B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y ********* MAI THỊ TRINH SO SÁNH HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG RIÊNG LẺ HOẶC KẾT HỢP DIỆP HẠ CHÂU VỚI CHOLINE TRO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG RIÊNG LẺ HOẶC
KẾT HỢP DIỆP HẠ CHÂU VỚI CHOLINE
TRONG THỨC ĂN CỦA GÀ COBB 500
Sinh viên thực hiện : Mai Thị Trinh
Niên khoá : 2008 - 2012
TP.HỒ CHÍ MINH, Tháng 08 năm 2012
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*********
MAI THỊ TRINH
SO SÁNH HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG RIÊNG LẺ HOẶC
KẾT HỢP DIỆP HẠ CHÂU VỚI CHOLINE
TRONG THỨC ĂN CỦA GÀ COBB 500
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kĩ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Tháng 08/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, con xin khắc ghi công ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi nấng và
dưỡng dục con nên người Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong gia đình đã cùng
với ba mẹ yêu thương, dạy dỗ em Tạo cho em niềm tin, sức mạnh, chỗ dựa vững
chắc trong cuộc sống Cảm ơn cha mẹ đã không quản gian khó, hy sinh cả cuộc đời
để con có cơ hội được đứng trên giảng đường như ngày hôm nay Con vô cùng yêu
thương, biết ơn ba mẹ và cả gia đình
Em gửi lời vô cùng biết ơn đến thầy Dương Duy Đồng, người đã truyền đạt
nhiều kiến thức, luôn giúp đỡ và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Hiệp, cô Nguyễn Thị Hiếu
Phương, thầy Trần Văn Chính đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận
Gửi lời cảm ơn đến Ban quản lý trại Thực Tập Chăn Nuôi, chị Nguyễn Thị
Dạ Thảo và toàn thể anh em trong trại thực tập, tập thể lớp DH08TA cùng toàn thể
bạn bè đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị thực tập trong bệnh xá thú
y đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình phân tích và xử lý mẫu
Chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT Thí nghiệm “So sánh hiệu quả khi sử dụng riêng lẻ hay kết hợp diệp hạ châu với choline trong thức ăn của gà Cobb 500” được thực hiện tại trại thực
nghiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, từ ngày 18/02/2012 đến 31/03/2012, được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố, gồm 4 lô, mỗi lô có 5 hoặc 6 ô chuồng/ 9 hoặc 10 gà Lô I cho ăn thức ăn căn bản (đối chứng), Lô II thức ăn căn bản bổ sung 0,1% choline, Lô III khẩu phần căn bản
có bổ sung 0,5% diệp hạ châu, Lô IV khẩu phần căn bản có bổ sung 0,5% diệp hạ châu và 0,1% choline
Trọng lượng bình quân của gà lô I cao nhất (2222 g/con), rồi đến lô II (2176,6 g/con), thấp nhất là lô III (2146,8 g/con) và lô IV (2147 g/con) Sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê P>0,05
TĂTT bình quân toàn thí nghiệm của gà lô I là cao nhất (111,2 g/con/ngày),
lô II (110 g/con/ngày), lô III (105,17 g/con/ngày), thấp nhất là lô IV (107,09 g/con/ngày) Sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05
Hệ số chuyển biến TĂ (kg TĂ/kg tăng trọng) toàn thí nghiệm của lô II là cao nhất (1,9217), lô I (1,898), lô IV (1,895) và thấp nhất là lô III (1,87) Sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05
Chất lượng quày thịt, tỉ lệ tiết, đùi, ức của các lô thí nghiệm đều có sự khác biệt không có ý nghĩa (P>0,05)
Phân tích vi thể gan ở lô I, lô II, lô III cho ta thấy lô I, lô II và lô III đều bị gan nhiễm mỡ, nhưng gan ở lô I có biểu hiện trầm trọng hơn các lô còn lại
Từ khoá: gà thịt Cobb 500, choline, diệp hạ châu
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ - HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ lược về cây diệp hạ châu 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố của cây DHC 4
2.1.3 Tác dụng dược lý 4
2.1.4 Thành phần các hợp chất trong cây DHC 6
2.2 Choline trong dinh dưỡng gia cầm 7
2.2.1 Nguồn gốc 7
2.2.2 Chức năng 7
2.2.3 Hậu quả khi thiếu choline 8
2.2.4 Nguồn cung cấp 8
2.2.5 Chú ý khi bổ sung Choline vào thức ăn 8
2.3 Những nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan 9
2.3.1 Tổng quan về gan 9
2.4 Một số bệnh về gan thường gặp trên gia cầm 10
2.4.1 Bệnh viêm gan 10
Trang 62.4.2 Gan nhiễm mỡ 10
2.4.3 Cholangio hepatitis trên gà 10
2.4.4 Gan bị ngộ độc 11
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 13
3.2 Bố trí thí nghiệm 13
3.3 Đối tượng thí nghiệm 14
3.4 Điều kiện thí nghiệm 14
3.4.1 Chuồng trại và điều kiện chăn nuôi 14
3.4.2 Dụng cụ 14
3.4.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 15
3.4.4 Thức ăn cho gà thí nghiệm 16
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 18
3.5.1 Tăng trọng 18
3.5.2 Sự sử dụng thức ăn 19
3.5.3 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 19
3.6 Xử lý số liệu 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Trọng lượng sống của gà tại các giai đoạn 21
4.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 22
4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn 25
4.4 Tỷ lệ nuôi sống 26
4.5 Khảo sát quày thịt 26
4.6 Các chỉ tiêu mổ khảo sát trên gan 28
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30
5.1 Kết luận 30
5.2 Đề nghị 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC 34
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DHC: Diệp hạ châu
TĂTT: Thức ăn tiêu thụ
HSCBTĂ: Hệ số chuyển biến thức ăn
TLTĐ: Trọng lượng tuyệt đối
TLTL: Trọng lượng tích lũy
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối
Kg TĂ/kg TT : Kílôgram thức ăn/ kílôgram tăng trọng
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 14
Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu thức ăn gà toàn thí nghiệm 17
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng mẫu thức ăn thí nghiệm 18
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của gà ở các thời điểm (g/con) 21
Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) của gà thí nghiệm 22
Bảng 4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn (kg TĂ/kg TT) của gà 25
Bảng 4.4 Tỉ lệ Trọng lượng sống – huyết - lông 27
Bảng 4.5 Tỉ lệ quầy thịt – đùi - ức 27
Bảng 4.6 Bệnh tích vi thể 28
Trang 9DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ - HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân 21
Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối 23
Biểu đồ 4.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà qua các giai đoạn 24
Biểu đồ 4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 25
Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ móc hàm – quày thị - lông – huyết 26
Hình 2.1 Cây diệp hạ châu 3
Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính 6
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Làm thế nào để giảm lượng kháng sinh trong chăn nuôi mà vẫn cho sản lượng cao và phòng chống bệnh tốt vẫn còn là một thách thức lớn đối với ngành chăn nuôi Việt Nam Một trong số những phương pháp khắc phục được đưa ra đó là
bổ sung thảo dược vào trong khẩu phần thức ăn của gia cầm nhằm tăng cao sức đề kháng, giúp gia cầm chống chọi tốt hơn với dịch bệnh
Trên thực tế, người ta đã bổ sung một số loại thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên như gừng, tỏi, nghệ, bột gấc… vào trong thức ăn gà thịt thay cho kháng sinh và đã cho hiệu quả tốt
Cây diệp hạ châu (DHC) mới chỉ được biết đến như một bài thuốc dân gian trị các bệnh trên người mà ít ai để ý đến công dụng của nó trong chăn nuôi Một số nghiên cứu cho thấy chiết xuất ethanol từ cây diệp hạ châu đắng (DHCĐ) có thể ức
chế sự phát triển của vi khuẩn Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Klebsi
ella spp (Adegoke và ctv, 2010) Ngoài ra, ta dùng bột nghiền từ cây DHCĐ cũng
cho thấy tác động bảo vệ gan trên gà thịt chống lại độc tố nấm mốc aflatoxin với lượng độc tố là 100 ppb aflatoxin B1 và giữ cho cơ thể phát triển bình thường (Sundaresan và ctv, 2007)
Cũng vậy, Choline được tổng hợp tự nhiên trong cơ thể và được xem như là một loại vitamin nhóm B (Dương Thanh Liêm, 2006), nhắc đến Choline người ta chỉ nghĩ ngay đến những tác dụng của Choline lên màng tế bào mà ít ai để ý đến những tác dụng của nó đến gan Trong chăn nuôi gà công nghiệp, người ta đã bổ sung một lượng choline vào thức ăn gà là 0,1% Nhưng như chúng tôi nhận thấy tình trạng gà bị thoái hóa mỡ trên gan vẫn không được cải thiện và ngày càng nặng
ở giai đoạn cuối mỗi đợt nuôi
Trang 11Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng gia súc, khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, ban quản lí trại Thực tập Chăn nuôi của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn của TS Dương Duy Đồng, chúng tôi tiến hành thí nghiệm: “So sánh hiệu quả khi sử dụng riêng lẻ với sử dụng kết hợp diệp hạ châu hoặc choline trong thức ăn của gà Cobb 500”
1.2 Mục đích
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn khi bổ sung diệp hạ châu và choline riêng lẻ hay kết hợp lên sự sinh trưởng và khả năng tăng sức đề kháng của đàn gà công nghiệp
1.3 Yêu cầu
Nuôi dưỡng gà thịt công nghiệp, theo dõi và thu thập các số liệu liên quan đến khả năng tăng trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức ăn, tỷ lệ chết và bệnh tích trên vi thể gan
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Sơ lược về cây diệp hạ châu
Loài : Phyllanthus amarus Schum et Thonn
Hình 2.1 Cây diệp hạ châu (Nguồn http://www.caythuocquy.com/diep-ha-chau.html)
Cây DHC còn có rất nhiều tên gọi thông thường khác nhau trong ngôn ngữ các nước Tên thông dụng nhất là Chanca Piedra (tiếng Tây Ban Nha), có ý nghĩa
“cây phá sỏi”, được đặt cho loại này theo công dụng chữa sỏi thận
Trang 13Ở Việt Nam loài cây này còn được gọi là cây chó đẻ răng cưa, kiềm cam (loại ngọt), kiềm đắng, rút đất trân châu thảo, lão nha châu, diệp hòe thái
2.1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố của cây DHC
a Nguồn gốc
Cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ và được phân bố rải rác khắp các vùng nhiệt đới Ở Việt Nam, DHC mọc rải rác khắp nơi, từ các tỉnh vùng đồng bằng, ven biển, các đảo lớn đến các tỉnh Trung du và miền núi, có độ cao dưới 800m
Hiện nay, DHC đang được trồng rộng rãi tại các vùng đất như vùng ven sông
Ba - phường Phú Thạnh - Tuy Hòa - Phú Yên
b Đặc điểm sinh học
Diệp hạ châu là cây ưa sáng, ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng Cây sống được trên nhiều loại đất (đất bazan, đất pha cát, đất cát, đất phù sa…), pH thích hợp từ 5,0 đến 6,5 Biên độ nhiệt thích hợp cho cây sinh trưởng là 25-300C Cây ra hoa quả nhiều, tái sinh tốt từ hạt, vòng đời kéo dài 3-5 tháng (Lê Thị Tuyết Anh – Trần Quốc Hùng, 2009)
c Thu hoạch dược liệu
Theo Trần Xuân Thuyết, 2008, DHC có thể dùng toàn cây, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi sấy khô Khi 3/4 số cây có quả dưới lá thì thu hoạch lứa 1 Cắt cây chừa gốc 20cm (để các cành ngủ mau phát triển) Cắt xong tưới bón cho cây 1 lần để thu hoạch lứa 2
Phơi khô: trải mỏng dược liệu trên sàn, hong gió hoặc phơi nắng trực tiếp (dưới có trải tấm vải nhựa hay màng PE để hứng hạt già tách ra khỏi quả và lá rụng) Khi bẻ thân, thấy cây khô ròn là được Thu hạt, lá rụng cho vào túi khô, sạch kín để bảo quản, hạt để làm giống, lá và cành khô làm thuốc
2.1.3 Tác dụng dược lý
a Theo y học cổ truyền
Theo Đông y, DHC hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, giải độc Từ 2.000 năm nay, Y học cổ truyền của nhiều dân tộc đã
Trang 14sử dụng DHC đắp tại chỗ chữa các bệnh ngoài da như lở loét, sưng nề, ngứa ngáy Người Peru tin rằng DHC có tác dụng kích thích tiết dịch mật, tăng cường chức năng gan và dùng nó để điều trị sỏi mật, sỏi thận Nó cũng được dùng chữa viêm bàng quang, vàng da phù, rối loạn tiêu hóa, đau bụng kinh (Thiên Lộc, 2010)
Tại các vùng khác ở Nam Mỹ, DHC được sử dụng rộng rãi để trị viêm gan
B, viêm túi mật, thận, thống phong, sốt rét, thương hàn, cúm, cảm lạnh, kiết lỵ, đau
dạ dày, mụn nhọt, lở loét, ung độc Nó còn được sử dụng như một loại thuốc giảm đau, kích thích ngon miệng, kích thích trung tiện, tẩy giun, lợi tiểu, điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ Tại nhiều nước châu Á (như Ấn Độ, Malaixia, ), người dân cũng dùng DHC để chữa viêm gan, vàng da, hen, lao, kiết lỵ, lậu, viêm phế quản, viêm
da, viêm đường tiết niệu, giang mai (Thiên Lộc, 2012)
b Theo Tây y
Tuy nhiên, tác dụng giải độc gan và chữa viêm gan siêu vi B chỉ mới được các nhà khoa học lưu ý từ những năm 1980 về sau Nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và Ấn Độ cho biết họ đã phân lập được những hợp chất trong cây DHC (như phyllantin, hypophyllantin và triacontanal) có khả năng chữa bệnh viêm gan Các chất này làm gia tăng lượng glutathione - chất bảo vệ gan thường bị thiếu trầm trọng ở những người thường xuyên sử dụng bia rượu (Thiên Lộc, 2010)
Tác động chống virus siêu vi B của DHC được báo cáo lần đầu tiên tại Ấn
Độ vào năm 1982 Sau đó, một báo cáo trên tạp chí Lancet vào năm 1988 cũng xác định tác dụng này Cây DHC chứa một số enzyme và hoạt chất có tác dụng chữa viêm gan như phyllanthine, hypophyllan-thine, alkaloids và flavonoids (Thiên Lộc, 2010)
DHC thân xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa thuộc nhóm xanthones, có tác dụng ức chế mạnh quá trình peroxyd hóa lipid ở tế bào gan, do đó hạn chế hiện tượng viêm, hoại tử tế bào gan (Hoàng Hiệp, 2011)
Khoa học cũng đã chứng minh những hoạt chất của DHC có tác dụng gia tăng lượng nước tiểu, ngăn cản sự tạo thành những tinh thể calcium oxalate cũng như giảm kích thước những viên sỏi đã hình thành (Nguyễn Phương Dung, 2012)
Trang 152.1.4 Thành phần các hợp chất trong cây DHC
Theo Vũ Duy Hưng, 2011, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam đã phát hiện và định danh được một số thành phần hóa học như lignan, alkaloid, tanin, steroid,…
Phyllanthin Hypophyllathin
Hình 2.2 Công thức cấu tạo các lignan chính
- Lignan: Phyllanthin, hypophyllanthin, niranthin, nirtetralin và phyltetralin
PHYLLANTHIN (C24H34O6): có dạng tinh thể hình kim ngắn, không màu, nhiệt độ nóng chảy 960C
HYPOPHYLLANTHIN (C24H¬30O7): được kết tinh trong ete dầu hỏa
có dạng tinh thể hình kim dài, không màu, nhiệt độ nóng chảy 1280C
NIRANTHIN (C24H32O7): kết tinh trong n – Hexan, tinh thể hình kim, không màu, nhiệt độ nóng chảy 67 – 690C
- Tannin: amariin, gallocatechin, corilagin, 1,6 – digalloylglucopyranoside
- Ellagitannin: geraniin, phyllanthusiin D, amariinic acid, elaeocarpusin,
repandusinic acid A, geraniinic acid B
Niranthin
Trang 16- Dẫn xuất chroman: 4,4,8 – trimethoxy chroman
2.2 Choline trong dinh dưỡng gia cầm
2.2.1 Nguồn gốc
Choline được tìm thấy dưới dạng phosphatidylcholine (hay lecithin) có trong màng tế bào và trong sphingomyelin, là thành phần quan trọng của lớp myelin bao quanh sợi thần kinh Acetylcholine, chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, cũng là một chất có liên quan đến Choline (Dutch Lady, 2011)
Choline cũng được tìm thấy trong gan, đóng vai trò trong việc tạo methionine và lipoprotein (Dinh Dưỡng và Sức Khoẻ, 2009)
Choline là thành phần hoạt động của surfactant ở phế nang
Choline rất cần thiết cho chuyển hóa mỡ Không có choline, mỡ bị bắt giữ và tích tụ nhiều ở gan Đặc biệt hơn, choline cần thiết cho sự tống xuất mỡ từ gan và kích thích cơ thể sử dụng mỡ
Trang 17Như là một thành phần của phospholipid, choline cần thiết cho việc xây dựng
và duy trì cấu trúc tế bào cũng như đảm bảo sự trưởng thành bình thường của khuân sụn xương Choline còn như là một tiền chất để tổng hợp acetyl choline, là chất dẫn truyền cho các xung động của các hệ thống thần kinh giao cảm (Workel và ctv, 2002)
2.2.3 Hậu quả khi thiếu choline
Triệu chứng thiếu choline cấp ở động vật bao gồm gan nhiễm mỡ, chết tế bào gan, ung thư tế bào gan Thiếu choline dài hạn ở chuột gây ung thư biểu mô tế bào gan (Ngân Hà, 2012)
Các nhà nghiên cứu từ Đại học Chapel Hill, ở North Carolina (Mỹ) đã nghiên cứu ảnh hưởng của choline lên những con chuột mang thai Họ cho 3 nhóm chuột mẹ ăn theo 3 chế độ khác nhau: thực đơn thiếu choline; thực đơn tiêu chuẩn
và thực đơn được bổ sung dưỡng chất này, sau đó kiểm tra não của những chuột con được sinh ra Kết quả là, những chú chuột con có mẹ ăn quá ít choline thì có ít mạch máu trong não hơn nhóm ăn bình thường (T.An, 2010)
Khi người ta cho súc vật thí nghiệm ăn chế độ ăn thiếu choline, chúng có biểu hiện rối loạn gan và thận (Phạm Xuân Hậu, 2002)
Cơ thể có thể tự tổng hợp được choline nhưng vẫn cần cung cấp thêm qua thực phẩm (sữa, lòng đỏ trứng, não, tủy, các loại đậu) (Phạm Xuân Hậu, 2002)
2.2.5 Chú ý khi bổ sung Choline vào thức ăn
Theo Lê Bá Lịch, 2009 thì choline chloride trong màng sinh học (Bioblast) chuyển hoá thành betaine mới có thể cung ứng methylic Nhiều loại hợp chất trong
Trang 18khẩu phần như ion, các chất đệm, khống chế oxy hoá choline trong màng sinh học, làm giảm thấp hiệu suất lợi dụng methylic
Choline chloride là nhân tố chủ yếu phá huỷ vi sinh tố, vì choline có tính hút nước rất mạnh mà chloride lại có tính acid tương đối mạnh Từ hai đặc tính này của choline chloride làm cho vitamin và khoáng chất trong thức ăn không ổn định
2.3 Những nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan
2.3.1 Tổng quan về gan
Trong cơ thể, gan có thể ví như nhà máy lọc to lớn có chức năng giải độc cho
cơ thể để duy trì các chức năng bình thường của tất cả các cơ quan khác
Gan là một cơ quan của các động vật có xương sống, là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và đồng thời cũng là một tuyến lớn nhất trong cơ thể Cơ quan này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể như dự trữ glycogen, sản xuất protein huyết tương và thải độc
Tế bào gan sản xuất dịch mật làm phân hủy và hấp thu mỡ Gan thu gom các chất đinh dưỡng được hấp thu từ ruột và đưa chúng vào máu…(Trần Thị Dân, 2006)
Hơn thế nữa, lá gan đóng một vai trò chính yếu trong việc loại bỏ ra khỏi máu các sản phẩm độc hại sinh ra từ ruột hay nội sinh (do cơ thể tạo ra) Gan chuyển đổi chúng thành những chất mà cơ thể có thể loại bỏ dễ dàng
Trang 192.4 Một số bệnh về gan thường gặp trên gia cầm
Chất béo là một chất quan trọng trong thức ăn của gia cầm, nó cung cấp nguồn năng lượng, chất dinh dưỡng và một số acid amin thiết yếu Nhưng nếu khi cung cấp chất béo một cách dư thừa và đàn gia cầm ít hoạt động thì sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lý gan nhiễm mỡ do lắng đọng quá nhiều mỡ trong gan (Qureshi, 2004)
2.4.3 Cholangio hepatitis trên gà
Bệnh được đặc trưng bởi viêm, tăng sinh và thay đổi necrobiotic bị loạn dưỡng trong ống dẫn mật và nhu mô gan, thông thường không quan sát được các dấu hiệu lâm sàng Tỷ lệ tử vong hàng ngày là không đáng kể mặc dù vẫn có thể sảy
Trang 20ra tình trạng mất nước và tăng trưởng chậm trên gà Khi giải phẫu ta thấy gan được
mở rộng và có màu vàng nhạt, trong một số trường hợp bề mặt của nó có vằn với nhiều tiêu điểm nhỏ màu xám trắng hoặc hơi xanh (Ivan Dinev, 2012)
2.4.4 Gan bị ngộ độc
Ngộ độc là một loại nhiễm độc do độc tố của vi khuẩn Clostridium
botulinum, thường thì các loài chim và gia cầm đều nhạy cảm với các loại ngộ độc
Bệnh làm suy nhược trạng thái bình thường của chân, cánh, cổ và mí mắt Gà nhiễm bệnh nhanh chóng bị tê liệt và rơi vào tình trạng hôn mê sâu Khi mổ khám thấy có biểu hiện của rối loạn gan là gan thường được phình to ra, có đốm trắng khác nhau
và ứ máu tại gan (Ivan Dinev, 2012)
Trang 21Triệu chứng:
gà thường bị liệt chân do sưng quá to dây thần kinh cơ đùi, gà không
đi lại được Tổng đàn ủ rũ, giảm ăn
Bệnh thường sảy ra ở thể cấp tính với các triệu chứng lâm sàng như
có các khối u nội tạng ở gan, lách, buồng trứng, thận, dạ dày tuyến, cơ, tim…
Liệt chân, liệt cánh, vẹo cổ, mắt mù do viêm, đồng tử méo mó, gà ốm yếu, suy nhược rồi chết Tỷ lệ chết từ 10 – 25%
Bệnh tích:
Các khối u Lympho có thể xảy ra trong nhiều cơ quan khác nhau như buồng trứng, phổi, tim, màng treo ruột, thận, gan, lách, tuyến thượng thận, tuyến tụy, dạ dày tuyến, tròng mắt, cơ vân và da Dây thần kinh ngoại biên sưng to gấp 2 – 3 lần, phù, mất vân óng ánh, dễ đứt
Trang 22Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thí nghiệm được tiến hành và theo dõi trong 35 ngày bắt đầu từ ngày 25/02/2012 và kết thúc ngày 31/03/2012, tại trại thực nghiệm khoa Chăn Nuôi Thú
Y trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
3.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố Chia thành 4 lô I, II, III, IV; mỗi lô có 5 hoặc 6 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại có 9 hoặc 10
gà
o Lô I: dùng thức ăn căn bản
o Lô II: dùng thức ăn căn bản + choline
o Lô III: dùng thức ăn căn bản + diệp hạ châu
o Lô IV: dùng thức ăn căn bản + diệp hạ châu + choline
Các ô chuồng (được xếp thành 4 dãy) được đánh số lô và số lần lặp lại theo kiểu bốc thăm ngẫu nhiên Làm 4 phiếu đại diện khẩu phần I, II, III, IV, và 5 hoặc 6 phiếu đại diện cho số lần lặp lại mỗi lô thí nghiệm Chọn ngẫu nhiên mỗi lô 1 hoặc
2 thăm/dãy (có dãy sát vách) để mỗi lô có sự thống nhất về điều kiện môi trường nuôi dưỡng
Tổng số gà nuôi là 219 con Gà được phân bố ngẫu nhiên vào các ô chuồng sao cho trọng lượng ban đầu giữa các ô chuồng là gần tương đương nhau
Trong suốt thời gian thí nghiệm, ngoài thức ăn cho gà là yếu tố thí nghiệm thì các điều kiện khác như thời gian nuôi, ngày tuổi vật nuôi, giới tính vật nuôi, trọng lượng ban đầu, điều kiện nuôi dưỡng, công tác thú y giữa các lô thí nghiệm đều được đảm bảo tính đồng nhất
Trang 23Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Thực liệu Lô I
3.3 Đối tượng thí nghiệm
Nguồn gốc: Đàn gà Cobb 500 do công ty Emivest cung cấp, có xuất xứ từ
Mỹ và được nhập vào Việt Nam năm 1994 với gà giống bố mẹ
Đặc điểm: lông trắng, mào răng cưa đỏ tươi Đây là giống gà thịt dễ nuôi vì
dễ thích nghi hơn các giống gà thịt cao sản khác, không hỏi thức ăn có nhiều dưỡng chất cao (Nguyễn Thanh Phong, 2011)
Tất cả gà thí nghiệm đều được chủng ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng ngừa một số bệnh phổ biến trên gà thịt theo quy trình của trại
3.4 Điều kiện thí nghiệm
3.4.1 Chuồng trại và điều kiện chăn nuôi
Gà được nuôi trong chuồng lồng có sàn lưới, bao quanh chuồng được đóng bằng những thanh tre, bên trên có nắp chuồng kích thước mỗi ô chuồng là 0,7 x 1,5m nền lưới cách nền chuồng 0,8m, mỗi ô chuồng nuôi 9 hoặc 10 con Chuồng được xây theo kiểu chuồng hở, mái chuồng được lợp bằng lá dừa nhằm giảm nhiệt
độ chuồng nuôi Quanh chuồng có bạt che phủ để tránh gió lùa và mưa tạt Chuồng được quét sạch sẽ và sát trùng, để trống chuồng khoảng 2 tuần mới thả gà vào Trước khi thả gà vào sát trùng lại lần 2
3.4.2 Dụng cụ
Mỗi chuồng được bố trí 1 bóng đèn 75W/bóng
Bình nước cho gà lúc còn nhỏ loại 1,5 lít, 1 bình/chuồng Gà lớn cho uống bình loại 4,5 lít, 1 bình/chuồng
Máng ăn dài cho gà lúc nhỏ loại máng nhỏ 0,5 kg Lúc gà lớn cho ăn loại máng lớn 1,5 kg/máng