1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4

19 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 259,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DÂY NEO HAI PHÍA CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN BÁN CHÌM 4

Trang 1

TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KHOA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN & DẦU KHÍ CÔNG TRÌNH BIỂN MỀM & PT TIỆN NỔI

TIỂU LUẬN MÔN HỌC CÔNG TRÌNH BIỂN MỀM & PT NỔI

Tính toán hệ thống dây neo hai phía của kết cấu công trình biển bán chìm

Nhóm thực hiện : Nhóm 9 lớp 57CB2

Thành viên nhóm:

Nguyễn Vũ Độ

Vũ Quốc Duy Nguyễn Doãn Vinh

MSSV: 615257 MSSV: 616157 MSSV: 312157

Trang 2

A. ĐỀ BÀI.

Các số liệu đầu vào:

Các giá trị Hi : Hi = aiHo, với ai được lấy theo các giá trị dưới đây:

ai = 1; 0,9; 0,8; 0,7; 0,6; 0,5; 0,4; 0,3; 0,2; 0,1; 0,05

(để xây dựng đồ thị H(x) ở bên trái trục tung)

ai = 1; 1,2; 1,4; 1,6; 1,8; 2,0; 2,2; 2,4; 2,6; 2,8; 3,0.

(để xây dựng đồ thị H(x) ở bên phải trục tung)

Giá trị Ho, q, d :

Nhóm H(kN)o (md

)

Đường kính xích (mm) Loại xích Hạngxích (kg/m) q q (N/m) Lực kéo đứt tốithiểu Tbr (kN)

Trong đó:

+ Ho(kN) = T0 - lực căng ban đầu (chưa chịu tải trọng) của dây neo tại đáy biển (trạng thái dây căng tới hạn);

+ d (m) - độ sâu nước biển;

+ q (N/m) - cường độ trọng lượng bản thân của đây neo trong nước biển

B. TRÌNH BÀY.

I. Xác đinh các thông số ban đầu.

1. Đặt bài toán:

Xét một công trình nổi được neo giữ bằng một dây neo OBA với OA là đoạn dây ảo,

AB là đoạn dây thật (Hình 1) Tại điểm A dây neo gắn với kết cấu nổi có góc xiên θAcòn

tại điểm B dây neo nối với neo có góc xiên θB

Trang 3

Hình 1 Sơ đồ bài toán tĩnh lực học đường dây neo đơn

Trong đó:

+ T : thành phần lực nằm ngang của lực căng dây = Ho 0;

+ θB: góc xiên tại điểm B, θ

O =0;

+ LAB: chiều dài dây neo nằm giữa điểm A và điểm B.

2. Giải bài toán:

q là trọng lượng trên một đơn vị chiều dài dây neo nằm trong nước

Ký hiệu: chiều dài L = LOA, trọng lượng dây neo: P = qL

Giả sử kéo dài đoạn dây từ điểm B đến điểm O để tiếp tuyến tại O của dây neo là một đường thẳng nằm ngang Việc kéo dài này không ảnh hưởng đến nội lực trong dây Các phương trình cân bằng của đường dây neo:

A sinθA

Lực căng trong dây neo tại điểm A: TA = = T VA2+ HA2

Xét một đoạn dây có chiều dài s ta có:

dx=dscosθ

Hoành độ của điểm A được xác định

Trang 4

bằng công thức sau: (LA=LOA).

= A LA

0

L 0

x

Ta có:

θ +

=

tg 1

1 cos

H

θ =

Đặt:

V=sq;

H T= o;

To

T V

H

q

O

S

O

tg qs

To

θ = =γ

;

Tods

γ =

;

ds T

q d

o

= γ

Vậy:

A

=

+

γ

với:

γA

o A

q

T L

=

Từ:

dx

q Arsh

q

T L

o A

q sh

q

T x

o A

Tương tự ta cũng có:

Trang 5

L T

q sh

q

T x

o B

Với: LB=LOB

Vậy chiều dài của dây neo giữa điểm A và B là :

=

=

T

q ( sh ) x T

q ( sh q

T L L L

o

A o B

A AB

Tương tự ta có: = ∫A =L∫A θ

0

L 0

A dz sin ds z

] 1 ) x T

q ( ch [ q

T

o

o

Vậy phương trình đường dây neo là :

) 1

o

o

T

q Arch q

T x

Trong phần diễn giải ở trên đã sử dụng các công thức toán sau:

2

1

cos tg

sin

γ +

γ

= θ θ

=

θ

;

γ +

γ

1 d

; ch2γ=1+sh2γ.

Trang 6

3. Chiều dài tối thiểu của đường dây neo.

Chiều dài tối thiểu của đường dây neo tức là chiều dài dây neo khi tiếp tuyến với

đường dây neo tại vị trí dây liên kết với neo là đường nằm ngang

Trường hợp lực căng tới hạn, điểm O trùng với điểm B, tức là xB =0, zB =0

Khi đó:

) x T

q ( sh q

T

o

o

AB =

Quan hệ giữa lực căng dây và chiều dài dây:

) L T

q ( Arsh q

T x

o

o

A =

A o

=

Ta lại có:

] 1 ) x T

q ( ch [ q

T

o

o

=>

qd T

q z T ) x T

q ( ch

0

Mặt khác :

)]

L T

q ( Arsh q

T T

q [ ch T ) x T

q ( ch q

T qd

T

o

o o o A

o

o

2 0 0

2 o

T

q ( 1 T ] ) L T

q ( 1 Arch [

ch

=

(*) ]

) L T

q ( 1 [ T ) qL ( T T V

o

2 o 2 2

o

2 o

2 A

(**)

Từ (*) và (**) ⇒ T2=(To+qd)2 (1)

và To2=T2−VA2=(qd+To)2−(qL)2 (2)

d

L ( 2

q

(3)

Trang 7

Từ biểu thức (3) suy ra:

1 qd

T 2 d

+

=

Vậy ta có:

1 qd

T 2 d

) ( 933 231 1 82 86 2020

10 580 2 82 1

0

qd

T d

×

×

×

= +

=

Từ đó =>

) L T

q ( Arsh q

T x

o

o

A =

= 212.09 (m) và: VA = qLmin = 468750 (N) = 468.705(kN) Vậy, ta có các giá trị ban đầu như sau:

Lmin

Trang 8

II. Lập đường cong quan hệ H(x) với x <0 của dây neo 1 phía:

(Kết cấu nổi di chuyển sang bên trái)

1 Đặt bài toán

Khi điểm A dịch chuyển từ vị trí ban đầu A0 sang bên trái tới các vị trí A−1, A−2,

3

A− , , A−n , thì dây neo bị chùng dần và chiều dài đoạn dây neo tiếp đất tăng dần lên.

X-1

Ao A- 1

Bo

x

Z

X B1

X A-1

X Ao

B 1

To

V A

Hình 2: Trường hợp điểm A dịch chuyển sang trái

Trong đó:

Tại vị trí ban đầu: A0B0=L2=L0

Các số liệu ban đầu là: L=L0; d=zA 0 và q.

Khi A dịch đến A−1 thì L−1<L0và H−1<Ho

2 Giải bài toán

Từ các thông số ban đầu như đã tìm ở trên như :

Lo = Lmin = 231.933 (m);

XA0 = 212.09 (m);

VA0 = 468.705 (kN);

Ho = To = 580 (kN)

Ta chọn giá trị L−1<L0, tính được các giá trị sau:

Trang 9

1 qL

V− = −

) d d

L ( 2

q

1= − −

) 1 d H

q ( Arch q

H x

1

1 1

) x H

q ( sh q

H

1

1

− =

1 1

X − = − −

X-1= XAo – (XA-1 + XB-1)

Thực hiện các bước tính toán trên cho trường hợp điểm A dịch chuyển đến vị trí A-2,

A-3, , A-n xác định được các giá trị xA−2

, xA−3

,…,xA−n

Khi điểm A đạt tới vị trí A−n

thì L−n=d

Hoành độ của điểm B−n sẽ là :

d L

xB−n = 0−

và điểm A dịch chuyển đi một đoạn là :

) d L ( x

=

− Cuối cùng ta vẽ được đồ thị quan hệ H=f(x) cho trường hợp điểm A dịch chuyển về bên trái

Trang 10

3 Tính toán cụ thể.

3.1. Xác định độ dịch chuyển của đầu trên của dây neo:

x -i = xA0 – (xA-i + xB-i )

3.2. Xác định độ dịch chuyển đầu trên của dây neo khi dây trùng hoàn toàn :

X-n = XAo –( Lo – d) = 212.09 - (231.933 - 82) = 62.1616 (m) => H-n = 0 N

3.3. Lập đường cong quan hệ H(x) với x < 0 của dây neo 1 phía

Với Xo = 0 (m) => Ho = 680 (kN)

III. Lập đường cong quan hệ H(x) với x >0 của dây neo 1 phía:

(Kết cấu nổi di chuyển sang bên phải)

1. Đặt bài toán:

Giả sử từ vị trí cân bằng ban đầu A0 điểm A dịch chuyển sang bên phải tới các vị trí

1

A , A ,2 A , , 3 A , tức là sự dịch chuyển của kết cấu nổi làm cho dây neo bị căng vàn

góc θB≠0

Trang 11

X1 Xn

B

B 1

x

Z

Z A

Z 1

x 1

X A1

Hình 3 Trường hợp điểm A dịch chuyển sang phải

Trong đó:

- Chiều dài của dây neo L0=Lmin,

- Góc tiếp tuyến của dây neo với phương ngang tại điểm neo θB≠0,

- Lực căng ban đầu: Ho=To ,

- Chiều cao điểm A0 so với đáy biển: d z const

0

A =

- Trọng lượng của dây neo nằm trong nước trên đơn vị chiều dài : q

2. Giải bài toán:

Chọn L1>L0, hay kéo dài dây neo đến điểm B

1 sao cho θB1 =0.

(ký hiệu LA1B1 =L1).

-Xác định tung độ của điểm B1 (tính zB1):

z

) L L ( [ 2

q

1

B B

2 0 1

(a)

z

) L ( [ 2

q

1

A A

2 1

(b)

Trang 12

với zA 1 =zA 0 +zB 1

Lực căng ngang tại mọi điểm trên đường dây neo bằng nhau nên từ (a) = (b) (do dây không có lực đàn hồi) suy ra:

) z z

( z z

L z

z

) L L (

1 0

1 0

1 1

B A

B A

2 1 B

B

2 0

+

=

0 1

1 0

A B

2 0 1 B

A

2

z

) L L ( z z

L

=

Từ đây giải phương trình bậc 2 xác định được zB 1và zA1 =zB1 +d.

-Xác định lực căng H1: Thay giá trị zB 1

vừa tìm được vào (a), xác định được lực căng ngang H1

- Xác định hoành độ của điểm B1:

)]

L L ( H

q [ Arsh q

H ) L H

q ( Arsh q

H

1

1 B

1

1

- Xác định hoành độ điểm A1:

) 1 z

H

q ( Arch q

H

1

1

- Xác định hoành độ x1 :

) x x

( x

x1= A1 − A0 + B1

2 2 0

3. Tính toán cụ thể:

3.1. Xác định

Ứng với mỗi lực căng Hi ban đầu, bằng phương pháp tính lặp ta tìm được độ sâu nước ảo ZBi tương ứng

3.2. Tính 10 giá trị xBi (ứng với độ sâu nước “ảo”ZBi ), và 10 giá trị xAi (ứng với độ sâu nước “ảo” ZAi = d + ZBi )

3.3. Xác định độ dịch chuyển của đầu trên của dây neo:

Trang 13

xi = xAi – (xA0 + xBi )

- Xác định độ dịch chuyển của đầu trên của dây neo khi dây căng hoàn toàn:

Xn =

2 2

LdX

= 4.8591 (m)

Trang 14

- Lập đường cong quan hệ H(x) với x >0 của dây neo 1 phía :

IV. Lập đường cong quan hệ H(x ) của cặp dây neo:

Ghép đường cong H(x) với đầu trên của dây neo 1 phía di chuyển cả 2 phía, và sử dụng tính chất đối xứng ban đầu (khi chưa chịu tải ngang R) của cặp dây neo, ta được 2

được cong H 1(x) và H2(x) của cặp dây neo:

Biểu đồ đường cong quan hệ H(x) của cặp dây neo :

Trang 15

V. Tính hệ số an toàn bền cho dây neo tại thời điểm nguy hiểm nhất (Hi max)

Dựa vào đồ thị ta có :

Hi,max=1740 (kN)

Lực căng trong dây neo lúc dây neo căng nhất:

với :

với :

max min

2.

.

H

q d

Lmin = 443.874 (m)

=> Vmax = 2020.86×443.874 = 879.0073 (kN)

1957.606 (kN)

Ta được hệ số an toàn cho dây neo tại thời điểm nguy hiểm nhất:

VI. Lập đường cong quan hệ R(x)

m im

Trang 16

Công thức tính lực môi trường tác dụng lên 1 cặp dây neo:

R(x) = H 1(x) - H2(x)

Ứng với mỗi thời điểm ta tính được 1 lực R(x), từ đó ta vẽ được 1 đường cong tác dụng của lực môi trường, lấy đối xứng ta cũng được đồ thị của lực môi trường tác dụng lên 1 cặp dây

Tính toán cụ thể như sau:

- Từ các thời điểm lực căng của dây neo H(x), ta tìm lực căng R(x), theo đề bài thì

có 10 thời điểm Do vậy ta chọn 10 thời điểm để tính lực môi trường, cụ thể là 10 thời điểm khi điểm A dịch chuyển sang phải đối với dây 1, từ đó ta có 10 giá trị Xi,

từ 10 giá trị Xi này ta tính được 10 giá trị H2(x) bằng phương pháp lặp

- Từ 10 giá trị Xi ở 10 thời điểm của dây neo 1 dịch chuyển sang phải, những giá trị

đó tương ứng với những lực căng H2(x), khi dây neo 2 dịch chuyển sang trái Khi

đó ta giả sử H2(x) rồi tính để tìm ra Xi, sao cho Xi tìm ra bằng Xi ban đầu, và giá trị

H2(x) đó là giá trị tương ứng với H1(x) ở cùng một thời điểm Xi

- Sau khi tìm được các cặp H(x), ta sẽ tìm được các lực môi trường R(x) tương ứng Sau khi tính toán ta có bảng giá trị R(x) như sau:

-1

0

Trang 17

X

Ho

H

Xi X-n

Đồ thị thể hiện quan hệ R(x):

VII. Nhận xét kết quả của các đồ thị :

1 Một số nhận xét của bài toán dịch chuyển ngang

- Từ đồ thị ta có thể thấy quan hệ giữa Hi và X là quan hệ phi tuyến

- Từ đồ thị ta có thể tính được độ cứng của dây thông qua biểu thức sau:

1 1

i

k

- Khi điểm A dịch chuyển sang trái thì ki giảm(dây chùng)

- Khi điểm A dịch chuyển sang phải thì ki tăng( dây căng)

- Tại mỗi vị trí, ta có thể tính được lực căng tại đầu dây neo và từ đó kiểm tra độ bền của dây tại vị trí đó

[ ]

T = V + H < ≈ T T

Hoặc :

[ ] [ ]

i

T SF

T

Với Vi=q.Li

Trong đó : qi - Lực phân bố của khối lượng dây

Trang 18

Hi Ai

2 Nhận xét về lực môi trường R(x)

- Để tính được lực môi trường thì ta phải giả thiết lực môi trường tác dụng lên kết cấu nổi có phương trùng với 1 cặp dây neo và chuyển vị của kết cấu nổi là bé để cho phép phương của cặp dây không đổi

- Từ đồ thị ta thấy quan hệ giữa R và X cũng là quan hệ phi tuyến

- Kết hợp với lực kéo đứt cho phép của dây, ta có thể tính được hệ số hiệu quả của một cặp dây neo, được xác định bằng biểu thức sau:

e = [ ] T R

Ngày đăng: 05/04/2018, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w