1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo tt

25 3,7K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đóng góp mới của luận án * Về lý luận: Hệ thống hóa và xây dựng một số khái niệm cơ bản như: Kỹnăng giao tiếp, KNGTSP, KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo.Xác định rõ các biểu hiện và

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận án

Giáo viên mầm non (GVMN) là người chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi tại các cơ sở giáo dụcmầm non thuộc các loại hình trường công lập, bán công, dân lập, tưthục Mục đích lao động sư phạm của GVMN nhằm giúp trẻ pháttriển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tốđầu tiên của nhân cách

Để thực hiện có hiệu quả mục đích trên, GVMN phải có kỹ năngnghiệp vụ sư phạm mầm non đạt yêu cầu Một trong những kỹ năng rấtquan trọng trong hoạt động sư phạm mà GVMN cần phải có đó là kỹnăng giao tiếp sư phạm (KNGTSP) Bởi vì, thông qua giao tiếp, cô giáo

sẽ thiết lập được mối quan hệ với trẻ, hiểu được đặc điểm tâm sinh lýcủa trẻ và giúp trẻ lĩnh hội các tri thức tiền khoa học trong chương trìnhgiáo dục mầm non Sự thành thục, linh hoạt trong quá trình giao tiếp của

cô với trẻ sẽ là một yếu tố đóng vai trò quan trọng giúp trẻ yêu cô, yêulớp, yêu trường mầm non, từ đó khơi dậy ở trẻ những cảm xúc tích cực,phong phú và hứng thú tham gia các hoạt động do cô tổ chức Tuynhiên, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy, đa số GVMN nhận thức vềlĩnh vực này còn nhiều hạn chế, các giáo viên còn xem nhẹ vai trò củaKNGTSP trong quá trình giáo dục, dẫn đến chưa chú ý đúng mức tới rènluyện nâng cao kỹ năng này cho bản thân

Trẻ mẫu giáo là những trẻ từ 3 – 6 tuổi, gồm mẫu giáo bé (3 – 4tuổi), mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi) và mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi) Ở độtuổi này, ngôn ngữ nói tuy đã phát triển và trở thành phương tiệngiao tiếp chủ đạo của trẻ nhưng vẫn còn hạn chế, tình cảm đangtrong giai đoạn phát triển và chi phối toàn bộ đời sống tâm lý củatrẻ, kiểu tư duy trực quan hành động đang chiếm ưu thế Đặc biệttrẻ mẫu giáo bé đang trải qua thời kỷ khủng hoảng tâm lý, vớinhững mâu thuẫn mà trẻ phải vượt qua dưới sự hướng dẫn chămsóc đúng đắn của nhà giáo dục, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu,mong muốn được tự lập và khả năng còn hạn chế; mâu thuẫn giữanhu cầu muốn được làm việc như người lớn với những cấm đoáncủa người lớn Những đặc điểm tâm lý đó của trẻ mẫu giáo là một

Trang 2

khó khăn đối với người GVMN, đặc biệt trong quá trình giao tiếp.Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu vềKNGTSP ở những khía cạnh khác nhau, nhưng đi sâu nghiên cứumột cách có hệ thống cả về cơ sở lý luận và thực tiễn KNGTSPcủa GVMN với trẻ mẫu giáo thì hiện nay chưa có Xuất phát từ

những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

* Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về KNGTSP củaGVMN với trẻ mẫu giáo, đề xuất các biện pháp tâm lý – sư phạmnâng cao KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu KNGTSP của GVMN với trẻmẫu giáo; khảo sát, đánh giá thực trạng KNGTSP và các yếu tố ảnhhưởng đến KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo; đề xuất biện pháp tâm

lý – sư phạm nâng cao KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo; tổ chứcthực nghiệm tác động nâng cao KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

* Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến KNGTSP củaGVMN với trẻ mẫu giáo

* Khách thể nghiên cứu Giáo viên mầm non; trẻ mẫu giáo; cán

bộ quản lý trường mầm non

* Phạm vi nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ KNGTSP của

GVMN với trẻ mẫu giáo qua “hoạt động học” của trẻ mẫu giáo ởtrường mầm non; các yếu tố ảnh hưởng tới KNGTSP của GVMN vớitrẻ mẫu giáo

Về khách thể: Giáo viên mầm non đang chăm sóc giáo dục trẻ

tại các lớp mẫu giáo; trẻ mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ, mẫu giáo lớn;cán bộ quản lý trường mầm non đang công tác tại các trường mầmnon công lập

Trang 3

Về địa bàn nghiên cứu: Tại 5 trường mầm non trên địa bàn

Tỉnh Thái Nguyên (Mầm non 19/5, Mầm non Hợp Thành, Mầm nonPhấn Mễ, Mầm non Động Đạt, Mầm non Thị trấn Đu) và 5 trườngMầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Mầm non Trung Văn,Mầm non Đại Mỗ B, Mầm non Bạch Đằng, Mẫu giáo Số 9, Mẫu giáoViệt – Triều Hữu nghị)

Về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu từ năm

2014 đến năm 2017

* Giả thuyết khoa học

` KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo hiện nay ở mức trungbình, có sự không đồng đều về mức độ giữa 3 nhóm kỹ năng thiết lậpmối quan hệ với trẻ, nhóm kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức,tình cảm, hành động và nhóm kỹ năng sử dụng phương tiện giaotiếp…Trong đó, kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ đạt mức độthấp nhất KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo chịu sự ảnh hưởngbởi các yếu tố chủ quan và khách quan, như: Nhận thức về KNGTSP;lòng yêu nghề mến trẻ; kinh nghiệm nghề nghiệp của giáo viên; Đặcđiểm tâm lý trẻ mẫu giáo; môi trường, điều kiện làm việc Nếu cónhững biện pháp tác động tích cực vào các yếu tố (như nhận thức củagiáo viên mầm non về KNGTSP …) thông qua tập huấn, rèn luyệnphù hợp thì KNGTSP của GVMN sẽ đạt mức độ cao hơn

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Luận án được thực hiện trên cơ sở những phương pháp nghiêncứu của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nguyêntắc phương pháp luận của Tâm lý học mác xít, như: nguyên tắc quyếtđịnh luận duy vật biện chứng các hiện tượng tâm lý; nguyên tắc tiếpcận hoạt động - nhân cách; nguyên tắc tiếp cận hệ thống

Những vấn đề lý luận của tâm lý học sư phạm về kỹ năng, kỹ nănggiao tiếp, KNGTSP, kỹ năng giao tiếp sư phạm mầm non

* Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.

Trang 4

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều

tra bằng bảng hỏi kết hợp phiếu bài tập tình huống; phương phápquan sát; phương pháp trò truyện – đàm thoại; phương pháp phỏngvấn sâu; phương pháp thực nghiệm; phương pháp chuyên gia;

phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng phần

mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu điều tra, khảo sát, thực nghiệm vàhiển thị kết quả nghiên cứu

5 Những đóng góp mới của luận án

* Về lý luận:

Hệ thống hóa và xây dựng một số khái niệm cơ bản như: Kỹnăng giao tiếp, KNGTSP, KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo.Xác định rõ các biểu hiện và mức độ KNGTSP cơ bản củaGVMN với trẻ mẫu giáo gồm 3 nhóm kỹ năng (thiết lập mối quan hệvới trẻ; trao đổi thông tin về nhận thức, tình cảm, hành động, sử dụngcác phương tiên giao tiếp) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hìnhthành, phát triển KNGTSP của GVMN

* Về thực tiễn:

Xác định rõ thực trạng KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáothể hiện ở 3 nhóm kỹ năng: thiết lập mối quan hệ với trẻ; trao đổithông tin về nhận thức, tình cảm, hành động; sử dụng các phươngtiện giao tiếp đều ở mức trung bình Mức độ thấp nhất là kỹ năngthiết lập mói quan hệ với trẻ, đạt mức cao nhất là nhóm kỹ năng sửdụng phương tiện giao tiếp Trong hai nhóm yếu tố chủ quan vàkhách quan ảnh hưởng đến KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáothì nhóm yếu tố chủ quan có ảnh hưởng nhiều nhất

Kết quả thực nghiệm cho thấy có thể nâng cao KNGTSP choGVMN bằng biện pháp tác động sư phạm: tổ chức tập huấn bồidưỡng về KNGTSP cho GVMN với các nội dung phù hợp, hình thức

Trang 5

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần thiết thực vào việcnâng cao hiệu quả giao tiếp sư phạm của GVMN với trẻ mẫu giáo,qua đó thực hiện tốt quan điểm của Bộ giáo dục và Đào tạo vềchuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Luận án là một tài liệutham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp sưphạm nói chung và bồi dưỡng, giáo dục, quản lý giáo viên ở cáctrường mầm non nói riêng.

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, luận án gồm 4 chương (11 tiết), kết luận,kiến nghị danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố, danh mụctài liệu tham khảo, phụ lục

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ TÀI

1.1.Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp

1.1.1.1 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của các tác giả nước ngoài

Các tác giả nước ngoài nghiên cứu kỹ năng giao tiếp (KNGT)theo nhiều hướng khác nhau, như: nghiên cứu mặt kỹ thuật của các

kỹ năng giao tiếp, nghiên cứu quá trình hình thành, nghiên cứuKNGT như là năng lực của cá nhân Các tác giả đã chỉ ra các kỹnăng giao tiếp rất cụ thể, mang tính ứng dụng cao trong quá trình đàotạo, rèn luyện, thực hiện và đánh giá Để có được các kỹ năng này,đòi hỏi các cá nhân vừa phải có năng lực thực hiện, vừa phải thườngxuyên rèn luyện để duy trì

1.1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp của các tác giả trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề KNGT được nghiên cứu với nhiều hướngkhác nhau Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nướccho thấy, vấn đề KNGT được các tác giả Việt Nam nghiên cứu ởnhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau, khi nghiên cứu, mỗi tác giả đều đưa

ra quan điểm cá nhân, về khái niệm, về cấu trúc cũng như quá trình

Trang 6

hình thành KNGT của một hoạt động cụ thể nào đó Tuy nhiên, tựutrung lại, các quan điểm trên không mâu thuẫn nhau, mà chỉ khai thácvấn đề ở các khía cạnh khác nhau mà thôi.

1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp sư phạm

1.1.2.1 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp sư phạm của các tác giả nước ngoài

Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy,KNGTSP bao gồm nhiều kỹ năng cụ thể, được thể hiện trước, trong

và sau khi quá trình giao tiếp sư phạm diễn ra, trong đó đặc biệt làgiai đoạn trong khi giao tiếp

1.1.2.2 Các nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp sư phạm của các tác giả trong nước

Ở Việt Nam, các tác giả đã nhấn mạnh tới quy trình hình thành

kỹ năng, KNGTSP là một quá trình bao gồm nhiều các nhóm kỹnăng, thể hiện khả năng vận dụng những kiến thức và kinh nghiệmtrong giao tiếp sư phạm của bản thân để nhanh chóng nhận ra nhữngbiểu hiện bên ngoài và những diễn biến tâm lý bên trong của ngườihọc nhằm thiết lập mối quan hệ thuận lợi, đồng thời sử dụng hợp lýcác phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, cách tổ chức, điều khiểnquá trình giao tiếp trong giáo dục nhằm đạt mục đích giáo dục đề ra

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

2.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu về KNGT và KNGTSP vớinhiều cách tiếp cận, trên các lĩnh vực, đối tượng khác nhau Cácnghiên cứu cả lý luận và thực tiễn đã chỉ ra khái niệm kỹ năng,KNGT, KNGTSP; các nhóm KNGT, KNGTSP và biểu hiện của nó;các yếu tố ảnh hưởng đến KNGT; đồng thời đưa ra con đường hìnhthành, phát triển KNGT, KNGTSP và các cách thức sử dụng có hiệuquả kỹ năng trong quá trình giao tiếp, giao tiếp sư phạm Các nghiêncứu này đã cho tác giả cái nhìn toàn diện về KNGT, KNGTSP trongtâm lý học thế giới Từ đó giúp tác giả luận án so sánh đối chiếu vớicác nghiên cứu về KNGT, KNGTSP trong nước và hướng nghiêncứu của đề tài luận án

2.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Trang 7

Khi thực hiện nghiên cứu đề tài “Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo”, tác giả xác định những

vấn đề cần tập trung giải quyết:

Một là, nghiên cứu KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo theo xu

hướng coi KNGTSP là một quá trình gồm nhiều nhóm kỹ năng, thể hiện

sự vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm trong giao tiếp sư phạm củabản thân để trao đổi thông tin, thiết lập mối quan hệ, đồng thời sử dụngcác phương tiện giao tiếp nhằm đạt được mục đích giáo dục đã đề ra

Hai là, xác định các KNGTSP cơ bản của GVMN với trẻ mẫu

giáo, bao gồm 3 nhóm: kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ; kỹnăng trao đổi thông tin về nhận thức, tình cảm, hành động với trẻ; kỹnăng sử dụng các phương tiện giao tiếp

Ba là, nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng KNGTSP của

GVMN với trẻ mẫu giáo và các yếu tố ảnh hưởng đến nó

Bốn là, xác định một số biện pháp tâm lý - sư phạm nâng cao

KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo Đồng thời tiến hành thựcnghiệm kiểm định một trong những biện pháp đã nêu ra nhằm chứngminh việc sử dụng biện pháp sẽ có tác động nâng cao KNGTSP củaGVMN với trẻ mẫu giáo

Kết luận chương 1

Tóm lại, các tác giả trong nước và trên thế giới đã cho thấy kỹnăng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viênmầm non là một quá trình bao gồm nhiều các nhóm kỹ năng, thể hiệnkhả năng vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm trong giao tiếp

sư phạm của bản thân để nhanh chóng nhận ra những biểu hiện bênngoài và những diễn biến tâm lý bên trong của người học nhằm thiếtlập mối quan hệ thuận lợi, đồng thời sử dụng hợp lý các phương tiệnngôn ngữ, phi ngôn ngữ, cách tổ chức, điều khiển quá trình giao tiếptrong giáo dục nhằm đạt mục đích giáo dục đã đề ra Các tác giả cũng

đã phân chia các nhóm kỹ năng thành phần tạo nên kỹ năng giao tiếp

sư phạm

Trang 8

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP

SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO 2.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm kỹ năng: Kỹ năng là sự vận dụng kiến thức, kinh

nghiệm của cá nhân vào thực hiện có hiệu quả các hành động/hoạtđộng vào thực hiện có hiệu quả các hành động/hoạt động trong cácđiều kiện thực tiễn xác định

Khái niệm giao tiếp: Giao tiếp là sự thiết lập mối quan hệ, trao đổi

thông tin về nhận thức, tình cảm, hành động và sử dụng các phương tiệngiao tiếp giữa các chủ thể trong những điều kiện xác định

Khái niệm KNGT: KNGT là sự vận dụng kiến thức, kinh

nghiệm hành động/ hoạt động của cá nhân vào thực hiện có hiệu quảcác hành động thiết lập mối quan hệ, trao đổi thông tin về nhận thức,tình cảm, hành động và sử dụng các phương tiện giao tiếp giữa các

chủ thể trong những điều kiện xác định.

Khái niệm giao tiếp sư phạm: Giao tiếp sư phạm là các hành

động thiết lập mối quan hệ, trao đổi thông tin về nhận thức, tìnhcảm, hành động và sử dụng các phương tiện giao tiếp giữa giáo viênvới người học

Khái niệm KNGTSP: KNGTSP là sự vận dụng kiến thức, kinh

nghiệm hành động/ hoạt động của giáo viên vào thực hiện có hiệuquả các hành động/ hoạt động thiết lập mối quan hệ, trao đổi thôngtin về nhận thức, tình cảm, hành động và sử dụng các phương tiệngiao tiếp với người học trong những điều kiện xác định

Khái niệm giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo: Giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu

giáo là sự thiết lập mối quan hệ, trao đổi thông tin về nhận thức, tìnhcảm, hành động và sử dụng các phương tiện giao tiếp giữa giáo viênvới trẻ mẫu giáo

Khái niệm KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo: KNGTSP

của GVMN với trẻ mẫu giáo là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệmhành động/ hoạt động của giáo viên mầm non vào thực hiện có hiệuquả các hành động thiết lập mối quan hệ, trao đổi thông tin về nhậnthức, tình cảm, hành động và sử dụng các phương tiện giao tiếp với

Trang 9

trẻ mẫu giáo trong những điều kiện xác định, hướng tới sự hình thànhphát triển nhân cách toàn diện cho trẻ.

2.2 Các kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo và tiêu chí đánh giá

2.2.1 Các kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo

KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo bao gồm các nhóm kỹnăng sau:

- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ mẫu giáo: là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm hành động để thể hiện sự tôn trọng, thành tâm thiện ý, hiểu tâm lý trẻ, yêu thương trẻ nhằm tạo cho trẻ cảm giác an toàn, tin cậy, vui vẻ, thoải mái khi tiếp xúc với cô.

Nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ tích cực với trẻ bao gồmcác kỹ năng bộ phận sau: Kỹ năng năm bắt tâm lý trẻ; kỹ năng thểhiện sự thành tâm thiện ý, tôn trọng trẻ; kỹ năng thể hiện sự yêuthương trẻ;

- Kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức, tình cảm, hành động của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo là: sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm có hiệu quả vào việc trao đổi với trẻ những thông tin kiến thức, tình cảm, hành động trong những điều kiện xác định.

Kỹ năng trao đổi nhận thức, tình cảm, hành động với trẻ bao gồmcác kỹ năng bộ phận: Kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức; kỹ năng traođổi thông tin về tình cảm, cảm xúc; kỹ năng trao đổi thông tin hành động

- Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào thực hiện các hành động/ hoạt động sử dụng ngôn ngữ nói, hành vi cử chỉ phi ngôn ngữ và đồ dùng, đồ chơi trong những điều kiện xác định.

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo.

KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo được đánh giá theo 5mức độ: Rất thấp, Thấp, Trung bình, Cao, Rất cao dựa trên 3 tiêu chí:Tính linh hoạt, Tính đầy đủ, Tính thuần thục

Bên cạnh đó, chúng tôi còn sử dụng điểm trung bình của thang

đo trong bảng hỏi để đánh giá

Trang 10

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo

Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non là loại kỹnăng đặc biệt, nền tảng hỗ trợ cho các hoạt động chuyên môn củagiáo viên mầm non khi chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo Kỹ nănggiao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo không chỉ

là những thao tác kỹ thuật đơn thuần, mà chứa đựng yếu tố tâm lý, vìvậy nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan (nhận thức củagiáo viên mầm non về kỹ năng giao tiếp sư phạm và đặc điểm tâm lýtrẻ mẫu giáo; kinh nghiệm nghề nghiệp; lòng yêu nghề, mến trẻ; ýthức tu dưỡng, rèn luyện của giáo viên mầm non) và các yếu tố kháchquan (đặc điểm tâm lý trẻ mẫu giáo; môi trường và điều kiện làm việc;phong cách quản lý của cán bộ quản lý trường mầm non)

hệ, trao đổi thông tin về nhận thức tình cảm hành động và sửdụng các phương tiện giao tiếp với trẻ mẫu giáo trong nhữngđiều kiện xác định, hướng tới hình thành phát triển nhân cáchtoàn diện cho trẻ Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứuKNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo bao gồm 3 nhóm kỹ năng

cơ bản: Kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ; kỹ năng trao đổithông tin về nhận thức, tình cảm, hành động; kỹ năng sử dụngphương tiện giao tiếp Mỗi nhóm kỹ năng sẽ bao gồm các kỹnăng thành phần, đó la các biểu hiện cụ thể của kỹ năng giao tiếp

sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo

2 KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo chịu ảnh hưởng bởinhiều yếu tố chủ quan và khách quan, gồm: Nhận thức của giáo viênmầm non về kỹ năng giao tiếp sư phạm mầm non, về đặc điểm tâm lýtrẻ mẫu giáo; Lòng yêu nghề, mến trẻ; Kinh nghiệm nghề nghiệp; ý

Trang 11

thức tu dưỡng, rèn luyện của giáo viên mầm non; Đặc điểm tâm lý trẻmầm non; Môi trường, điều kiện làm việc, phong cách quản lý củacán bộ quản lý trường mầm non.

Chương 3

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổ chức nghiên cứu

Khảo sát tại 5 trường Mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội,

5 trường Mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gồm: 300 giáo viênmầm non; 10 trẻ mẫu giáo; 30 cán bộ quản lý trường mầm non

Thực hiện từ năm 2014 đến năm 2017

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm phục vụ nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng kết hợpnhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, như: nghiên cứu tài liệu,điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm,thực nghiệm phương pháp chuyên gia và phương pháp xử lý số liệubằng thống kê toán học thông qua phần mềm SPSS 20.0 với các phéptoán thống kê: phân tích sử dụng thống kê mô tả, phân tích sử dụngthống kê suy luận, phân tích nhân tố

Để đánh giá mức độ KNGTSP của GVMN với trẻ mẫu giáo,

chúng tôi sử dụng thang đo 5 mức độ chuyển định lượng tương ứng

từ 1 đến 5 Với cách tính điểm như trên, điểm tối đa của thang đo là 5(max) và điểm tối thiểu 1 (min) Do vậy, X của các mức sẽ nằmtrong khoảng 1≤ X ≤ 5, kết quả sẽ được tính như sau:

Ảnh hưởng ít: 1,80 < ĐTB ≤ 2,6

Ảnh hưởng một phần: 2,60 < ĐTB ≤ 3,4

Trang 12

và tính khoa học cao.

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO

4.1 Thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo

4.1.1 Đánh giá chung về thực trạng KNGTSP của GVMN

Bảng 4.1: Kết quả đánh giá thực trạng KNGTSP của GVMN

Ngày đăng: 05/04/2018, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w