1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dáng điệu tiệm cận nghiệm mạnh của hệ phương trình g navier stokes

37 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 308,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào Trọng Quyết, luậnvăn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài "Dáng điệu tiệm cậnnghiệm mạnh của hệ phương trình g-Navier-Stokes" được hoànthành bởi nhận thức của bản thân tác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐÀO TRỌNG QUYẾT

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Trọng Quyết, người

đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thànhluận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô phòng Sauđại học, cùng các thầy cô giáo dạy lớp thạc sĩ chuyên ngành Toán Giảitích, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập

Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tớigia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2017

Tác giả

Phạm Thanh Đức

Trang 4

Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Đào Trọng Quyết, luậnvăn thạc sĩ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài "Dáng điệu tiệm cậnnghiệm mạnh của hệ phương trình g-Navier-Stokes" được hoànthành bởi nhận thức của bản thân tác giả.

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn

Hà Nội, tháng 9 năm 2017

Tác giả

Phạm Thanh Đức

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1.1 Các không gian hàm, toán tử và bất đẳng thức liên quan

đến số hạng phi tuyến 51.1.1 Các không gian hàm 51.1.2 Các toán tử 61.1.3 Các bất đẳng thức liên quan đến số hạng phi tuyến 71.2 Tập hút lùi 8

2 Tập hút lùi của hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều 112.1 Đặt bài toán 112.2 Sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm mạnh 122.3 Tập hút lùi 19

Trang 6

là thách thức lớn đối với các nhà toán học cũng như vật lý Tuy nhiên, vìnhu cầu của Khoa học và Công nghệ mà việc nghiên cứu hệ phương trình

Trang 7

Navier-Stokes nói riêng và các phương trình, hệ phương trình trong cơ họcchất lỏng nói chung ngày càng trở nên thời sự và cấp thiết.

Bên cạnh hệ phương trình Navier-Stokes, rất nhiều lớp phương trình

và hệ phương trình khác trong cơ học chất lỏng cũng thu hút được sựquan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học bởi ý nghĩa và tầm quantrọng của chúng, cũng như những khó khăn thách thức về mặt toán họcđặt ra khi nghiên cứu chúng Một trong số đó là lớp hệ phương trình

g-Navier-Stokes, được đưa ra lần đầu tiên bởi J Roh năm 2001 Hệ phươngtrình g-Navier-Stokes có dạng:

ở đóg = g(x) là một hàm số dương cho trước Như được đề cập trong [12],

có hai lí do chính dẫn đến việc nghiên cứu hệ phương trìnhg-Navier-Stokes,đặc biệt là trong trường hợp hai chiều:

1 Hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều xuất hiện một cách tựnhiên khi nghiên cứu hệ phương trình Navier-Stokes ba chiều trongmiền mỏng Ωg = Ω × (0, g), ở đóΩ là miền hai chiều, và các tính chấttốt của hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều sẽ giúp ích cho việcnghiên cứu hệ phương trình Navier-Stokes trong miền mỏng ba chiều

2 Về mặt toán học, hệ phương trình này là một dạng tổng quát của hệphương trình Navier-Stokes, cụ thể khi g = const, ta thu lại được hệphương trình Navier-Stokes cổ điển Vì vậy nếu có một kết quả đốivới lớp phương trình này, thì chỉ cần cho g = 1, ta sẽ nhận được kếtquả tương ứng đối với hệ phương trình Navier-Stokes Ngược lại, việcchuyển những kết quả đã biết đối với hệ phương trình Navier-Stokescho hệ phương trình g-Navier-Stokes đặt ra những vấn đề toán học líthú

Trang 8

Chính vì những lí do trên, lớp hệ phương trình g-Navier-Stokes này đãthu hút được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà toán học trong vàngoài nước trong những năm gần đây (xem, chẳng hạn, [2], [3], [9], [10],[13], [14]).

Khi nghiên cứu các lớp phương trình trong cơ học chất lỏng nói chung

và hệ phương trình g-Navier-Stokes nói riêng, chúng ta thường bắt đầu vớicâu hỏi chứng minh sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm (nghiệm ở đây cóthể là nghiệm yếu hoặc nghiệm mạnh) Sau đó chúng ta nghiên cứu dángđiệu tiệm cận của nghiệm khi thời gian dần ra vô cùng bằng cách chứngminh sự tồn tại tập hút lùi Nếu biết được dáng điệu tiệm cận của nghiệmthì chúng ta sẽ biết được xu hướng phát triển của hệ và từ đó có các điềuchỉnh hợp lí theo mong muốn Với ý nghĩa như vậy nên chúng tôi chọn đềtài nghiên cứu của luận văn là: “Dáng điệu tiệm cận nghiệm mạnhcủa hệ phương trình g-Navier-Stokes.” Ngoài lời cảm ơn, mở đầu,phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành hai chương:Chương 1: Kiến thức chuẩn bị

Trong chương này, chúng tôi trình bày lí thuyết cơ bản về tập hút lùi,đây là công cụ được sử dụng nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm củabài toán được xét trong chương 2

Chương 2: Tập hút lùi của hệ phương trình g-Navier-Stokeshai chiều

Trong chương này chúng tôi chứng minh sự tồn tại tập hút lùi đối với

hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều trong miền bị chặn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các kết quả tổng quát về sự tồn tại tập hút lùi Áp dụng kếtquả tổng quát này để chứng minh sự tồn tại tập hút lùi của nửa nhóm

Trang 9

sinh bởi hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều sau khi đã chứng minh

sự tồn tại, duy nhất nghiệm mạnh của hệ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

• Nghiên cứu sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm mạnh của hệ phươngtrình g-Navier-Stokes hai chiều

• Nghiên cứu lý thuyết tổng quát về sự tồn tại tập hút lùi

• Áp dụng chứng minh sự tồn tại tập hút lùi của nửa nhóm sinh bởi hệphương trình g-Navier-Stokes hai chiều

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: tập hút lùi của hệ động lực tiêu hao vô hạnchiều

• Phạm vi nghiên cứu: tập hút lùi của hệ phương trình g-Navier-Stokeshai chiều

5 Phương pháp nghiên cứu

• Nghiên cứu sự tồn tại nghiệm: phương pháp Galerkin

• Nghiên cứu sự tồn tại của tập hút: các phương pháp của lí thuyết hệđộng lực

6 Dự kiến đóng góp của luận văn

Áp dụng được kết quả tổng quát này để chứng minh sự tồn tại tập hút lùicủa hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều

Trang 10

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Trong chương này, theo tài liệu tham khảo [1], [4] chúng tôi trình bàycác không gian hàm cần dùng để nghiên cứu hệ g-Navier-Stokes và thiếtlập các đánh giá cần thiết để xử lí số hạng phi tuyến trong phương trình.Chúng tôi cũng trình bày một số kết quả bổ trợ và một số bất đẳng thứcthường dùng để sử dụng trong chương sau của luận văn

1.1 Các không gian hàm, toán tử và bất đẳng thức liên quan

Trang 11

và chuẩn tương ứng |u|2 = (u, u)g, ||u||2 = ((u, u))g Từ giả thiết của hàm

g được xét trong luận văn (xin xem chi tiết ở Chương 2), dễ thấy chuẩn

| · | và || · || tương đương với chuẩn thông thường trong (L2(Ω))2 và trong

(H01(Ω))2

Đặt

V = {u ∈ (C0∞(Ω))2 : ∇ · (gu) = 0}

Ký hiệu Hg là bao đóng của V trong L2(Ω, g), và Vg là bao đóng của V

trong H01(Ω, g) Dễ thấy Vg ⊂ Hg ≡ Hg0 ⊂ Vg0, trong đó các phép nhúngtrù mật và liên tục Ta dùng ký hiệu || · ||∗ cho chuẩn trong Vg0, và h., i chỉđối ngẫu giữa Vg và Vg0 Các không gian trên đều là không gian Hilbert

1.1.2 Các toán tử

Ta định nghĩa các toán tử liên quan đến hệ g-Navier-Stokes như sau.Đặt A : Vg → Vg0 là toán tử xác định bởi hAu, vi = ((u, v))g Kíhiệu D(A) = {u ∈ Vg: Au ∈ Hg}, thì D(A) = H2(Ω, g) ∩ Vg và Au =

−Pg∆u, ∀ u ∈ D(A), trong đó Pg là toán tử chiếu trực giao từ L2(Ω, g)

Trang 12

1.1.3 Các bất đẳng thức liên quan đến số hạng phi tuyến

Sử dụng bất đẳng thức H¨older, bất đẳng thức Ladyzhenskaya (vớin = 2)sau đây:

|u|L4 ≤ c|u|1/2|∇u|1/2, ∀u ∈ H01(Ω),

và bất đẳng thức nội suy, như trong [15, 16], ta có

c1|u|12kuk12kvk|w|12kwk12, ∀u, v, w ∈ Vg,

c2|u|12kuk12kvk12|Av|12|w|, ∀u ∈ Vg, v ∈ D(A), w ∈ Hg,

c3|u|12|Au|12kvk|w|, ∀u ∈ D(A), v ∈ Vg, w ∈ Hg,

c4|u|kvk|w|12|w|12|Aw|12, ∀u ∈ Hg, v ∈ Vg, w ∈ D(A),

trong đó ci, i = 1, , 4, là các hằng số xác định

Bổ đề 1.1.2 ([8]) Cho u ∈ L2(τ, T ; Vg) Khi đó hàm Bu xác định bởi

hBu(t), vi = b(u(t), u(t), v), ∀u ∈ Vg, h.k t ∈ [τ, T ],

thuộc L2(τ, T ; Vg0)

Bổ đề 1.1.3 Cho u ∈ L2(0, T ; D(A)) ∩ L∞(0, T ; Vg) Khi đó hàm Bu

Trang 13

xác định bởi

hBu(t), vi = b(u(t), u(t), v), ∀v ∈ Hg, h.k t ∈ [0, T ],

thuộc L4(0, T ; Hg), bởi vậy cũng thuộc L2(0, T ; Hg)

Chứng minh Từ Bổ đề 1.1.1, với hầu khắp t ∈ [0, T ], ta có

|Bu (t)] ≤ c3|u (t)|1/2|Au (t)|1/2ku (t)k ≤ c03ku (t)k3/2|Au (t)|1/2

ku (t)k6|Au (t)|2dt

≤ c kuk6L∞ (0,T ;Vg)

Z T 0

Trong phần này, chúng tôi nhắc lại một số kết quả về tập hút toàn cục

và tập hút lùi sẽ được sử dụng trong luận văn

Trong suốt mục này, giả sử X là một không gian Banach và nửa khoảngcách Hausdorff distX(·, ·) giữa hai tập con A, B của X được định nghĩanhư sau

distX(A, B) := sup

a∈A

inf

b∈B||a − b||, với A, B ⊂ X

Trang 14

Một quá trình trên không gian Banach X là một họ các ánh xạ phụthuộc hai tham biến {U (t, τ )} trong X có các tính chất sau:

U (t, r)U (r, τ ) = U (t, τ ) với mọi t ≥ r ≥ τ,

U (τ, τ ) = Id với mọi τ ∈ R

Giả sử B(X) là họ các tập con bị chặn khác rỗng của X, và D là mộtlớp khác rỗng các tập được tham số hóa D = {D(t) : t ∈ˆ R} ⊂ B(X).Định nghĩa 1.2.1 Quá trình {U (t, τ )} được gọi là D-compact tiệm cậnlùi nếu với bất kì t ∈ R, bất kì D ∈ Dˆ , bất kì dãy τn → −∞, và bất kìdãy xn ∈ D(τn), dãy {U (t, τn)xn} là compact tương đối trong X

Định nghĩa 1.2.2 Họ các tập bị chặn B ∈ Dˆ gọi là D-hấp thụ lùiđối với quá trình U (t, τ ) nếu với bất kì t ∈ R, bất kì D ∈ Dˆ , tồn tại

Định lý 1.2.4 ([17]) Giả sử {U (t, τ )} là quá trình liên tục sao cho

{U (t, τ )} là D-compact tiệm cận lùi Nếu tồn tại một họ các tập D-hấpthụ lùi B = {B(t) : t ∈ˆ R} ∈ D, thì {U (t, τ )} có một tập D-hút lùi duy

Trang 16

Chương 2

Tập hút lùi của hệ phương trình

g-Navier-Stokes hai chiều

Trong chương này, chúng tôi xét bài toán biên ban đầu không ôtônômđối với hệ phương trình g-Navier-Stokes hai chiều trong miền bị chặn Sựtồn tại và duy nhất nghiệm mạnh của bài toán được trình bày ở phần đầuchương Tiếp theo, chúng tôi trình bày dáng điệu tiệm cận của nghiệmmạnh thông qua việc chứng minh sự tồn tại của tập hút lùi Nội dung củachương này dựa theo kết quả của bài báo [4], [6] trong danh mục tài liệutham khảo

trong đóu = u(x, t) = (u1, u2) là hàm véctơ vận tốc và p = p(x, t) là hàm

áp suất cần tìm, ν = const> 0 là hệ số nhớt, u0 là vận tốc ban đầu

Trang 17

Để nghiên cứu bài toán trên, ta giả thiết hàm g thỏa mãn điều kiện sau:

(G) g ∈ W1,∞(Ω) thỏa mãn

0 < m0≤ g(x) ≤ M0 với mọi x = (x1, x2) ∈ Ω, và |∇g|∞ < m0λ1/21 ,

ở đó λ1 > 0 là giá trị riêng nhỏ nhất của toán tử g-Stokes trong Ω

(tức là toán tử A trong Chương 1, mục 1.1)

2.2 Sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm mạnh

Trước tiên chúng ta nhắc lại định nghĩa nghiệm mạnh của bài toán (2.1).Định nghĩa 2.2.1 Cho f ∈ L2(0, T ; Hg) và u0 ∈ Vg, nghiệm mạnh trênkhoảng (0, T )của bài toán (2.1) là hàm u ∈ L2(0, T ; D(A)) ∩ L∞(0, T ; Vg)

với u(0) = u0 thỏa mãn:

d

dt(u(t), v)g + ν((u(t), v))g + ν(Cu(t), v)g + b(u(t), u(t), v) = (f (t), v)g

(2.2)với mọi v ∈ Vg và h.k t ∈ (0, T )

Nhận xét 2.2.2 Từ định nghĩa trên, dễ thấy nghiệm mạnh u ∈

L2(0, T ; D(A)) và du

dt = f − νAu − Bu − Cu ∈ L

2(0, T ; Hg) dựa trêncác Bổ đề 1.1.2 và 1.1.4 Hơn nữa, theo Bổ đề 1.2 trong [15], ta có

u ∈ C([0, T ]; Vg) Chú ý rằng nếu u là nghiệm mạnh của bài toán (2.1)thì u thỏa mãn phương trình:

du

dt(t) + νAu(t) + Bu(t) + Cu(t) = f (t) trong Hg,với h.k t ∈ (0, T ) ,

và thỏa mãn đẳng thức năng lượng sau với mọi 0 ≤ s < t ≤ T,

|u(t)|2 + 2ν

Z t s

ku(r)k2dr + 2ν

Z t s

b(∇g

g , u(r), u(r))dr

=|u(s)|2 + 2

Z t s

(f (r), u(r))gdr

Tiếp theo ta đưa ra một số đánh giá tiên nghiệm đối với nghiệm mạnhcủa bài toán (2.1)

Trang 18

Bổ đề 2.2.3 Nếu u là nghiệm mạnh của (2.1) trên (0, T ) thì

|f (t)|2dt

Vậy (2.4) được chứng minh

Bổ đề 2.2.4 Nếu u là nghiệm mạnh của bài toán (2.1) trên (0, T ) thì

sup

t∈[0,T ]

||u(t)||2 ≤ K3, K3 = K3(K1, K2), (2.6)

Z T 0

|Au(t)|2dt ≤ K4, K4 = K4(K1, K2) (2.7)

Trang 19

Chứng minh Từ (2.2), thay v bởi Au(t) ta có:

4|Au(t)|2 + c03|u(t)|2|||u(t)||4

+ ν|∇g|∞

m0λ1/21

|Au(t)|2 + ν|∇g|∞λ

1/2 1

Trang 20

θ(t) = c03|u(t)|2|||u(t)||2 + ν|∇g|∞λ

1/2 1

2m0

Áp dụng bất đẳng thức Gronwall, ta thu được:

y(t) ≤ y(0) exp(

Z t 0

θ(τ )dτ ) +

Z t 0

a(s) exp(

Z t 0

θ(τ )dτ )ds,

hay

||u(t)||2 ≤ ||u0||2exp

Z t 0

c03|u(τ )|2|||u(τ )||2 + ν|∇g|∞λ

1/2 1

Z t 0

|f (s)|2exp

Z t 0

c03|u(τ )|2|||u(τ )||2

+ ν|∇g|∞λ

1/2 1

xạ u0 7→ u(t) liên tục trên Vg với mọi t ∈ [0, T ], nghĩa là, nghiệm mạnhphụ thuộc liên tục vào dữ kiện ban đầu

Chứng minh (i) Tính duy nhất và sự phụ thuộc liên tục củanghiệm vào điều kiện ban đầu Giả sử u và v là hai nghiệm mạnhcủa bài toán (2.1) tương ứng với điều kiện đầu u0, v0 Đặt w = u − v, tacó

Trang 21

Lấy tích vô hướng với Aw, ta có

d

dt(w, Aw)g + ν(Aw, Aw)g + ν(Cw, Aw)g = b(v, v, Aw) − b(u, u, Aw).

Vì (Aϕ, ψ)g = ((ϕ, ψ))g và tính chất tuyến tính đối với từng biến của

2 3

ν |u||Au|||w||2 + ν

2|Aw|2 + 6c

4 3

νλ1 kv(s)k4)ds,

hay

||u(t) − v(t)||2 ≤ ||u0 − v0||2exp

Z t 0

(ν|∇g|

2

m2 0

+ 2c

2 3

ν |u(s)||Au(s)| + 6c

4 3

Trang 22

Bước 2: Đánh giá tiên nghiệm Từ (2.11), thay wj bởi Aum(t) ta có

Trang 23

Từ các đánh giá trên, ta kết luận rằng tồn tại u ∈ L2(0, T ; D(A)) ∩

L∞(0, T ; Vg) với u0 ∈ L2(0, T ; Hg), và tồn tại dãy con {um}, để đơn giản

ta vẫn kí hiệu như cũ, thỏa mãn

{um} hội tụ *-yếu đến u trong L∞(0, T ; Vg),{um} hội tụ yếu đến u trong L2(0, T ; D(A)),{(um)0} hội tụ yếu đến u0 trong L2(0, T ; Hg)

Do Ω bị chặn nên theo bổ đề compact (xem [15] Chương III, Định lí 2.1)

ta đi đến kết luận: Tồn tại dãy con, vẫn kí hiệu là um, hội tụ mạnh đến u

trong L2(0, T ; Vg) Từ đó ta có thể chuyển qua giới hạn trong số hạng phituyến b dựa theo bổ đề sau với chứng minh tương tự như Bổ đề 3.2 ở [15,Chương III]

Bổ đề 2.2.6 Nếu um hội tụ mạnh tới u trong L2(0, T ; Vg) thì với mọihàm véc tơ w có các thành phần thuộc C1([0, T ] × Ω), ta có

Z T

0

b(um(t), um(t), w(t))dt →

Z T 0

b(u(t), u(t), w(t))dt

Chứng minh Cuối cùng, ta cần chứng minh u(0) = u0 Thật vậy, kí hiệu

ψ là hàm khả vi liên tục trên [0, T ] với ψ(T ) = 0 Nhân vô hướng (2.11)với ψ(t) và tích phân từng phần số hạng đầu, ta có:

(Aum(t), wjψ(t))gdt

+ ν

Z T 0

(Cum(t), wjψ(t))gdt +

Z T 0

b(um(t), um(t), wjψ(t))dt

= (um(0), wj)gψ(0) +

Z T 0

(f (t), wjψ(t))gdt

Chuyển qua giới hạn, và do {wj}∞j=1 trù mật trong Vg, ta có

Z T 0

(u(t), vψ0(t))gdt + ν

Z T 0

(Au(t), vψ(t))gdt

Z T 0

(Cu(t), vψ(t))gdt +

Z T 0

b(u(t), u(t), vψ(t))dt

Trang 24

= (u0, v)gψ(0) +

Z T 0

(f (t), vψ(t))gdt (2.12)đúng với mọi v ∈ Vg Mặt khác, ta nhân (2.2) với ψ(t), và lấy tích phântrên khoảng (0, T ) Sau khi tích phân từng phần số hạng đầu, ta thu được

Z T 0

(u(t), vψ0(t))gdt + ν

Z T 0

(Au(t), vψ(t))gdt

Z T 0

(Cu(t), vψ(t))gdt +

Z T 0

b(u(t), u(t), vψ(t))dt

= (u(0), v)gψ(0) +

Z T 0

Trang 25

Bổ đề 2.3.1 Cho t ∈ R bất kì và bD ∈ DHg

µ , tồn tại τ1(D, t) < t − 3b saocho với τ ≤ τ1(D, t)b và bất kì uτ ∈ D(τ ) có:

m0 ρ2(t) +

Trang 26

Nhân 2 vế của (2.18) với γnj và lấy tổng từ j = 1 tới n ta có

|un(r; τ, uτ)|2 ≤ ρ1(t), ∀r ∈ [t − 3, t], τ ≤ τ1(D, t), ub τ ∈ D(τ ), (2.21)

ở đó ρ1(t) được cho bởi (2.14)

Nhân hai vế của (2.18) với λjγnj(s), ở đó λj là giá trị riêng liên kết vớihàm riêng vj và lấy tổng từ j = 1 đến n ta có

Trang 27



dθ, ∀τ ≤ r − 1 ≤ s ≤ r

Trang 28

Tích phân bất đẳng thức trên theo s từ r − 1 tới r ta có

Trang 29

= (f (θ), (un(θ))0)g, ∀θ > τ (2.27)Theo Bổ đề 2.1 và 2.3 trong [4], và Bất đẳng thức Cauchy, (2.27) có nghĩalà

2|(un(θ))0|2 + ν d

dθkun(θ)k2 ≤ 1

3|(un(θ))0|2 + 3|f (θ)|2+ 1

3|(un(θ))0|2 + 3c21|Aun(θ)|2kun(θ)k2+ 1

r

Z

r−1

kun(θ)k2dθ

Trang 30

với ∀r ∈ [t − 1, t], τ ≤ τ1(D, t), ub τ ∈ D(τ ), ρ4(t) được cho bởi (3.7).

Từ un hội tụ yếu tới u(.; τ, uτ) trong L2(t − 3, t; D(A)), (un)0 hội tụ yếutới u0(.; τ, uτ) trong L2(t − 3, t; Hg) và u(.; τ, uτ) ∈ C([t − 3, t]; Vg); từ Bổ

đề 11.2 trong [7] ta có thể lấy qua giới hạn khi n 7→ +∞ trong (2.21),(2.25), (2.26) và (2.28) và nó chỉ ra (2.23) đúng

Nhận xét 2.3.2 Rõ ràng theo giả thuyết của Bổ đề 2.3.1, lim

t→−∞eµtρ1(t) =

0 Nói cách khác, {BHg(0, ρ1/21 (t)) : t ∈ R} trong đóBHg(0, ρ1/21 (t)) là hìnhcầu đóng trong Hg tâm O và bán kính ρ1/21 (t) với ρ1(t) được cho bởi (2.14),thuộc DHg

U (t, τ )D(τ ) ⊂ D0,Vg(t) với ∀τ ≤ τ (D, t).bĐặc biệt, họ bD0,Vg là DHg ,V g

µ - hấp thụ lùi với quá trình U trong Vg

Bổ đề 2.3.4 Giả sử f ∈ L2loc(R; Hg) thỏa mãn điều kiện (2.2) Khi đó,quá trình U (t; τ ) trong Vg là DHg ,V g

µ - compact tiệm cận lùi

Chứng minh Cố địnht ∈ R, họ bDVg ∈ DHg ,V g

µ , một dãy{τn}vớiτn → −∞

và dãy {uτn} ⊂ Vg với uτn ∈ DVg(τn) với ∀n Ta phải chứng minh dãy

{un(t) = un(t; τn, uτn)} là compact tương đối trong Vg

Ngày đăng: 05/04/2018, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] C.T. Anh (2012), Cơ sở lí thuyết hệ động lực vô hạn chiều, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí thuyết hệ động lực vô hạn chiều
Tác giả: C.T. Anh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2012
[2] C.T. Anh and D.T. Quyet (2012), g -Navier-Stokes equations with infinite delays, Viet. J. Math. 40, 57-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: g -Navier-Stokes equations with infinite delays
Tác giả: C.T. Anh, D.T. Quyet
Nhà XB: Viet. J. Math.
Năm: 2012
[3] C.T. Anh and D.T. Quyet (2012), “Long-time behavior for 2D non-autonomous g -Navier-Stokes equations”, Ann. Pol. Math. 103, 277-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-time behavior for 2Dnon-autonomous g-Navier-Stokes equations
Tác giả: C.T. Anh and D.T. Quyet
Năm: 2012
[4] C.T. Anh, D.T. Quyet and D.T. Tinh (2013), Existence and finite time approximation of strong solutions to 2D g -Navier-Stokes equations, Acta. Math. Viet. 38, 417-428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence and finite time approximation of strong solutions to 2D g -Navier-Stokes equations
Tác giả: C.T. Anh, D.T. Quyet, D.T. Tinh
Nhà XB: Acta. Math. Viet.
Năm: 2013
[6] D.T.Quyet (2015), Pullback attractors for strong solution of 2D Non-autonomous g -Navier-Stokes equations, Acta Math Vietnam (2015) 637–651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pullback attractors for strong solution of 2D Non-autonomous g -Navier-Stokes equations
Tác giả: D.T.Quyet
Nhà XB: Acta Math Vietnam
Năm: 2015
[7] Garcia-Luengo, J., Rubio, P.M., Real, J.: Pullback attractors in V for non-autonomous 2D-Navier-Stokes equations and their tempered behaviour. J. Differ. Equ. 252, 4333–4356 (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pullback attractors in V for non-autonomous 2D-Navier-Stokes equations and their tempered behaviour
Tác giả: Garcia-Luengo, J., Rubio, P.M., Real, J
Nhà XB: J. Differ. Equ.
Năm: 2012
[8] H. Bae and J. Roh (2004), Existence of solutions of the g -Navier-Stokes equations, Taiwanese J. Math. 8, 85-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence of solutions of the g -Navier-Stokes equations
Tác giả: H. Bae, J. Roh
Nhà XB: Taiwanese J. Math.
Năm: 2004
[9] J. Jiang and Y. Hou (2009), The global attractor of g -Navier-Stokes equations with linear dampness on R 2 , Appl. Math. Comp. 215, 1068-1076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The global attractor of g -Navier-Stokes equations with linear dampness on R 2
Tác giả: J. Jiang, Y. Hou
Nhà XB: Appl. Math. Comp.
Năm: 2009
[10] J. Jiang and Y. Hou (2010), Pullback attractor of 2D non-autonomous g -Navier-Stokes equations on some bounded domains, App. Math.Mech. -Engl. Ed. 31, 697-708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pullback attractor of 2D non-autonomous g -Navier-Stokes equations on some bounded domains
Tác giả: J. Jiang, Y. Hou
Nhà XB: App. Math.Mech. -Engl. Ed.
Năm: 2010
[11] J. Jiang, Y. Hou and X. Wang (2011), Pullback attractor of 2D nonautonomous g -Navier-Stokes equations with linear dampness, Appl. Math. Mech. Engl. Ed. 32, 151-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pullback attractor of 2D nonautonomous g -Navier-Stokes equations with linear dampness
Tác giả: J. Jiang, Y. Hou, X. Wang
Nhà XB: Appl. Math. Mech. Engl. Ed.
Năm: 2011
[5] Caraballo, T., Lukaszewicz, G., Real, J.: Pullback attractors for asymptotically compact non-autonomous dynamical systems.Nonlinear Anal. 64, 484–498 (2006) Khác
[12] J. Roh (2005), Dynamics of the g -Navier-Stokes equations, J.Differential Equation 211, 452-484 Khác
[13] J. Roh (2009), Convergence of the g -Navier-Stokes equations, Taiwanese J. Math. 13, 189-210 Khác
[14] Kwak, M., Kwean, H., Roh, J.: The dimension of attractor of the 2D g-Navier-Stokes equations. J. Math. Anal. Appl. 315, 436–461 (2006) [15] R. Temam (1979), Navier-Stokes Equations: Theory and NumericalAnalysis, 2nd edition, Amsterdam: North-Holland Khác
[16] R. Temam (1995), Navier-Stokes Equations and Nonlinear Functional Analysis, 2nd edition, Philadelphia Khác
[17] T. Caraballo, L ukaszewicz and J. Real (2006), Pullback attractors for asymptotically compact non-autonomous dynamical systems, Nonlinear Anal. 64, 484-498 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm