XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Võ Văn Để Tên luận văn: “ Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con sau cai sữa giai đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON SAU CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60
NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I
Họ và tên sinh viên: Võ Văn Để
Ngành: Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 08 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ Sư Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN VĂN CHÍNH
Tháng 8 năm 2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Võ Văn Để
Tên luận văn: “ Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con sau cai sữa giai đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc một số giống tại Xí nghiệp Heo Giống Cấp I”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y, ngày… tháng….năm…
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lời kính yêu đến ba mẹ, những người đã sinh ra và nuôi dưỡng con bằng tất cả tình thương, luôn lo lắng, động viên, đã không ngại khó khăn gian khổ nuôi nấng và hi sinh suốt đời để con có được ngày hôm nay
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến TS Trần Văn Chính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Chân thành biết ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I – thành viên của Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn Toàn thể Cô, Chú, Anh, Chị công nhân viên tại xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và nhất là tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài trong suốt thời gian thực tập tại xí nghiệp
Xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp DH08TA thân yêu, tất cả những người đã yêu mến, luôn chia sẻ, động viên và giúp đỡ Để trong suốt thời gian học tập và thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp
Võ Văn Để
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “ Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con sau cai
sữa giai đoạn 21- 60 ngày tuổi thuộc một số giống tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp
I” được tiến hành từ 06/01/2012 đến 15/04/2012 đã thu được một số kết quả như
-Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi cao nhất là giống
DD (6,53 kg/con), thấp nhất là giống PP (5,95 kg/con)
-Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi cao nhất là giống
DD (20,39 kg/con), thấp nhất là giống PP (18,07 kg/con)
-Tăng trọng ngày thực tế cao nhất là giống DD (390,07 g/con/ngày), thấp
nhất là giống PP (332,09 g/con/ngày)
-Tăng trọng ngày hiệu chỉnh cao nhất là giống DD (355,52 g/con/ngày), thấp
nhất là giống PP (310,73 g/con/ngày)
-Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển biến thức ăn tính chung cho các
giống tương ứng là 0,57 kgTĂ/con/ngày và 1,44 kgTĂ/kgTT
-Tỷ lệ nuôi sống tính chung cho các giống là 97,70% Trong đó, giống LL
có tỷ lệ nuôi sống cao nhất với 98,48%, thấp nhất là giống YY với 95,18%
-Tỷ lệ ngày heo con tiêu chảy, tỷ lệ heo con có triệu chứng ho, tỷ lệ heo con
viêm khớp, tỷ lệ heo con bệnh ghẻ tính chung cho các giống khảo sát tương ứng là
0,48%, 5,64%, 1,57%, 3,29%
-Khả năng sinh trưởng và sức sống của các giống khảo sát được xếp theo thứ
tự tốt giảm dần: giống DD (hạng I) > giống LL (hạng II) > giống YY (hạng III) >
giống PP (hạng IV)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu vài nét về Xí nghiệp Heo Giống Cấp I 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4
2.1.5 Cơ cấu đàn 4
2.2 Giống và công tác giống 5
2.2.1 Nguồn gốc con giống 5
2.2.2 Các bước tiến hành chọn giống 5
2.2.3 Công tác phối giống ở xí nghiệp 6
2.2.4 Đặc điểm các giống heo thuần 6
2.2.4.1 Heo Yorkshire 6
2.2.4.2 Heo Landrace 6
2.2.4.3 Heo Duroc 7
Trang 72.2.4.4 Heo Piertrain 7
2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo 7
2.3.1 Chuồng trại 7
2.3.1.1 Chuồng nuôi heo nái hậu bị, nái khô và nái chửa 7
2.3.1.2 Chuồng heo nái nuôi con 8
2.3.1.3 Chuồng nuôi heo cai sữa đến 60 ngày tuổi 8
2.3.1.4 Chuồng nuôi heo 60- 90 ngày tuổi 9
2.3.1.5 Chuồng nuôi heo đực và cái hậu bị 9
2.3.1.6 Chuồng nuôi heo đực giống 9
2.3.2 Chăm sóc, quản lý và nuôi dưỡng 9
2.3.2.1 Heo đực giống 9
2.3.2.2 Heo hậu bị 10
2.3.2.3 Heo nái khô, chửa 10
2.3.2.4 Heo nái đẻ và nuôi con 11
2.3.2.5 Heo con theo mẹ 11
2.3.2.6 Heo con cai sữa 12
2.3.3 Thức ăn 12
2.3.4 Quy trình vệ sinh thú y 13
2.3.4.1 Vệ sinh thức ăn 13
2.3.4.2 Vệ sinh chuồng trại 13
2.3.4.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan 14
2.3.4.4 Quy trình tiêm phòng 14
2.4 Cơ sở lý luận 15
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con 15
2.4.2 Sinh trưởng và phát dục 15
2.4.2.1 Sinh trưởng 15
2.4.2.2 Sự phát dục 16
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục 16
2.4.3.1 Yếu tố di truyền 16
Trang 82.4.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 17
2.4.4 Các bệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa 18
2.4.4.1 Bệnh tiêu chảy 18
2.4.4.2 Bệnh viêm phổi 20
2.4.4.3 Bệnh viêm khớp 21
2.4.4.4 Bệnh ghẻ 22
Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 23
3.1 Thời gian và địa điểm 23
3.1.1 Thời gian: 23
3.1.2 Địa điểm: 23
3.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát 23
3.2.1 Phương pháp khảo sát 23
3.2.2 Đối tượng khảo sát 23
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 23
3.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 23
3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn 25
3.3.3 Các chỉ tiêu về sức sống 25
3.3.4 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống 26
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 26
Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Trọng lượng nhập và trọng lượng xuất 28
4.1.1 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế 28
4.1.1.1 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo giống 28
4.1.1.2 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo giới tính 30
4.1.2 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi 32
4.1.2.1 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giống 32
Trang 94.1.2.2 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh
về 60 ngày tuổi theo giới tính 35
4.2 Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh 36
4.2.1 Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giống 36
4.2.2 Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 38
4.3 Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển biến thức ăn 39
4.4 Tỷ lệ nuôi sống 41
4.5 Tỷ lệ bệnh 43
4.5.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 43
4.5.2 Tỷ lệ con có triệu chứng ho 44
4.5.3 Tỷ lệ con viêm khớp 44
4.5.4 Tỷ lệ con bị ghẻ 45
4.6 Xếp hạng khả năng sinh trưởng và sức sống 46
Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 54
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 13
Bảng 2.2 : Định mức thức ăn cho các loại heo 13
Bảng 2.3 : Quy trình tiêm phòng cho các lọai heo của xí nghiệp 15
Bảng 2.4: Một số loại thuốc điều trị tiêu chảy 20
Bảng 2.5 :Một số loại thuốc điều trị viêm phổi 21
Bảng 2.6 :Một số loại thuốc điều trị viêm khớp 21
Bảng 2.7 :Một số loại thuốc điều trị ghẻ 22
Bảng 3.1: Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa về 21 ngày tuổi 24
Bảng 4.1: Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo giống 28
Bảng 4.2: Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo giới tính 31
Bảng 4.3: Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giống 32
Bảng 4.4: Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giới tính 35
Bảng 4.5: Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giống 36
Bảng 4.6: Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 38
Bảng 4.7: Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển biến thức ăn 40
Bảng 4.8: Tỷ lệ nuôi sống đến lúc xuất 42
Bảng 4.9: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 43
Bảng 4.10: Tỷ lệ con có triệu chứng ho 44
Bảng 4.11: Tỷ lệ con viêm khớp 45
Bảng 4.12: Tỷ lệ con bị ghẻ 46
Bảng 4.13: Bảng đánh giá sức sinh trưởng và sức sống của heo sau cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi 47
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I 4
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng nhập thực tế theo giống 29
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng xuất thực tế theo giống 30
Biểu đồ 4.3: Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi theo giống 33
Biểu đồ 4.4: Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giống 34
Biểu đồ 4.5: Tăng trọng ngày thực tế theo giống 37
Biểu đồ 4.6: Tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giống 38
Trang 12TTNHC : Tăng trọng ngày hiệu chỉnh
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
HSCBTĂ : Hệ số chuyển biến thức ăn
NLTĐ : Năng lượng trao đổi
NSIF : National Swine Improvement Ferderation
TSTK : Tham số thống kê
n : Số con hoặc số ô chuồng nuôi heo khảo sát
X : Giá trị trung bình
SD : Độ lệch chuẩn ( Standard deviation)
CV (%) : Hệ số biến dị ( Coefficient of Variation)
ADE : Vitamin tổng hợp A, D, E
a, b, c… : Các giá trị trung bình có các ký tự khác nhau là sự
khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
LL : Giống heo Landrace thuần
YY : Giống heo Yorkshire thuần
PP : Giống heo Piertrain thuần
DD : Giống heo Duroc thuần
Trang 13Không những chỉ đáp ứng nhu cầu thịt cho người dân trong nước, các xí nghiệp chăn nuôi heo đang từng bước cố gắng vươn lên để hội nhập với thị trường quốc tế, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Để đạt được những mục tiêu đó thì công việc phải làm là nâng cao được năng suất cũng như phẩm chất thịt của đàn heo, sản phẩm tạo ra đủ sức cạnh tranh với các nền chăn nuôi tiên tiến của thế giới
Trong chăn nuôi heo, công tác giống đóng một vai trò hết sức quan trọng Đó
là việc áp dụng các phương pháp chọn lọc nhân giống thuần, lai tạo giữa các giống heo để cải tiến giống…Cần nắm vững đặc tính sinh học, nhu cầu của heo trong từng giai đoạn Trong đó giai đoạn heo sau cai sữa được xem là giai đoạn khó khăn và quan trọng, nó quyết định đàn heo giống hay heo thịt tương lai có đạt chất lượng hay không Giai đoạn này heo chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh Do đó việc kiểm tra khả năng sinh trưởng, sức sống, sức kháng bệnh của chúng giúp ta có thể đánh giá tổng quát về đàn heo Từ đó có thể phục vụ tốt cho mục đích sản xuất như nuôi heo hậu bị hay nuôi thịt
Trang 14Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, bộ môn Di truyền giống, ban giám đốc Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I TP Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn
của TS Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Khảo sát khả năng sinh
trưởng và sức sống của heo con sau cai sữa giai đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc một số giống tại Xí nghiệp Heo Giống Cấp I”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát sức sinh trưởng, sức sống, khả năng sử dụng thức ăn và một số bệnh thường gặp trên heo con giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi của một số giống tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I Từ đó để có được cơ sở dữ liệu cho chiến lược công tác giống của Xí Nghiệp
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu vài nét về Xí nghiệp Heo Giống Cấp I
2.1.1 Vị trí địa lý
Xí nghiệp được xây dựng trên một triền đồi, nằm ở khu dân cư, có tường rào bao quanh, cách quốc lộ 1K khoảng 100m về phía Tây rất thuận tiện cho việc vận chuyển
Diện tích xí nghiệp : khoảng 4ha
Địa chỉ : 168/6 – phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, TP.HCM
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trước năm 1945, xí nghiệp có tên là trại heo Chấn Hưng Sau năm 1945, các
cơ sở chăn nuôi được nhà nước tiếp thu và quản lý Hai cơ sở chăn nuôi Chấn Hưng
và Quyết Thắng được nhà nước tiếp thu và xác nhập thành một trại duy nhất lấy tên
là Chấn Hưng Trong thời gian này trại thuộc Công ty Chăn Nuôi II
Năm 1981, trại đổi tên thành Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, và đã nhập 3 giống Yorkshire, Landrace, Duroc với tổng số là 342 con Trong đó, nọc 42 con, nái
300 con với mục đích là làm phong phú nguồn gen
Năm 1992, xí nghiệp trực thuộc Sở Nông Nghiệp Nông Thôn Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 1997 đến nay, xí nghiệp trực thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I hoạt động với mục đích chính là tiếp nhận nguồn giống cao sản của các nước tiên tiến để nâng cao phẩm chất đàn giống hiện
có, tránh đồng huyết ở các đàn đang sử dụng
Là đơn vị giống cấp I duy nhất ở miền Nam, xí nghiệp xác định nhiệm vụ của mình là quản lý và bảo tồn nguồn gen của các giống hiện có, nâng cao chất
Trang 16lượng đàn giống bằng các biện pháp kĩ thuật, tổ chức khoa học để đạt hiệu quả trong quá trình sản xuất con giống, giữ và nhân giống gốc xứng đáng là nơi cung cấp con giống thuần tốt nhất đã qua kiểm tra năng suất, tinh heo chất lượng tốt cho các nhà chăn nuôi trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Xí nghiệp được sự quản lý thống nhất, đứng đầu Xí Nghiệp là Giám Đốc , kế đến là Phó Giám Đốc và các bộ phận chức năng chuyên biệt đảm nhận các công việc khác nhau Cơ cấu tổ chức Xí Nghiệp được trình bày qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 10/04/2012 tổng đàn heo tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I là
3984 con, trong đó bao gồm:
Tổ hậu bị
Tổ sinh sản
Tổ
nghiệp
vụ
Tổ bảo vệ
Trang 17-Heo nái sinh sản : 406 con trong đó
* Duroc: 48 con
*Pietrain: 41 con
*Landrace: 261 con
*Yorkshire: 56 con
-Nái bầu: 334 con
-Nái nuôi con: 63 con
-Nái khô 9 con
-Heo con theo mẹ: 559 con
-Heo con cai sữa: 717 con
Đàn hậu bị:
*Đực hậu bị: 1161 con
*Cái hậu bị: 1090 con
2.2 Giống và công tác giống
2.2.1 Nguồn gốc con giống
Các đực giống ở đây đều là thuần, được xí nghiệp nhập con hay nhập tinh về phối với nái thuần của xí nghiệp có nguồn gốc từ các nước như: Nhật, Bỉ, Mỹ, Canada, Thái Lan gồm các giống như: Duroc, Landrace, Pietrain, Yorkshire
2.2.2 Các bước tiến hành chọn giống
Là một xí nghiệp heo giống nên việc duy trì nguồn gen quý để cung cấp các con giống tốt cho các cơ sở chăn nuôi trong nước nên vấn đề công tác giống của xí nghiệp được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ và liên tục
Các bước tiến hành chọn giống:
- Heo con sơ sinh phải được từ 1,2kg trở lên, không dị tật, da bóng mượt, linh hoạt, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau, không so le, bộ phận sinh dục bình thường, bấm tai, cắt đuôi
- Heo con cai sữa: cân trọng lượng heo và yêu cầu phải đạt từ 5kg trở lên
- Heo lúc 2 - 3 tháng tuổi: ngoại hình đẹp, linh hoạt, không dị tật, da bóng mượt, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau, không so le, bộ phận sinh dục
Trang 18phát triển bình thường, lộ rõ đặc điểm giới tính
- Heo đực và cái hậu bị trước khi đưa vào sử dụng đều được các chuyên gia giám định ngoại hình thể chất lại
- Mỗi cá thể được chọn làm hậu bị được lập phiếu theo dõi sức sinh trưởng, thành tích sinh sản, có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng riêng để tiện việc theo dõi tình trạng sức khỏe Đồng thời dựa vào phiếu lý lịch để dẽ dàng quản lý dòng, giống, bản thân, anh chị em và đời sau
Phương thức phối giống cho đàn heo nái sinh sản: đàn heo nái của xí nghiệp đều được gieo tinh nhân tạo
Về chương trình nhân giống, xí nghiệp thực hiện nhân giống thuần các giống Yorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc và nhân giống lai giữa các giống thuần trên với nhau
2.2.3 Công tác phối giống ở xí nghiệp
Công tác phối giống tại xí nghiệp được thực hiện chủ yếu vào buổi sáng khoảng 8 giờ và chiều khoảng 3 giờ 30 phút, lúc này trời tương đối mát, phối bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo Mỗi nái được phối hai lần vào chu kỳ lên giống, lúc nái thật mê đực dưới sự hỗ trợ của đực thí tình và căn cứ vào biểu hiện, các yếu tố khoa học về động dục của nái
2.2.4 Đặc điểm các giống heo thuần
2.2.4.1 Heo Yorkshire
Nguồn gốc: Anh
Đặc điểm: heo có tầm vóc lớn, toàn thân màu trắng, tai nhỏ dựng thẳng Ở tuổi trưởng thành heo đực nặng 350- 380kg, nái nặng 250- 280kg Khả năng sinh sản và cho thịt đều tốt Heo cái phối giống lần đầu lúc 8- 9 tháng tuổi, trung bình mỗi lứa đẻ 11- 12 con Heo thịt tăng trọng bình quân 700- 750 g/ ngày, tỷ lệ nạc 55- 60%, tiêu tốn 2,2- 2,4 kg thức ăn/ kg tăng trọng
2.2.4.2 Heo Landrace
Nguồn gốc: Đan Mạch
Trang 19Đặc điểm: Heo có tầm vóc lớn, mình dài, có 16 đôi xương sườn, hình dáng giống quả thủy lôi, đầu nhỏ, mông và đùi phát triển Toàn thân màu trắng, tai to rủ che kín mắt Ở tuổi trưởng thành, heo đực nặng 300- 320 kg, nái nặng 220 -250 kg Heo cái phối giống lần đầu lúc 8- 9 tháng tuổi, trung bình mỗi lứa đẻ 11- 12 con Heo thịt tăng trọng trung bình 700- 750 g/ngày, tỷ lệ nạc trên 55%, tiêu tốn 2,3- 2,5
2.2.4.4 Heo Piertrain
Nguồn gốc: Bỉ
Đặc điểm: heo có tầm vóc lớn, vai mông nở, đùi phát triển Lông da màu trắng vá đen, tai nhỏ dựng thẳng Ở tuổi trưởng thành, heo đực nặng 300- 320 kg, nái nặng 220- 250 kg Heo cái phối giống lúc 14 tháng tuổi, trung bình mỗi lứa đẻ 11- 12 con Heo thịt tăng trọng trung bình 650 - 700 g/ngày, tỷ lệ nạc trên 60%, tiêu tốn 2,4- 2,6 kg thức ăn/ kg tăng trọng
2.3 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo
2.3.1 Chuồng trại
Hệ thống chuồng được phân thành nhiều khu vực và đặt tên theo thứ tự A, B,
C, giữa các chuồng có trồng xen các hàng cây như: dừa, mít, bàng tạo bóng mát, điều hòa khí hậu chuồng nuôi
2.3.1.1 Chuồng nuôi heo nái hậu bị, nái khô và nái chửa
Gồm 3 chuồng: S, R, Q Chuồng được thiết kế theo kiểu chuồng hở, nóc đôi, mái lợp bằng tôn fibrociment, máng ăn bằng xi măng chạy dài theo dãy, thức ăn được tải đến từng con bằng hệ thống tự động, có hộp định lượng theo nhu cầu mỗi
Trang 20con, nước uống sử dụng núm cắn tự động Chuồng có hệ thống phun sương và quạt thông gió để làm mát, đầu mỗi dãy có hố sát trùng
Chuồng R: có 4 dãy chuồng song song, mỗi dãy có 87 ô cá thể, mỗi ô có núm cắn riêng Có hệ thống tải thức ăn tự động Đây là chuồng nái chửa
Chuồng Q: gồm 3 dãy chuồng song song Hai dãy gần chuồng R, mỗi dãy có
60 ô cá thể, mỗi ô có núm cắn riêng Đây là chuồng nái khô, nái chờ phối hay những nái chậm lên giống và 1 đực thí tình Dãy còn lại gồm 4 chuồng tập thể (mỗi
ô 10 – 12 con ) Dùng nuôi những nái yếu, thường bị bỏ trống
Chuồng S: gồm 4 ô, là dạng chuồng tập thể (mỗi ô 10 – 12 con), máng ăn bán tự động, nước uống sử dụng núm cắn tự động, mỗi ô đều có bể nước Chuồng dành nuôi heo nái hậu bị đã được tuyển lựa từ 5 tháng tuổi trở lên
2.3.1.2 Chuồng heo nái nuôi con
Gồm 5 chuồng: K, L, M, N, O Các chuồng đều có kiểu hở, mái đôi, lợp bằng tôn fibrociment Riêng chuồng K được thiết kế kiểu nửa kín nửa hở Mỗi ô đều
có hệ thống phun sương, quạt đẩy đầu dãy và quạt hút gió cuối dãy để điều hòa khí hậu khi trời nóng và màng che chắn khi trời lạnh Mỗi ô đều có hố sát trùng đầu chuồng, gần cửa ra vào
Mỗi chuồng gồm hai dãy song song, mỗi dãy có 20 ô được thiết kế theo kiểu chuồng củi song sắt, kích thước mỗi ô là 2,2m x 1,87m, phần chuồng bên trái là 0,8m, bên phải là 0.6m máng ăn cho heo mẹ bằng inox, sử dụng núm uống tự động Trong mỗi ô chuồng có bóng đèn tròn để sưởi ấm, ổ úm và khay tròn tập ăn cho heo con
2.3.1.3 Chuồng nuôi heo cai sữa đến 60 ngày tuổi
Gồm hai chuồng C và I Chuồng C được chia thành 3 chuồng nhỏ C1, C2, C3 Chuồng I thì ngăn ra I1, I2, I3, I4 Kiểu chuồng kín, mái đôi, lợp bằng tôn fibroximent, dạng chuồng sàn, các ô chuồng ngăn cách với nhau bằng song sắt, máng ăn bằng inox chạy dọc theo ô chuồng, uống nước bằng núm cắn tự động
Trong chuồng có hệ thống đèn tròn để giữ ấm cho heo khi rời lạnh, hệ thống làm mát Cooling pad và hệ thống quạt hút để làm giảm nhiệt độ khi trời nóng, hố
Trang 21sát trùng được bố trí ở mỗi ô cửa chuồng nhỏ
2.3.1.4 Chuồng nuôi heo 60- 90 ngày tuổi
Gồm hai chuồng G và H Đây là kiểu chuồng hở, nóc đôi, mái lợp bằng tôn fibrociment, dạng chuồng tập thể, mỗi ô 20 con, sàn chuồng bằng đan xi măng, sử dụng máng ăn bán tự động, Chuồng được trang bị hệ thống phun sương và quạt thông gió làm giảm nhiệt độ khi trời nóng, đồng thời ở cuối mỗi ô chuồng có khoảng sân chơi ngoài nắng và bể tắm, hố sát trùng đầu dãy
2.3.1.5 Chuồng nuôi heo đực và cái hậu bị
Gồm hai chuồng A và B, kiểu chuồng hở, nóc đôi, mái lợp bằng tôn fibrociment, có hệ thống phun sương làm mát Nền chuồng bằng xi măng, mỗi ô chuồng ngăn cách với nhau bằng những song sắt, cuối mỗi ô có sân chơi và bể tắm,
2.3.1.6 Chuồng nuôi heo đực giống
Chuồng A0 là nuôi heo đực giống, gồm 4 dãy, được thiết kế theo kiểu chuồng kín, trần đóng la phong bằng vật liệu cách nhiệt, có hố sát trùng ở cửa ra vào Chuồng trang bị hệ thống làm mát gồm: quạt hút và hệ thống Cooling pad để làm giảm nhiệt độ so với nhiệt độ môi trường (luôn duy trì ổn định), dạng chuồng
cá thể với diện tích 2m x 2m, ngăn cách với nhau bằng những song sắt dọc, nền chuồng bằng xi măng, giữa hai dãy có hệ thống thoát nước và phân, máng ăn bằng
xi măng, nước uống sử dụng núm cắn tự động Có khu vực dành riêng để khai thác tinh, ô này được thiết kế sát phòng kĩ thuật kiểm tra và pha chế tinh được thông với nhau bằng cửa sổ nhỏ để chuyển tinh vào trong, có cửa kính đóng mở đảm bảo vệ sinh phòng bệnh
2.3.2 Chăm sóc, quản lý và nuôi dưỡng
2.3.2.1 Heo đực giống
Trang 22Khai thác tinh vào lúc sáng sớm, từ khoảng 5 giờ 45 phút đến khoảng 8 giờ Đực trên một năm tuổi khai thác 2 – 3 lần/tuần, đực dưới 1 năm tuổi khai thác 1 lần/tuần
Đực giống ngày tắm 1 lần sau khi đã khai thác tinh xong, phân và nước được đẩy trôi ra hố
Đực giống cho ăn ngày một lần sau khi đã tắm xong, khoảng 9 giờ Lượng thức ăn là khoảng 2 – 3 kg/con, tùy theo thể trạng mập ốm từng con
Nước uống là nguồn nước ngầm đã được xử lý và có núm cắn tự động riêng cho mỗi con
Tiêm ADE và tẩy giun, kí sinh trùng 2 tháng 1 lần
2.3.2.3 Heo nái khô, chửa
Mỗi ngày tắm 2 lần, sáng vào lúc khoảng 8 giờ, chiều khi đã cho ăn xong, phân được dọn cùng lúc khi tắm
Cho ăn ngày 1 lần vào đầu giờ chiều với lượng thức ăn thay đổi theo chu kỳ sinh lý của heo, ví dụ khi nái lên giống ăn ít thì ta giảm lượng thức ăn, khi ở giai đoạn bầu lớn thì ta tăng lượng thức ăn lên khoảng 3 kg/con tùy thể trạng, bình thường khoảng 2,2 – 3 kg/con
Dùng đực thí tình để phát hiện lên giống và xác định thời điểm phối giống thích hợp, cụ thể là cho đực đi dọc theo các ô chuồng nái khô, nái chờ phối giống vào buổi sáng và chiều mát
Nái mang thai được chuyển vào chuồng nái đẻ trước 1 tuần so với ngày đẻ
dự kiến Cho ăn ngày hai lần, lượng thức ăn giảm dần cho đến khi còn khoảng 1kg/ngày trước khi đẻ, thường xuyên dọn phân, xịt sàn Chuồng phải được sát trùng
kĩ sau mỗi đợt chuyển heo
Trang 232.3.2.4 Heo nái đẻ và nuôi con
Khi nái đẻ luôn có công nhân trực, theo dõi kịp thời để giúp nái trong những
ca đẻ khó, sốt Sau khi đẻ được theo dõi nhiệt độ liên tục trong 3 ngày để biết nhiệt
độ của cơ thể, can thiệp kịp thời khi bị sốt có thể do nái bị hội chứng viêm vú, viêm
tử cung, mất sữa thì tiêm Oxytocin, Genta – amox, truyền sinh lý ngọt cho nái, không cho ăn nửa ngày, sau đó cho ăn rất ít rồi từ từ tăng lượng thức ăn lên Mỗi ngày cho ăn 5 lần: sáng 2 lần, chiều 2 lần, tối một lần bằng thức ăn hỗn hợp số 10B với lượng tăng dần theo số ngày sau khi sinh, ngày sinh nhịn đói, ngày hôm sau ăn 1,5 kg sau đó mỗi ngày tăng 0,5 kg cho đến khoảng tối đa 5,6 kg
Heo nái không được tắm trong suốt thời gian nuôi con để tránh heo con bị ướt lạnh dễ dẫn đến tình trạng tiêu chảy
2.3.2.5 Heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh, lau miệng, mũi cho sạch nhớt rồi được nhúng vào bột Mistral (giúp heo con mau khô và đỡ lạnh thay thế cho việc lau heo con sơ sinh, ngoài ra còn có tác dụng sát trùng nhẹ)
Heo con mới đẻ được cho bú sữa đầu ngay để nhận kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang, đồng thời kích thích heo mẹ tiết oxytocin co bóp tử cung để đẩy con khác ra sau
Sau khi heo mẹ đẻ xong, sáng hôm sau bầy heo con sẽ được tiến hành cắt đuôi, cân trọng lượng, đếm số vú, bấm tai và được uống vitamin A, D, E, K Những con dị tật, quá yếu bị loại bỏ, chọn nuôi những con khỏe mạnh, linh hoạt và có trọng lượng lớn hơn 0,8 kg
Đèn úm được bật suốt đêm và cả ban ngày khi trời lạnh, có màng che chắn, hộc úm phải khô ráo, kín chống mưa tạt gió lùa
Tập cho heo con theo mẹ ăn lúc 5 ngày tuổi bằng thức ăn đặc biệt có bổ sung một số vitamin và khoáng
Tiêm Fe lúc 3 ngày tuổi và lặp lại lúc 10 ngày tuổi để bổ sung nhu cầu vì heo con sinh ra cần nhu cầu Fe rất lớn mà sữa mẹ không cung cấp đủ Khi chuyển lên cai sữa được chích Exces
Trang 242.3.2.6 Heo con cai sữa
Chuồng trước khi nhận heo phải sạch sẽ, được sát trùng kĩ
Lúc mới nhận heo phải được ghép đàn sao cho đồng đều về trọng lượng Không tắm chỉ xịt sàn, giữ chuồng trại khô ráo, thoáng mát
Không cho ăn nhiều vào những ngày đầu (< 150 gram/con/ngày), sau đó cho
ăn 8 lần/ngày bằng thức ăn dành riêng cho heo con cai sữa để cung cấp đủ, tốt nhất cho nhu cầu do không còn nhu cầu dinh dưỡng từ sữa mẹ
2.3.3 Thức ăn
Thức ăn hỗn hợp cho heo con tập ăn và heo đến 90 ngày tuổi được xí nghiệp mua từ công ty Proconco, C.P, An Phú và thức ăn cho các loại còn lại do xí nghiệp
tự trộn như cám số 10A, 10B, số 8
Các loại thức ăn hỗn hợp thường dùng cho các loại heo như sau:
+ Heo tập ăn từ 7-15 ngày tuổi: Vitalac
+ Heo từ cai sữa đến 60 ngày tuổi: Delice B
+ Heo đực và cái hậu bị: số 8
+ Heo nái nuôi con: số 10B
+ Heo nái khô, chửa: số 10A
+ Heo đực giống: 1802
Giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp và định mức thức ăn của các loại heo được trình bày ở bảng 2.1 và 2.2
Trang 25
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
NLTĐ (kcal/kg)
Protein (%)
Ca (%)
P (%)
Muối (%)
Bảng 2.2 : Định mức thức ăn cho các loại heo
Loại heo Định mức (kg/con/ngày) Loại thức ăn hỗn hợp
2.3.4 Quy trình vệ sinh thú y
2.3.4.1 Vệ sinh thức ăn
Thức ăn được bảo quản trong kho tránh ẩm ướt, hạn chế nấm mốc, hư hại,
kho được quét dọn sạch sẽ, cửa ra vào đóng kín không cho chuột, côn trùng vào cắn
phá thức ăn, được kiểm tra kĩ trước khi xuất kho, các máng ăn, nước uống cũng
được vệ sinh kĩ trước khi cho ăn
2.3.4.2 Vệ sinh chuồng trại
Mỗi ngày công nhân quét dọn sạch sẽ khu vực chuồng trại và khu vực xung
quanh Thường xuyên nhổ cỏ, khai thông cống rãnh tạo sự thông thoáng, hạn chế
Trang 26mầm bệnh từ những vật mang trùng
Đầu mỗi dãy chuồng đều có hố sát trùng, các xe cơ giới khi vào xí nghiệp đều được bảo vệ phun thuốc sát trùng và chạy qua hố sát trùng ở cổng xí nghiệp để đảm bảo vệ sinh phòng dịch và hạn chế tối đa các bệnh từ nơi khác đến Thuốc sát trùng là Bestaquam-S, Virkon
Vệ sinh chuồng trống: sau khi heo chuyển đi nơi khác, rửa chuồng, xịt NaOH 5% để qua 2 ngày, phun thuốc sát trùng, hai ngày sau xịt vôi vào chuồng Để ít nhất
1 tuần sau mới nhận heo vào chuồng
Các dãy chuồng nuôi heo được phun thuốc sát trùng hàng ngày:Bestaquam-S xịt sàn và Virkon phun không khí
2.3.4.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan
Công nhân trong xí nghiệp được mặc quần áo, nón, ủng, bảo hộ lao động trước khi xuống chuồng và sau khi rời khỏi chuồng phải tắm rửa sạch sẽ Công nhân không được mặc quần áo ở ngoài vào khu vực chăn nuôi và ngược lại Chỉ được di chuyển trong khu vực mình phụ trách
Công nhân mới vào làm hay sinh viên vào thực tập phải được cách ly 3 ngày trước khi xuống khu vực chăn nuôi
Khách tham quan trước khi vào khu vực chăn nuôi được vệ sinh thân thể và thay quần áo của xí nghiệp, đi ủng bảo hộ và đi lên hố sát trùng khi đi xuống các dãy chuồng dưới sự hướng dẫn của các kĩ thuật viên hay công nhân của xí nghiệp, tuân thủ theo các qui định của xí nghiệp
2.3.4.4 Quy trình tiêm phòng
Qui trình tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm cho heo tại xí nghiệp được trình bày ở bảng 2.3
Trang 27
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng cho các lọai heo của xí nghiệp
Loại vaccine Đực giống Nái sinh sản Heo con Heo hậu bị
Dịch tả 2 lần/năm 6 tuần trước
khi sinh
3 tuần và
7 tuần tuổi 26 tuần tuổi
Lở mồm long móng 2 lần/năm 5 tuần trước
khi sinh 8 tuẩn tuổi
12 tuần và 28 tuần tuổi
Giả dại 2 lần/năm 4 tuần trước
khi sinh 8 tuần tuổi
12 tuần và 28 tuần tuổi
Mycolasma 2 lần/năm 4 tuần trước
khi sinh 2 tuần tuổi
12 tuần và 28 tuần tuổi
khi sinh 2 tuần tuổi 32 tuần tuổi (Nguồn: Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)
2.4 Cơ sở lý luận
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con
Trong giai đoạn sau cai sữa, heo con chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, nguồn dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi…Bình thường, heo
ăn tự do và có thêm sữa mẹ Khi cai sữa, khả năng tiêu hóa thức ăn rất hạn chế, làm bất lợi cho bộ máy tiêu hóa của heo con ( Nguyễn Bạch Trà, 1994)
Thay đổi chuồng nuôi, vận chuyển, ghép đàn đã làm cho heo cai sữa bị hàng loạt các stress Heo cai sữa có thể bị đói do thay đổi thức ăn đột ngột
Ngoài ra, heo cai sữa chịu lạnh rất kém vì hàm lượng mỡ trong cơ thể ít Do
đó, chuồng nuôi heo cai sữa cần có nhiệt độ và ẩm độ thích hợp
Để khắc phục tình trạng này, cần phải có quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại hợp lý, cung cấp nguồn thức ăn phù hợp và ngon miệng
2.4.2 Sinh trưởng và phát dục
2.4.2.1 Sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa,
là sự gia tăng về số lượng và các chiều của các tế bào của các nội mô khác nhau
Trang 28trong cơ thể thú, đặc biệt là giai đoạn thú non Quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận (cơ quan) và toàn bộ cơ thể thú dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh Trong quá trình này, không sinh ra các tế bào mới và các chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
2.4.2.2 Sự phát dục
Sự phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các tế bào mới hay cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh về chức năng của các bộ phận của cơ thể, trên cơ sở di truyền sẵn có của thú dưới tác động của điều kiện môi trường (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình có liên hệ mật thiết với nhau Chúng
là 2 mặt của quá trình phát triển cơ thể Sự sinh trưởng và phát dục liên hệ với dạng động thái, với cơ sở vật chất của nó là sự gia tăng khối lượng, tăng thể tích và thay đổi chức năng của các bộ phận và kết quả là thú có thể phát triển được Nhưng sự liên quan giữa sinh trưởng và phát dục chỉ là tương đối, cũng nhờ sự tương đối này
đã giúp cơ thể dễ dàng thích nghi với sự thay đổi môi trường Cường độ của hai quá trình không đều nhau ở mỗi giai đoạn phát triển mà có lúc cả hai đều mạnh, có lúc sinh trưởng mạnh hơn phát dục, có lúc phát dục mạnh hơn sinh trưởng và có lúc cả hai quá trình đều có cường độ yếu Tuy nhiên hai quá trình này không thể tách rời nhau được mà trái lại nó hỗ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh hơn
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục
2.4.3.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là cơ sở di truyền để có được sự khác biệt giữa các loài, giống, dòng Và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở để có
sự khác biệt giữa các cá thể về sinh trưởng và phát dục (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
Đây là đặc tính sinh học của mỗi loài, mỗi giống hầu như không thể thay đổi dưới tác dụng của ngoại cảnh Điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không làm cho heo vượt lên được tiềm năng di truyền của bản thân nó (Lasley, 1987), (trích Võ Thị Tuyết, 1996)
Trang 29Giữa các giống khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục cũng khác nhau Thông qua di truyền, các cá thể đời sau thừa hưởng các gen quy định về khả năng sinh trưởng của bố mẹ
Trong cùng một giống, giữa các cá thể khác nhau có sự sinh trưởng và phát dục cũng khác nhau Nguyên nhân là do di truyền và biến dị trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo và trao đổi đoạn nhiễm sắc thể, sự tổ hợp thụ tinh
2.4.3.2 Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của thú Nếu chúng ta có một kiểu di truyền tốt chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ đem lại hiệu quả kém Bao gồm:
-Chuồng trại: chuồng nuôi tốt, heo con sẽ tăng năng suất (10- 15%), ngược lại chuồng nuôi không đạt yêu cầu sẽ tổn thất (15- 30%) (Võ Văn Ninh, 2007)
-Nhiệt độ: theo Nguyễn Hoa Lý (2001), nhiệt độ chuẩn cho heo 1 tuần tuổi là 30- 32oC và 2 tuần trở lên là 29- 30oC Nhiệt độ không thích hợp ảnh hưởng đến năng suất heo như làm heo dễ bị stress nhiệt, giảm sức đề kháng, tỷ lệ bệnh gia tăng, lượng thức ăn tiêu thụ giảm, tiêu tốn thức ăn tăng
-Ẩm độ: theo Hồ Kim Hoa (2009), ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt, ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao động từ 50- 70% Nếu
ẩm độ thấp hơn 50% hoặc trên 85% ảnh hưởng xấu đến năng suất heo
-Dinh dưỡng: thành phần dinh dưỡng cho heo con là vấn đề hết sức quan trọng Nó quyết định thành bại trong công việc nuôi dưỡng heo con Thành phần thức ăn thiếu vitamin, protein, khoáng làm giảm khả năng sinh trưởng và phát dục của heo con
-Bệnh tật: heo con sau cai sữa mắc bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa làm giảm khả năng sinh trưởng của heo một cách trầm trọng
-Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tốc độ sinh trưởng và phát dục Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng mức
độ dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục cũng khác nhau Thú có
Trang 30khẩu phần ăn thích hợp với từng giai đoạn sẽ có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất Do đó, kỹ thuật cho ăn, thành phần dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp heo có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Theo Nguyễn Bạch Trà (1998) thì cách thức cho heo con cai sữa ăn như sau: trước cai sữa 1 ngày, giảm một nửa lượng thức ăn heo nái để nái tiết sữa ít làm cho heo con ăn được lượng thức ăn nhiều hơn Ngày cai sữa chỉ cho heo con ăn 1/3 so với lượng thức ăn trước đó, lượng thức ăn tăng dần lên đến ngày thứ tư cho ăn tự
do Do các nguồn ezyme được cung cấp từ sữa mẹ không còn, dẫn đến việc làm cho heo con có thể bị tiêu chảy Do đó trộn thêm kháng sinh liên tục 3 – 4 ngày giúp cho
hệ vi sinh vật đường ruột ổn định
-Vệ sinh thú y: khi heo con cai sữa, hệ thống miễn dịch của heo chưa hoàn chỉnh nên giai đoạn này dễ mẫn cảm với tác nhân gây bệnh Vì vậy, việc sát trùng chuồng trại là việc không thể thiếu để giảm mầm bệnh và khả năng lây lan của mầm bệnh Tiêm ngừa vaccine phòng bệnh đầy đủ sẽ tạo được đàn heo khỏe mạnh chống lại nhiều bệnh tật, phát hiện và chữa trị kịp thời cũng làm giảm tác hại của bệnh
2.4.4 Các bệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa
2.4.4.1 Bệnh tiêu chảy
Bệnh tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn tiêu hóa Nhu động ruột co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong ruột non, ruột già thải qua hậu môn nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa, ruột già chưa kịp hấp thu nước Tất cả được tống qua hậu môn dạng lỏng hoặc sền sệt (Võ Văn Ninh, 2007) Hậu quả là cơ thể mất nhiều nước, chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy gây ra Con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết Các nguyên nhân gây tiêu chảy:
+Do vi sinh vật: theo Nguyễn Bạch Trà (1998), nguyên nhân gây ra bệnh tiêu
chảy là do các loài vi khuẩn như E Coli, Salmonella choleraesuis, Salmonella
enteritidis…Trong đó, vai trò của E Coli là tác nhân gây bệnh quan trọng của các
bệnh tiêu chảy ở heo con
Trang 31+Do thức ăn: theo Nguyễn Như Pho (2001), khi nguồn sữa bị cắt đứt, heo con không bú được sẽ ăn nhiều hơn Trong khi đó, đường tiêu hóa heo con còn yếu, dẫn đến thức ăn không tiêu hóa hết tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy
+Do nước uống: nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị tạp chất như : Clo, NH3, Nitrate, Sulfat…và các vi sinh vật có hại khác đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa của heo con, làm cho heo dễ bị tiêu chảy (Nguyễn Bạch Trà, 1998)
+Do vệ sinh chăm sóc: heo con dễ bị tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài vì khả năng chống chọi với các yếu tố môi trường kém Vệ sinh chuồng trại kém sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển, tích khí độc (CO2, H2S, NH3…) tạo bầu tiểu khí hậu bất lợi cho heo con cai sữa (Võ Văn Ninh, 2001)
+Do khí hậu: khả năng điều tiết nhiệt độ của heo con ở các cơ quan thụ cảm kém, chưa hoàn thiện được cơ chế điều hòa thân nhiệt Theo Levanski (1993), hàm lượng glucogen dự trữ ở gan heo con chỉ đủ cho heo con oxy hóa trong môi trường mới lạnh trong vòng 30 phút mà thôi, từ đó heo con đề kháng yếu dẫn đến tiêu chảy, mất nước rồi chết (Trích dẫn bởi Huỳnh Nữ Thanh Tuyền, 2010)
+Do ngoại cảnh: việc chuyển chuồng, tách mẹ, ghép đàn…môi trường sống thay đổi làm cho heo con dễ bị stress, dẫn đến cơ thể bị suy yếu, nhu động ruột giảm đột ngột, mất nhu động ruột, thức ăn nằm một chỗ, một số vi sinh vật bình
thường vô hại như E Coli đột ngột tăng nhanh số lượng trở nên có sức gây bệnh,
tạo độc tố làm tăng nhu động ruột trở lại và gây tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 2007)
+Một số nguyên nhân khác: theo Nguyễn Như Pho (2001), việc cung cấp không đủ chất khoáng như : Fe, Zn, Cu,…nhưng quan trọng nhất là Fe, nếu không cung cấp đủ heo sẽ bị thiếu máu, giảm tính thèm ăn, còi cọc, tiêu chảy và bệnh khác
Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh tiêu chảy
Trang 32
Bảng 2.4: Một số loại thuốc điều trị tiêu chảy
Tên thuốc Thành phần Đường cấp, liều tiêm
Tiêm bắp 1ml/ 10 – 12 kg thể trọng Tiêm bắp
1ml/ 5kg thể trọng Tiêm bắp
1ml/ 15 kg thể trọng ( Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)
2.4.4.2 Bệnh viêm phổi
Do vi khuẩn: vi khuẩn Streptococcus, Salmonella, Actinobacillus,
Mycoplasma…gây ra ở một vùng phổi nhất định với đặc điểm gây viêm phổi, ho
khan kéo dài, giảm tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, trên phổi có những vùng rắn chắc gây viêm, mệt mỏi, sốt, ho kéo dài Tỷ lệ mắc bệnh cao nhưng tỷ lệ chết thấp, do môi trường nuôi dưỡng kém, do thời tiết thay đổi thú khó thở, khò khè (Halbur, 1998; Thacker, 2001)
Theo Lê Hữu Khương (2009), giun đũa trong chu trình phát triển sẽ di hành qua bộ máy hô hấp làm tổn thương các cơ quan, bộ phận chúng đi qua
Quá trình chế biến thức ăn: sự xay nhuyễn làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi rồi dẫn đến viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Theo Nguyễn Như Pho (2009), thiếu vitamin A, tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, làm thú dễ mắc bệnh đường hô hấp
Sự mất cân đối Ca/P trong khẩu phần làm giảm khả năng hấp thu các chất khoáng ở ruột, làm biếng dạng xương lồng ngực ảnh hưởng đến chức năng hô hấp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Do môi trường: sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ quá lớn trong ngày, trong tháng làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của heo con, nhất là đường hô hấp
Trang 33Chuồng trại không thông thoáng, cường độ chiếu sáng của mặt trời không phù hợp
dễ gây kích ứng niêm mạc dẫn đến tình trạng mất bão hòa hô hấp (Nguyễn Hoa Lý,2001)
Bảng 2.5 :Một số loại thuốc điều trị viêm phổi
Tên thuốc Thành phần Đường cấp, liều tiêm
Bio – Linco S
Bromhexine
Spectinomycin, Lincomycin Bromhexine HCl
Tiêm bắp 1ml/ 5kg thể trọng Tiêm bắp
1ml/ 10 kg thể trọng ( Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)
2.4.4.3 Bệnh viêm khớp
Do vi trùng sinh mủ như: Staphylococcus spp, Streptococcus là vi trùng ái lực với khớp xương Đồng thời có những vi trùng cơ hội khác như E Coli,
Fusobacterium necrophorum, Corynebacterium pyogenes (Thomas C.J, 1996)
Do dinh dưỡng: theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000) dinh dưỡng cũng góp phần khá lớn trong gây què heo, với sự tham gia của vitamin D, vitamin A và Ca, P Ca và P là thành phần cốt yếu trong quá trình tạo khung xương cho thú, tỷ lệ Ca/P chênh lệch quá lớn sẽ ảnh hưởng xấu đến bộ xương của thú Nếu thiếu Ca sẽ gây còi xương, các khớp xương to lên dẫn đến thú đi khập khuyễn
Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh viêm khớp ở heo con cai sữa
Bảng 2.6 :Một số loại thuốc điều trị viêm khớp
Tên thuốc Thành phần Đường cấp, liều tiêm
Bio – Linco S
Navet - Amox
Spectinomycin, Lincomycin Amoxycillin
Tiêm bắp 1ml/ 5kg thể trọng Tiêm bắp hoặc dưới da 1ml/ 10 kg thể trọng ( Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)
Trang 34
2.4.4.4 Bệnh ghẻ
Do ghẻ Sarcoptes scabiei var suis gây ra
Bệnh ghẻ rất phổ biến trong trại chăn nuôi tập trung, trên đàn nái, trong các chuồng lâu năm vì tính lây lan mạnh của nó
-Heo thịt bị ghẻ kém ăn, kém ngủ, gầy ốm, dễ mắc bệnh
-Heo nái bị bệnh thì tăng tiêu tốn thức ăn, giảm năng suất sinh sản, giảm sữa,
dễ dẫn đến sẩy thai
Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh ghẻ ở heo con cai sữa
Bảng 2.7 :Một số loại thuốc điều trị ghẻ
Tên thuốc Thành phần Đường cấp, liều tiêm
Peni – Strep
Dexa
Streptomycin
Dexa methasone, propylen glycon
Tiêm bắp 1ml/ 10 kg thể trọng Tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da
1 – 2,5ml/ con ( Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)
Trang 35Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian:
Từ ngày 6/1/2012 đến ngày 15/4/2012
3.1.2 Địa điểm:
Tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát
3.2.1 Phương pháp khảo sát
- Trực tiếp
Cân trọng lượng heo lúc cai sữa theo từng cá thể và cân lúc kết thúc khoảng
60 ngày tuổi bằng cân đồng hồ 100kg vào buổi sáng
-Gián tiếp
Tham khảo tư liệu của phòng kỹ thuật để biết số tai, ngày sinh, ngày cai sữa các nhóm giống heo khảo sát
3.2.2 Đối tượng khảo sát
Gồm tất cả các heo con sau khi tách mẹ và chuyển qua khu chuồng heo sau cai sữa nuôi đến 60 ngày tuổi Với tổng số heo khảo sát là 653 con thuộc 4 giống:
LL, YY, PP, DD Trong đó:
Giống Landrace thuần: 395 con
Giống Yorkshire thuần: 83 con
Giống Piertrain thuần: 96 con
Giống Duroc thuần: 79 con
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
3.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng
-Trọng lượng nhập thực tế ( TLNTT) (kg/con): trọng lượng heo con cai sữa ở ngày tuổi thực tế
Trang 36-Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (TLNHC21) (kg/con): áp dụng trong trường hợp heo con được cai sữa không đúng 21 ngày tuổi Hiệu chỉnh theo
Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa về 21 ngày tuổi sử dụng theo bảng 3.2
Bảng 3.1: Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa về 21 ngày tuổi
Ngày tuổi cai sữa
-Trọng lượng xuất thực tế (TLXTT) (kg/con): là trọng lượng của heo được cân lúc kết thúc giai đoạn sau cai sữa
- Trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi (TLXHC60) (kg/con): áp dụng khi ngày xuất không đúng 60 ngày tuổi
Công thức: TLXHC60= TLXTT+ (60- NTTT)*TTNTT
Trang 37Trong đó:
TLXHC60: trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi (kg/con)
TLXTT: trọng lượng xuất thực tế (kg/con)
NTTT: ngày tuổi thực tế lúc xuất (ngày)
TTNTT: tăng trọng ngày thực tế trong giai đoạn khảo sát (g/con/ngày) -Tăng trọng ngày thực tế (TTNTT) (g/con/ngày) được tính theo công thức Công thức: TTNTT= (TLXTT-TLNTT)/ (T1- T0)*1000
Trong đó:
TLXTT: trọng lượng xuất thực tế (kg/con)
TLNTT: trọng lượng nhập thực tế (kg/con)
(T1-T0): thời gian nuôi (ngày)
-Tăng trọng ngày hiệu chỉnh (TTNHC) (g/con/ngày)
Công thức: TTNHC= (TLXHC60- TLNHC21)/ (T1-T0)*1000
Trong đó:
TLXHC60: trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi (kg/con)
TLNHC21: trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (kg/con)
(T1-T0): thời gian nuôi (ngày)= 39 ngày
3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn
-Lượng thức ăn tiêu thụ (TTTĂ) (kgTĂ/ con/ngày) được tính theo công thức sau:
TTTĂ= Tổng lượng thức ăn trong giai đoạn khảo sát/ Số con nuôi * Số ngày nuôi
-Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) (kgTĂ/kgTT) được tính theo công thức sau:
HSCBTĂ= Tổng lượng thức ăn trong giai đoạn khảo sát/ Tổng tăng trọng trong giai đoạn khảo sát
3.3.3 Các chỉ tiêu về sức sống
-Tỷ lệ nuôi sống (%) được tính theo công thức sau: