1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 1 bài 12: Hình vuông

9 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8 HÌNH VUÔNG I- MỤC TIÊU - HS nắm chắc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình vuông.. + Định nghĩa hình vuông theo hình chữ nhật + Định nghĩa hình vuông HS

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8 HÌNH VUÔNG

I- MỤC TIÊU

- HS nắm chắc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình vuông

- Rèn kĩ năng vẽ hình vuông, biết vận dụng các tính chất của hình vuông trong chứng minh, tính tốn

- Rèn luyện thêm thao tác phân tích và tổng hợp, chứng minh các tính chất

II- CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa, eke

HS: thước kẻ, compa, êke ; Ôn lại các hình tứ giác đã học

III- TI N TRÌNH D Y H C ẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:(5

phút)

GV: 1 Cho tứ giác ABCD có

3 góc vuông và AB =BC

CMR: ABCD là hình thoi

GV gọi HS nhận xét và cho

điểm

HS: Chứng minh

A=B=C=1V (1)

Từ (1) => ABCD là hình chữ nhật

Mà AB=BC

=> ABCD là hình thoi

HĐ2: Bài mới (30ph)

GV: Hình trên bảng gọi là

hình vuông Vậy thế nào là

hình vuông?

+ Định nghĩa hình vuông

theo hình chữ nhật

+ Định nghĩa hình vuông

HS: Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và

4 cạnh bằng nhau

Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau

1 Định nghĩa sgk ABCD là hình vuông

<=> A=B=C=D =1V AB=BC=CD=DA Chú ý:

Trang 2

theo hình thoi

+ Theo lí thuyết về tập hợp,

có thể nói gì về quan hệ giữa

3 tập hợp: hình chữ nhật,

hình thoi, hình vuông?

HS : Hình vuông là hình thoi có 1 góc vuông

HS : Hình vuông là hình chữ nhật, nhưng ngược lại là sai

Hình vuông là hình thoi, ngược lại không đúng GV: Từ định nghĩa hình

vuông em hãy cho biết hình

vuông có tính chất gì?

+ Hãy nêu các tính chất về

đường chéo của hình vuông?

+ Đưa các tính chất ra bảng

phụ để HS theo dõi

GV: Từ định nghĩa và tính

chất của hình vuông hãy rút

ra dấu hiệu nhận biết hình

vuông?

Đưa ra dấu hiệu dưới dạng

bảng phụ để HS theo dõi

Cho hình chữ nhật ABCD có

thêm điều kiện gì để ABCD

là hình vuông?

HS : hình vuông có đầy

đủ tính chất của hình thoi và hình chữ nhật

HS : Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, bằng nhau, vuông góc vơi nhau là tia phân giác của góc

HS theo dõi

HS : 1 Hình chữ nhật có

2 cạnh kề bằng nhau

2 Hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc

3 Hình thoi có 1 góc vuông

4 Hình thoi có 2 đường chéo bàng nhau

HS theo dõi dấu hiệu

HS : đ/k: AB=BC;

2 Tính chất Hình vuông có đầy đủ tính chất của hình thoi và hình chữ nhật

3 Dấu hiệu nhận biết

a ABCD là hình chữ nhật

và AB=BC

b ABCD là hình chữ nhật

và ACBD

c ABCD là hình thoi và A=1V

d ABCD là hình thoi và

Trang 3

Chốt lại theo kí hiệu hình vẽ ACBD

HS: đ/k: A=1V;

AC=BD

AC=BD

Hd 3: Củng cố (8 phút)

Trả lời ?2 trên bảng phụ

Trong thực tế người thợ

thường kiểm tra một hình là

hình vuông thì làm như thế

nào?

Căn cứ vào dấu hiệu nào?

Tứ giác AFDE là hình gì? Vì

sao?

HS: Các hình vuông là H105 a,b,c

HS làm bài tập ở bảng bằng cách quan sát, tìm thực tế

HS hoạt động theo nhóm sau đó đưa ra kết quả nhóm

Hoạt động 4: Giao việc về nhà

- Học thuộc lí thuyết

- Làm bài tập 79,80,81,82

LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU

- Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận biết tứ giác là hình vuông

- Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp và logíc

II- CHUẨN BỊ

Trang 4

GV: Bảng phụ, thước kẻ

HS: thước kẻ, compa, êke

III- TI N TRÌNH D Y H C ẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:(5

phút)

GV: 1 Nêu định nghĩa, tính

chất, dấu hiệu nhận biết hình

thoi

2 Nêu định nghĩa, tính chất,

dấu hiệu nhận biết hình

vuông

GV gọi HS nhận xét và cho

điểm

HS 1: định nghĩa : hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau

tính chất

dấu hiệu

HS 2: định nghĩa : hình vuông là tứ giác có 4 góc vuong và 4 cạnh bằng nhau

tính chất

dấu hiệu

HĐ2: Bài mới (30ph)

GV: Các nhóm trình bày lời

giải BT83/109 bảng phụ?

+ Cho biết kết quả của từng

nhóm

+ Đưa đáp án lên màn hình

của máy chiếu Yêu cầu HS

kiểm tra giữa các nhóm lẫn

nhau

GV: nghiên cứu BT 84/109

trên bảng phụ?

+ Vẽ hình ghi GT KL của bài

HS: a S d S

b Đ e Đ

c Đ

HS đưa ra kết quả nhóm Nhận xét

Chữa bài vào vở bài tập

HS đọc đề bài

HS vẽ hình vào vở ghi

HS : là hình bình hành vì

BT83/109

a S d S

b Đ e Đ

c Đ

BT 84/109

a) AEDF là hình bình

Trang 5

tốn

+ GV kiểm tra việc vẽ hình

của HS ở vở ghi

+ Hãy cho biết tứ giác AEDF

là hình gì? Vì sao?

+ Trình bày lời giải phần a?

+ Điểm D ở vị trí nào trên

cạnh BC thì tứ giác AEDF là

hình thoi?

+ Nếu cho ABC vuông tại

A thì AEDF trở thành hình

gì?

+ Để AEDF trở thành hình

vuông thì cần có thêm điều

kiện gì?

Chốt lại phương pháp chứng

minh của bài tập 84/103

có 2 cặp cạnh đối song song

HS trình bày tại chỗ

HS : D thuộc đường phân giác của góc A

HS: AEDF là hình chữ nhật vì:

AEDF là hình bình hành

A = 1V

hành vì:

DE//AB => DE//AF DF//AC => DF//AE b) Để ABDF là hình thoi thì AD phải là phân giác góc A

c) Nếu góc A = 900 thì AEDF là hình chữ nhật Vậy để AEDF là hình vuông thì góc A = 900 và

AD là phân giác của góc A

HĐ3: Củng cố (8 phút)

GV: Đưa ra bài tập sau ra

bảng phụ:

Cho hình chữ nhật ABCD co

AB = 2AD, E,F lần lượt là

trung điểm của AB,CD,AF

cắt DE tại M, BF cắt CE tại

N

a) Tứ giác AEFD; BEFC là

HS làm bài tập theo nhóm, 2 bàn 1 nhóm

Mỗi nhóm một nội dung sau đó đưa ra kết quả để nhận xét và chữa lỗi sai (nếu có)

BT 85/103 sgk

Ta có :

AB =2AD (gt)

Trang 6

hình gì? Vì sao?

b) Tứ giác MENF là hình gì?

Vì sao?

EA =AB; FD =FC (gt)

=> AE =AD =DF=EF và

A =1V

=> AEFD là hình vuông EMFN là hình thoi vì

EM =MF=FN=NE

Và M = 1V

=> EMFN là hình vuông

HĐ 4: Giao việc về nhà (2 phút)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn lại lý thuyết chương I

- BTVN: 86,87,88/110,111 sgk

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I- MỤC TIÊU

- Hệ thống các kiến thức cơ bản trong chương I

- Vận dụng những kiến thức đó để rèn luyện kĩ năng nhận biết hình, chứng minh, tính tốn, tìm điều kiện để thoả mãn một hình nào đó?

- Rèn luyện tư duy cho HS

II- CHUẨN BỊ

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS: Giấy trong, bút dạ

- Ôn lại định nghĩa , tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứa giác

III- TI N TRÌNH D Y H C ẾN TRÌNH DẠY HỌC ẠY HỌC ỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng HĐ1: Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

GV: Điền vào chỗ còn thiếu trong bảng HS điền vào bảng I - Lý thuyết

Trang 7

Hình ĐN T/c

góc

T/c đường chéo

Tâm đối xứng

Trục đối xứng Tứ

giác

Hình

thang

Hình

thoi

Hình

vuông

Hìn

thang

cân

GV nhận xét và cho điểm

phụ Các HS khác làm vào vở bài tập

Các hình tứ giác

1 tứ giác

2 Hình thang (thang cân)

3 Hình bình hành

4 Hình chữ nhật

5 Hình thoi

6 Hình vuông (định nghĩa, t/c, dấu hiệu)

Tâm, trục đối xứng (sgk)

HĐ2: Bài mới (35ph)

GV: Cho HS xem “sơ đồ nhận biết tứ

giác” đã chuẩn bị trên bảng phụ

HS điền các điều kiện vào sơ đồ trên bảng phụ theo các mũi tên

II Bài tập

GV nghiên cứu BT 89/111 ở bảng phụ

+ Vẽ hình ghi GT - KL của bài tốn

+ Để Chứng minh điểm E đối xứng với

điểm M qua AB ta chứng minh điều gì?

+ Các nhóm hoạt động giải phần b

+ Cho biết kết quả của phần b

+Chữa và chốt phương pháp phần b

+ Cho BC =4cm Muốn tính chu vi tứ

HS vẽ hình ở phần ghi bảng

HS chứng minh

AB là trung trực của EM

HS hoạt động nhóm

Bài tập 89/111

Trang 8

giác AEBM ta tìm ntn?

Các nhóm trình bày lời giải

phần c?

Đưa ra đáp án sau đó chữa và chốt

phương pháp

Đưa ra kết quả phần b

HS tính độ dài cạnh BM

HS hoạt động nhóm

HS theo dõi và chữa bài

a) Ta có:

ED =DM (gt) (1)

MB =MC (gt) (1’)

=> DM//AC A = 1V

=> MDAB (2)

Từ (1) và (2) => AB

là trung trực của EM Vậy điểm E đối xứng với điểm M qua AB

b) Từ (1) và (1’)

=>DM là đường trung bình của

ABC

=> DM=1/2AC

Mà DE =DM (gt)

EM =AC

Và EM//AC

=> AEBC là hình bình hành

Chứng minh tương tự

AEBM là hình bình hành

AB ME (cmt)

=> AEBM là hình thoi

Trang 9

c) BC=4cm

=> BM =2cm Vậy P AEBM = 2 x 4

= 8cm

HĐ3: Củng cố (3 phút)

* GV: Điền vào chỗ chấm trong bài tập sau:

a) Tứ giác HGEF là hình bình hành do

b) Nếu HGFE là hình bình hành thì

mà HG AC và HE = BD

(do , vì vậy AC BD ngược lại Nếu AC BD thì

Suy ra tứ giác HGFE là hình chữ nhật nếu có

* HS điền vào chỗ chấm ở bảng phụ

HĐ4: Giao việc về nhà (2 phút)

- Học lý thuyết Chương I, chuẩn bị tiết sau kiểm tra

- BTVN: 88/111 sgk

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w