MỤC TIÊU - Học sinh làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung, biết xác định và diễn tảđược dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG III – THỐNG KÊ
Tiết 41 : THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ , TẦN SỐ
A MỤC TIÊU
- Học sinh làm quen với các bảng ( đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra ( về cấu tạo, về nội dung), biết xác định và diễn tảđược dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hệu”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
B CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1,bảng 2 , bảng 3 (SGK/4, 5 ,7)
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
I Ổn định tổ chức : (1’).
II Kiểm tra bài cũ :
III Dạy học bài mới : (35’).
1 Đặt vấn đề : Giáo viên giới thiệu nội dung của chương III.
- Các số liệu thu thập được khi điều tra sẽ được ghi lại ra sao ?
2 Dạy học bài mới :
HĐ 1 : (12’) Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban
đầu
- GV treo bảng 1 Cho HS đọc VD ở bảng 1 (SGK/4)
- Việc làm trên của người điều tra gọi là thu thập số liệu về số
cây trồng được ( vấn đề được quan tâm)
- Các số liệu ghi trong một bảng, gọi là bảng số liệu thống kê
ban đầu
- GV : Dựa vào bảng số liệu thống kê ban đầu , cho biết bảng
đó gồm mấy cột ? Nội dung của từng cột là gì ?
- GV cho các em lập bảng thống kê số bạn nghỉ học hàng ngày
trong một tuần của lớp,thống kê điểm kiểm tra môn tốn của tất
cả các bạn trong 1 lớp … ( hoạt động nhóm )
- GV yêu cầu các em cho biết cách tiến hành điều tra cũng như
1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
VD: Điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp Tết trồng cây
(Xem bảng 1 - SGK/ 4)
Trang 2cấu tạo bảng.
- GV kiểm tra bảng phụ của vài nhóm
- GV : Tùy theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các bảng số
liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau GV cho HS xem bảng
2 và giải thích để minh họa ý trên
HĐ 2 : (10’) Dấu hiệu.
- HS làm ? 2 trong SGK/ 5
- GV giới thiệu dấu hiệu là gì ? Đơn vị điều tra ?
- GV: Dấu hiệu ở bảng 1, bảng 2 là gì ?
- HS làm ? 3 trong SGK / 5
- GV giảng :Mỗi lớp ( bảng 1) trồng được một số cây ,ứng với
1 địa phương có một số dân Như vậy ứng với một đơn vị điều
tra có 1 số liệu cụ thể, số liệu đó được gọi là giá trị của dấu
hiệu Số các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
- Trong các ví dụ trên thì giá trị ở cột 3 (bảng 1) gọi là dãy giá
trị của dấu hiệu X
- HS làm ? 4 trong SGK / 6
HĐ3: (13’) Tần số của mỗi giá trị.
- HS làm ?5 :Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số cây trồng
được? Nêu cụ thể các số khác nhau đó ?
- HS làm ?6 : Có bao nhiêu lớp ( đơn vị) trồng được 30 cây?
(hay giá trị 30 xuất hiện bao nhiêu lần trong dãy giá trị của dấu
hiệu X ) ? Tương tự đối với giá trị 28, 50
- GV giới thiệu định nghĩa tần số
- GV giới thiệu ký hiệu giá trị của dấu hiệu (x) Cần phân biệt
X( kí hiệu đối với dấu hiệu ) và x (kí hiệu đối với giá trị của
dấu hiệu ), phân biệt n ( tần số của một giá trị ) với N ( số các
giá trị )
- HS làm ? 6 trong SGK / 6
- GV yêu cầu học sinh đọc phần chú ý trong SGK và giảng
cho HS hiểu
IV Củng cố khắc sâu kiến thức : ( 8’ )
+ GV HD HS Bài 2/7
2/ Dấu hiệu
a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu (ký hiệu là X)
- Đơn vị điều tra: Mỗi lớp (bảng 1) mỗi địa phương (bảng 2)
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu
- Ứng với 1 đơn vị điều tra có 1 số liệu, số liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu
( ký hiệu là x)
- Số các giá trị ( không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra (ký hiệu là N)
3) Tần số của mỗi giá trị
- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu gọi là tần số của giá trị đó (ký hiệu
là n)
* Bảng kết luận: ( SGK/6)
* Chú ý (SGK/7)
Trang 3V Hướng dẫn học tập ở nhà : (1’ )
* Học thuộc khái niệm hàm số, chú ý
* BVN : 26, bài tâïp phần luyện tập
Bài 2/7:
a Dấu hiệu bạn An quan tâm là thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến trường b Có 5 giá trị khác nhau trong dãy giá trị dấu hiệu đó c Các giá trị khác nhau: 17; 18; 19; 20; 21 Tần số tương ứng là: 1; 3; 3; 2; 1 D RÚT KINH NGhIỆM
………
………
………
………
* Tiết 42 : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như : dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu và tần số của chúng - Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu - HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày B CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 5, 6, 7 trong SGK/ 8, 9 ; Bảng ở BT3 trong SBT/4
- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
I Ổn định tổ chức : (1’).
II Kiểm tra bài cũ : (8’)
Trang 4+ Lập bảng số liệu thống kê ban đầu về kết quả học
tập HK I của em Rồi tìm dấu hiệu, số các giá trị của
dấu hiệu Các giá trị khác nhau và tần số
III Dạy học bài mới : (35’).
1 Đặt vấn đề :
2 Dạy học bài mới : Luyện tập.
Bài 3/8:
* Tìm dấu hiệu :
Chú ý : Cần phải đếm cẩn thâïn
Số các giá trị bằng số các đơn vị điều tra
Liệt kê các giá trị khác nhau từ nhỏ đến lớn
-> Tìm tần số
Bài 4/9:
+ Gọi HS trả lời từng câu hỏi
+ GV hướng dẫn và sửa sai
* GV gọi học sinh lên bảng giải BT1/3 SBT./3 SBT
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV hướng dẫn thêm và sửa sai
Bài tập :
Bài 3/8:
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (cả 2 bảng) là thời gian chạy 50m của mỗi học sinh (nam, nữ)
b) Số các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu hiệu + Đối với bảng 5 :
- Số các giá trị là 20
- Số các giá trị khác nhau là 5
+ Đối với bảng 6 :
- Số các giá trị là 20
- Số các giá trị khác nhau là 4
c) Đối với bảng 5 + Các giá trị khác nhau là 8,3 ; 8,4 ; 8,5 ; 8,7 ; 8,8
+ Tần số tương ứng lần lượt là 2 ; 3 ; 8 ; 5 ; 2
* Đối với bảng 6 + Các giá trị khác nhau là 8,7 ; 9,0 ; 9,2 ; 9,3
+ Tần số tương ứng lần lượt là 3 ; 5 ; 7 ; 5
Bài 4/9:
a) Dấu hiệu : Khối lượng chè trong mỗi hộp
Số các giá trị : 30 b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 5 c) Các giá trị khác nhau là : 98 ; 99 ; 100 ;101 ; 102 Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là : 3 ; 4 ; 16 ; 4 ; 3
* BT 1/3 SBT :
a) Có thể gặp lớp trưởng của từng lớp để lấy số liệu
b) Dấu hiệu : Số nữ học sinh trong một lớp
- Các giá trị khác nhau của dấu hiệu : 14 ; 15 ; 16 ; 17 ; 18 ;
19 ; 20 ; 24 ; 25 ; 28
- Tần số tương ứng là : 2 ; 1 ; 3 ; 3 ; 3 ; 1 ; 4 ; 1 ; 1 ; 1
* BT 2/3 SBT :
Trang 5* GV gọi học sinh lên bảng giải BT2/3 SBT./3 SBT.
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV hướng dẫn thêm và sửa sai
* GV gọi học sinh lên bảng giải BT3/ 4 SBT
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV hướng dẫn thêm và sửa sai
IV Củng cố khắc sâu kiến thức :
V Hướng dẫn học tập ở nhà : (1’ )
- Đọc trước bài : Bảng “tần số” các giá trị của dấu
hiệu
a) Bạn Hương hỏi màu ưa thích của mỗi bạn để lấy số liệu b) Có 30 bạn tham gia trả lời
c) Dấu hiệu : Màu ưa thích nhất của mỗi bạn trong lớp d) Có 9 màu được các bạn nêu ra : đỏ, vàng, hồng, tím sẫm, trắng, tím nhạt, xanh da trời, xanh lá cây, xanh nước biển e) Số bạn thích đối với mỗi màu theo thứ tự ở trên là : 6 ; 5 ;
4 ; 3 ; 4 ; 3 ; 3 ; 1 ; 1
* BT 3/4 SBT :
- Người đó phải lập danh sách gồm tên các chủ hộ theo 1 cột và 1 cột khác ghi lượng điện đã tiêu thụ tương ứng đối với từng hộ thì mới làm hố đơn thu tiền cho từng hộ được
- Dấu hiệu : Số điện năng tiêu thụ ( KWh ) của từng hộ
- Các giá trị khác nhau của dấu hiệu : 38 ; 40 ; 47 ; 53 ;
58 ;72 ;75 ; 80 ; 85 ; 86 ; 90 ; 91 ; 93 ;
94 ;100 ;105 ;120 ;165
D RÚT KINH NGhIỆM