1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MIX – H7 VÀO KHẨU PHẦN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 50 KG ĐẾN XUẤT CHUỒNG

74 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên chất lượng của các thực liệu không đảm bảo, trong các nguyên thực liệu có thể bị thiếu một hoặc một vài vi chất, vi khoáng hay hàm lượng của chúng trong thực liệu không đủ đáp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MIX – H7 VÀO KHẨU PHẦN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 50 KG ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Sinh viên thực hiện: VŨ THANH BÌNH Lớp: DH07TY

Niên khóa: 2007 – 2012

Tháng 08/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

VŨ THANH BÌNH

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG PREMIX MIX

- H7 VÀO KHẨU PHẦN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 50 KG ĐẾN XUẤT CHUỒNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng cấp bằng Bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN ĐÌNH QUÁT

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Vũ Thanh Bình

Tên luận văn “Khảo sát hiệu quả của việc bổ sung premix MIX H7 vào khẩu phần lên sự tăng trưởng của heo thịt giai đoạn từ 50 kg đến xuất chuồng”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày …………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho

em trong suốt quá trình học tập

Thành kính ghi ơn

Thầy Nguyễn Đình Quát và cô Nguyễn Thị Phước Ninh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ

Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống

Chân thành cảm ơn

Anh Phạm Công Khải, cô Tư cùng toàn thể các bạn công nhân đã tận tình giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Thành thật cảm ơn

Tất cả người thân, bạn bè và tập thể các bạn lớp Thú Y - 33 đã động viên, giúp

đỡ tôi trong thời gian qua

Chân thành cảm ơn!

Vũ Thanh Bình

Trang 5

Thí nghiệm được tiến hành trên 42 con heo thịt khoảng 50 kg được chia thành

2 lô, mỗi lô gồm 21 con tương đối đồng đều về thể trọng, giống và giới tính Lô 1 (lô đối chứng) sử dụng thức ăn bổ sung premix HL2, HL3.với lượng 4 kg/100 kg thức ăn Lô 2 sử dụng thức ăn bổ sung premix MIX H7 với mức 0,5 kg/100 kg thức

ăn Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Chúng tôi tiến hành theo dõi tình hình sức khỏe và khả năng tăng trưởng của heo đàn heo thí nghiệm

Kết quả thu được là

Tỉ lệ các bệnh hô hấp, tiêu hóa giữa 2 lô không có sự khác biệt (P < 0,05) Tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối và lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày ở lô thí nghiêm cao hơn lô đối chứng lần lượt là 11,98 %, 12 % và 132 g/con/ngày Tuy nhiên qua xử lý thống kê thì sự khác biệt này không có ý nghĩa (P

< 0,05)

Hệ số chuyển biến thức ăn của heo ở lô thí nghiệm tốt hơn lô đối chứng Lợi nhuận ở lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các biểu đồ xi

Danh sách các hình xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Vai trò của tiểu khí hậu chuồng nuôi đến sự phát triển của heo 3

2.1.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 3

2.1.2 Ẩm độ chuồng nuôi 4

2.1.3 Chỉ số nhiệt ẩm 5

2.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo thịt 7

2.2.1 Đặc điểm chung 7

2.2.2 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với sự tăng trưởng của heo 7

2.2.2.1 Protein 7

2.2.2.2 Lipid 8

Trang 7

2.2.2.3 Glucid 9

2.2.2.4 Nhu cầu nước của heo 9

2.2.3 Vai trò của một số vitamin lên sự phát triển của heo 10

2.2.3.1 Vitamin A 11

2.2.3.2 Vitamin D 11

2.2.3.3 Vitamin E 11

2.2.3.4 Vitamin B1 (Thiamin) 12

2.2.3.5 Vitamin B2 (Riboflavin) 12

2.2.3.6 Vitamin B3 (vitamin PP, Niacine, Nicotinic acid, Nicotinamid) 12

2.2.3.7 Vitamin B5 (acid Pantothenic) 12

2.2.3.8 Vitamin B9 (acid Folic) 13

2.2.3.9 Vitamin B12 (Cobalamin) 13

2.2.3.10 Vitamin C (acid ascorbic) 13

2.2.4 Vai trò của một số chất khoáng đến sự phát triển của heo 13

2.2.4.1 Calcium và Phosphore 14

2.2.4.2 Sodium (Na), Potassium (K), Chlor (Cl) 14

2.2.4.3 Đồng (Cu) 14

2.2.4.4 Sắt (Fe) 15

2.2.4.5 Kẽm (Zn) 15

2.2.4.6 Cobalt (Co) 15

2.2.4.7 Iodine (I) 15

2.2.4.8 Selenium (Se) 15

2.3 Sơ lược về trại chăn nuôi 15

2.3.1 Giới thiệu tổng quát về trại 15

2.3.2 Cơ cấu đàn 16

2.3.3 Công tác giống 16

2.3.4 Chuồng trại 16

Trang 8

2.3.4.1 Chuồng nái mang thai và nái khô 16

2.3.4.2 Chuồng nái đẻ và nuôi con 17

2.3.4.3 Chuồng heo sau cai sữa 17

2.3.4.4 Chuồng heo thịt 17

2.3.5 Thức ăn 18

2.3.6 Nước uống 18

2.3.7 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng 18

2.3.7.1 Nái mang thai 18

2.3.7.2 Nái đẻ và nuôi con 18

2.3.7.3 Heo con 19

2.3.7.4 Heo sau cai sữa 19

2.3.7.5 Heo thịt 19

2.3.8 Công tác thú y và vệ sinh chuồng trại 19

2.3.9 Lịch tiêm phòng 20

2.4 Giới thiệu về sản phẩm 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thời gian và địa điểm 22

3.2 Đối tượng nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 22

3.4.2 Dụng cụ và hóa chất 23

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 23

3.5.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 23

3.5.1 1 Chỉ tiêu theo dõi 23

3.5.1.2 Cách thu thập số liệu 24

3.5.2 Chỉ tiêu về tăng trưởng 24

Trang 9

3.5.2.1 Chỉ tiêu theo dõi 24

3.5.2.2 Cách thu thập số liệu 24

3.5.3 Chỉ tiêu bệnh 25

3.5.3.1 Chỉ tiêu theo dõi 25

3.5.3.2 Cách thu thập số liệu 25

3.5.4 Hiệu quả kinh tế 26

3.5.4.1 Chỉ tiêu theo dõi 26

3.5.4.2 Cách thu thập số liệu 27

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 28

4.2 Khảo sát hiệu quả của việc bổ sung premix MIX H7 lên sự tăng trưởng của heo từ 50kg đến xuất chuồng 30

4.3 Tình hình bệnh 35

4.3.1 Bệnh hô hấp 35

4.3.2 Bệnh tiêu chảy 37

4.3.3 Bệnh khác 37

4.3.4 Tỉ lệ điều trị khỏi, tỉ lệ tái phát và thời gian điều trị bệnh trung bình 37

4.3.5 Tỉ lệ chết và loại thải 39

4.4 Hiệu quả kinh tế 39

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 44

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Du.York.Land Duroc-Yorkshire-Landrace

Giá 1kg heo hơibđ Giá tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm 

Giá 1kg heo hơikt Giá tại thời điểm kết thúc thí nghiệm

TLBQBĐTN Trọng lượng bình quân bắt đầu thí nghiệm

TLBQKTTN Trọng lượng bình quân kết thúc thí nghiệm

TTLbđ Tổng trọng lượng tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm TTLkt Tổng trọng lượng khi kết thúc thí nghiệm (xuất chuồng)

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ tối ưu đối với heo 4

Bảng 2.2 Bảng tính sẵn chỉ số nhiệt ẩm (THI) dành cho heo (dựa theo trường đại học bang Iowa, 2002) 6

Bảng 2.3 Nhu cầu nước cho heo thịt 10

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 23

Bảng 4.1 Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt - ẩm (THI) 28

Bảng 4.2 Trọng lượng bình quân, tăng trọng bình quân, tăng trọng tuyệt đối, lượng trên ngày, hệ số chuyển biến thức ăn 30

Bảng 4.3 Tỉ lệ hô hấp và tỉ lệ ngày con hô hấp 36

Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy 37

Bảng 4.5 Tỉ lệ điều trị khỏi, tỉ lệ tái phát và thời gian điều trị bệnh trung bình 38

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế 39

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Tăng trọng bình quân 31

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối 32

Biểu đồ 4.3 Lượng thức ăn bình quân trên ngày 33

Biểu đồ 4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn 34

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Chuồng nái mang thai và nái khô 17

Hình 2.2 Chuồng nái đẻ và nuôi con 17

Hình 2.3 Chuồng heo thịt 18

Hình 2.4 Chuồng heo sau cai sữa 18

Hình 2.5 Premix MIX H7 của công ty Anvet 21

Hình 4.1 Heo ở lô đối chứng 35

Hình 4.2 Heo ở lô thí nghiệm 35 

Trang 14

Trong chăn nuôi heo, cơ cấu chi phí gồm chi phí thức ăn, chi phí nhân công, vaccine, chi phí thuốc thú y, khấu hao chuồng trại, chi phí điện nước,… trong đó chi phí thức ăn là chủ yếu, chiếm đến 80 – 85 % tổng chi phí chăn nuôi (Võ Văn Ninh, 2007) Vì vậy, hiện nay một số trại chăn nuôi có xu hướng tự trộn thức ăn nhằm giảm bớt chi phí thức ăn Tuy nhiên chất lượng của các thực liệu không đảm bảo, trong các nguyên thực liệu có thể bị thiếu một hoặc một vài vi chất, vi khoáng hay hàm lượng của chúng trong thực liệu không đủ đáp ứng nhu cầu của heo; mặt khác tỉ lệ giữa các thực liệu trong công thức trộn không phù hợp làm cho tỉ lệ các vi chất, vi khoáng mất cân đối từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ thức ăn, khả năng chuyển hóa thức ăn, khả năng tăng trưởng và sức đề kháng của heo

Để khắc phục tình trạng nói trên, công ty Anvet đã nghiên cứu và cho ra đời

premix MIX H7 bổ sung vào khẩu phần nhằm nâng cao khả năng sử dụng thức ăn

và sức đề kháng của heo Được sự đồng ý của bộ môn Bệnh Truyền Nhiễm, Khoa

Trang 15

Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, và anh Phạm Công Khải - chủ trại chăn nuôi heo, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Đình Quát, TS Nguyễn Thị Phước Ninh, chúng tôi đã thực hiện đề tài

“Khảo sát hiệu quả của việc bổ sung premix MIX H7 vào khẩu phần lên sự tăng trưởng của heo thịt giai đoạn từ 50 kg đến xuất chuồng”

Theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng của đàn heo

Ghi nhận các trường hợp bệnh trên đàn heo

So sánh hiệu quả kinh tế giữa việc sử dụng premix MIX H7 với premix đang

sử dụng ở trại

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Vai trò của tiểu khí hậu chuồng nuôi đến sự phát triển của heo

Tiểu khí hậu chuồng nuôi là khoảng không khí bên trong chuồng nuôi, cấu thành bởi các yếu tố như nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, mức độ bụi, nồng độ các khí độc… Nó có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, do đó chúng ta cần tạo một bầu tiểu khí hậu phù hợp với đặc điểm sinh lý và sản xuất của vật nuôi (bầu tiểu khí hậu tối ưu) nhằm nâng cao sức khỏe và sức sản xuất của chúng

2.1.1 Nhiệt độ chuồng nuôi

Nhiệt độ của bầu tiểu khí hậu tác động rất lớn đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi Theo Hồ Thị Kim Hoa (2010) thì nhiệt độ tới hạn trên đối với heo ở khoảng 28 0C Thú có thể cảm nóng khi nhiệt độ môi trường tăng cao có thể do thời tiết, mật độ nuôi cao, hay thông thoáng kém làm cho sự thải nhiệt của thú không hiệu quả Các quá trình biến dưỡng sẽ giảm, vật nuôi biếng ăn và giảm năng suất Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), khi nhiệt độ môi trường cao, thú sẽ điều hòa thân nhiệt bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng lưu lượng máu đến da để tăng sự thải nhiệt qua da bằng bức xạ và đối lưu, nếu dãn mạch không đủ hữu hiệu để thải nhiệt, thú làm mát bằng cách đổ mồ hôi hoặc thở dốc (hoặc cả hai) Nếu điều kiện môi trường không được cải thiện, sự kéo dài quá mức các quá trình này có thể dẫn đến các rối loạn Sự đổ mồ hôi và bốc hơi nước qua hơi thở tăng khiến cơ thể bị mất nước và chất điện giải, dẫn đến máu có thể bị cô đặc, ảnh hưởng tới sự tuần hoàn máu Sự tăng nhịp thở cũng dẫn đến sự giảm nồng độ

CO2 trong máu dẫn đến rối loạn cân bằng acid - base Bản thân vật nuôi cũng tìm cách chịu đựng như tăng nước uống, tăng quá trình thải nhiệt bằng cách đứng dưới

Trang 17

vòi nước chảy, ngâm mình trong vũng nước hay vùi mình trong phân… Nếu tình trạng nóng kéo dài, các tình trạng trên sẽ trở nên trầm trọng, quá trình điều hòa thân nhiệt hoạt động không có hiệu quả nữa, thân nhiệt tăng cao, vật nuôi có thể suy sụp

Bảng 2.1 Nhiệt độ tối ưu đối với heo

Nái nuôi con

Heo sơ sinh

2.1.2 Ẩm độ chuồng nuôi

Ẩm độ không khí giữ vai trò rất quan trọng trong cân bằng nhiệt của cơ thể

Độ ẩm trong chuồng nuôi phụ thuộc vào mật độ thú, kiểu chuồng trại và tình trạng

vệ sinh của chuồng nuôi Hơi nước trong chuồng nuôi có nguồn gốc từ không khí

Trang 18

bên ngoài đưa vào, từ hơi nước thoát ra từ cơ thể vật nuôi qua mồ hôi và hơi thở, và

từ sự bốc hơi của các chất trong nền chuồng như chất độn chuồng, phân và nước tiểu Sự bốc hơi nước vào không khí phụ thuộc vào ẩm độ không khí và tốc độ gió Theo Mai Thị Tuyết (2007), ẩm độ được coi là thích hợp nhất trong chuồng nuôi gia súc và gia cầm là khoảng từ 50 – 70 % Khi ẩm độ vượt quá 75 % sẽ làm vật nuôi khó chịu, mất cảm giác ngon miệng và giảm khả năng tiêu hóa Từ đó tăng trọng và năng suất sản suất cũng như sức đề kháng sẽ bị ảnh hưởng Ẩm độ cao tạo điều kiện cho các loại mầm bệnh tồn tại và phát triển nhanh, kết hợp với việc vật nuôi bị giảm sức đề kháng, dịch bệnh sẽ phát sinh Ẩm độ không khí cao tạo điều kiện cho các phản ứng phân hủy các chất hữu cơ trên nền chuồng xảy ra nhanh, giải phóng các khí độc như NH3, H2S và các khí độc khác vào không khí Ẩm độ cao trong điều kiện nhiệt độ không khí cao hay thấp đều bất lợi cho sức khỏe vật nuôi

Ẩm độ cao khi nhiệt độ cao sẽ hạn chế quá trình thải nhiệt bằng bốc hơi, vật nuôi dễ

bị cảm nóng Ngược lại, trong điều kiện nhiệt độ thấp, ẩm độ không khí cao sẽ làm tăng sự mất nhiệt cơ thể qua quá trình đối lưu, vật nuôi dễ bị cảm lạnh, dẫn tới việc

dễ bị viêm phổi, viêm phế quản Khi ẩm độ không khí dưới 50 % làm cho da và niêm mạc bị khô, nứt do đó dễ bị nhiễm trùng Đồng thời lượng bụi trong không khí tăng cao do tăng quá trình phát tán bụi làm vật nuôi dễ mắc các bệnh đường hô hấp

2.1.3 Chỉ số nhiệt ẩm

Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), thú có 4 hình thức thải nhiệt là đối lưu, dẫn truyền, bức xạ và bốc hơi nước Khi nhiệt độ môi trường cao gần bằng, bằng hoặc hơn thân nhiệt thì thú thải nhiệt chủ yếu bằng bốc hơi nước Hiệu quả của bốc hơi nước bị giảm khi ẩm độ tương đối của môi trường tăng lên, nghĩa là khi không khí trở nên bão hòa hơi nước Ở heo, các tuyến mồ hôi kém phát triển, heo thải nhiệt chủ yếu nhờ bốc hơi nước qua đường hô hấp do đó ít bị ảnh hưởng bởi ẩm độ môi trường

Để đánh giá sự tương tác giữa nhiệt độ và ẩm độ, người ta xác định chỉ số nhiệt - ẩm (Temperature - Humidity Index, THI) Hiện nay trường đại học Iowa State University đã tính và lập nên bảng chỉ số nhiệt ẩm cho heo như sau

Trang 19

Bảng 2.2 Bảng tính sẵn chỉ số nhiệt ẩm (THI) dành cho heo (dựa theo trường đại

học Iowa State University, 2002)

Để sử dụng bảng trên, ta có thể quy đổi 0F sang 0C như sau: 0C = (0F – 32)/1,8

Cụ thể

0 F 75 80 85 90 95 100 105 110 115 120

0 C 23,88 26,66 29,44 32,22 35,00 37,77 40,55 43,33 46,11 48,88

Với heo THI < 75: thoải mái THI = 79 – 83: nguy hiểm

Trang 20

2.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo thịt

2.2.1 Đặc điểm chung

Heo là gia súc dạ dày đơn Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của heo bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn Khả năng tiêu hóa của heo thường

có tỉ lệ từ 80 – 85 % tùy từng loại thức ăn

Trong quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa Hiệu quả tiêu hóa ở heo phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng, trạng thái sinh lý, thành phần thức

ăn, lượng thức ăn cung cấp và cách chế biến thức ăn

Sau giai đoạn cai sữa heo chuyển xuống nuôi thịt có trọng lượng khoảng 15 –

20 kg Thời gian nuôi thịt khoảng 3,5 – 4 tháng để có thể đạt trọng lượng xuất chuồng từ 90 – 100 kg Đây là mức trọng lượng xuất chuồng hợp lý nhất vì lúc này phẩm chất thịt tốt và hiệu quả sử dụng thức ăn bắt đầu giảm, heo có xu thế tích lũy nhiều mỡ, nếu nuôi thêm sẽ không có lợi (Võ Văn Ninh, 2001) Thời gian nuôi heo thịt có thể chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Khoảng 2 tháng đầu, đây là thời kì để phát triển khung xương,

hệ cơ, hệ thần kinh, do đó heo cần nhiều protein, khoáng chất, sinh tố để phát triển

bề dài và bề cao

Giai đoạn 2: Khoảng 2 – 3 tháng cuối, đây là thời kì heo tích lũy mỡ vào các sớ cơ, mô liên kết, heo nảy nở theo chiều ngang, mập ra Giai đoạn này heo cần nhiều glucid hơn giai đoạn 1; nhu cầu protein, khoáng chất, sinh tố cho mỗi kg thức

ăn ít hơn giai đoạn 1

2.2.2 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với sự tăng trưởng của heo

2.2.2.1 Protein

Theo Võ Văn Ninh (2007), protein là thành phần cấu tạo của tất cả các loại tế bào, đồng thời cũng là cấu trúc của của những chất điều hòa sự sống như hormone, enzyme Do đó để heo có tỉ lệ nạc cao, chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ protein cho các nhu cầu trên, nhất là các giống heo siêu nạc cần nhiều protein hơn các giống

Trang 21

heo thuộc nhóm mỡ hay nạc mỡ Ngoài việc phải đảm bảo đúng số lượng protein cho mỗi kg thức ăn, còn phải thỏa mãn đủ 10 loại acid amin thiết yếu như: lysine, methionine, tryptophane, histidine, valine, leucine, isoleu-cine, threonine, arginine, phenyl - alaninne

Heo đang thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu lysine rất cao từ 1,0 – 1,2 % khẩu phần Tương tự trong giai đoạn này cũng cần nhiều methionine và tryptophane Nếu thiếu 3 loại như lysine, methionie, tryptophane trong khẩu phần hàng ngày thì dù khẩu phần có dư thừa các loại acid amin khác thì hiệu quả sử dung acid amin của heo cũng không cao

Riêng threonine rất cần để nâng cao sức kháng bệnh của heo, nếu thiếu sẽ làm giảm sự tổng hợp kháng thể (globulin) để kháng bệnh

Sự cân bằng tỉ lệ giữa các acid amin thiết yếu được trình bày qua phụ bảng 5

2.2.2.2 Lipid

Chất béo hiện diện khắp nơi trong cơ thể heo, là thành phần cấu tạo của tất cả các loại tế bào, là chất dự trữ năng lượng cho cơ thể (1 g lipid cung cấp 9 kcal), khi cần thiết sẽ chuyển thành năng lượng nhiệt sưởi ấm cơ thể hoặc cung cấp năng lượng cho các phản ứng sinh học trong cơ thể

Tính chất của acid béo có ảnh hưởng đến chất lượng của mỡ heo Acid béo không no trong bột cá, cám gạo, bánh dầu dừa tạo ra mỡ bệu Acid béo no từ tinh bột bắp, tấm sẽ tạo ra mỡ chắc Vì vậy giai đoạn cuối nuôi heo thịt cần cung cấp nhiều tinh bột để tạo mỡ hơn là cung cấp nhiều chất béo hoặc thực liệu có chứa nhiều chất béo không no

Chất béo rất cần thiết cho sự ngon miệng và chống bụi trong thức ăn, giúp heo

ăn ngon miệng, ăn nhanh mau rồi bữa, không phá ủi thức ăn

Choline là yếu tố giúp huy động mỡ giúp chuyển hóa mỡ tốt, không tích đọng

mỡ nhiều trong cơ thể heo Đối với heo con tăng trưởng nhanh, nhu cầu năng lượng cho mỗi kg thức ăn rất cao do vậy cần bổ sung thêm chất béo vào trong thức ăn Tuy nhiên nếu chất béo dư thừa trong khẩu phần sẽ làm heo chán ăn hoặc tiêu chảy

Trang 22

do không tiêu hóa được gây kích ứng đường ruột hoặc do hiện tượng savon hóa ở

đường ruột (Võ Văn Ninh, 2007)

2.2.2.3 Glucid

Glucid là chất chủ yếu cung cấp năng lượng cho heo, hàng ngày glucid đảm bảo từ 70 – 80 % nhu cầu năng lượng cho heo, ngoài ra glucid còn tham gia vào cấu trúc mô bào của cơ thể Glucid dư thừa sẽ chuyển thành mỡ dự trữ Mỡ heo tạo ra

từ glucid thường là mỡ chắc, tạo chất béo no, vì vậy giai đoạn cuối của heo thịt cần

có glucid (tấm, bắp) để tạo mỡ tốt cho người tiêu dùng, nhưng nếu dư thừa glucid, heo nhanh chóng tạo nhiều mỡ, làm cho tỉ lệ nạc trên quày thịt giảm đi

Để chuyển hóa glucid tốt cần có sự hện diện của vitamin B1 trong khẩu phần Heo không tiêu hóa được cellulose (chất xơ) nhưng một số vi sinh vật hữu dụng có khả năng tiêu hóa được chất xơ ở manh tràng và ruột già và tạo ra một số vitamin nhóm B cần thiết cho heo Mặt khác chất xơ còn gây nhuận trường, giúp thức ăn đi qua hệ tiêu hóa nhịp nhàng, tránh táo bón, nên không thể thiếu trong khẩu phần heo nuôi, nhất là heo nái Tuy nhiên nếu hàm lượng chất xơ cao trong khẩu phần cao sẽ hạn chế khản năng tiêu hóa thức ăn, sự hấp thu dưỡng chất giảm và làm cho dưỡng chất bị đẩy nhanh qua đường tiêu hóa gây tiêu chảy, mất dưỡng chất, hệ

số sử dụng thức ăn kém, heo chậm lớn, tăng chi phí nuôi dưỡng và điều trị tiêu chảy (do đây là tiêu chảy cơ học nên điều trị bằng kháng sinh không hiệu quả) (Võ Văn Ninh, 2007)

2.2.2.4 Nhu cầu nước của heo

Nước rất quan trọng đối với nhu cầu dinh dưỡng của heo, là thành phần cấu tạo của tế bào cơ thể, nhưng cũng là môi trường để tế bào hoạt động Trong cơ thể nơi chứa nhiều nước nhất là mô máu, tỉ lệ nước trong các mô của cơ thể heo giảm dần theo tuổi Thiếu nước sẽ làm cho thú bị chết khát, điều này thường xảy ra trên heo nuôi ở những nơi có tập quán cho heo ăn mặn, ăn lỏng Ở nhiều nơi nhà chăn nuôi không bố trí thiết bị cung cấp nước đầy đủ cho heo vì lầm tưởng heo ăn lỏng nên không cần cung cấp thêm nước Nước cung cấp cho heo phải chú ý số lượng và chất lượng Trung bình một ngày đêm mỗi đầu heo cần 50 lít nước cho các nhu cầu

Trang 23

ăn uống tắm rửa chuồng, nhu cầu này thay đổi theo khí hậu thời tiết, thiết bị cung cấp nước Đặc biệt heo có tập quán vừa ăn vừa uống, vừa tắm vừa uống do vậy khó tách biệt nước dùng cho ăn uống với nước làm vệ sinh chuồng Ngày nay nuôi heo bằng thức ăn hỗn hợp để tiết kiệm nhân lực và chất đốt, lại giữ cho thức ăn khỏi mất chất dinh dưỡng qua đun nấu Do đó cần phải cho heo uống nước nhiều hơn Đối với heo thịt nói chung phải có 3 lít nước cho 1kg vật chất khô trong khẩu phần trong suốt thời gian vỗ béo Về chất lượng, nước dùng cho heo phải không chứa khoáng độc, vi sinh vật có hại, độ pH thích hợp là từ 6,8 – 7,2, quá kiềm (> 8) hay quá acid (< 6) đều có hại (Võ Văn Ninh, 2007) Ngoài việc tắm rửa chuồng, nước còn dùng

để làm mát, chống nóng chuồng trại, làm tăng ẩm độ không khí mùa khô nóng cho phù hợp sinh lý bình thường của heo nuôi

Bảng 2.3 Nhu cầu nước cho heo thịt

Thể trọng (kg) Nhu cầu về nước (lít/ngày)

7 7,5 (Trương Lăng – Nguyễn Văn Hiền, 1988)

2.2.3 Vai trò của một số vitamin lên sự phát triển của heo

Vitamin là hợp chất hữu cơ có phân tử trọng tương đối nhỏ, có trong cơ thể với số lượng rất ít, nhưng không thể thiếu được, vì nó có vai trò rất quan trọng là tham gia cấu trúc nhóm ghép trong nhiều hệt thống enzyme, xúc tác các phản ứng sinh học để duy trì mọi hoạt động sống bình thường như sinh trưởng, sinh sản, bảo

vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi (Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2006), vitamin được chia làm 2 loại:

Trang 24

Vitamin tan trong dầu gồm vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K Vitamin tan trong nước gồm vitamin nhóm B, vitamin C

2.2.3.1 Vitamin A

Vitamin A rất cần cho sự tăng trưởng, nhất là cho sự phát triển của hệ thống

cơ xương, thần kinh, đồng thời cũng rất cần cho sự sinh sản và sự kháng bệnh Vitamin A rất cần cho thị lực do phản ứng quang hóa học ở mắt

Opsin + Retinol Rhodopsin

Vitamin A giúp cho lớp niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục tái tạo nhanh hơn và trở nên bền vững hơn nhờ đó ngăn chặn sự xâm nhập của các vi khuẩn vào cơ thể

Vitamin A ảnh hưởng đến lớp tế bào mầm để tạo tinh trùng, và lớp niêm mạc tử cung, cổ tử cung, ống dẫn trứng từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh của thú đực, khả năng đậu thai và mang thai của thú cái

Vitamin A cũng ảnh hưởng đến sự hình thành hormone tuyến thượng thận

2.2.3.2 Vitamin D

Vitamin D cần thiết cho sự phát triển của xương do nó điều hòa sự tổng hợp Canxi và Phospho trong cơ thể và giúp duy trì hàm lượng Canxi trong huyết tương bằng cách:

Điều tiết sự hấp thu Ca và P ở ruột

Điều tiết sự bài tiết Ca và P ở thận

Điều tiết sự lấy Ca từ xương

2.2.3.3 Vitamin E

Vitamin E là chất chống oxy hóa trong thức ăn giúp bảo vệ các acid béo không

no đặc biệt là acid linoleic, linolenic, arachinodic khỏi bị oxy hóa, ngăn chặn sự hình thành các peroxyd

Sáng

Tối

Trang 25

Vitamin E còn là chất chống oxy hóa sinh học trong cơ thể giúp ngăn chặn sự lão hóa tế bào, phòng ngừa bệnh cơ trắng

Vitamin E còn là một vitamin chống vô sinh

Vitamin B2 cần cho sự trao đổi chất để heo tăng trưởng nhanh vì:

Vitamin B2 tham gia cấu tạo trong các nhóm ghép của enzyme FMN, FAD Vitamin B2 tham gia xúc tác trong việc tổng hợp và phân giải amino acid Vitamin B2 tham gia xúc tác tổng hợp chất béo và  - oxy hóa acid béo Đồng thời vitamin B2 cũng giúp niêm mạc hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu,… bền vững hơn, góp phần ngăn chặn mầm bệnh tấn công cơ thể; giúp da, niêm mạc tổn thương mau lành, ít đau, vì vậy nó có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục của heo thịt và heo sinh sản

2.2.3.6 Vitamin B3 (vitamin PP, Niacine, Nicotinic acid, Nicotinamid)

Vitamin B3 rất cần cho sự trao đổi chất vì nó tham gia trong các coenzyme dehydrogenase rất quan trọng như NAD, NADP, các enzyme này giữ vai trò quan trọng trong các phản ứng chuyển hóa các chất như protein, lipid, glucid

Khi thiếu sẽ gây rối loạn sinh trưởng ở thú non và xuất hiên bệnh viêm da viêm niêm mạc nơi tế bào non đang phát triển

2.2.3.7 Vitamin B5 (acid Pantothenic)

Vitamin B5 tham gia cấu trúc trong CoA có nhóm – SH hoạt động nên hoạt hóa các acid hữu cơ mà trước tiên là acid acetic để hình thành acetyl - CoA để từ đây nó mới đi vào được chu trình Krebb Cũng nhờ sự hoạt hóa đó mà nó đi vào chu trình tổng hợp acid béo hoặc chu trình  - oxy hóa acid béo

Trang 26

Nhờ vitamin B5 mà cơ thể tổng hợp được các hoạt chất sinh học như steroid, phosphatid, acid mật, acetylcholine, mặt khác cũng nhờ nhóm acetyl hoạt hóa để acetyl hóa một số độc tố để giải độc thải ra ngoài cơ thể

2.2.3.8 Vitamin B9 (acid Folic)

Vitamin B9 cần thiết cho sự tạo hồng huyết cầu, nếu thiếu sẽ gây thiếu máu nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến số con

sơ sinh trên mỗi lứa đẻ và cũng ảnh hưởng đến sức sống của heo con sau khi sinh

2.2.3.10 Vitamin C (acid ascorbic)

Vitamin C cần thiết cho sự tăng trưởng, sự sinh sản và sự kháng bệnh

Về tăng trưởng, vitamin C cần thiết cho tổng hợp collagen của mô sụn và xương vì nó cung cấp hydro, là thành viên trong phản ứng oxy - hóa khử của cơ thể Nếu thiếu vitamin C sẽ tổn hại đến phản ứng tạo ra hydro - prolin, một acid amin quan trọng trong tổ chức liên kết, sụn, xương, do đó vitamin C rất cần cho heo đang tăng trưởng và bào thai

Về sự kháng bệnh, vitamin C rất cần thiết cho việc tạo nên những chất kháng thể tế bào và kháng thể dịch thể để chống lại bệnh tật, kích thích cơ thể sản xuất các chất interferon, interleukin…, cần thiết cho sự hoạt hóa acid folic, cho việc thu nhận Fe

2.2.4 Vai trò của một số chất khoáng đến sự phát triển của heo

Chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể động vật, lượng khoáng trong cơ thể rất ít, chỉ từ 4 – 5 % trọng lượng cơ thể, tuy nhiên chúng có vai trò giúp ổn định nội mô,

Trang 27

duy trì áp suất thẩm thấu và pH máu, ngoài ra chúng còn kích thích hoạt động của thần kinh, tế bào cơ, các cơ quan và hệ thống mô bào Theo Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2006, dựa vào số lượng khoáng có trong thức ăn và cơ thể, chúng ta có thể chia khoáng làm 2 loại:

Khoáng đa lượng gồm Ca, P, Na, K, Mg, S

Khoáng vi lượng gồm Fe, Cu, Zn, Se, I2, Co, F…

2.2.4.1 Calcium và Phosphore

Đây là hai chất cấu tạo nên khung xương và răng Trong xương chứa 99 % lượng calci và 80 % lượng phosphore của toàn cơ thể, còn lại 1 % lượng calci và 20

% lượng phosphore chứa trong mô mềm và thể dịch

Ngoài nhiệm vụ cấu tạo nên khung xương và răng, calci còn giữ vai trò quan trọng trong sự co cơ, sự đông máu và đặc biệt trên nái sau khi đẻ nếu thiếu calci và glucose sẽ bị sốt sữa Calci còn có vai trò hoạt hóa một số enzyme, cân bằng ion, ảnh hưởng đến sự thẩm thấu của tế bào

Phosphore còn giữ nhiều vai trò quan trọng khác như cấu tạo nên các acid nhân ADN, ARN, ATP, ADP, AMP, Phospholipid… là những chất vô cùng quan trọng trong sự sống, sự phân bào, sự di truyền, sự trao đổi chất Phosphore cũng có vai trò trong việc cân bằng acid – base… (Võ Văn Ninh, 2007)

2.2.4.2 Sodium (Na), Potassium (K), Chlor (Cl)

Ba chất khoáng này có chức năng giữ cân bằng áp suất thẩm thấu và cân bằng điện giải, ổn định pH của huyết tương và mô bào Ngoài ra chúng còn có vai trò quan trọng trong việc tạo ra chênh lệch điện thế ion để dẫn truyền xung động thần kinh trong các neuron thần kinh

2.2.4.3 Đồng (Cu)

Đồng hóa trị 2 là một khoáng vi lượng rất cần thiết cho sự sinh trưởng, sinh sản của heo Đồng tuy không tham gia cấu tạo nên hồng huyết cầu nhưng thiếu đồng cũng gây thiếu máu Đồng cũng là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme thuộc nhóm metalloenzyme Đồng cũng rất cần thiết cho sự hấp thu sắt qua ruột, đồng

Trang 28

thời cũng giúp cơ thể dễ dàng huy động chất sắt từ nguồn dự trữ trong cơ thể khi cần đến Đồng cũng có liên quan đến sự cấu tạo các mô thần kinh, xương, mạch máu, gân, và độ thụ tinh vì nó có liên quan đến sự tổng hợp collagen, myelin, elastin (Võ Văn Ninh, 2007)

2.3 Sơ lược về trại chăn nuôi

2.3.1 Giới thiệu tổng quát về trại

Trại được xây dựng vào năm 2006 trên khu đất có diện tích 7ha ở ấp Cây Chanh, xã Tân Định, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Trong đó, khu vực chăn nuôi, nhà ở cho công nhân và nhà kho chiếm khoảng 1 ha Hiện nay trại gồm một

Trang 29

dãy chuồng nái mang thai, một dãy chuồng nái đẻ và nuôi con, một dãy chuồng heo sau cai sữa, hai dãy chuồng thịt

Nhiệm vụ chính của trại là cung cấp heo thịt thương phẩm ra thị trường cho người tiêu dùng

2.3.2 Cơ cấu đàn

Năm 2010, do tình hình dịch PRRS (bệnh tai xanh) diễn ra phức tạp và giá bán heo thịt xuống thấp nên trại đã tiến hành giảm số lượng heo nái Sau một thời gian tình hình dịch bệnh đã ổn, trại bắt đầu tăng đàn trở lại

Hiện tại cơ cấu đàn của trại (tính đến thời điểm 20/05/2012) như sau:

- Nái sinh sản: 74 con, trong đó có 20 nái lứa đầu

- Nái hậu bị: 36 con

- Heo con theo mẹ: 120 con

- Heo cai sữa và sau cai sữa: 265 con

Tinh heo được lấy chủ yếu từ trại heo Bình Minh Ngân

2.3.4 Chuồng trại

2.3.4.1 Chuồng nái mang thai và nái khô

Chuồng nái mang thai và nái khô là dạng chuồng sàn, cao cách nền 0,3 m, có diện tích 6,5 x 55 m, sàn chuồng làm bằng đan bêtông, mái chuồng kiểu mái đôi, được lợp bằng tole xi.-.măng, chuồng được gắn thêm 2 quạt thông gió

Nái được nhốt trong chuồng cá thể có kích thước 0,5 x 2 m và 0,6 x 2 m Mỗi

ô chuồng có một máng ăn riêng và có một núm uống riêng

Trang 30

Hình 2.1 Chuồng nái mang thai và nái khô Hình 2.2 Chuồng nái đẻ và nuôi con

2.3.4.2 Chuồng nái đẻ và nuôi con

Dãy chuồng nái đẻ có kích thước 6,5 x 55 m, mái chuồng kiểu mái đôi, được lợp bằng tole xi.-.măng, có bạt chắn gió, có quạt thông gió, có chuồng úm và hệ thống đèn sưởi ấm cho heo con

Chuồng nái đẻ có kích thước 1,8 x 2,2 m Chuồng gồm 2 phần: phần cho nái ở chính giữa có kích thước 0,6 x 2,2 m và phần dành cho heo con ở hai bên có kích thước lần lượt là 0,4 x 2,2 m và 0,8 x 2,2 m Mỗi chuồng có máng ăn và núm uống

tự động cho heo mẹ và heo con

2.3.4.3 Chuồng heo sau cai sữa

Chuồng heo sau cai sữa là dạng chuồng sàn, có diện tích 13 x 55 m, sàn chuồng làm bằng đan bêtông, mái chuồng được lợp bằng tole xi.-.măng, có bạt chắn gió, có quạt thông gió Chuồng gồm 22 ô chuồng được chia làm 2 dãy đối diện nhau, lối đi ở giữa, mỗi ô chuồng được bố trí một máng ăn bán tự động, 2 núm uống

và có hố nước cho heo tắm

2.3.4.4 Chuồng heo thịt

Chuồng heo thịt là dạng chuồng nền, có diện tích 14 x 55 m, mái chuồng kiểu mái đôi, được lợp bằng tole xi.-.măng, có quạt thông gió và hệ thống đèn chiếu sáng vào ban đêm Chuồng gồm 22 ô chuồng, được chia làm 2 dãy đối diện nhau, có lối

đi ở giữa, mỗi ô chuồng được bố trí một máng ăn bán tự động, 2 núm uống và có hố nước cho heo

Trang 31

Hình 2.3 Chuồng heo thịt Hình 2.4 Chuồng heo sau cai sữa

2.3.5 Thức ăn

Trại sử dụng thức ăn tự trộn cho tất cả lứa tuổi heo, trừ heo con tập ăn Hiện

tại trại sử dụng premix của công ty Cocomix để bổ sung vào thức ăn

2.3.6 Nước uống

Nước uống là nước giếng được bơm vào bể lọc, nước sau khi đã qua bể lọc được bơm lên bồn chứa, từ đây nước được cung cấp đến toàn bộ hệ thống nước của trại

2.3.7 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng

2.3.7.1 Nái mang thai

Nái mang thai được cho ăn 2 lần/ngày bằng cám 18A, lúc 6 giờ 30 phút và 15 giờ Lượng thức ăn 1,8 – 2,5 kg/nái/ngày, tùy vào lứa đẻ, thể trạng và thời gian mang thai của nái

Nước uống được cung cấp tự do

Heo nái mang thai được tắm mỗi ngày vào lúc trưa nắng

2.3.7.2 Nái đẻ và nuôi con

Nái trước khi sinh khoảng 1 tuần sẽ được chuyển sang chuồng đẻ

Nái nuôi con được cho ăn 3 lần/ngày bằng cám 18B, lúc 6 giờ 30 phút, 13 giờ

30 phút và 18 giờ 30 phút Lượng thức ăn 4 – 6 kg/nái/ngày Trước ngày cai sữa 2 –

3 ngày thì nái được cho ăn bằng cám 18A

Trang 32

Nước uống được cung cấp tự do

Heo nái nuôi con được tắm hàng ngày vào lúc trưa nắng

2.3.7.3 Heo con

Heo con mới sinh dùng khăn sạch, mềm lau sạch thân mình, móc nhớt ở mũi miệng cho heo dễ thở, rắc bột mistral rồi cho vào chuồng úm Khi heo con đã khô thì thả chung với heo mẹ để cho heo con bú sữa đầu

Heo con sau khi sinh được 24h thì tiến hành bấm răng, cắt đuôi và cho uống

men nước để phòng bệnh tiêu chảy do E.coli, Coronavirus Khi heo con được 3

ngày tuổi thì tiến hành tiêm sắt, cho uống Big COC để phòng cầu trùng, bấm tai những heo để làm giống Khi heo con được 7 ngày tuổi thì tiêm thuốc bổ, thiến các

heo đực, cho uống Escent (một loại men tiêu hóa) và tiến hành tập ăn

2.3.7.4 Heo sau cai sữa

Heo con cai sữa vào khoảng 28 ngày tuổi và được chuyển sang chuồng sau cai sữa, cho ăn tự do bằng cám HG Khi heo được khoảng 15 kg thì chuyển sang cho ăn bằng cám 15

Nước được cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của heo, hàng ngày heo còn được cho uống Escent (1 lít Escent pha với 500 lít nước)

Heo được tắm hàng ngày vào trưa nắng

Nước trong hố đầm được thay 2 lần/ngày vào lúc 9h và 14h

2.3.7.5 Heo thịt

Heo từ 30 – 70 kg được cho ăn bằng cám 16

Heo từ 70 kg – xuất chuồng được cho ăn bằng cám 17

Nước uống được cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của heo

Nước trong hố đầm được thay 1 lần/ngày vào lúc 9 giờ

2.3.8 Công tác thú y và vệ sinh chuồng trại

Đàn heo được theo dõi tình trạng sức khỏe hàng ngày vào buổi sáng sớm và chiều tối, nếu phát hiện heo bệnh thì tiến hành điều trị ngay

Trang 33

Định kỳ 1 - 1,5 tháng, trại bổ sung 0,5 kg tiamulin 10 % hoặc 1 kg amoxicilin

5 % vào 500 kg thức ăn để phòng bệnh hô hấp cho toàn đàn (trừ nái mang thai và nái nuôi con) Sau mỗi đợt dùng kháng sinh trại bổ sung 0,5 kg C - Solution và 1 kg Glucasol vào 500 kg thức ăn nhằm giải độc cho gan, tăng sức đề kháng cho heo Trại được sát trùng định kỳ 2 lần/tuần vào thứ tư và chủ nhật

Chuồng nái đẻ và chuồng sau cai sữa luôn luôn được làm vệ sinh sạch sẽ, phun sát trùng và để trống chuồng ít nhất 3 ngày trước khi chuyển đợt heo khác lên Sau mỗi đợt xuất bán, chuồng thịt cũng được làm vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng và để trống chuồng trước khi nuôi đợt heo tiếp theo

2.3.9 Lịch tiêm phòng

 Heo con

Sơ sinh 1 tuần tuổi 3 tuần tuổi 4 tuần tuổi 5 tuần tuổi

Mycoplasma Mycoplasma Dịch tả heo FMD

Pasteurella Pasteurella

 Heo nái

Sinh 10 ngày Cai sữa Phối và đậu thai 10 tuần 11 tuần

Parvovirus Dịch tả heo FMD Leptospira

2.4 Giới thiệu về sản phẩm

Premix MIX H7 là sản phẩm của công ty Anvet, được dùng để bổ sung vào

thức ăn với lượng 5 kg MIX H7 trên 1 tấn thức ăn nhằm:

Đáp ứng tình trạng thiếu hụt các vitamin và khoáng vi lượng trong thức ăn Kích thích thèm ăn, tăng cường chuyển hóa trao đổi chất, giúp heo khỏe mạnh, mau lớn

Thành phần (xem Phụ bảng 2)

Trang 34

Hình 2.5 Premix MIX H7 của công ty Anvet

Trang 35

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm của chúng tôi đã được tiến hành tại trại heo của anh Phạm Công Khải ở ấp Cây Chanh, xã Tân Định, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương từ ngày 21/03/2012 đến 26/06/2012

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 42 con heo thịt giai đoạn từ 50 kg đến xuất chuồng

3.3 Nội dung nghiên cứu

(1) Tiểu khí hậu chuồng nuôi

(2) Hiệu quả của việc bổ sung premix MIX H7 lên sự tăng trưởng của heo thịt giai đoạn từ 50 kg đến xuất chuồng

(3) Theo dõi các triệu chứng bệnh trên heo thịt giai đoạn từ 50 kg đến xuất chuồng sau khi bổ sung premix MIX H7

(4) So sánh hiệu quả kinh tế giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được chia làm 2 lô

- Lô đối chứng: sử dụng premix mà trại hiện đang sử dụng

- Lô thí nghiệm: sử dụng premix MIX H7

Chúng tôi chọn 42 con heo thịt khoảng 50 kg (gồm 24 con heo cái và 18 con heo đực) khỏe mạnh để tiến hành thí nghiệm, các heo này được phân phối một cách ngẫu nhiên vào 2 lô sao cho chúng tương đối đồng đều về trọng lượng, giới tính và giống

Trang 36

Heo ở lô đối chứng được cho ăn thức ăn có bổ sung premix HL2 từ lúc bắt đầu thí nghiệm (khoảng 50 kg) đến khi được khoảng 70 kg thì chuyển sang cho ăn thức

ăn có bổ sung premix HL3 cho đến khi xuất chuồng

Heo ở lô thí nghiệm được cho ăn thức ăn có bổ sung premix MIX H7 từ lúc bắt đầu thí nghiệm (khoảng 50 kg) cho đến khi xuất chuồng (XC)

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm

Chế phẩm bổ sung Chế phẩm trại hiện đang sử dụng

Cho ăn từ 70 kg đến XC (HL3) Cho ăn từ 50 kg đến XC

3.4.2 Dụng cụ và hóa chất

 Dụng cụ

Chuồng trại, máng ăn, cân bàn, cân đồng hồ, lồng cân heo, nhiệt - ẩm kế…

 Hóa chất

Thức ăn, premix trại đang sử dụng (HL2, HL3), premix MIX H7

C – Solution, Glucasol và kháng sinh dạng bột (tiamulin 10 %, amoxcillin 0,5

%) để trộn vào thức ăn, các thuốc dạng nước để tiêm (Bio – sone, Marphamox…)

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

3.5.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

3.5.1 1 Chỉ tiêu theo dõi

Nhiệt độ

Trang 37

Ẩm độ

Chỉ số nhiệt - ẩm: Để đánh giá sự tương tác giữa nhiệt độ và ẩm độ, người ta xác định chỉ số nhiệt - ẩm (Temperature Huminity Index - THI)

3.5.1.2 Cách thu thập số liệu

Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi được đo bằng nhiệt - ẩm kế

Thời điểm ghi nhận nhiệt độ và ẩm độ trong ngày: 7 giờ, 12 giờ, 18 giờ

Nhiệt - ẩm kế được đặt bên trên ô chuồng thí nghiệm, cách nền chuồng khoảng

1 mét

Chỉ số nhiệt - ẩm: Dựa vào kết quả của nhiệt độ, ẩm độ, và Bảng 2.2, chúng tôi tìm được vùng giá trị của chỉ số nhiệt ẩm, qua đó chúng tôi xác định được tiểu khí hậu chuồng nuôi có thuận lợi đối với năng suất hay sức khỏe của heo hay không

3.5.2 Chỉ tiêu về tăng trưởng

3.5.2.1 Chỉ tiêu theo dõi

- Trọng lượng bình quân (TLBQ, kg/con)

TLBQ = Tổng trọng lượng/ Tổng số heo nuôi

  - Tăng trọng bình quân (TTBQ, kg/con)

TTBQ = (Tổng trọng lượng cuối – Tổng trọng lượng đầu)/ Tổng số heo nuôi 

    - Tăng trọng ngày (TTN, g/con/ngày)

TTN = TTBQ/ Số ngày nuôi 

    - Lượng thức ăn tiêu thụ trên ngày (LTĂN, kg/con/ngày)

LTĂN = Tổng lượng thức ăn tiêu thụ/ (Tổng số heo nuôi * Tổng số ngày nuôi)

- Hệ số chuyển biến thức ăn (kgTĂ/kgTT)

HSCBTĂ = Tổng lượng thức ăn tiêu thụ/ Tổng tăng trọng

3.5.2.2 Cách thu thập số liệu

Các heo thí nghiệm của từng lô được cân trọng lượng lúc bắt đầu thí nghiệm

và lúc xuất chuồng Heo được cân từng con một bằng cân bàn vào buổi chiều tối,

Ngày đăng: 05/04/2018, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Như Pho, 2001. Bài giảng nội khoa Thú Y. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nội khoa Thú Y
13. Trịnh Công Thành, 2003. Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu thú y. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu thú y
14. Phan Nhật Tiến, 2008. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Active – Cleaner lên sự sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên heo thịt giai đoạn từ 60 ngày tuổi cho đến xuất chuồng. Luận văn tốt nghiệp ngành bác sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Active – Cleaner lên sự sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên heo thịt giai đoạn từ 60 ngày tuổi cho đến xuất chuồng
15. Lê Thị Bích Trâm, 2007. Thử nghiệm việc bổ sung Analgin trong thức ăn heo thịt trong điều kiện nhiệt độ cao. Luận văn tốt nghiệp ngành chăn nuôi,  Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm việc bổ sung Analgin trong thức ăn heo thịt trong điều kiện nhiệt độ cao
16. Mai Thị Tuyết, 2007. Thử nghiệm việc bổ sung Analgin trong thức ăn heo chờ phối và heo nái mang thai trong điều kiện nhiệt độ cao. Luận văn tốt nghiệp nghành chăn nuôi, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm việc bổ sung Analgin trong thức ăn heo chờ phối và heo nái mang thai trong điều kiện nhiệt độ cao
17. Http:///www.hua.edu.vn/khoa/cnts/index.php?option=com_content&amp;task=view &amp;id=1080 &amp;Itemid=218 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm