1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG NGÂN HÀNG đề THI học PHẦN NHỮNG NGUYÊN lý cơ bản của CHỦ NGHĨA mác – LÊNIN 2 (tt)

172 510 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn và hỗ trợ công tác giảng dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng,

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI HỌC PHẦN

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Mã số: CS.05.2017

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phan Thị Thu Hà

Quảng Bình, 10/2017

Trang 2

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI HỌC PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Mã số: CS.05.2017

Quảng Bình, 10/2017

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nâng cao chất lượng dạy và học các môn Lý luận chính trị (LLCT) nói chung

và môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của thực tiễn hiện nay là nhiệm vụ cần thiết và có tính sống còn đối với chiến lược phát triển giáo dục của đất nước, góp phần tạo ra thế hệ người Việt Nam vừa giỏi chuyên môn vừa có ý thức chính trị vững vàng, có bản lĩnh kiên định và sẵn sàng ứng phó trước mọi biến động của đất nước Trong đó, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của sinh viên được xem là yếu tố giữ vai trò đặc biệt quan trọng của quá trình ấy, bởi đây là một khâu thực sự cần thiết trong quá trình dạy và học, là hoạt động góp phần định hướng cách dạy của thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất Muốn làm được như vậy phải làm tốt từ công tác ra đề thi, chấm thi và xử lý kết quả, trong đó ra đề thi là yếu tố mang tính quyết định Chất lượng đề thi có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động KTĐG kết quả học tập của học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 vẫn còn những tồn

tại cần khắc phục

Với mục tiêu không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn cũng như chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá Đặc biệt với sứ mệnh lịch sử của mình, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 góp phần hình thành, giáo dục và bồi dưỡng cho sinh viên thế giới quan, phương pháp luận khoa học, góp phần định hướng suy nghĩ, hành động và hoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ Vì vậy, cấu trúc đề thi phải phản ánh và đánh giá được tất cả những tiêu chí đặc thù đó Nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn và hỗ trợ công tác giảng dạy, tổ chức kiểm tra, đánh giá học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng, hệ chính quy ở trường đại học Quảng Bình, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Xây dựng Ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2”

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

ThS Phan Thị Thu Hà - Chủ nhiệm đề tài ThS Lương Thị Lan Huệ - Thành viên

ThS Nguyễn Thị Hương Liên - Thành viên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 5

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và mội số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 6

1.1.3 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 7

1.1.4 Quy trình kiểm tra, đánh giá 8

1.2 Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá 9

1.3 Yêu cầu của ngân hàng đề thi 11

1.4 Quy trình xây dựng ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 12

Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG NỘI DUNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 2 14

2.1 Hệ thống câu hỏi 14

2.1.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 14

2.1.2 Hệ thống câu hỏi tự luận (4 điểm/1câu tự luận) 15

2.2 Đáp án sơ bộ các câu hỏi trong ngân hàng đề thi 16

2.2.1 Đáp án sơ bộ các câu hỏi trắc nghiệm trong ngân hàng đề thi 16

2.2.2 Đáp án sơ bộ các câu hỏi tự luận trong ngân hàng đề thi 16

2.3 Đáp án chi tiết các câu hỏi trong ngân hàng đề thi 19

2.3.1 Đáp án chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trong ngân hàng đề thi 19

2.3.2 Đáp án chi tiết các câu hỏi tự luận trong ngân hàng đề thi 33

Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG BỘ ĐỀ THI GỐC 58

3.1 XÂY DỰNG BỘ ĐỀ THI THỬ NGHIỆM 58

3.1.1 Yêu cầu đề thi và cấu trúc đề thi 58

3.1.2 Xây dựng đề thi thử nghiệm 58

3.2 KIỂM CHỨNG ĐỀ THI 60

3.2.1 Thử nghiệm 60

Trang 6

3.2.2 Kết quả thử nghiệm 60

3.2.3 Thống kê điểm các bài thi: 65

3.2.3.1 Thống kê điểm bài thi theo thang điểm A,B,C,D,F 65

3.2.3.2 Thống kê điểm bài thi theo thang điểm 10 66

3.2.3.3 Thống kê kết quả theo từng loại câu 68

3.3 XÂY DỰNG BỘ ĐỀ THI GỐC 70

3.3.1 Nguyên tắc xây dựng bộ đề thi 70

3.3.2 Bộ đề thi 71

Kết luận chương 3 72

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Bộ đề thi thử nghiệm

Bảng 2: Kết quả thử nghiệm lần thứ nhất

Bảng 3: Kết quả thử nghiệm lần thứ hai

Bảng 4: Kết quả khảo sát theo thang điểm A, B, C, D, F

Bảng 5: Kết quả khảo sát theo thang điểm 10

Bảng 6: Đánh giá mức độ điểm, mức độ làm bài của sinh viên

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Biểu đồ phân bố điểm làm bài theo thang điểm A, B, C, D, F Hình 2 Biểu đồ phân bố điểm làm bài theo thang điểm 10

Hình 3 Biểu đồ đánh giá mức độ điểm, mức độ làm bài

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

- Lý luận chính trị: LLCT

- Kiểm tra đánh giá: KTĐG

- Bộ Giáo dục và đào tạo: Bộ GD&ĐT

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: “Xây dựng Ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2”

- Mã số: CS 05.2017

- Chủ nhiệm đề tài: ThS Phan Thị Thu Hà

- Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Quảng Bình

- Thời gian thực hiện: 10/2016 – 10/2017

- Triển khai sử dụng và điều chỉnh hàng năm để bảo đảm ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 được sử dụng lâu dài trong quá trình đào tạo ở trường Đại học Quảng Bình

3 Tính mới và sáng tạo

- Hệ thống câu hỏi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 bao gồm hệ thống kiến thức của các chương từ chương IV đến chương IX trong chương trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

- Sau quá trình nghiên cứu và thử nghiệm, chúng tôi đã soạn được hệ thống câu hỏi bao gồm 260 câu cả trắc nghiệm và tự luận, xây dựng hoàn chỉnh 20 bộ đề thi và đáp án Mỗi bộ đề thi được chia thành hai phần: Trắc nghiệm (12 câu – 6điểm); Tự luận (1 câu – 4điểm) Từ kết quả nghiên cứu có khả năng tạo ra các bộ đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 nhanh chóng, hiệu quả, bảo đảm chất lượng để phục vụ các kỳ thi kết thúc học phần, khắc phục được những hạn chế của các

bộ đề thi trước đây, đặc biệt tăng tính thực tiễn và khả năng vận dụng thực tiễn cho sinh viên

4 Kết quả nghiên cứu

- Xây dựng được ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình gồm

Mác-260 câu hỏi có khả năng kiểm tra khả năng tái hiện, ghi nhớ, khả năng vận dụng cũng

Trang 9

như khả năng phân tích, tổng hợp của sinh viên Các câu hỏi phân bố đều tất cả các chương trong chương trình

- Xây dựng hệ thống đáp án sơ bộ và đáp án chi tiết của tất cả các câu hỏi

- Xây dựng 20 bộ đề thi thử nghiệm từ hệ thống câu hỏi, mỗi bộ đề thi thử nghiệm gồm có hai phần: Trắc nghiệm và tự luận Đối với phần trắc nghiệm (6 điểm), mỗi đề đều có 3 câu hỏi dễ, 6 câu hỏi trung bình và 3 câu hỏi khó Đối với phần tự luận, mỗi đề có 1 câu tự luận vừa chứa đựng khả năng tái hiện và khả năng vận dụng vào thực tiễn (4 điểm/1 câu tự luận) Sau đó tiến hành thử nghiệm đối với sinh viên đại học khóa 57 và cao đẳng khoá 58, chấm thi và xử lý kết quả thi

- Trên cơ sở kết quả phân tích từ quá trình thử nghiệm, tiến hành điều chỉnh để bảo đảm sự hợp lý và có biện pháp khắc phục trong quá trình giảng dạy

- Đánh giá kết quả đạt được của đề thi trên cơ sở đã thử nghiệm hệ thống câu hỏi trước khi thử nghiệm đề thi Từ đó điều chỉnh và phân thành các cấp độ dễ, trung bình và khó cho toàn bộ hệ thống câu hỏi cả trắc nghiệm và tự luận tránh tình trạng trùng lặp câu hỏi ở các chương trong mỗi đề thi

5 Sản phẩm

- Số lượng câu hỏi: 260 câu bao gồm cả phần trắc nghiệm và phần tự luận

+ Phần trắc nghiệm: 240 câu được phân chia theo các mức độ dễ, trung bình và khó Mỗi câu 0,5 điểm và được tổ hợp thành 20 đề, mỗi đề có 12 câu (3 câu dễ, 6 câu trung bình và 3 câu khó, tương ứng 20 đề có 60 câu dễ, 120 câu trung bình và 60 câu khó) Tổng điểm phần tự luận là 6.0 điểm

+ Phần tự luận: 20 câu tương ứng 20 đề thi Mỗi đề có 01 câu tự luận vừa chứa đựng khả năng tái hiện và khả năng vận dụng kiến thức, mỗi câu tự luận 4.0 điểm

- Đề thi: Mỗi đề thi gồm 2 phần (trắc nghiệm và tự luận)

+ Phần trắc nghiệm: 12 câu - 0,5 điểm Tổng điểm phần trắc nghiệm là 6 điểm + Phần tự luận: 1 câu (trong đó phần tái hiện kiến 2.5 điểm và phần vận dụng thực tiễn 1.5 điểm) Tổng điểm phần tự luận là 4.0 điểm

- Thời gian làm bài thi: 90 phút; Thang điểm: 10

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

- Đề tài đã xây dựng được Ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình

- Kết quả của đề tài góp phần nâng cao chất lượng công tác tổ chức thi kết thúc học phần từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

- Đề tài là sản phẩm của nhóm tác giả trong tổ bộ môn Lý luận Mác – Lênin có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –

Trang 10

Lênin 2 Chính vì vậy, đề tài là sản phẩm tập trung nhiều kinh nghiệm, trí tuệ và sự sáng tạo của tập thể, vì thế chất lượng đề thi đạt hiệu quả cao

- Sản phẩm có thể chuyển giao cho khoa Lý luận chính trị và bộ môn Lý luận Mác - Lênin quản lý nhằm tạo ra các bộ đề thi phục vụ kỳ thi kết thúc học phần nhanh

chóng và đạt hiệu quả giáo dục cao

Đồng Hới, ngày tháng 10 năm 2017

Chủ nhiệm đề tài

ThS Phan Thị Thu Hà

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ở các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 là một môn khoa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan tiên tiến, đạo đức trong sáng, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng Từ đó trực tiếp hình thành, giáo dục sinh viên thành những công dân có ích cho xã hội - điều mà thực tiễn xã hội ngày nay đang rất cần

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước chất lượng dạy và học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 đã được tăng cường, đổi mới cả về phương pháp lẫn nội dung Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã có những tác động tiêu cực làm băng hoại nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống, những giá trị đạo đức đích thực, thậm chí làm thay đổi quan niệm, lối sống của một bộ phận không nhỏ quần chúng nhân dân, đặc biệt là các em sinh viên – những người được coi là rường cột, là chủ nhân tương lai của đất nước đang có những biểu hiện tiêu cực như suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng…Chính

vì vậy, nâng cao chất lượng dạy và học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 là hết sức cần thiết

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy và học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 cần thiết phải đổi mới và kiểm soát chặt chẽ khâu kiểm tra đánh giá, bởi đây là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học, là hoạt động góp phần định hướng cách dạy của thầy và cách học của trò sao cho hiệu quả nhất

Cũng như các trường đại học và cao đẳng khác, ở trường Đại học Quảng Bình học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 là môn học bắt buộc đối với tất cả các ngành học, các hệ đào tạo Môn học này hiện nay do Bộ môn Lý luận Mác-Lênin đảm nhận giảng dạy Do số lớp tham gia học môn này khá nhiều nên Bộ môn đã phân công nhiều giảng viên có chuyên môn trực tiếp giảng dạy Tuy nhiên, do

số lượng giờ dạy nhiều, Bộ môn đang gặp một số khó khăn nhất định trong công tác ra

đề thi vì có nhiều giảng viên tham gia giảng dạy nhưng công tác ra đề thi lại do một hoặc một số giảng viên đảm nhận Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng đề thi có sự trùng lặp hoặc thiếu sự thống nhất, không theo một quy trình chặt chẽ, thậm chí phụ thuộc nhiều vào chủ quan của từng giảng viên Nguyên nhân thì nhiều nhưng cơ bản là giảng viên chưa có một hệ thống tiêu chuẩn xác định để đánh giá chất lượng tri thức môn học, mặt khác quy trình đánh giá chưa rõ ràng, chưa khoa học hoặc chưa được thiết lập, phương pháp kiểm tra thì nghèo nàn, thiếu tính thực tiễn và sáng tạo, việc kiểm tra đánh giá còn mang nặng tính áp đặt, không linh hoạt, giảm khả năng sáng tạo của sinh viên Như vậy với cách kiểm tra, đánh giá hiện tại thì kết quả chỉ mới chú trọng đến kiến thức sinh viên nắm được chứ chưa thực sự chú trọng đến việc vận dụng các kiến

Trang 12

thức đã học vào đời sống, những kiến thức hữu ích cho cuộc sống và việc học tập của người học

Chính vì vậy, cần phải xây dựng bộ đề thi đạt chuẩn và xây dựng một bộ đề chung để áp dụng đối với môn học có nhiều giảng viên giảng dạy như học phần này là

vô cùng cần thiết Điều này không những khắc phục được những hạn chế của những

bộ đề thi đơn lẻ mà còn nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá Bộ đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 đạt chuẩn là bộ đề thi thể hiện tính đặc thù của môn học, là sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa thái độ và hành

vi, giữa nhận thức và ứng xử trong thực tế đồng thời đánh giá và phân loại được trình

độ kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên, có đủ đáp án và biểu điểm hợp lý, phù hợp với người học Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy, học Những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2, cũng như mong muốn xây dựng tốt một bộ đề thi

đạt chuẩn, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng Ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2” làm đề tài nghiên cứu cấp cơ sở

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học, nó không chỉ phản ánh trực tiếp kết quả dạy và học mà còn tác động mạnh mẽ tới các khâu khác của quá trình dạy học Muốn làm được như vậy phải làm tốt từ công tác ra đề thi, chấm thi và

xử lý kết quả, trong đó ra đề thi là yếu tố mang tính quyết định Chất lượng đề thi có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên và kết quả học tập của sinh viên

Chính vì lẽ đó, trong những năm qua, nhiều trường đại học, cao đẳng trong cả nước đã rất quan tâm xây dựng ngân hàng đề thi, đặc biệt đối với những học phần được sử dụng nhiều và thường xuyên như Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin Xây dựng hệ thống ngân hàng đề thi đạt chuẩn là nội dung rất quan trọng trong công tác kiểm tra, đánh giá của các nhà trường, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học góp phần tạo nên uy tín và chất lượng của mỗi trường

Trong thời gian qua, Trường Đại học Quảng Bình đã triển khai kế hoạch xây dựng ngân hàng đề thi và được các Khoa, các Bộ môn quan tâm, hưởng ứng Tính đến thời điểm này, Nhà trường đã nghiệm thu nhiều đề tài liên quan đến xây dựng ngân hàng đề thi bao gồm: Đề tài “Xây dựng Ngân hàng đề thi học phần Hóa đại cương 2”;

Đề tài “Xây dựng ngân hàng đề thi học phần Kế toán tài chính 1 đào tạo theo hệ thống tín chỉ ngành kế toán tại Trường Đại học Quảng Bình”; Đề tài “Xây dựng ngân hàng

đề thi Tin học đại cương cho hệ đại học không chuyên ngành Tin học”; Đề tài “ Xây dựng ngân hàng đề thi học phần Cơ sở lý thuyết hóa hữu cơ”; Đề tài “ Xây dựng ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin1” Trong thời

Trang 13

gian tới, một số đề tài về xây dựng ngân hàng đề thi của các học phần khác cũng đang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng Ngân hàng đề thi, thiết kế các bộ đề thi gốc môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 phục vụ cho công tác thi kết thúc học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình Từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đánh giá khách quan kết quả học tập của sinh viên toàn diện và đúng thực chất

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ đề tài bao gồm:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận để lựa chọn hình thức xây dựng ngân hàng đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của sinh viên hệ chính quy

- Nghiên cứu chương trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp làm cơ sở để xây dựng bộ đề thi Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình

- Tiến hành thực nghiệm hệ thống đề thi nhằm kiểm nghiệm tính hợp lý, tính khả thi và tác dụng của việc sử dụng bộ đề thi trong công tác thi, kiểm tra - đánh giá học phần này

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH TIẾP CẬN

Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nhằm mục đích xây dựng đề cương nghiên cứu, cơ sở lý luận của đề tài đồng thời phân tích, tổng hợp những nội dung liên quan đến đề tài như: công tác kiểm tra, đánh giá, các hình thức thi kết thúc học phần, giáo trình và tài liệu bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin 2…

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, tìm hiểu về chất lượng giảng dạy học phần này ở trường Đại học Quảng Bình, công tác tổ chức thi kết thúc học phần

- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Phân tích, tổng hợp đánh giá tính khả thi, hợp lý, khoa học của hệ thống câu hỏi và hệ thống bộ đề thi Những nguyên lý cơ bản

của chủ nghĩa Mác - Lênin 2

Cách tiếp cận của đề tài:

- Nắm vững nội dung kiến thức môn học, thu thập thông tin từ các giảng viên trực tiếp giảng dạy, ra đề và bốc thăm đề thi

Trang 14

- Tiếp cận bằng phương pháp phỏng vấn để nắm rõ nguyên tắc ra đề thi, nguyên tắc bốc thăm đề thi

- Kiểm chứng trong một số kỳ thi

6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống kiến thức Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2, xây dựng hệ thống câu hỏi và 20 bộ đề thi gốc thực hiện thi kết thúc học phần này cho các lớp đại học, cao đẳng hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình (Đại học khoá 57 và cao đẳng khoá 58)

- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 theo chương trình chi tiết do Bộ môn Lý luận Mác –Lênin xây dựng và đã được Nhà trường phê duyệt

7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng quan nghiên cứu đề tài: nghiên cứu toàn bộ kiến thức, chương trình chi tiết của học phần Trên cơ sở thu thập thông tin, xử lý số liệu đã khảo sát Tuyển chọn

và phân loại hệ thống câu hỏi phù hợp với đối tượng sinh viên, phù hợp với thời lượng các chương mục để thiết kế và xây dựng hoàn chỉnh bộ đề thi thử cho sinh viên cao đẳng, đại học hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình

- Thử nghiệm và ứng dụng trên đối tượng sinh viên Đại học khoá 57, cao đẳng khoá 58 và 02 lớp cao đẳng khoá 57

Trang 15

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và mội số khái niệm cơ bản

Có thể nói, trong các hoạt động của một nhà trường như hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt đoàn thể…thì hoạt động kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của sinh viên có tác động lớn và trực tiếp đến quá trình giáo dục ý thức và nhân cách của sinh viên Điều này có thể lý giải như sau: thứ nhất, thầy cô giáo là người trực tiếp KTĐG và cho điểm, nếu thầy cô giáo không làm tốt việc này thì sinh viên sẽ đánh giá chính thầy cô giáo; thứ hai, kết quả của việc KTĐG kết quả học tập ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của sinh viên như xét học bổng, xét điểm rèn luyện, xếp loại bằng tốt nghiệp…

Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học, nó không chỉ phản ánh trực tiếp kết quả dạy và học mà còn tác động mạnh mẽ tới các khâu khác của quá trình dạy học Đặc biệt, với sứ mệnh lịch sử của mình, các môn học lý luận chính trị (LLCT) nói chung và Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 góp phần hình thành, giáo dục và bồi dưỡng cho sinh viên thế giới quan, phương pháp luận khoa học, góp phần định hướng suy nghĩ, hành động và hoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy và học các môn LLCT, thiết nghĩ cần thiết phải đổi mới phương pháp KTĐG kết quả học tập của sinh viên, đây là khâu cuối cùng nhưng được xem là khâu đột phá, thúc đẩy quá trình dạy học các môn LLCT đạt kết quả cao nhất

Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên liên quan đến nhiều yếu tố Do đó, trong quá trình đánh giá, cần phải coi trọng việc nghiên cứu những kinh nghiệm của giảng viên đã tích lũy được trong việc đánh giá kết quả học tập, mặt khác còn phải xuất phát từ những lý luận về đánh giá giáo dục, lý luận giáo dục học nói chung và các chính sách giáo dục, để tiến hành nghiên cứu tổng hợp Nếu công tác đánh giá kết quả học tập được phát triển đúng đắn, đảm bảo khách quan, công bằng sẽ tạo động lực thúc đẩy người học chủ động, tích cực sáng tạo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Xây dựng ngân hàng đề thi nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách khách quan, khoa học, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức và quản lý thi học phần, đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn của các khoa, bộ môn, tích lũy được nhiều kinh nghiệm của nhiều giảng viên, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại các trường đại học

Trong thời gian qua, trường Đại học Quảng Bình đã rất chú trọng và đặc biệt quan tâm, ưu tiên xây dựng ngân hàng đề thi một số học phần như một nhiệm vụ

Trang 16

nghiên cứu khoa học đối với giảng viên Bộ môn Lý luận Mác - Lênin đã xây dựng thành công ngân hàng đề thi kết thúc học phần “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin1 ” dành cho sinh viên sinh viên cao đẳng, đại học hệ chính quy ở trường Đại học Quảng Bình do ThS Nguyễn Thị Thanh Bình chủ nhiệm

- Một số khái niệm cơ bản

Kiểm tra: Kiểm tra là việc thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại

công việc thực tế để đánh giá và nhận xét Trong giáo dục, đó là quá trình thu thập, tìm kiếm, phát hiện những thông tin về quá trình, kết quả người học tiếp thu, thực hiện bài học hay môn học Kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kì (kiểm tra hết chương, hết phần…) và kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì hay còn gọi là thi)

Đánh giá: Là quá trình xử lí những thông tin thu thập được qua kiểm tra trên cơ

sở đối chiếu mục tiêu đã xác định, điều kiện thực hiện, kết quả đạt được… Từ đó hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Đánh giá trong giáo dục, theo Dương Thiệu Tống, là quá trình thu thập và xử

lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo, căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong giáo tiếp theo Có thể nói rằng, đánh giá là quá trình thu thập, phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục Đánh giá

có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính [1]

Thi: Là làm bài theo đề đã ra nhằm kiểm tra kiến thức hoặc tay nghề để công

nhận đạt trình độ, tiêu chuẩn nào đã có sẵn Hay nói cách khác, thi là hình thức kiểm tra định kỳ, do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục quy định, nhằm làm cho học sinh bộc lộ kết quả học tập, giúp thu thập thông tin về mức độ đạt được mục tiêu giáo dục ở học sinh để chính thức công nhận kết quả học tập hoặc để tuyển chọn một số ít đối tượng theo yêu cầu nào đó trong một tập hợp đông đảo hơn

1.1.2 Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, nếu được triển khai một cách khoa học, nghiêm túc, tuân thủ quy định, đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng sẽ thực hiện tốt các mục đích sau:

- Mục đích kiểm tra được tiến hành khi kết thúc nội dung bài học nhằm xác định những yêu cầu cơ bản cần lĩnh hội (xác định độ đo bền vững của sinh viên - tính vững chắc của tri thức được lĩnh hội) và khả năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo của sinh viên (tính mềm dẻo của tư duy )

Trang 17

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm xác định đúng chất lượng đào tạo Kết quả học tập của sinh viên là căn cứ để phân loại học lực theo quy chế của Bộ GD & ĐT

- Qua công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên sẽ rút ra những thông tin ngược Từ đó các đơn vị, cán bộ giảng viên có sự điều chỉnh về cách tổ chức, quản lý, chương trình, phương pháp giảng dạy… nếu cần thiết

- Kết quả đánh giá nếu đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng sẽ tạo động lực cho sinh viên có ý thức phấn đấu, vươn lên trong học tập chiếm lĩnh tri thức

- Thực hiện tốt việc cải tiến thi cử sẽ tạo một bước chuyển quan trọng trong chiến lược nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường

- Tổ chức kỳ thi nghiêm túc, đúng quy chế góp phần khẳng định uy tín và vị thế của nhà trường cũng như mỗi giảng viên

Hiện nay, đánh giá kết quả học tập của sinh viên qua kiểm tra thường xuyên (đánh giá quá trình) kết hợp với thi kết thúc học phần (đánh giá tổng kết) vẫn là hình

thức chủ yếu và quan trọng nhất ở các trường đại học Việt Nam nói chung

- Đánh giá quá trình: loại này được đánh giá nhiều lần trong quá trình đào tạo nhằm cung cấp thông tin ngược cho giảng viên và sinh viên để điều chỉnh quá trình dạy học Đây là loại hình kiểm tra thường xuyên Loại này có trọng số <50% điểm học phần

- Đánh giá tổng kết: được tiến hành khi kết thúc quá trình đào tạo nhằm cung cấp thông tin về chất lượng đào tạo Đánh giá tổng kết cho số liệu thừa nhận hay bác

bỏ điều kiện hoàn thành hay chưa hoàn thành một chương trình học Nó chỉ tiến hành khi kết thúc một chương trình học, một khóa học Thi học phần chính là kiểm tra chất lượng quá trình đào tạo Kết quả thi học phần là đánh giá tổng kết chỉ ra mức độ mà sinh viên đạt được trong các mục tiêu cụ thể của học phần đó Theo Quy chế 43 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà trường loại này chiếm trọng số >50% điểm học phần

1.1.3 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

- Đảm bảo tính toàn diện:

Kiểm tra, đánh giá phải phản ánh được cả 3 mục tiêu trong dạy học: kiến thức;

kĩ năng, hành vi và thái độ của sinh viên

- Đảm bảo tính vừa sức:

Kiểm tra, đánh giá phải phản ánh sự phù hợp giữa năng lực người học với những yêu cầu của môn học

- Đảm bảo tính khách quan:

+ Phải phản ánh trình độ thật của người học trong việc nắm tri thức môn học, bảo đảm sự vô tư của người đánh giá, tránh tình cảm cá nhân, thiên vị

Trang 18

+ Phản ánh đúng tình hình người học, nắm các tri thức một cách có ý thức và vững chắc Phải đảm bảo tính trung thực của người được đánh giá, tránh hiện tượng gian lận

+ Phải đánh giá sát với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học, tránh những nhận định chủ quan, áp đặt, thiếu căn cứ

+ Đánh giá đúng, khách quan là phương tiện củng cố niềm tin vào năng lực của người học

- Đảm bảo tính phân hóa:

+ Nội dung các môn học khác nhau phải được đánh giá theo các cách khác nhau + Tính phân hóa của đánh giá có mối quan hệ với tính toàn diện và phát triển Người dạy cần cân nhắc kĩ khi đánh giá sản phẩm bài làm của người học trên phương diện tập thể Người dạy đánh giá từng bước theo tiến trình logic của bài làm (người học); không chỉ chú trọng đến kết quả (đáp số) mà còn chú ý đến cách thức làm bài của người học

+ Trong đánh giá, nên khuyến khích người học khả năng sáng tạo, tính đột biến trong làm bài của người học Như thế nhà sư phạm sẽ phân loại (phân biệt – phân hóa) trình độ của học sinh lớp mình

- Đảm bảo tính hệ thống:

Việc đánh giá phải được tiến hành theo kế hoạch, có hệ thống: đánh giá thường xuyên, đánh giá sau khi học từng nội dung, đánh giá định kỳ, đánh giá tổng kết

1.1.4 Quy trình kiểm tra, đánh giá

Quy trình kiểm tra, đánh giá bao gồm các giai đoạn sau:

- Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá: Phân tích mục tiêu cần đạt trên cả cả ba mặt: kiến thức, thái độ, hành vi

- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá: Việc xác định nội dung kiến thức cần cụ thể và trọng tâm, việc xác định các tiêu chí đánh giá cần dựa trên quan điểm rõ ràng về các mục tiêu dạy học

- Xác định hình thức kiểm tra, đánh giá:

Hình thức kiểm tra phải phù hợp đặc điểm của nội dung kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, phù hợp với mục đích kiểm tra và điều kiện cho phép Cần phân tích cụ thể

Trang 19

những ưu và nhược điểm của từng hình thức kiểm tra và sử dụng sao cho phù hợp nhất, phát huy tối đa ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của hình thức đó

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra:

Hệ thống câu hỏi và đề kiểm tra phải bám sát nội dung đã xác định và mục tiêu môn học, phù hợp hình thức kiểm tra đã lựa chọn

- Tiến hành kiểm tra, đánh giá:

Tổ chức kiểm tra và thu nhận thông tin, chấm điểm theo thang điểm đã xây dựng và kết luận đánh giá Xem xét kết quả, phân tích thông tin và rút ra những kết luận tương ứng với mục tiêu đã xác định

1.2 Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá

Trắc nghiệm là một loại công cụ đo lường, là phép lượng giá cụ thể mức độ khả năng thể hiện hành vi của một người nào đó, trong một lĩnh vực nào đó

Theo tác giả Lâm Quang Thiệp [5], có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm theo các hình thức sau:

- Căn cứ cách thực hiện trắc nghiệm, gồm có các loại: vấn đáp, viết (trắc

nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan), quan sát

- Căn cứ cách chuẩn bị đề trắc nghiệm, gồm trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa và trắc

nghiệm dùng ở lớp học

- Căn cứ việc đảm bảo thời gian, có trắc nghiệm tốc độ và trắc nghiệm không

theo tốc độ

- Căn cứ phương hướng sử dụng trắc nghiệm, có trắc nghiệm theo tiêu chuẩn và

trắc nghiệm theo tiêu chí

Mỗi phương pháp trắc nghiệm có một ưu thế riêng, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà giảng viên sử dụng phương pháp nào có lợi nhất, phát huy được ưu thế tối đa của nó cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên Tự luận và trắc nghiệm khách quan đều là trắc nghiệm (Test) Trong đó “trắc” có nghĩa là đo lường,

“nghiệm” là suy xét Thuật ngữ “trắc nghiệm khách quan” và “trắc nghiệm tự luận” dùng để phân biệt mang tính hình thức Điều này không có nghĩa trắc nghiệm tự luận

là không khách quan và ngược lại Trắc nghiệm tự luận là bài kiểm tra truyền thống Với hình thức này, giảng viên đưa ra một hoặc nhiều yêu cầu, cũng có thể là bài toán nhận thức và đòi hỏi sinh viên phải hiểu rõ nội dung của yêu cầu mà giảng viên đưa ra

Trang 20

- Người học dành nhiều thời gian để đọc và suy ngẫm, lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong số các câu trả lời đã gợi ý

- Số lượng câu hỏi nhiều, bao quát được toàn bộ kiến thức của chương trình học, sinh viên tư duy và trả lời ngắn gọn

- Kiểm tra, đánh giá được quá trình tư duy đi đến kết quả, khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ của người học

- Người học phát huy tối đa khả năng phân tích và vốn sống, bộc lộ khả năng sáng tạo của mình do vậy có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo của người học

Trong quá trình xây dựng đề tài, chúng tôi sử dụng một số dạng câu hỏi lượng giá trị trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận như sau:

- Loại câu hỏi ngỏ - ngắn hay câu trả lời ngắn là loại câu hỏi viết theo một trong các dạng sau đây:

+ Sơ đồ bỏ trống một vài chi tiết, yêu cầu sinh viên bổ sung đầy đủ

+ Một câu có thể bỏ một vài từ, sinh viên có nhiệm vụ điền các từ thích hợp vào

ô trống

+ Một câu có để trống một vài chỗ, giảng viên cho trước 2, 3 từ hoặc cụm từ để sinh viên chọn và điền vào ô trống

- Loại câu hỏi lựa chọn câu hỏi gồm có hai phần:

+ Phần trả lời gồm 4 câu, trong đó chỉ có một câu đúng hoặc đúng nhất Các câu trả lời đều là những câu đánh lạc hướng có vẻ hợp lý buộc sinh viên phải suy nghĩ, lựa chọn

+ Phần thân chung có thể là một cụm từ, một mệnh lệnh đề, một câu hỏi hoàn chỉnh hoặc một sự kiện,… Nếu bài thi có nhiều câu hỏi lựa chọn thì phần thân của câu hỏi này không được gợi ý trả lời cho các câu hỏi khác

Hiện nay, phương pháp trắc nghiệm tự luận (thường được gọi là tự luận), là phương pháp quan trọng nhất đối với quá trình đào tạo cử nhân Phương pháp này đòi hỏi sinh viên phải hiểu kiến thức đã học và biết vận dụng chúng vào lý giải các vấn đề liên quan đến đời sống thực tế, lý giải các vấn đề chính trị xã hội

Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng ngân hàng đề thi, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp khác nhau giữa phương pháp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận nhằm phát huy được kiến thức của sinh viên về mặt diện rộng (trắc nghiệm khách quan) và chiều sâu (phân tích, tổng hợp) cũng như khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống (khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống)

Trang 21

1.3 Yêu cầu của ngân hàng đề thi

- Yêu cầu về ngân hàng đề thi của Trường Đại học Quảng Bình

Quá trình xây dựng ngân hàng đề thi phải được tiến hành đúng quy trình, tuân thủ những quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo và Hướng dẫn của Trường Đại học Quảng Bình[14]

- Đề thi có đủ đáp án, biểu điểm Đáp án phải nêu được các yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng của sinh viên cần đạt được trong bài làm, tránh tình trạng đáp án quá sơ lược hoặc quá dài

- Các đề thi được lựa chọn đưa vào ngân hàng đề thi phải đạt được các yêu cầu kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của sinh viên trong phạm vi chương trình môn học Nội dung đề thi phải bao quát kiến thức của học phần và phản ánh được nội dung chính của môn học, có tính hệ thống, không vụn vặt, rời rạc, có kết cấu hợp lý giữa các câu hỏi, bài tập ở các mức độ khó, dễ, trung bình; đảm bảo hợp

lý tỉ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra: tái hiện, vận dụng, sáng tạo Nội dung các câu hỏi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, cập nhật kiến thức mới Lời văn, ký hiệu rõ ràng, đúng ngữ pháp, đúng chính tả và mang tính phổ thông

- Hình thức thi trong ngân hàng đề phải phù hợp với hình thức quy định tại chương trình chi tiết

- Số lượng câu hỏi trong đề thi phải phù hợp với khối lượng kiến thức học phần

và thời gian làm bài

- Ngân hàng đề thi phải sử dụng được nhiều năm cho các khóa đào tạo Hàng năm, ngân hàng đề được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của chương trình và quy chế đào tạo

 Về số lượng câu hỏi và đề thi đối với hình thức thi tự luận

- Nội dung câu hỏi, bài tập phải gồm các kiến thức, kỹ năng cơ bản của học phần và được ghi theo từng chương, phần Trong mỗi phần có khoảng 25% câu hỏi dễ, 50% câu hỏi trung bình và 25% câu khó nhằm đánh giá, phân loại được sinh viên

- Tỉ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra trong mỗi đề thi: phần tái hiện khoảng 30%, vận dụng kiến thức khoảng 50% và sáng tạo khoảng 20%

- Thống nhất quy ước dùng các ký hiệu sau để chỉ độ khó của câu hỏi

- Từ hệ thống các câu hỏi, bài tập, cấu trúc lại thành các đề thi Các câu hỏi không được trùng nhau giữa các đề; số câu cùng thứ tự trong các đề thi nên có số điểm như nhau để thuận lợi trong việc tổ hợp thành đề 10 điểm

- Cấu trúc và thời gian thi kết thúc học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (03 tín chỉ) được trình bày như sau: đề thi được phân bố thành hai phần, trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong đó, trắc nghiệm khách quan: 12 câu (6.0 điểm), Tự luận: 01 câu (4.0 điểm)

Trang 22

- Yêu cầu ngân hàng đề thi học phần phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2

- Ngân hàng đề có tối đa 20 đề thi Ngoài ra, có thể trộn các câu hỏi theo đúng yêu cầu của đề thi để xây dựng thêm các đề thi mới, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đánh giá và phân loại được sinh viên

- Mỗi đề thi có thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề) và ghi rõ thí sinh không được sử dụng tài liệu trong phòng thi

- Đề thi phải đạt được yêu cầu kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng linh hoạt và tư duy sáng tạo của thí sinh trong phạm vi chương trình đào tạo trình

độ cao đẳng, đại học ở trường đại học Quảng Bình

- Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng; bám sát và bao quát toàn bộ chương trình chi tiết, không nằm ngoài những kiến thức cơ bản ở trình độ cao đẳng, đại học của môn học này mà sinh viên đã được trang bị, đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của sinh viên

- Chất lượng đề thi phải đảm bảo các tiêu chí kiểm tra, đánh giá

1.4 Quy trình xây dựng ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của

chủ nghĩa Mác - Lênin 2

Xây dựng ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2, chúng tôi đã tham khảo quy trình xây dựng ngân hàng đề thi của các trường đại học và các học phần đã xây dựng ở trường đại học Quảng Bình Trên cơ sở xây dựng hệ thống câu hỏi (240 câu trắc nghiệm và 20 câu tự luận), chúng tôi xây dựng ngân hàng đề thi học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

2 qua 8 bước như sau:

Bước 1 Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình học phần Xây dựng bản

kế hoạch chi tiết đề thi Đây là bước rất quan trọng của quy trình Để xác định đúng, chính xác mục tiêu đánh giá, đầu tiên ta phải phân tích nội dung từng chương, từng bài, trọng tâm cần phải nắm vững Sau đó, ta tiến hành lập bảng trọng số phân bố các câu hỏi, bài tập một cách chi tiết và phù hợp với nội dung cần đánh giá

Bước 2 Soạn thảo hệ thống câu hỏi, đáp án sơ bộ, đáp án chi tiết

Dựa vào bảng trọng số xác định được số lượng câu hỏi, mục tiêu, nội dung và mục đích của đề thi cần đạt được, sau đó tiến hành viết câu hỏi Tiến hành giải chi tiết từng câu để kiểm tra độ chính xác của các dữ kiện đã cho; đồng thời kiểm tra lại các mức độ khó, trung bình và dễ và dự kiến thời gian làm đối với sinh viên Đây là công đoạn quan trọng nhất và khó khăn nhất vì kết quả bài thi phụ thuộc vào chất lượng đề ra

Bước 3 Phản biện hệ thống câu hỏi, thống nhất nội dung đề ra, đáp án và phân

cấp độ khó Chúng tôi tiến hành thử nghiệm hệ thống câu hỏi và điều chỉnh nội dung cho phù hợp (tránh được tình trạng câu quá khó hoặc câu quá dễ)

Trang 23

Bước 4 Biên tập đề thi thử nghiệm Toàn bộ 260 câu hỏi (cả trắc nghiệm và tự

luận) được tổ hợp thành 20 bộ đề, mỗi bộ gồm cả hai phần trắc nghiệm và tự luận với

Với đam mê và tâm huyết với giảng dạy, giáo dục chúng tôi hy vọng trong thời gian tới công tác thi, KTĐG học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ở trường Đại học Quảng Bình sẽ đạt được những kết quả cao nhất để KTĐG thực sự là một trong những thước đo đánh giá đúng chất lượng đào tạo trước khi nhà trường bàn giao sản phẩm của mình - sinh viên các ngành đào tạo cho xã hội

Trang 24

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG NỘI DUNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI NHỮNG

NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 2

- Tên học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

- Số tín chỉ: 03 (45 tiết)

- Trình độ: Đại học, cao đẳng

- Đối tượng: Dùng cho sinh viên các lớp đại học, cao đẳng trường ĐHQB

- Quy ước ký hiệu phân loại câu hỏi trong hệ thống ngân hàng đề thi:

* Đối với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được ký hiệu như sau:

+ Câu hỏi dễ: Câu hỏi không có ký hiệu + Câu hỏi trung bình: ký hiệu *

+ Câu hỏi khó: ký hiệu **

* Đối với hệ thống câu hỏi tự luận không có ký hiệu Mỗi đề có 01 câu tự luận (hệ thống câu tự luận gồm tất cả 20 câu tương ứng với 20 đề thi Nội dung trong mỗi câu tự luận vừa chứa đựng khả năng tái hiện kiến thức vừa chứa đựng khả năng vận dụng vào thực tiễn Điểm cho mỗi câu tự luận là 04 điểm

2.1 Hệ thống câu hỏi

2.1.1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

(0,5 điểm/1câu trả lời đúng)

Câu 1: Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế đó là sản xuất hàng hoá và…?

A Sản xuất tự cung tự cấp C Sản xuất theo nhu cầu

B Sản xuất theo kế hoạch D Sản xuất theo sản lượng

Câu 2: Kinh tế hàng hoá hình thành dựa trên những điều kiện nào sau đây?

A Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối giữa những người sản

xuất

B Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

C Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất

D Phân công lao động và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất

Câu 3: Sản xuất hàng hoá tồn tại trong điều kiện:

A Có sự phân công lao động xã hội và tách biệt tương đối về kinh tế

B Trong mọi thời đại

C Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa

D Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa

Câu 4: Giá trị sử dụng của hàng hoá là một phạm trù mang tính chất?

Trang 25

Câu 5: Quy luật nào sau đây được coi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá?

A Quy luật giá trị thặng dư C Quy luật giá trị

B Quy luật lưu thông tiền tệ D Quy luật sản xuất hàng hoá

Câu 6: Một sản phẩm khi sản xuất ra được gọi là hàng hoá phải mang trong nó hai thuộc tính là?

A Giá trị và giá trị sử dụng C Giá cả và giá trị

B Lao động cụ thể và lao động trừu tượng D Công dụng và giá trị

Câu 7: Điền vào chỗ trống: “… là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định”

A Lao động cụ thể C Lao động giản đơn

B Lao động trừu tượng D Lao động phức tạp

Câu 8: Trong nền sản xuất hàng hoá lao động cụ thể tạo ra:

A Giá trị sử dụng của hàng hoá C Giá trị của hàng hoá

B Chất lượng của hàng hoá D Giá cả của hàng hoá

Câu 9: Trong nền sản xuất hàng hoá lao động trừu tượng tạo ra

A Giá trị của hàng hoá C Mẫu mã của hàng hóa

B Chất lượng của hàng hoá D Giá trị sử dụng của hàng hoá

Câu 10: Mâu thuẫn cơ bản của “sản xuất hàng hoá” là:

A Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội

B Mâu thuẫn giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp

C Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng

D Mâu thuẫn giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận

Câu 11: Điền vào chỗ trống: “… là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra

từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá”

Trang 26

Câu 14: Để tạo ra được giá trị thặng dư nhà tư bản phải tìm trên thị trường một loại hàng hoá đặc biệt, nó khác với các loại hàng hoá thông thường,

đó là:

A Sức lao động C Tư liệu sản xuất

Câu 15: Điền vào chỗ trống: Sức lao động là cơ sở để tạo nên giá trị thặng

dư cho nhà tư bản chính vì thế mà người ta gọi sức lao động là một loại hàng hoá…

Câu 16: Bản thân tiền không thể biến thành tư bản Để tiền có thể biến thành tư bản thì phải nhờ vào:

A Sức lao động của công nhân C Khoa học kỹ thuật

B Công cụ lao động D Công xưởng và nhà máy

Câu 17: Điền vào chỗ trống: “… là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực

mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích”

B Tinh thần lao động D Cường độ lao động

Câu 18: Bên cạnh điều kiện: “Người lao động không có tư liệu sản xuất để kết hợp với sức lao động của mình và phải bán sức lao động” còn điều kiện nào

để sức lao động trở thành hàng hoá?

A Người lao động phải được tự do về thân thể

B Người lao động sống trong xã hội tư bản

C Người lao động phải nuôi sống gia đình

D Người lao động phải nuôi sống bản thân mình

Câu 19: Hàng hoá sức lao động xuất hiện khi nào?

A Khi sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển

B Trong mọi hình thái kinh tế xã hội

C Trong tư bản chủ nghĩa

D Trong chủ nghĩa xã hội

Câu 20: Thời gian lao động của công nhân cho nhà tư bản trong một ngày được chia làm hai phần: Thời gian lao đông tất yếu và:

A.Thời gian dự trữ sản xuất C Thời gian gián đoạn lao động

B Thời gian lao động thặng dư D Thời gian tái sản xuất sức lao động

Trang 27

Câu 21: “Bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị của nó bảo toàn và chuyển dịch vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó”

là khái niệm về:

A Tư bản khả biến C Tư bản bất biến

B Tư bản cố định D Tư bản lưu động

Câu 22: Điền vào chỗ trống: “…là thời gian mà người lao động tạo ra được một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động mà nhà tư bản bỏ tiền ra thuê công nhân”

A Thời gian lao động cần thiết C Thời gian sản xuất

B Thời gian lưu thông hàng hoá D Thời gian gián đoạn lao động

Câu 23: Điền vào chỗ trống: : “… là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không”

Câu 24: Giai đoạn phát triển tiếp theo cao hơn của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh là:

A Chủ nghĩa tư bản độc quyền C Chủ nghĩa xã hội

B Chủ nghĩa tư bản D Chủ nghĩa cộng sản

Câu 25: Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

A Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản

B Một phương thức sản xuất

C Một hình thái kinh tế xã hội

D Một giai đoạn phát triển khác

Câu 26: Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ độc quyền Người ta gọi bộ phận này là:

A Đầu sỏ tài chính C Đầu nậu tài chính

B Đầu mối tài chính D Đầu vào tài chính

Câu 27: Bọn đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị thông qua chế độ:

Câu 28: Chọn nhận định đúng nhất trong những nhận định sau đây:

A Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài

B Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài

C Xuất khẩu tư bản là xây dựng nhà máy ở nước ngoài

D Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của tư bản tự do cạnh tranh

Câu 29: Xuất khẩu tư bản là nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư ở những nước:

B Nhập khẩu tư bản D Có dân số đông

Trang 28

Câu 30: Biểu hiện nào sau đây không phải của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

A Sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ

B Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước

C Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước

D Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

Câu 31: Tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào:

A Cuối thế kỷ XIX đầu XX C Cuối thế kỷ XVIII đầu XIX

B Cuối thế kỷ XX đầu XXI D Cuối thế kỉ XVII đầu XVIII

Câu 32: Đây là một hình thức của xuất khẩu tư bản với phương thức cho chính phủ, thành phố hay ngân hàng ở nước ngoài vay tiền tệ và thu lãi:

A Đầu tư gián tiếp C Viện trợ

B Chuyển giao công nghệ D Đầu tư trực tiếp

Câu 33: Đây là một hình thức của xuất khẩu tư bản với phương thức xây dựng xí nghiệp mới hay mua lại những xí nghiệp cũ tại nước nhập khẩu tư bản:

A Đầu tư trực tiếp C Đầu tư gián tiếp

Câu 34: Hình thức nào không biểu hiện giá rị thặng dư?

Câu 35: Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền chịu sự tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm

Câu 37: Điền vào chỗ trống: Giai cấp công nhân có lợi ích căn bản … trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản”

Câu 38: Một trong những điều kiện chính trị - xã hội quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:

A Là giai cấp tiên phong cách mạng C Có lực lượng sản xuất hiện đại

B Có trình độ kỹ thuật cao D Có khoa học công nghệ

Trang 29

Câu 39: Một trong những điều kiện chính trị - xã hội quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:

A Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất

A là giai cấp có bản chất quốc tế C Có lực lượng sản xuất hiện đại

B Có trình độ kỹ thuật cao D Có khoa học công nghệ

Câu 41: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân:

A Có tinh thần đoàn kết C Có tính cách mạng triệt để

B Là giai cấp tiên phong cách mạng D Có ý thức tổ chức kỷ luật cao

Câu 42: Câu nói: “Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại” là của :

Câu 43: “Cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ Tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa” là cuộc cách mạng:

A Cách mạng xã hội chủ nghĩa C Cách mạng giai cấp

B Cách mạng dân tộc D Cách mạng tư sản

Câu 44: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh giữa gai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN:

A Nguyên tắc tự nguyện C Nguyên tắc tự do

B Nguyên tắc tự giác D Nguyên tắc tự lập

Câu 45: “ là tổ chức cơ bản nhất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế văn hóa, xã hội của nhân dân” Tổ chức đó chính là:

A Pháp luật xã hội chủ nghĩa C Chính phủ xã hội chủ nghĩa

B Nhà nước xã hội chủ nghĩa D Quân đội xã hội chủ nghĩa

Câu 46: “….là tổ chức mà thông qua đó, Đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội” Tổ chức đó chính là:

A Quốc hội xã hội chủ nghĩa C Chính phủ xã hội chủ nghĩa

B Nhà nước xã hội chủ nghĩa D Quân đội xã hội chủ nghĩa

Câu 47: Đâu là nền dân chủ đầu tiên của xã hội loài người:

A Dân chủ nguyên thủy C Dân chủ tư sản

Trang 30

B Dân chủ phong kiến D Dân chủ chủ nô

Câu 48: Đâu là nền dân chủ tiến bộ nhất của xã hội loài người:

B Dân chủ phong kiến D Dân chủ nguyên thủy

Câu 49: Nhà nước xã hội có 2 chức năng cơ bản là chức năng tổ chức xây dựng và:

A Chức năng đối ngoại C Chức năng trấn áp

B Chức năng bạo lực D Chức năng bảo vệ

Câu 50: “….là toàn bộ những giá trị vật chất tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình.” Được gọi là:

B Văn hóa tinh thần D Văn hóa vật chất

Câu 51: Điền vào chỗ trống: Dân chủ có nghĩa là…

Câu 52: Ngoài nguyên tắc các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, liên hợp công nhân tất cả các dân tộc lại theo chủ nghĩa Mác – Lênin giải quyết vấn đề dân tộc còn có:

A Các dân tộc được quyền tự quyết C Các dân tộc được tôn trọng

B Các dân tộc được quyền tự do D Các dân tộc được quyền ngôn luận

Câu 53: Cách mạng tháng Mười nga thành công vào thời gian nào:

Câu 54: Ngày 25/12/ 1991 đánh dấu sự kiện:

A Liên Xô sụp đổ C Liên Xô rơi vào khủng hoảng

B Lênin qua đời D CM tháng Mười Nga thành công

Câu 55: Cách mạng tháng Mười Nga nổ ra và thắng lợi vào năm:

Câu 56: Văn hóa là toàn bộ những hoạt động “sản xuất vật chất” và :

A Sản xuất văn hóa C Sản xuất xã hội

B Sản xuất nông nghiệp D Sản xuất tinh thần

Câu 57: Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên được thành lập ở đâu?

Câu 58: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:

A Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về CNXH

Trang 31

B Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng Cộng sản Liên Xô

C Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “Diễn biến hoà bình”

D Cả a, b, và c

Câu 59: Điền vào chỗ trống: Sau khi nội chiến kết thúc, Lênin đã đề ra chính sách

Câu 60: Sau sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu, thì:

A Các mâu thuẫn cơ bản của thời đại đã lắng dịu

B Một số mâu thuẫn cơ bản, chẳng hạn mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB đã mất đi

C Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển, có mặt còn sâu sắc hơn

D Đa phần các mâu thuẫn đã được giải quyết

Câu 61 *: Trong nền sản xuất hàng hoá giá trị của hàng hoá được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

A Giá cả của hàng hoá trên thị trường C Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá

B Công dụng của hàng hoá D Lao động trừu tượng

Câu 62*: Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là yếu tố quan trọng để tạo ra yếu tố nào của hàng hóa trong quá trình sản xuất?

A Giá cả của hàng hóa C Giá trị của hàng hóa

B Giá trị sử dụng của hàng hóa D Mẫu mã hàng hóa

Câu 63*: Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng là do:

A Tính chất hai mặt của LĐ SX hàng hóa C Lao động trừu tượng

B Hai thuộc tính của SLĐ D Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa

Câu 64*: Khi hàng hoá được đem ra lưu thông trên thị trường thì giá trị của hàng hoá sẽ được biểu hiện thành?

B Giá trị thặng dư D Lãi suất

Câu 65*: Khi năng suất lao động ngày càng giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ hay đổi như thế nào?

A Tăng lên C Không thay đổi

B Giảm xuống D Biểu hiện thành thời gian lao động cá biệt

Câu 66*: Sản xuất hàng hoá tồn tại trong điều kiện:

A Có sự phân công lao động xã hội và tách biệt tương đối về kinh tế

B Trong mọi thời đại

C Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tư bản chủ nghĩa

Trang 32

D Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa

Câu 67*: Phân phối theo lao động là:

A Lao động ngang nhau và trả công bằng nhau

B Phân phối theo số lượng lao động và chất lượng lao động đã cống hiến

C Phân phối theo sức lao động

D Trả công theo năng suất lao động

Câu 68*: Giá trị của hàng hoá là một phạm trù mang tính chất?

Câu 71*: Thông thường thì thời gian lao động xã hội cần thiết sẽ trùng với:

A Thời gian lao động của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa

B Thời gian lao động từng ngành sản xuất hàng hóa trên thị trường

C Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hóa của họ

D Thời gian lao động để sản xuất ra hàng hoá đó

Câu 72*: Điền vào chỗ trống: “…là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương,

là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động”

Câu 73*: Trong lưu thông đầu tiên, tiền tệ xuất hiện dưới hình thức nào?

Câu 74*: Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò như thế nào trong việc chuyển hoá giá trị của tư liệu sản xuất vào trong sản phẩm mới?

A Bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn C Làm tăng giá trị

B Làm giảm giá trị D Không tác động

Câu 75*: Trong quá trình sản xuất của chủ nghĩa tư bản lao động trừu tượng có vai trò như thế nào trong việc tạo ra giá trị mới cho sản phẩm?

A Bảo tồn nguyên vẹn giá trị C Làm giảm giá trị

B Làm tăng giá trị D Không tác động

Câu 76*: Vì sao phân công lao động xuất hiện lại thúc đẩy nhu cầu trao đổi hàng hóa? (Hãy chọn đáp án đúng nhất)

A Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn và mỗi người chỉ tạo ra một hoặc một vài thứ nhất định, trong khi nhu cầu con người ngày một nhiều hơn

B Sản phẩm tạo ra đa dạng, nhu cầu cần trao đổi sản phẩm nhiều hơn

Trang 33

C Mỗi người một ngành nghề nên hạn chế việc tạo ra sản phẩm

D Sản phẩm tạo ra ngày một nhiều hơn, nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn

Câu 77*: Điền vào chỗ trống: Quan hệ giữa giá cả và giá trị được hiểu là…

A Giá cả là hình thức biểu hiện thành tiền của giá trị

B Không có mối quan hệ với nhau

C Quan hệ mâu thuẫn

D Giá cả lớn hơn giá trị

Câu 78*: Trong những loại hàng hoá sau đây loại hàng hoá nào không bao giờ tách rời khỏi người bán?

A.Sản phẩm tiêu dùng C Tư liệu sản xuất

B Sức lao động D Sản phẩm máy công nghiệp

Câu 79*: Điền vào chỗ trống: “….là loại tiền công mà nó được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá hàng tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình”

Câu 80*: Việc tăng năng suất do áp dụng khoa học công nghệ hiện đại thì chi phí cho lao động sống trong một đơn vị sản phẩm thay đổi như thế nào?

B Không thay đổi D Vừa tăng vừa giảm

Câu 81*: Điền vào chỗ trống: Khi gạt bỏ đi giá trị sử dụng thì tất cả các loại hàng hoá có một điểm đồng nhất đó là:…

Câu 82*: Trong những yếu tố sau đây, yếu tố nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển?

A Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động

xã hội cần thiết

B Nhà tư bản mở rộng thị trường

C Nhà sản xuất phải tạo ra hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết

D Nhà sản xuất tăng cường vay vốn sản xuất

Câu 83*: Chức năng quan trọng nhất của tiền là chức năng là:

A.Thước đo giá trị C Phương tiện thanh toán

B Phương tiện lưu thông D Tiền tệ thế giới

Câu 84*: Vàng và bạc, đặc biệt là vàng lại có được vai trò tiền tệ vì:

A.Vàng là một loại hàng hóa có giá trị cao, nó có những đặc tính tự nhiên phù hợp để trao đổi trên thị trường

B Vàng là kim loại quí, dễ bảo quản

Trang 34

C Vàng không phải là một loại hàng hóa , vàng không được trao đổi trên thị trường

D Vàng là hàng hóa có giá trị cao

Câu 85*: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa là:

A Mục đích của nền sản xuất C Trình độ của nền sản xuất

B Tính chất của sản phẩm D Quy mô của nền sản xuất

Câu 86*: Hình thức trao đổi hàng hoá nào sau đây không mang đặc trưng của nền sản xuất hàng hoá giản đơn:

A 10kg bông = 1kg sợi C 1 vuông vải = 10kg thóc

B 2 cái áo = 4 vuông vải D 1m vải = 10.000$

Câu 87*:Thước đo lượng giá trị của hàng hoá sẽ dựa vào:

A Thời gian lao động xã hội cần thiết C Hao phí lao động

B Thời gian lao động cá biệt D Thời gian lưu thông hàng hoá

Câu 88*: Quy luật giá trị là:

A Quy luật riêng của CNTB

B Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá

C Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội

D Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH

Câu 89*: Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?

A Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần

B Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần

C Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần

D Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần

Câu 90*: Điền vào chỗ trống: “Quy luật… được coi là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản”

Câu 91*: Thời gian lao động thặng dư là:

A Thời gian tạo ra giá trị thặng dư C Thời gian sản xuất

B Thời gian gián đoạn lao động D Thời gian lao động tăng giờ

Câu 92*: Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?

A Tư bản sản xuất C Tư bản bất biến

B Tư bản ứng trước D Tư bản tiền tệ

Câu 93*: Hàng hoá sức lao động bao hàm trong đó 2 yếu tố:

A Lao động cụ thể và lao động trừu tượng C Tinh thần và giá trị

B Giá trị và lịch sử D Tinh thần và lịch sử

Trang 35

Câu 94*: Trong những hình thức dưới đây hình thức nào không biểu hiện cho giá trị thặng dư?

Câu 95*: Điền vào chỗ trống: Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư được gọi là:

Câu 96*: “Bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của người lao động làm thuê mà tăng lên, tức là có biến đổi về lượng” được Các Mác gọi là:

A Tư bản cố định C Tư bản lưu động

B Tư bản khả biến D Tư bản bất biến

Câu 97*: Điền vào chỗ trống: Tư bản khả biến được Các Mác ký hiệu là… Câu 98*: Công thức được dùng để tính khối lượng giá trị thặng dư là:… Câu 99*: Điền vào chỗ trống: “…là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi”

Câu 100*: Điền vào chỗ trống: Phương thức chủ yếu của nhà tư bản để tạo

ra giá trị thặng dư tuyết đối là …

Câu 101*: Điền vào chỗ trống: “Tiền công là khoản tiền mà người công nhân nhận được sau khi … ”

A Bán sức lao động cho nhà tư bản C Kết thúc quá trình lao động

Câu 102*: Tiền công thực chất là giá cả hay giá trị của:

B Quá trình lao động D Năng suất lao động

Câu 103*: Có hai hình thức tính tiền công cơ bản đó là: Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo:

Câu 104*: Đây là quá trình tái sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ:

A Tái sản xuất giản đơn C Tái sản xuất mở rộng

B Tái sản xuất D Quá trình tích luỹ

Câu 105*: Đây là quá trình tái sản xuất lặp đi lặp lại với quy mô ngày càng tăng

A Tái sản xuất C Tái sản xuất mở rộng

B Quá trình tích luỹ sản xuất D Tái sản xuất giản đơn

Câu 106*: Điền vào chỗ trống: Tái sản xuất tư bản, thực chất đó là quá trình…

Trang 36

Câu 107*: Điền vào chỗ trống: “….là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản”

Câu 108*: Điền vào chỗ trống: “…là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn”

Câu 109*: Điền vào chỗ trống: “Cấu tạo hữu cơ biểu hiện mối quan hệ giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo …”

Câu 110*: Trong những giai đoạn sau đây giai đoạn nào không thuộc chu

kỳ của khủng hoảng kinh tế:

Câu 111*: Đây là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu

A Công ty cổ phần C Công ty một thành viên

B Công ty trách nhiệm hữu hạn D Tập đoàn kinh tế

Câu 112*: Những biểu hiện nào cho thấy tác động của quy luật giá trị đối với quá trình lựa chọn tự nhiên phân hoá những người sản xuất thành những người giàu và những người nghèo?

A Người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có

B Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội sẽ trở nên giàu có

C Người nào có hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội sẽ làm

ăn thua lỗ

D Không làm phân hoá những người sản xuất

Câu 113*: Trong những hình thái sau đây hình thái nào được coi là manh nha đầu tiên cho sự ra đời của tiền tệ?

A Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên C Hình thái đầy đủ hay mở rộng

B Hình thái chung D Hình thái tiền tệ

Câu 114*: Tiền tệ ra đời khi nào?

A Thời kỳ công xã nguyên thủy

B Từ khi xuất hiện của cải trong xã hội

C Khi nhu cầu lưu thông xuất hiện

D Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển

Trang 37

Câu 115*: Điền vào chỗ trống: “… là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư

và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng”

A Giá trị thặng dư C Khối lượng giá trị thặng dư

B Tỷ suất lợi nhuận D Tỷ suất giá trị thặng dư

Câu 116*: Thời gian lao động tất yếu là:

A Thời gian lưu thông

B Thời gian nhàn rỗi

C Thời gian gián đoạn lao động

D Thời gian công nhân tạo ra lượng giá trị ngang bằng vời giá trị nhà tư bản bỏ tiền ra mua sức lao động

Câu 117*: Điền vào chỗ trống: Thời gian lao động thặng dư là……

Câu 118*: “Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng” thể hiện biểu hiện chủ yếu nào của chủ nghĩa

tư bản độc quyền nhà nước? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

A Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

B Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước

C Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

D Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa

Câu 119*: Xét về chủ sở hữu có thể chia xuất khẩu tư bản thành hai khu vực: xuất khẩu tư bản tư nhân và:

A Xuất khẩu tư bản nhà nước C Xuất khẩu tư bản cá thể

B Xuất khẩu tư bản ngoài quốc doanh D Xuất khẩu tư bản nước ngoài

Câu 120*: Điền vào chỗ trống: Nguyên nhân ra đời chủ yếu của chủ nghĩa

tư bản độc quyền là:…

Câu 121*: Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong CNTB độc quyền là:

A Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất C Giá trị và giá cả thị trường

B Lợi nhuận bình quân D Lợi nhuận độc quyền cao

Câu 122*: Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

A Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước

B Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

C Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

D Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển

Câu 123*: Điền vào chỗ trống: “Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành quy luật…”

Câu 124*: Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

A Hoạt động mạnh mẽ của các tổ chức độc quyền

B Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền

Trang 38

C Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

D Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

Câu 125*: Đặc điểm kinh tế cơ bản nhất của CNTB độc quyền là:

A Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

B Xuất khẩu tư bản

C Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

D Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

Câu 126*: Điền vào chỗ trống: Trong các hình thức độc quyền, … là hình thức cao nhất

Câu 127*: Điền vào chỗ trống: Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới… hình thức

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 128*: Các nhà tư bản có xu hướng xuất khẩu tư bản vào đâu?

A Nơi có lao động dồi dào C Thị trường tiêu thụ rộng lớn

B Tài nguyên thiên nhiên phong phú D.Tất cả đều đúng

Câu 129*: Điền vào chỗ trống: “ Độc quyền ra đời làm cho cạnh tranh….” Câu 130*: Điền vào chỗ trống: CNTB đã có những đóng góp đối với nền sản xuất xã hội là:

Câu 131*: Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của CNTB là nguyên nhân chính dẫn đến:

A Mâu thuẫn giữa các nước tư bản ngày càng gay gắt

B Hai cuộc chiến tranh thế giới

C Sự hình thành CNTB độc quyền nhà nước

D Các cường quốc ra sức xâm chiếm thuộc địa

Câu 132*: Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:

A Xu hướng quốc tế hoá kinh tế

B Do mâu thuẫn cơ bản của CNTB

C Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất

D Sự phát triển của phân công lao động xã hội

Câu 133*: Điền vào chỗ trống: Đảng cộng sản là … chiến đấu, là bộ tham mưu của giai cấp công nhân, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng, phẩm chất, trí tuệ của giai cấp công nhân và của dân tộc

Câu 134*: Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:

A Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền

B Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

Trang 39

C Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền

D Cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ

Câu 135*: Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

A Đầu tư tư bản

B Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN

C Trung tâm tín dụng

D Trung tâm thanh toán

Câu 136*: Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:

A Quyết định của nhà nước

B Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

C Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

D Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu

Câu 137*: CNTB độc quyền là:

A Một phương thức sản xuất

B Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản

C Một hình thái kinh tế xã hội

D Thời kỳ quá độ lên CNXH

Câu 138*: Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:

A Sản xuất nhỏ phân tán

B Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn

C Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học

D Sự hoàn thiện QHSX – TBCN

Câu 139*: Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

A Độc quyền ngân hàng

B Sự phát triển của thị trường tài chính

C Độc quyền công nghiệp

D Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

Câu 140*: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh giữa gai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN:

A Đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

B Đảm bảo lợi ích của giai cấp công nhân

C Đảm bảo lợi ích của giai cấp nông nhân

D Nguyên tắc tự lập

Trang 40

Câu 141*: Điền vào chỗ trống: “Nhà nước xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng của nó trở thành nhà nước đầu tiên thực hiện quyền lực của giai cấp….”

Câu 142*: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN là:

A Kết hợp đúng đắn các lợi ích

B Đảm bảo lợi ích của giai cấp công nhân

C Đảm bảo lợi ích của giai cấp nông nhân

D Nguyên tắc tự lập

Câu 143*: Điền vào chỗ trống: “Thời kỳ đấu tranh quyết liệt về chính trị

tư tưởng, văn hóa, kinh tế, xã hội chính là thực chất của thời kỳ ……”

Câu 144*: Giai đoạn phát triển đầu tiên của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa là:

A Thời kỳ quá độ C Thời kỳ chủ nghĩa xã hội

B Thời kỳ cải biến D Thời kỳ cộng sản chủ nghĩa

Câu 145*: Xét về phương thức lao động, phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản nào?

A Có số lượng đông nhất trong dân cư

B Là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội

C Là giai cấp trực tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại

D Là giai cấp tiên phong, gương mẫu

Câu 146*: Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội chủ nghĩa là do:

A Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

B Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

C Do sự phát triển của giai cấp công nhân

D Giai cấp tư sản đã trở thành giai cấp phản động

Câu 147*: Điền vào chỗ trống: Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp, tầng lớp…… lãnh đạo

Câu 148*: Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

A Xoá bỏ chế độ tư hữu

B Giải phóng con người, giải phóng xã hội

C Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân

D Xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa

Câu 149*: Giai cấp nào không có hệ tư tưởng riêng:

A Giai cấp tư sản C Giai cấp nông dân

Ngày đăng: 05/04/2018, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Giáo trình Triết học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
[2]. Lê Thế Giới (1997), Kinh tế thị trường, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
[3]. Trần Quang Lâm (2007) Giáo trình kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vĩ mô
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
[4]. Nguyễn Viết Thông (2013), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ "nghĩa Mác - Lênin
Tác giả: Nguyễn Viết Thông
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2013
[5]. Nguyễn Văn Thông – Phạm Quang Phan (2009), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Tác giả: Nguyễn Văn Thông – Phạm Quang Phan
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2009
10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên - Mô tả tiêu chuẩn: Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên được tiến hành dựa trên các tiêu chuẩn về kiến thức như nắm vững các nguyên lý, quy luật, phạm trù cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Vấn đề về hàng hóa; giá trị hàng hóa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w