1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN LÊN GIỐNG LẠI SAU CAI SỮA CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI CÔNG TY SAN MIGUEL HORMEL VIỆT NAM

61 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 625,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN LÊN GIỐNG LẠI SAU CAI SỮA CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI CÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN THỜI GIAN LÊN GIỐNG LẠI SAU CAI SỮA

CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI CÔNG TY

SAN MIGUEL HORMEL VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: VŨ VIỆT KHÁNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y



VŨ VIỆT KHÁNH

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN THỜI GIAN LÊN GIỐNG LẠI SAU CAI SỮA

CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG NÁI TẠI CÔNG TY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Chăn nuôi

Chuyên ngành Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn

TS VÕ THỊ TUYẾT

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Vũ Việt Khánh

Tên luận văn: “Khảo sát thời gian phối giống lại sau cai sữa của một số nhóm giống nái tại trại heo San Miguel Hormel VN”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

TS VÕ THỊ TUYẾT

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ

Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn nên người, luôn động viên con vượt qua những khó khăn để vững bước vươn lên trong cuộc sống

Thành kính ghi ơn

Tiến sĩ Võ Thị Tuyết đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ Môn Di Truyền Giống

Cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi – Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập

Ban Giám Đốc công ty TNHH San Miguel Hormel(VN) tỉnh Bình Dương

Cùng toàn thể các cô chú, anh chị công nhân viên thú y của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành được luận văn này

Cảm ơn

Tất cả người thân, bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như vật chất trong thời gian qua để tôi hoàn thành chương trình học và báo cáo tốt nghiệp

Vũ Việt Khánh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát thời gian phối giống lại sau cai sữa của một số nhóm giống nái tại trại heo San Miguel Hormel VN”được tiến hành tại công ty TNHH San MiguelHormel VN thời gian từ ngày 09/01/2012 đến ngày 25/04/2012

Chúng tôi đã khảo sát được 188 nái thuộc 6 nhóm giống gồm: LY, YL, Y(LY), L(YL), D(LY), D(YL) Kết quả chúng tôi đã ghi nhận được một số thành tích sinh sản trung bình của quần thể nái khảo sát như sau:

Số heo con đẻ ra trung bình là 9,41 con/ổ, số heo con còn sống trung bình là 9,23 con/ ổ, số heo con cai sữa trung bình là 8,81 con/ổ.Trọng lượngbình quân heo con sơ sinh trung bình là 1,32 kg/con, bình quân trọng lượng sơ sinh toànổ là 12,15 kg/ổ Trọng lượng heo con cai sữa là 6,61 kg/ con, trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ là 58,67 kg/ổ.Khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 166 ngày, số lứađẻ trên nái trên năm là 2,23 lứa

Thời gian lên giống trung bình của đàn nái là 6,04 ngày Kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố: giống, số heo con cai sữa, trọng lượng heo con cai sữa, số ngày nuôi con không ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại của nái sau cai sữa Nhưng yếu tố lứa đẻ và thể trạng của nái lúc cai sữa có ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại Heo nái đẻ lứa 1, lứa 2 có thời gian lên giống lại muộn hơn các lứa còn lại Heo nái có thể trạng trung bình lên giống sớm hơn heo nái mập hoặc heo nái ốm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các hình x

Danh sách các bảng x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 1

1.3 Yêu cầu 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH San Miguel Hormel VN 2

2.1.1 Những nét chính về công ty 2

2.1.2 Vị trí địa lý 2

2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.4 Cơ cấu đàn heo 3

2.1.5 Nhiệm vụ của công ty 3

2.1.6 Cơ cấu tổ chức 4

2.2 Chương trình công tác giống 4

2.2.1 Nguồn gốc con giống 4

2.2.2 Công tác giống 5

2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng 5

2.3.1 Hệ thống sát trùng 5

2.3.2 Chuồng trại và trang thiết bị 6

Trang 7

2.3.3 Thức ăn và nước uống 7

2.4 Chăm sóc và quản lý 9

2.4.1 Quy trình chăm sóc nái khô và nái mang thai 9

2.4.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng nái nuôi con 11

2.4.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo con theo mẹ 11

2.4.4 Quy trình chăm sóc heo cai sữa và heo thịt 12

2.4.5 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng 12

2.5 Một số yếu tố cấu thành năng suất sinh sản 14

2.5.1 Số heo con đẻ ra trên ổ 14

2.5.2 Số heo con còn sống trên ổ 14

2.5.3 Số heo con cai sữa của nái trên năm 14

2.5.4 Trọng lượng heo con sơ sinh và trọng lượng heo con cai sữa 15

2.5.5Số lứa đẻ trên nái trên năm 15

2.5.6 Thời gian lên giống lại 15

2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại của nái sau cai sữa 16

2.6.1 Giống 16

2.6.2 Dinh dưỡng và thể trạng 17

2.6.3 Số ngày nuôi con 17

2.6.4 Ngoại cảnh 18

2.7 Cơ chế sinh lý thú cái 18

2.7.1Chu kỳ động dục 18

2.7.2Thời kỳ tiền động dục 19

2.7.3Thời kỳ động dục 19

2.7.4Thời kỳ sau động dục 19

2.7.5Thời kỳ nghỉ ngơi 20

2.7.6 Biến đổi của cơ thể khi có biểu hiện động dục 20

2.7.7 Đặc điểm chu kỳ sinh dục của heo 21

Trang 8

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22

3.1 Thời gian và địa điểm 22

3.2 Đối tượng khảo sát 22

3.3 Nội dung khảo sát 22

3.4 Phương pháp khảo sát 22

3.5 Các chỉ tiêu khảo sátliên quan đến năng suất của nái 22

3.6Các chỉ tiêu khảo sát liên quan đến thời gian lên giống lại 23

3.6.1Giống 23

3.6.2Số heo con cai sữa 23

3.6.3Trọng lượng trung bình heo con cai sữa 23

3.6.4Số ngày nuôi con 23

3.6.5 Lứa đẻ 23

3.6.6 Thể trạng của heo nái 24

Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Cơ cấu đàn heo khảo sát 25

4.2Một số yếu tố cấu thành năng suất sinh sản 25

4.2.1Số HCSS, số heo con còn sống, số heo con cai sữa 25

4.2.1.1Số heo con sơ đẻ ra sinh 25

4.2.1.2Số heo con sơ sinh còn sống 26

4.2.1.3Số con cai sữa 27

4.2.2Trọng lượng trung bình HCSS trên con và trên ổ 27

4.2.2.1Trọng lượng heo con sơ sinh trên con 27

4.2.2.2Trọng lượng HCSS toànổ 28

4.2.3Trọng lượng cai sữa trên con, trọng lượng cai sữa toànổ 29

4.2.3.1Trọng lượngbình quân heo con cai sữa 29

4.2.3.2Trọng lượngbình quân heo con cai sữa toànổ 29

4.2.4Khoảng cách hai lứađẻ, số lứađẻ trên nái trên năm 30

Trang 9

4.2.4.1Khoảng cách hai lứađẻ 30

4.2.4.2Số lứađẻ trên nái trên năm 31

4.2.5Trọng lượng cai sữa toàn nái toàn năm và số con cai sữa trên nái trên năm 31

4.2.5.1Trọng lượng cai sữa toàn nái toàn năm 31

4.2.5.2Số con cai sữa trên nái trên năm 32

4.3Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại của nái sau cai sữa 33

4.3.1Thời gian lên giống lại phân tích theo giống 33

4.3.2Thời gian lên giống lại phân tích theo số heo con cai sữa 34

4.3.3Thời gian lên giống lại phân tích theo trọng lượng heo con cai sữa 34

4.3.4Thời gian lên giống lại phân tích theo số ngày nuôi con 36

4.3.5Thời gian lên giống lại phân tích theo lứa đẻ 36

4.3.6Thời gian lên giống lại phân tích theo thể trạng của heo nái 37

ChươngV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC BẢNG 42

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KC2LĐ: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

SLĐ/N/N: Số lứa đẻ trên nái trên năm

SCCSONG: Số con còn sống

TLSS: Trọng lượng heo con sơ sinh

TLSSTO: Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ

TLCS: Trọng lượng heo con cai sữa

TLCSTO: Trọng lượng cai sữa toàn ổ

SCCS/N/N: Số con cai sữa trên nái trên năm

TLCS/N/N: Trọng lượng cai sữa trên nái trên năm

SD: Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ công ty TNHH San Miguel Hormel (VN) 2

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH San Miguel Hormel (VN) 4

Hình 2.3 Các dạng thể trạng của nái 10

Hình 2.4Những thay đổi của nồng độ hoóc môn trong chu kỳ động dục 21

Hình 3.1 Thể trạng của nái theo 3 mức: mập, trung bình, ốm 24

DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 Loại thức ăn hỗn hợp cho từng loại heo 8

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 9

Bảng 2.3 Đánh giá thể trạng và định mức thức ăn theo thể trạng 10

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng 13 Bảng 2.5 Tương quan giữa tuổi cai sữa và thời gian lên giống lại 16 Bảng 2.6Thành tích sinh sản heo nái lai (Yorshire x Landrace) 16 Bảng 4.1 Số nái và nhóm giống nái khảo sát 25

Bảng 4.2 Số HCSS, số HCCS, số heo cai sữa phân tích theo giống 26

Bảng 4.3 Trọng lượng trung bình heo con sơ sinh trên con và trên ổ 28

Bảng 4.4 Trọng lượng trung bình HCCS trên con và trên ổ 30

Bảng 4.5Khoảng cách hai lứađẻ, số lứađẻ trên nái trên năm 32

Bảng 4.6 Trọng lượng cai sữa toàn nái toàn năm, SCCS trên nái trên năm 33

Bảng 4.7Thời gian lên giống lại của các nhóm giống 34

Bảng 4.8 Thời gian lên giống lại của nái theo số heo con cai sữa 35

Bảng 4.9Thời gian lên giống lại của nái theo trọng lượng heo con cai sữa 35

Bảng 4.10 Thời gian lên giống lại của nái theo số ngày nuôi con 36

Bảng 4.11 Thời gian lên giống lại của nái theo lứa 37

Bảng 4.12 Thời gian lên giống lại của nái phân tích theo thể trạng 37

Trang 12

Chương 1

1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi heo ở nước ta hiện nay đang được chú trọng và phát triển, bởi nhu cầu

về thịt ngày càng tăng Thời kì hội nhập của nền kinh tế sản xuất hàng hóa càng tạo điều

kiện thuận lợi để thúc đẩy chăn nuôi heo phát triển Do vậy, chăn nuôi heo có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với nền kinh tế nói chung

Năng suất sinh sản của heo nái rất quan trọng vì nó là chìa khóa của lợi nhuận, nhưng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống heo, số lứa đẻ, dinh dưỡng Vì vậy phải

từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ngay từ khâu cải tạo giống, công tác thú y và nâng cao chất lượng thức ăn hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại

học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống, dưới sự hướng dẫn của TS Võ Thị Tuyết tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát sức sinh sản

và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại sau cai sữa của một số nhóm giống nái tại trại heo San Miguel Hormel VN”

1.2 Mục đích

Mục tiêu nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lên giống lại sau cai sữa của nái Từ đó đề ra được biện pháp nâng cao số lứa đẻ của nái trong năm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo nái

1.3 Yêu c ầu

Lập phiếu khảo sát cho từng cá thể nái chuẩn bị cai sữa Theo dõi và điền thông tin theo yêu cầu vào phiếu theo dõi và các diễn biến khác trên nái

Trang 13

Chương 2

2.1 Gi ới thiệu về công ty TNHH San Miguel Hormel VN

2.1.1 Những nét chính về công ty

Công ty TNHH San Miguel Hormel VN gồm có các công trình: nhà máy sản xuất

thức ăn gia súc, khu trại chăn nuôi, văn phòng, cư xá, nhà ăn, sân thể thao, khu xử lý chất thải, khu trồng trọt Sự bố trí được trình bày như sơ đồ:

Hình 2.1 Sơ đồ công ty TNHH San Miguel Hormel (VN)

Nhà máy

th ức

ăn gia súc

Nhà

ăn

Sân

th ể thao

Cư xá

Sát trùng Cổng I

Trang 14

2.1.2 V ị trí địa lý

Công ty có trụ sở tại ấp Cầu Sắt, xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Công ty cách quốc lộ 13 khoảng 1,5km về phía tây với tổng diện tích 2.341.756m2, được xây dựng trên nền đất cao ráo, có độ dốc nên dễ dàng cho việc thoát nước

2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH San Miguel Hormel là công ty có vốn 100% đầu tư nước ngoài Công ty được thành lập vào ngày 26/08/1994theo giấy phép đầu tư 964/CP của Bộ Kế

Hoạch và Đầu Tư có tên là công ty Chiashin (Việt Nam)

Tháng 08/2003, công ty Chiashin đổi tên thành công ty Nông Lâm Đài Loan (VN) Tháng 12/2003, công ty Nông Lâm Đài Loan đã được Philippinnes ký hợp đồng mua lại và đổi tên thành công ty TNHH San Miguel Pure Foods (VN)

Tháng 10/2011, công ty TNHH San Miguel Pure Foods (VN) chính thức đổi tên thành công ty TNHH San Miguel Hormel (VN)

2.1.5 Nhiệm vụ của công ty

Chăn nuôi heo thịt thương phẩm, heo giống ở trang trại tập trung và các trang trại gia công

Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản

Trang 15

Kinh doanh thịt chưa chế biến, thịt đã chế biến và các sản phẩm từ thịt để cung cấp cho thị trường

2.1.6 Cơ cấu tổ chức

2.2 Ch ương trình công tác giống

2.2.1 Nguồn gốc con giống

Đực giống thuộc các giống heo Yorkshire, Landrace, Duroc được nhập từ Mỹ Các

giống heo nái thuần được nhập từ Đài Loan hoặc Mỹ được chọn lọc và nhân giống tại công ty

Trại VII (trại đực giống)

Trại heo VI (trại giống)

1 T ổ quản lý kỹ thuật 2.Tổ phối giống 3.Tổ sinh sản

Trang 16

2.2.2 Công tác gi ống

Trại VI là trại cung cấp con giống cho các trại I, II, III, IV, V nên công tác giống ở

trại VI được thực hiện thường xuyên, nghiêm ngặt và chặt chẽ

Trong những năm gần đây các trại thực hiện quy trình nhân giống và chọn lọc hậu bị ngay trong trại từ nái đã được cung cấp từ trại VI và tinh đực giống của trại VII

Công tác giống được bắt đầu từ lúc heo mới sinh và được chọn lọc lần lượt qua các giai đoạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển như sau:

Giai đoạn 1: heo con sơ sinh có tổ tiên tốt, trọng lượng đạt 1,2 kg trở lên, không dị

tật, khỏe mạnh, linh hoạt, da lông bóng mượt, hồng hào Heo con sẽ được bấm số tai, cắt đuôi, nếu loại thì bấm tai theo tuần sinh

Giai đoạn 2: heo con cai sữa có trọng lượng yêu cầu đạt từ 4,0 kg, không chọn heo con còi cọc, trọng lượng thấp, dị hình, bệnh tật, heo cái phải từ 12 vú trở lên,…

Giai đoạn 3: heo 60 ngày tuổi có trọng lượng yêu cầu từ 15 kg trở lên, ngoại hình đẹp, khỏe mạnh, bốn chân cứng cáp vững chắc, vú đều, bộ phận sinh dục lộ rõ, cân đối

Giai đoạn 4: heo 150 ngày tuồi có trọng lượng yêu cầu từ 75 kg trở lên, ngoại hình đẹp, heo khỏe mạnh, không mắc bệnh mãn tính hay bệnh truyền nhiễm, chân vững chắc,

bộ phận sinh dục bình thường Nếu cá thể nào không đạt tiêu chuẩn sẽ loại thải để nuôi thương phẩm

Giai đoạn 5: heo 240 ngày tuổi, ngoại hình phải đạt tiêu chuẩn của giống, khỏe

mạnh, cân đối, da lông bóng mượt, chân cứng cáp, đi đứng vững vàng, vú đều đặn, bộ

Trang 17

Trước cổng của mỗi trại cũng bố trí hệ thống sát trùng xe cộ và con người Lối đi của trại cũng được rải vôi bột cẩn thận, đầu các chuồng đều được có hố sát trùng để thực

hiện công tác khử trùng tay và chân

2.3.2 Chuồng trại và trang thiết bị

Trại II được chia làm hai khu: khu A và khu B, với hệ thống có nhiều loại chuồng riêng biệt, giữa hai khu A và khu B là các silô 12 tấn hoặc 15 tấn chứa thức ăn cho heo

của trại Hướng chuồng là hướng Đông – Tây, mái lợp tôn lạnh, có lớp cách nhiệt, trong mỗi chuồng chia đều làm 2 dãy bằng nhau Các chuồng gồm:

Chuồng chờ phối: gồm 4 chuồng (CP1, CP2, CP3, CP4) nuôi tập thể với mỗi chuồng 14 ô và chia làm hai loại Loại chuồng nhỏ có kích thước mỗi ô là 3,5 x 4,5 m,

mỗi ô nuôi 6 heo nái Loại chuồng lớn có kích thước 3,5 x 7,5 m, mỗi ô nuôi 10 nái Nền chuồng bằng xi măng, có độ nhám vừa phải Trong mỗi ô đều bố trí máng ăn cố định chia làm 6 ngăn, 4 núm uống nước, hệ thống phun sương làm mát Ở đầu mỗi dãy chuồng có nuôi từ 1 đến 2 heo đực dành cho việc kiểm heo nái lên giống

Chuồng mang thai: gồm 14 chuồng (MT1, MT2, MT3,…, MT12,MT13,MT14) với mỗi chuồng là 148 ô, mỗi ô có kích thước 0,6 x 2,2 m Trong mỗi ô đều có máng ăn

và núm uống Chuồng lợp tôn lạnh có cách nhiệt và có hệ thống phun sương làm mát Chuồng nái sanh: gồm 10 chuồng (NS1, NS2, NS3,…,NS8,NS9,NS10) chia làm hai loại (loại 52 ô và loại 56 ô) Mỗi ô được chia thành ba phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước 0,6 x 2,1 m Phần giữa dành cho heo mẹ có máng ăn và núm uống, hai phần còn lại dành cho heo con chỉ có một núm uống và đèn sưởi ấm cho heo Sàn chuồng ở phần của heo mẹ bằng vật liệu sắt tấm có lỗ thoát nước, ở phần của heo con sàn bằng lưới sắt hoặc

bằng nhựa Tất cả chuồng nái đều là chuồng kín có 2 cửa ra vào được bố trí một đầu là quạt hút và một đầu là dàn làm lạnh Dưới sàn có rãnh sâu khoảng 0,5 m, có độ dốc để dễ dàng cho việc thoát nước và chất thải Mái của chuồng cũng lợp bằng tôn lạnh, đồng thời hai bên chuồng là rèm bán tự động có thể kéo lên và hạ xuống khi cần thiết

Trang 18

Chuồng cai sữa: gồm 6 chuồng (CS1, CS2,CS3,C4,CS5,CS6) Mỗi chuồng có 22

ô, mỗi ô có diện tích 3 x 4,8 m Chuồng dạng kín, có sàn bằng nhựa hoặc lưới sắt, máng

ăn bán tự động, núm uống nước Sử dụng mỗi ô một đèn úm để giữ ấm cho heo vào ban đêm hoặc khi trời lạnh Hệ thống thoát nước tốt đảm bảo khô ráo và thông thoáng

Chuồng heo thịt tiền kì: gồm 4 chuồng (TK1, TK2, TK3, TK4) và chuồng heo thịt

hậu kì: gồm 18 chuồng (HK1, HK2, HK3,…,HK16, HK17, HK18) Mỗi chuồng có 12 ô,

mỗi ô có diện tích 5,2 x 10,2 m Chuồng có mái bằng tôn lạnh, nền chuồng bằng xi măng, trong chuồng được máng ăn bán tự động và núm uống, mỗi chuồng có thiết kế thêm một

bể tắm

2.3.3 Thức ăn và nước uống

Nguồn thức ăn hỗn hợp hoàn toàn do công ty tự sản xuất với đầy đủ chủng loại để cung cấp cho tất cả các heo nuôi trong trại.Thức ăn phải cân bằng về dưỡng chất, không

để thức ăn mốc, thừa, máng phải sạch sẽ Các loại thức ăn hỗn hợp và thành phần dinh dưỡng được trình bày qua bảng 2.1 và bảng 2.2

Thức ăn được sản xuất từ các nguyên liệu: bắp, khoai mì, đậu nành, bột cá, bột xương thịt, bột sữa, bột đá vôi, vitamin, khoáng chất, acid amin,…

Nước uống cho heo được được bơm từ giếng khoan vào hồ chứa, tiếp tục từ hồ

chứa đưa thẳng lến tháp cao, nước từ tháp dẫn đến các bồn chứa ở đầu các chuồng và cuối cùng đến hệ thống núm uống của heo

Nước phải được cung cấp đầy đủ và heo có thể uống tự do Các bồn nước của heo nái nuôi con được sát trùng bằng Bestquam – S với tỉ lệ 0,5 lít/ 1000 lít Đối với heo con cai sữa nước uống được hòa thêm vitamin C với tỉ lệ 1 kg/1000 lít hoặc Paracetamol 12%

với tỉ lệ 0,5kg/ 1000 lít

Trang 19

Bảng 2.1 Các loại thức ăn hỗn hợp cho từng loại heo

131AT1 Heo thịt từ 61 – 70 ngày tuổi 131AT2 Heo thịt từ 71 – 80 ngày tuổi 131ATG Heo thịt từ 81 – 90 ngày tuổi 131BT1 Heo thịt từ 91 – 100 ngày tuổi 131BT2 Heo thịt 101 – 128 ngày tuổi 131BT3

Heo thịt từ 129 ngày – 138 ngày tuổi 131BT5

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH San Miguel Hormel VN)

Trang 20

B ảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp

Loại TAHH Đạm thô (%) Béo (%) Khoáng (%) Ca (%) P (%) NaCl (%)

2.4.1 Quy trình chăm sóc nái khô và nái mang thai

Hằng ngày heo nái khô và nái mang thai được cho ăn một lần vào buổi sáng, tắm

rửa và dọn phân vào buổi trưa Khẩu phần ăn của heo được cho ăn theo thể trạng được trình bày qua Bảng 2.3

Mỗi sáng sớm tổ phối giống lùa heo đực thí tình đi kiểm tra sự lên giống của heo nái ở các chuồng chờ phối Heo nái nào lên giống xác định có thể phối được thì chuyển sang chuồng mang thai để được phối giống Nái được phối hai lần: vào buổi sáng sớm và

Trang 21

chiều mát, mỗi lần cách nhau 12 tiếng Trước khi phối, heo nái phải được tắm rửa sạch sẽ đặt biệt là phần âm hộ Phối heo phải đúng kỹ thuật, dụng cụ không nhiễm trùng hoặc nhiễm bẩn, dùng ống phối đúng loại và đúng cách, không làm heo sợ, giật mình,…

Hình 2.3 Các dạng thể trạng của nái

B ảng 2.3 Đánh giá thể trạng và định mức thức ăn theo thể trạng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH San Miguel Hormel VN)

(Bằng xương sườn, xương sống, xương chậu) Cho ăn

1 Quá gầy Rất dễ dàng có thể thấy bằng mắt 3,00 kg/ ngày

2 Gầy Dễ nhận biết khi ấn tay vào 2,75 kg/ ngày

3 Tốt (chỉ tiêu) Nhận biết được khi ấn tay mạnh vào 2,50 kg/ ngày

4 Mập Khó cảm nhận được khi ấn tay mạnh 2,25 kg/ ngày

Trang 22

Vào khoảng ngày thứ 21 và ngày thứ 42 sau khi phối, tổ phối giống sẽ kiểm tra lại

những heo nái trước đó để tìm và phát hiện những heo lên giống lại

Theo dõi những nái có dấu hiệu biếng ăn, bỏ ăn, heo bệnh để chăm sóc điều trị kịp

thời

2.4.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng nái nuôi con

Một tuần trước khi đẻ, nái được chuyển từ chuồng mang thai đến chuồng đẻ Nái được tắm sạch và sát trùng thật kĩ trước khi đưa vào chuồng Heo trong một chuồng sẽ

“cùng lên – cùng xuống” Heo cần phải sạch sẽ ở vùng âm hộ và vùng hậu môn, không để bẩn hoặc dính phân Khi heo nái có dấu hiệu sắp đẻ thì trải bao bố làm ổ úm cho heo con,

lắp đèn úm để làm ấm ổ úm Nếu heo có dấu hiệu đẻ khó thì phải can thiệp ngay

Trong vòng 3 ngày sau sinh, tiêm quy trình kháng sinh và Oxytocin cho nái nhằm

mục đích kháng viêm và đẩy dịch hậu sản ra ngoài Cho nái uống đủ nước sạch, cho ăn đúng theo định mức từ 4,0 – 4,5 kg / ngày Máng ăn được bảo đảm sạch sẽ, không để thức ăn dư thừa, thức ăn bị chua hoặc ôi thiu

Tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn thoáng mát, yên tĩnh, không gây ồn ào tránh gây stress cho cả heo mẹ và heo con

2.4.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng heo con theo mẹ

Heo con ngay sau khi sinh ra phải móc nhớt ở miệng, phủ bột Mistral để giữ ấm cũng là làm khô tự nhiên cho heo Heo sơ sinh sau 24 giờ được bấm tai, cắt đuôi, tiêm Marbocyl 2% ngừa nhiễm trùng, uống enrofloxacin (Octacin - EN 1%), cân trọng lượng

Loại những heo dị tật, quá yếu ớt, trọng lượng dưới 0,5 kg Sau 3 ngày heo con được tiêm

Fe (2 ml/ con), uống Toltrazuril (Toltraril 5%) ngừa cầu trùng Thiến heo đực lúc 6 – 8 ngày tuổi, chích Amoxicilin LA (Bio – Amox LA) ngừa nhiễm trùng

Heo con từ sơ sinh đến 7 ngày tuổi duy trì uống dung dịch AAN SW12 Tập ăn cho heo con từ 7 ngày tuổi bằng bột sữa và thức ăn hỗn hợp dạng lỏng, đồng thời cũng cho ăn thức ăn dạng bột Trong những trường hợp cần thiết bổ sung các chế phẩm men tiêu hóa, chất điện giải, vitamin vào trong thức ăn heo con Máng ăn heo con phải tuyệt

Trang 23

đối sạch sẽ, máng phải được rửa, sát trùng hằng ngày Thức ăn của heo con tuyệt đối không bị nhiễm bẩn như phân, nước tiểu, không bị ôi hoặc chua

Duy trì nhiệt độ thích hợp, tránh để heo bị lạnh, gió lùa, tiêm vắc xin đầy đủ theo quy trình Heo con cai sữa vào khoảng 21 – 27 ngày tuổi

2.4.4 Quy trình chăm sóc heo cai sữa và heo thịt

Heo con sau khi cai sữa heo mẹ được 3 – 5 ngày thì chuyển heo đến khu nuôi heo cai sữa Heo được nuôi phân loại theo khối lượng và mục đích (heo thương phẩm, heo

giống), không để heo cắn xé lẫn nhau Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do Những heo quá còi cọc, ốm yếu hằng ngày cho ăn một lần bằng thức ăn dạng lỏng có bổ sung chất điện giải, kháng sinh, vitamin

Heo cai sữa từ 85 ngày tuổi trở lên thì chuyển sang chuồng nuôi heo thịt Tránh để heo bị nhiễm lạnh, thực hiện quy trình vắc xin đầy đủ Heo thường mắc một số bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp, còi cọc, ghẻ… Vì vậy phải xem xét và điều trị kịp thời

Cứ 2 ngày chuồng nuôi sẽ được sát trùng một lần bằng dung dịch Bestquam – S

2.4.5 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng

Sau mỗi lần chuyển heo nái hoặc heo con đi, chuồng được xịt rửa sạch sẽ, sát trùng bằng dung dịch NaOH 3 – 5% Từ 2 – 3 ngày sau, sát trùng lại một lần nữa bằng dung dịch Bestaquam – S Chuồng được để trống ít nhất 7 ngày trước khi nuôi đợt heo

mới

Định kỳ sát trùng bằng dung dịch Bestaquam – S 1 lần/ tuần đối với chuồng nái nuôi con và chuồng heo thịt, 2 lần/ tuần đối với chuồng heo con cai sữa Nếu dịch bệnh xảy ra việc sát trùng sẽ thường xuyên hơn Các hố sát trùng ở đầu các dãy chuồng cũng

phải được thay thường xuyên 2 lần/ tuần, hoặc thay cách ngày nếu dịch bệnh xảy ra

Công tác diệt chuột, phát quang bụi rậm, dọn vệ sinh xung quanh cũng được tiến hành hàng tuần

Trang 24

B ảng 2.4 Quy trình tiêm phòng

Heo con

21 ngày tuổi Hog cholera 1 Dịch tả

63 ngày tuổi Hog cholera 2 Dịch tả

Heo hậu bị

28 tuần tuổi Parvo Shield 1 Rối loạn sinh sản

29 tuần tuổi Mycoplasma + Circo 1 Viêm phổi + còi cọc

30 tuần tuổi Parvo Shield 2 Rối loạn sinh sản

31 tuần tuổi Mycoplasma + Circo 2 Viêm phổi + còi cọc

4 tuần trước khi sanh Hog cholera Dịch tả

2 tuần trước khi sanh E.coli + PRT 2 E.coli + PRRS +

Rotavirus + T.G.E

2 tuần sau khi sanh Parvo Shield Rối loạn sinh sản (Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty TNHH San Miguel Hormel VN)

Trang 25

2.5 Một số yếu tố cấu thành năng suất sinh sản

2.5.1 S ố heo con đẻ ra trên ổ

Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của heo nái Để nâng cao số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào các yếu tố như: phối giống đúng thời điểm, số trứng rụng nhiều,

tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai…

Bên cạnh đó, cần có chế độ dinh dưỡng trước khi phối, thời điểm phối giống, kỹ thuật

phối giống, chế độ chăm sóc quản lý, nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ chuồng nuôi … đều có ảnh hưởng đến chỉ tiêu này Nhưng để đánh giá năng suất sinh sản của heo nái vẫn là giống Vì thế việc cải thiện giống và sử dụng ưu thế lai là vấn đề hàng đầu nâng cao tính

đẻ sai của nái

2.5.2 Số heo con còn sống trên ổ

Heo con sơ sinh có trọng lượng càng cao thì tỷ lệ heo con còn sống cao và ngược

lại Theo Fajerson, 1992 (Trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), khoảng 10% heo con hao hụt trong lúc sinh (trước và ngay lúc sinh), 18,5% hao hụt trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa Những heo có trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg và những con bị dị tật thì tỉ lệ nuôi

sống nhỏ hơn 50% Vì vậy, để nâng cao số heo con sơ sinh còn sống ta cần có các biện pháp can thiệp trước và sau khi sinh, có chế độ chăm sóc quản lý, dinh dưỡng tốt

2.5.3 S ố heo con cai sữa của nái trên năm

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng nuôi con của heo nái và trình độ chăm sóc quản lý của nhà chăn nuôi Để đánh giá được chỉ tiêu này cần phải biết số lứa

đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ của nái đó

Số heo con cai sữa của nái trên năm phụ thuộc vào thời gian cai sữa heo con và số lượng heo con cai sữa trong mỗi lứa đẻ Nếu cai sữa sớm sẽ tăng lứa đẻ của nái trên năm

và tăng số lượng heo con cai sữa trong mỗi lứa thì số lượng heo con cai sữa của nái trên năm sẽ cao và ngược lại (Phùng Thị Vân, 2004)

Trang 26

2.5.4 Trọng lượng heo con sơ sinh và trọng lượng heocai sữa

Trọng lượng của heo con sơ sinh tỷ lệ nghịch với số heo sơ sinh, liên quan đến tỷ

lệ nuôi sống và cai sữa Còn trọng lượng heo cai sữa phục thuộc vào khả năng tiết sữa,

mẫu tính của mẹ và còn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng

Trọng lượng sơ sinh tỷ lệ thuận với trọng lượng cai sữa, trọng lượng heo một tuần tuổi ảnh hưởng cao đến trọng lượng cai sữa, trọng lượng cai sữa ảnh hưởng tới năng suất sau cai sữa (Theo Pig & Pork)

2.5.5 Số lứa đẻ trên nái trên năm

Số lứa đẻ của nái trên năm phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 lứa đẻ Người ta chỉ

có thể rút ngắn thời gian cho sữa, thời gian từ khi cai sữa đến khi phối Để rút ngắn thời gian cho sữa người ta tập cho heo con ăn sớm và cai sữa heo con từ 21 – 25 ngày tuổi, bên cạnh đó chăm sóc nuôi dưỡng tốt giúp cho heo nái lên giống lại sau khi cai sữa sớm Theo Lê Xuân Cương (1986), thời gian mang thai cho đến nay chưa rút ngắn được

vì đó là đặc tính sinh học đặc trưng của mỗi loài (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) Theo Evans (1989), nếu cai sữa sớm trước 3 tuần tuổi có thể dẫn đến giảm số trứng

rụng ở lứa kế tiếp, kéo theo sự gia tăng tỷ lệ chết thai ở lần mang thai sau này (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

2.5.6 Th ời gian lên giống lại

Thời gian lên giống lại sớm sẽ tăng số lứa đẻ của nái trên năm Nếu chăm sóc và dinh dưỡng hợp lý thì nái sẽ lên giống lại trong vòng 1 tuần sau khi cai sữa Do đó, thời gian lên giống lại phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật chăn nuôi và thể trạng của đàn nái sau cai sữa

Theo Evans (1989), heo nái có biểu hiện lên giống lại khoảng 4-10 ngày sau cai sữa,

nếu không sẽ trễ một chu kỳ lên giống của heo, làm giảm hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)

Trang 27

Rút ngắn thời gian lên giống là một trong những chỉ tiêu cần quan tâm, nó góp phần tăng số lứa đẻ/ nái/ năm, rút ngắn được thời gian không sử dụng của nái, giảm chi phí thức ăn và công chăm sóc, nâng cao được số đầu con heo con/ nái/ năm Song chúng ta

cần phải tác động thêm vào cho đàn nái như cải thiện môi trường chuồng trại, có chế độ nuôi dưỡng hợp lý để nái khỏe và tiếp tục chức năng làm mẹ

Bảng 2.5 Tương quan giữa tuổi cai sữa và thời gian lên giống lại

Tuổi cai sữa heo con (ngày) 10 11 – 14 26 – 35 >36

Thời gian lên giống lại (ngày) 14,7 11,7 6 – 7 9,5

Theo Becze (1974), sau cai sữa cho con từ 3 – 7 ngày heo xuất hiện động dục

Thời gian động dục chịu đực của heo 48 – 72 giờ, thường 2 – 2,5 ngày Thời gian rụng trứng ở heo từ 35 – 45 giờ kể từ khi bắt đầu động dục Thời gian rụng trứng của heo Landrace, Yorkshire vào lúc 36 giờ kể từ khi chịu đực (trích bởi Nguyễn Thiện, 1996)

Bảng 2.6 Thành tích sinh sản của heo nái lai (Yorshire x Landrace)

Khoảng cách từ cai sữa đến phối giống (ngày) 6,20

(Trích từ Viện Chăn nuôi, ngày 05/12/2001 – Nguyễn Văn Lý dịch Nguồn: Animal Reproduction Science 60 – 61, 2000)

Trang 28

2.6.2 Dinh dưỡng và thể trạng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát dục và sinh sản của heo nái Dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng thúc đẩy quá trình phát dục nâng cao sức sinh sản

của vật nuôi (Phùng Thị Vân, 2004)

Clowes và cs (2003) đã trình bày rằng nếu heo nái mất 9 – 12% protein cơ thể trong thời kỳ tiết sữa, thì tỷ lệ phát triển của heo con chậm hơn và số con/ lứa đẻ sau thấp hơn (Nguồn: thepigsite)

Nếu heo mẹ hao mòn cơ thể nhiều thì làm cho thời gian chờ phối (số ngày từ khi cai sữa heo con cho đến khi phối giống trở lại) kéo dài ra Một nghiên cứu trên heo mẹ đang tiết sữa nuôi con cho biết, nếu cơ thể heo mẹ hao hụt trong thời kỳ này là 20 - 25 kg thì thời gian phối giống trở lại nằm trong khoảng 5 - 7 ngày, nhưng nếu hao mòn cơ thể heo mẹ là 30 - 35 kg thì thời gian phối giống trở lại kéo dài tới 10-15 ngày Thời gian chờ phối càng kéo dài thì càng làm giảm số lứa đẻ của heo nái trong năm (Báo nông nghiệp

số 28 ra ngày 9/2/2010)

Theo D.E Reese và ctv (1984), heo nái được cho ăn với khẩu phần cao năng lượng thì 92,9% sẽ động dục trở lại sau sữa trong vòng 14 ngày Nếu khẩu phần có năng lượng thấp thì chỉ có 41,9% nái lên giống lại mà thôi

Sự hao mòn của cơ thể heo nái trông quá trình nuôi con là nguyên nhân gây chậm động dục Sự hao mòn này tăng dần từ lứa 1-5, sau đó giảm xuống đến các lứa sau Trong một lứa, sự hao mòn heo mẹ phụ thuộc vào lứa đẻ, số con trong lứa, thời gian cai sữa

muộn (50 – 60 ngày) và dinh dưỡng

Dinh dưỡng cho heo nái nuôi con và sau khi cai sữa có ảnh hưởng đến khả năng động dục và thụ thai, heo nái có thể trạng lý tưởng sẽ có tỷ lệ động dục cao hơn heo mập

mỡ Thông thường, giảm mức protein thô từ 16% xuống 12% trong khẩu phần heo nái sau cai sữa sẽ làm giảm thời gian động dục (4,6 ngày so với 3,3 ngày), giảm tỷ lệ sống

của phôi và tăng thời gian động dục sau cai sữa

Trang 29

2.6.3 Số ngày nuôi con

Thời gian động dục có thể biến động tuỳ thuộc thời gian nuôi con dài hay ngắn Khi heo con cai sữa lúc 3 – 5 tuần tuổi hoặc trễ hơn Heo nái thường động dục trong 1

tuần sau cai sữa, ngược lại thời gian động dục sẽ dài hơn nếu heo nái cai sữa quá sớm

Việc cai sữa sớm ở heo nái chỉ đạt hiệu quả cao khi nó không ảnh hưởng xấu tới

sự phục hồi bình thường chu kỳ sinh dục Cai sữa sớm và chu kỳ sinh dục tương quan nghịch với nhau: cai sữa càng sớm, thời gian động dục trở lại càng chậm (Nguyễn Thiện

và Hoàng Kim Giao, 1996)

Thời gian động dục lại sau khi đẻ liên quan đến vấn đề cho con bú Sức tiết sữa càng mạnh thì sự phục hồi chức năng sinh dục càng chậm Sau khi tách heo con, không phải tất cả heo nái đều giảm hoạt động tiết sữa như nhau, sức tiết sữa biến động 0,7 tới 0,9 kg một ngày đêm Chính vì vậy mà sau khi cai sữa tách con, không phải tất cả heo nái đều trở lại động dục sớm (Nguyễn Thiện và Hoàng Kim Giao, 1996)

2.6.4 Ngoại cảnh

Sự xuất hiện chu kỳ tính của động vật nói chung, gia súc nói riêng phụ thuộc vào nhiều điều kiện và yếu tố khác nhau, cho nên chu kỳ tính cũng biểu hiện ra dưới nhiều hình thức khác nhau Những điều kiện như khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng… đều ảnh hưởng rõ rệt đến chu kỳ tính của cơ thể gia súc cái Heo có chu kỳ sinh dục trong suốt

cả năm, nhưng thường khi khí hậu ấm áp thì nó xuất hiện rõ ràng và đầy đủ các đặc điểm hơn so với trong điều kiện khí hậu lạnh Trường hợp quá giá lạnh thì chu kỳ sinh

dục có thể ngừng lại hoàn toàn (Trần Tiến Dũng, 2002)

2.7 Cơ chế sinh lý thú cái

Trang 30

thái cấu tạo và chức năng sinh lý, tất cả biến đổi xảy ra và lặp đi lặp lại có tính chất chu

kỳ nên gọi là chu kỳ động dục

2.7.2 Thời kỳ tiền động dục

Là thời kỳ đầu của chu kỳ sinh dục, xuất hiện đầy đủ các hoạt động sinh lý, tính thành thục, trong đó sự phát triển của noãn bao thành thục nổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, buồng trứng to hơn bình thường, các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng cường, mạch quản trong nội mạc tử cung tăng lên, các dịch nhầy ở âm đạo cũng tăng nhiều, niêm mạc cổ tử cung tiết ra, kích thích cho cổ tử cung hé mở, các tuyết đường sinh dục tăng cường hoạt động, giai đoạn này chưa có tính hưng phấn cao, dần dần noãn bao chín tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung sung huyết rõ, niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều nhất, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục (Trần Tiến Dũng, 2002)

2.7.3 Th ời kỳ động dục

Thời kỳ động dục kéo dài khoảng 3 ngày, là thời kì xuất hiện cảm thụ sinh học ở con cái do hàm lượng estrogen tiết ra cực đại, biểu hiện điển hình bằng phản xạ đứng yên khi tiếp xúc với con đực Cuối giai đoạn này trứng rụng, những biểu hiện động dục càng

rõ nét (đứng yên cho con khác nhảy lên, bồn chồn, thích nhảy lên lưng con khác, ăn ít,

âm hộ đỏ và thiết dịch nhầy) Càng đến thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, thú đờ đẫn

Sự rụng trứng xảy ra khi hàm lượng estrogen đạt đỉnh cao Quá trình này do sự thúc đẩy bởi LH khi hàm lượng FSH phân tiết ngày càng giảm

Ở thời kỳ này nang noãn nở to, sau đó chín mùi và vỡ ra, thời kỳ động dục chấm

dứt khi nang noãn bị vỡ, trứng rụng

2.7.4 Th ời kì sau động dục

Thời kỳ sau động dục còn gọi là giai đoạn hoàng thể, có sự thành lập hoàng thể ở

buồng trứng Giai đoạn này kéo dài khoảng 3 – 4 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần được khôi phục dần dần được khôi phục lại trạng thái bình thường

Ngày đăng: 05/04/2018, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trịnh Văn Đẳng, 2007. Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuần giống Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain t ại trại heo giống cao sản Kim Long . Lu ận văn tốt nghi ệp Bác sỹ Thú y, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh sản của heo nái thuần giống Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain tại trại heo giống cao sản Kim Long
Tác giả: Trịnh Văn Đẳng
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
4. Nguyễn Huy Hoàng, 2004. Thụ tinh nhân tạo và chăm sóc cho heo. NXB Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo và chăm sóc cho heo
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
6. Võ Thị Kim Ngân, 2011. Khảo sát sức sinh sản của heo nái giống thuần Yorkshire, Landrace và Duroc t ại công ty San Miguel Pure Foods . Lu ận văn tốt nghiệp Kỹ sư chăn nuôi, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh sản của heo nái giống thuần Yorkshire, Landrace và Duroc t ại công ty San Miguel Pure Foods
Tác giả: Võ Thị Kim Ngân
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
8. Nguy ễn Thiện, 1996. Nâng cao năng suất sinh sản gia súc cái.NXB Nông Nghi ệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất sinh sản gia súc cái
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
9. Trần Thị Doãn Tín, 2010. Khảo sát sức sinh sản của heo nái các giống thuần tại xí nghi ệp heo giống cấp I . Lu ận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú y, Đại học Nông Lâm TP.H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh sản của heo nái các giống thuần tại xí nghi ệp heo giống cấp I
Tác giả: Trần Thị Doãn Tín
Nhà XB: Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2010
10. Phùng Thị Vân, 2004. Kỹ thuật chăn nuôi heo nái sinh sản. NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo nái sinh sản
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
11. Trung tâm nghiên c ứu khoa học nông vận trung ương hội nông dân Việt Nam, 2007. Cách xử lý heo nái chậm lên giống sau khi cai sữa con Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách xử lý heo nái chậm lên giống sau khi cai sữa con
Tác giả: Trung tâm nghiên c ứu khoa học nông vận trung ương hội nông dân Việt Nam
Năm: 2007
12. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2001 – 2004. Đề tài nghiên cứu: Năng suất sinh sản của nái tổng hợp giữa hai nhóm giống Yorkshire và Landrace.Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của nái tổng hợp giữa hai nhóm giống Yorkshire và Landrace
14. Dr. Jeffrey A. Hansen, North Carolina State University Swine Extension, 2001. Swine Nutrition Guide - All the facts on swine nutrition. Feed and Nutrition Featured Articles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Swine Nutrition Guide - All the facts on swine nutrition
15. Reese D.E, Peo E.R, and Lewis A.J, 1984. Relationship of lactation energy intake and occurrence of postweaning estrus to body and backfat composition in sows.Journal of Animal Science. 58: 1236-1244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship of lactation energy intake and occurrence of postweaning estrus to body and backfat composition in sows
Tác giả: Reese D.E, Peo E.R, Lewis A.J
Nhà XB: Journal of Animal Science
Năm: 1984
16. Richard D. Coffey, Extension Swine Specialist; Gary R. Parker, Extension Swine Specialist; and Kevin M. Laurent, Extension Associate, University of Kentucky, 1999.Assessing Sow Body Condition. Feed and Nutrition Featured Articles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing Sow Body Condition
7. Lê Đình Phùng, 2009. Đề tài nghiên cứu: Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 ( ♂ Landrace x ♀ Yorkshire) ph ối tinh đực F1 ( ♂ Duroc x ♀ Pietrain) trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại Quảng Bình Khác
13. Mark Estienne, Swine Research Physiologist, and Allen Harper, Extension Animal Scientist-Swine, Tidewater AREC, 1999. Feeding Sows for a Rapid Return to Estrus after Weaning Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w