1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 2 bài 3: Diện tích tam giác

7 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hình học 8DIỆN TÍCH TAM GIÁC I.. MỤC TIÊU : - Hs nắm được công thức tính diện tích - Biết cách c/m diện tích tam giác gồm 3 trường hợp và biết trình bày gọn c./ m đó - Vẽ, cắt dá

Trang 1

Giáo án Hình học 8

DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

- Hs nắm được công thức tính diện tích

- Biết cách c/m diện tích tam giác gồm 3 trường hợp và biết trình bày gọn c./

m đó

- Vẽ, cắt dán cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

Thước thẳng, eke, 6 miếng bìa cắt dán tam giác vuông (nam châm, kéo)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

Gv yêu cầu 1hs tính S hai tam giác có độ dài cáccạnh như hình vẽ

Hs2: Tính diện tích tam giác (ghép 2 tam giác)

* Tính S tam giác gạch chéo (đặt chồng 2 tam giác)

3cm

3

3

5 1

3cm

2 1

2 2

    

S = S1+S2 = 1,5+7,5 =9 (cm2)

S = S2 - S1 = 7,5 - 1,5= 6 (cm2)

Trang 2

2. D y và h c bài m i:ạy và học bài mới: ọc bài mới: ới:

+ Ta đã biết cách tìm diện tích tam

giác vuông, đối với tam giác không

vuông thì diện tích được tính như

thế nào ?

Dựa vào cách tính của Hs2

Gv nói : công thức trên đúng với

mọi tam giác là tam gíác vuông,

tam giác nhọn, tam giác tù

- Gv gọi hs vẽ tam giác vuông, tam

giác nhọn, tam giác tù ( có thể giải

thích thêm tam giác nhọn, tam giác,

tù)

- Yêu cầu vẽ chiều cao AH ứng với

cạnh BC

Gv hướng dẫn hs c/m

1/ Trường hợp H  B

ABC vuông tại B nên :

ABC

1

2

2/ Trường hợp H nằm giữa B vàC

ABC được chia thành 2 tam giác

vuôngABH và AHC

Nên: SABH + SAHC

ABC

1

AH BH HC

2

1

2

 (a: cạnh, h : đường cao tương ứng)

Hs đọc định lí

1 hs đọc công thức tính

S vuông ABC vuông tại B

1 hs nêu cách tính

* Định lí :

(SGK/120)

1

S ah 2

+ Chứng minh:

(sgk/120)

A

C

A

B

A

a h

Trang 3

3/ Trường hợp H nằm ngoài BC

Hướng dẫn hs về nhà c/m

+ Cho hs làm ?

3. Luy n t p t i l p:ện tập tại lớp: ập tại lớp: ạy và học bài mới: ới:

+ Cho hs làm BT16/121SGK

- Cho hs viết công thức tính diện

tích hcn

- Viết công thức tính diện tích

phần gạch chéo

+ Cho hs làm BT20/122 SGK

Hướng dẫn hs vẽ hình, chứng

minh

BT16/121SGK

Các hình chữ nhật đều có 2 kích thước là h và a nên Shcn = a.h

Còn các tam giác đều có cạnh đáy bằng a với

chiều cao tương ứng là h nên S= 1ah

2

BT20/122 SGK

Cho ABC với đường cao AH Ta dựng hcn có 1 cạnh bằng một cạnh của ABC và có S = SABC

Ta có: EBM = KAM và DCN = KAN

 SBCDE = SABC = 1BC.AH

2

4 Hướng dẫn về nhà :

+ Học thuộc bài

+ Làm BT 17,18/121 SGK

* HD Bài 18 :

CT tính SABM , SACM , chiều cao 2 tam giác có mối quan hệ như thế nào ?

A

D K

H

Trang 4

BM ? MC

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Hs biết vận dụng côngthức tính diện tích trong giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

SGK + Giáo án + thứớc + thẳng + eke

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu công thức tính diện tích tam giác

- Làm BT 17/121

2 Hoạt động dạy và học :

+ Cho hs làm BT18/121SGK

-Gv cho hs nhận xét và đánh giá

Gv mở rộng :

MC3, Tính ABM

AMC

S S

ABM

AMC

1

AH.MB

1

2

Gv chốt lại : Nếu 2 tam giác có

các cạnh tỉ lệ và có cùngchiều cao

tương ứng với cạnh đó thì diện

tích chúng có cùng tỉ lệ như thế

Đặc biệt : Đườngtrung tuyến của

tam giác chia tam giác đó thành 2

tam giác có diện tích bằng nhau

BT18/121SGK

ABM

1

2

ACM

1

2

mà BM = MC (gt)

BT19/122SGK

a/ Các  số 1, 3, 6 có cùng S là 4 ô vuông Các  số 2, 8 có cùng S là 3 ô vuông b/ Các tam giác có S bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau

A

GT ABC, MB=MC AHBC

KL SAMB = SAMC

 SAMB = SAMC

Trang 6

AMC

+ Cho hs làm BT19/122SGK

Hs nêu đáp án và giải thích (nếu

cần)

+ Cho hs làm BT21/122SGK

- Gọi Hs đọc công thức tính SAED

- Gọi Hs đọc công thức tính SABCD

Mà chúng có mối quan hệ nhưthế

nào về S ?

 Tính x

BT21/122SGK

AED

SABCD = 3 SAED

 x.AD = 3AD

 x = 3 cm + Cho hs làm BT23/123SGK

SAMB + SBMC ? SABC

SAMB + SBMC + SMAC ? SABC

SMAC = ? SABC

 Vị trí M

BT23/123SGK

Vì M là điểm nằm trong ABC sao cho :

SAMB + SBMC = SMAC

Nhưng SAMB + SBMC + SMAC = SABC

 MAC ABC

1

2

MAC và ABC có chung đáy AC nên

1

2

Vậy điểm M nằm trên đường trung bình EF của

ABC

B

M

C B

H

E

2cm

Trang 7

+ Cho hs làm BT24/123SGK

Cho hs vẽ hình

Áp dụng định lí Pitago để tính h

theo a,b

 Tính S

BT24/123SGK

Gọi h là chiều cao của tam giác cân có đáy là a

và cạnh bên là b Theo định lí Pitago ta có:

 

 

3 Hướng dẫn về nhà :

+ Xem lại các BT đã làm

+ Làm bài 25SGK/123

* HD BT25 : Tính chiều cao htheo cạnh a áp dụng đlí Pitago  S

* BT thêm : Cho hthang ABCD (AB//CD) Chứngminh : SADC = SDBC

b h

a

C

Ngày đăng: 05/04/2018, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w