1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 1 bài 12: Hình vuông

12 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau.

Trang 1

Giáo án Hình học 8

HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng

đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau là dạng đặc biệt của hình thoi có

4 góc bằng nhau Hiểu được nội dung của các dấu hiệu

- Kỹ năng: Hs biết vẽ hình vuông, biết cm 1 tứ giác là hình vuông ( Vận dụng dấu

hiệu nhận biết hình vuông, biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán cm hình học, tính toán và các bài toán thực tế

- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc

II CHUẩN Bị:

- GV: 4 bộ tam giác vuông cân bằng bìa + nam châm, ê ke, thước

- HS: Thước, ê ke

Iii tiến trình bài dạy:

A- Ôn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ:

HS1:Dùng 4 tam giác vuông cân để ghép thành 1 tứ giác đã học?

- Nêu đ/n & t/c của hình đó?

HS2: Như trên.

HS3: Như trên.

Đáp án:

Trang 2

- Trong hình thoi bạn ghép được có T/c nào của HCN?

- Vậy hình bạn ghép được vừa có T/c của hình thoi vừa có t/c của HCN

 Hình vuông

C Bài mới

HĐ1: Định nghĩa

Hình vuông là 1 hình như thế

nào?

- HS phát biểu định nghĩa

* GV: Sự giống và khác nhau :

- GV: Đ/n HCN khác đ/n hình

vuông ở điểm nào?

- GV: Đ/n hình thoi khác đ/n

hình vuông ở điểm nào?

- Vật ta đ/n hình vuông từ hình

thoi & HCN không?

- GV: Tóm lại: Hình vuông vừa

là HCN vừa là hình thoi

- GV: - Vậy hình vuông có

những T/c gì?

HĐ2 : Tính chất

- Em nào có thể nêu được các T/

c của hình vuông?

- GV: T/c đặc trưng của hình

vuông mà chỉ có hình vuông mới

1) Định nghĩa:

A B \ \

D C Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau

^ ^ ^ ^

0 90

A B C D    ABCD là hình vuông

AB = BC = CD = DA

- Hình vuông là HCN có 4 cạnh bằng nhau

- Hình vuông là hình thoi có 4 góc vuông

2) Tính chất

Hình vuông có đầy đủ tính chất của hình thoi và hình chữ nhật

+ Hai đường chéo của hình vuông thì

- bằng nhau,

- vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường

Mỗi đường chéo là phân giác của các góc đối

3) Dấu hiệu nhận biết

?1

Trang 3

có đó là T/c về đường chéo.

- GV: Vậy đường chéo của hình

vuông có những T/c nào?

HĐ3 : Dấu hiệu nhận biết

- HS trả lời dấu hiệu

- GV: Dựa vào yếu tố nào mà em

khẳng định đó là hình vuông?

( GV đưa ra bảng phụ hoặc đèn

chiếu)

- GV: Giải thích 1 vài dấu hiệu

và chốt lại

1 HCN có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông

2 HCN có 2 đường chéo vuông góc là hình vuông

3 HCN có 2 cạnh là phân giác của 1 góc là hình vuông

4 Hình thoi có 1 góc vuông  Hình vuông

5 Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau  Hình vuông

* Mỗi tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông

Các hình trong hình 105 có hình a, c, d là hình vuông, hình b chưa đúng

D- Luyên tập - Củng cố:

- Các nhóm trao đổi bài 79

a) Đường chéo hình vuông là 18 (cm) b) Cạnh của hình vuông là 2 ( cm)

E- BT - Hướng dẫn về nhà:

- Chứng minh các dấu hiệu

- Làm các bài tập 79, 80, 81, 82 ( SGK)

?2

Trang 4

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về T/c và các dấu hiệu nhận biết về HBH,

HCN, hình thoi, hình vuông

- Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một

bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán xác định hình dạng cảu tứ giác , rèn luyện cách vẽ hình

- Thái độ: Rèn tư duy lô gíc

II CHUẩN Bị:

- GV: Com pa, thước, bảng phụ, phấn màu

- HS: Thước, bài tập, com pa

III tiến trình bài dạy:

A- Ôn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa hình vuông? So sánh sự giống và khác nhau giữa định nghĩa hình vuông với định nghĩa hình chữ nhật, hình thoi?

- Nêu tính chất đặc trưng của hình vuông?

HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình vuông?

- Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông?

C- Bài mới:

* HĐ1: Kiểm tra bài cũ

* HĐ2: Tổ chức luyện tập

HS đọc đề bài?

GV gọi HS lên bảng vẽ hình?

- HS lên bảng trình bày

1) Chữa bài 81/108

Trang 5

HS đọc đề bài?

GV gọi HS lên bảng vẽ hình?

E

A 1 2 B

3 1 F

H

D G C

3) Chữa bài 83/109

Các câu đúng: b, c, e; Các câu sai: a, d

- HS lên bảng trình bày

A

E

F' E'

F

B D D' C

B

E D

450

A 450 F C

Tứ giác AEDF có 3 góc vuông:

Â= 450 + 450 = 900; Eˆ Fˆ = 900

Do đó AEDF là hình chữ nhật

- Đường chéo AD là phân giác của A Vậy AEDF là hình vuông

2) Chữa bài 82/108

ABCD là hình vuông do đó A= B = C = D

AB = BC = CD = DA (1) Theo gt ta có: AE = BF = CG = DH (2)

Từ (1) và (2) có: EB = FC = GD = AH (3)

Từ (1) , (2) và (3) ta có:

AEH = BFE = CGF = DHG

 EF = FG = GH = HE Vậy EFGH là hình thoi

1 2 1

1 ˆ ; ˆ ˆ 90

ˆ F EF

2

1 ˆ 90

ˆ E

E

= 900 Vậy EFGH là hình vuông

4)Chữa bài 84/sgk

a) Trường hợp Â900 (Ânhọn hoặc tù)

AB // DE ; DI // AC  AEDF là hình bình hành

Trang 6

A

E

E'

F'

F

B

D D' C

HS làm bài với ABC vuông ở A

a) Tứ giác AEFD là hình gì? Vì sao?

b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?

GV: Hãy cho biết kết quả câu a ?

- HS trả lời câu a

- HS trình bày tại chỗ

Hình bình hành AEDF là hình thoi khi đường chéo AD là phân giác của  Vậy AEDF là hình thoi khi chân đường phân giác của góc D trên

BC là D

b) Trường hợp  = 900

DE // AB & DF // AC  AEDF là hình bình hành, Vì Â= 900  AEDF là hình chữ nhật Hình chữ nhật là hình vuông khi đường chéo

AD là phân giác của  trên BC thì AEDF là hình vuông

Chữa bài 85

A E B

M N

D F C a)Ta có: EF là ĐTB của hình thang ABCD nên

ta có: EF // AD & EF = AD =

2

AD BC

ADEF là hbhành mà Â = 900  ADEF là hình chữ nhật

Vì AD = DE = 1

2 AB nên ADEF là hình vuông b) AECF là hình bình hành vì AE = CF ;

AE // CF  AF //CE (1) BEDF là hình bình hành ( BE = DF ; EB // OF)

 BF // DE (2)

Trang 7

- Từ (1) & (2)  EMFN là hình bình hành

 DEC là  vuông vì có trung tuyến EF=1

2DC

D ˆ E C= 900  EMFN là hình chữ nhật

- EF là phân giác của góc DEC vậy EMFN là hình vuông

D- Luyên tập - Củng cốTrong bài này ta đã sử dụng các dấu hiệu nào nhận biết E- BT - Hướng dẫn về nhà:

Ôn lại toàn bộ chương I.-Xem lại bài đã chữa- Làm các bài tập 87,88,89 sgk

Trang 8

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về Định nghĩa, T/c và các dấu hiệu nhận

biết Các tứ giác đã học

+ Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, CM.

II CHUẩN Bị:

- GV: Bảng phụ, thước, com pa - HS: Bài tập, ôn luyện

Iii- Tiến trình bài dạy

A- Ôn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập

C- Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu giờ ôn tập

* HĐ2: ôn luyện phần lý thuyết

1 Tứ giác có:

+ 2 cạnh đối // là hình thang

+ Các cạnh đối // là hình bình

hành

+ Có 4 góc vuông là hình chữ

nhật

+ Có 4 cạnh bằng nhau là hình

thoi

+ Có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng

nhau là hình vuông

GV: Hãy phát biểu định nghĩa: tứ

giác, hình thang, hình thang

I.Ôn tập lý thuyết

Có 4 cạnh bằng

2 cạnh//

/ \ \ /

Trang 9

vuông, hình thang cân, hình bình

hành, hình chữ nhật, hình thoi

- HS phát biểu tính chất của từng

hình dựa vào sơ đồ

GV: Chốt lại theo sơ đồ

- GV: Hỏi Khi nào thì ta có 1 tứ

giác là hình thang?

- Khi nào thì ta có hình thang là?

+ Hình thang cân

+ Hình thang vuông

+ Hình bình hành

- Khi nào ta có tứ giác là hình

bình hành? ( 5 trường hợp)

- Khi nào ta có HBH là:

+ Hình chữ nhật

+ Hình thoi

- Khi nào ta có HCN là hình

vuông?

Khi nào ta có hình thoi là hình

vuông ?

- Để EFGH là HCN cần có thêm

nhau

Các cạnh đối//

Có 1 góc vuông hai góc kề

Một đáy bằng nhau

Có 1góc vuông

Có 2 cạnh kề bằng

nhau

Hai cạnh kề bằng nhau có 1 góc vuông

3.Dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác

II Bài tập áp dụng

Trang 10

đk gì ?

- HS đọc đề bài & vẽ hình , ghi

gt , kl

B

/

E D M

/

A C

- GV: Để cm AEBM là hình thoi

có thể cm: 4 cạnh của nó bằng

nhau:

+ AEBM là hình vuông khi có

AMB = 900

muốn vậy AM phải vừa là trung

tuyến vừa là đường cao  ABC

phải là vuông cân

B

E F

A C

H G

D

1.Chữa bài 88/SGK

ABCD; E, F, G, H là

GT trung điểm của AB, BC,

CD, DA

KL Tìm đk của AC & BD để EFGH là

a) HCN b) Hình thoi c) Hình vuông Chứng minh:

Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của

AB, BC, CD & DA ( gt) nên:

EF // AC & EF = 1

2AC  EF // GH

GH // AC & GH = 1

 Vậy EFGH là hình bình hành a) Hình chữ nhật:

EFGH là HCN khi có 1 góc vuông hay EF//EH

Mà EFEH Vậy khi ACBD thì EFGH là HCN b) EFGH là hình thoi khi EF = EH mà ta biết EF

1

2AC; EH = 1

2BD do đó khi AC = BD thì EF = EH Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi

Trang 11

c)- EFGH là hình vuông khi EFEH & EF = EH

theo a & b ta có AC  BD thì EFEH

AC = BD thì EF = EH Vậy khi AC  BD & AC = BD thì EFGH là hình vuông

2 Chữa bài 89/ SGK

ABC có Â = 900

GT D là trung điểm AB

M là trung điểm BC

E đx M qua D a) E đx M qua AB

KL b) AEMC, AEMB là hình gì? Vì sao? c) Tính chu vi AEBM khi BC = 4cm d) ĐK ABC để AEBM là hình vuông Chứng minh:

a) D, M thứ tự là trung điểm của AB, AC nên ta

có : DM // AC

AC  AB ( gt) mà DM // AC suy ra DM AB (1)

E đx với M qua D do đó ED = DM (2)

Vậy từ (1) & (2)  AB là trung điểm của đoạn thẳng EM hay E đx qua AB

b) AB & EM vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình thoi

 AE //BM hay AE //MC ta lại có EM // AC ( cmt)

Trang 12

Vậy AEMC là HBH c) AM = AE = EB = BM =

2

BC

= 2 cm

 Chu vi EBMA = 4.2 = 8 cm d) EBMA là hình vuông khi AB = EM

mà EM = AC vậy AEBM là hình vuông khi AB =

AC hay ABC là  vuông cân

D- Luyên tập - Củng cố:

- Trả lời bt 90/112

+ Hình 110 có 2 trục đx & 1 tâm đx

+ Hình 111 có 2 trục đx & 1 tâm đx

E- BT - Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài 87 ( SGK)

- Ôn lại toàn bộ chương

- Xem trước chương II:

Đa giác – Diện tích đa giác

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w