Mục tiêu : -HS hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.. 1- Định nghĩa 6 phút GV đặt vấn đề : Chúng ta đã biết tứ giác có
Trang 1§11.HÌNH THOI
I Mục tiêu :
-HS hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
-HS biết vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
-Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
+GV : Bảng phụ ghi đ/n, định lí, dấu hiệu nhận biết hình thoi và bài tập
Thước kẻ , compa, êke, phấn màu
+HS : Ôn tập về tam giác cân, hình bình hành, hình chữ nhật
Thước kẻ, compa, êke.Bảng nhóm, bút dạ
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Họat động 1 1- Định nghĩa (6 phút)
GV đặt vấn đề :
Chúng ta đã biết tứ giác
có bốn góc bằng nhau, đó
là hình chữ nhật Hôm
nay chúng ta được biết
một tứ giác có bốn cạnh
bằng nhau đó là hình
thoi
GV vẽ hình thoi ABCD
HS ghi bài và nghe GV giới thiệu hình thoi
HS vẽ hình thoi vào vở
1 Định nghĩa Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình thoi AB = BC = CD = DA
Trang 2\
/ /
C D
B A
GV đưa bảng phụ viết đ/n
hình thoi (tr 104 SGK)
GV y/c HS làm ?1 SGK
GV nhấn mạnh: Vậy hình
thoi là một HBH đặc biệt
HS trả lời ABCD có AB
= BC = CD = DA ABCD cũng là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
Họat động 2 2- Tính chất (15 phút)
-Căn cứ vào định nghĩa
hình thoi, em cho biết
hình thoi có những tính
chất gì ?
-Hãy nêu cụ thể :
GV vẽ thêm vào hình vẽ
hai đường chéo AC và
BD cắt nhau tại O
GV : hãy phát hiện thêm
các tính chất khác của hai
đường chéo AC và BD
-HS : Vì hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên hình thoi có đủ các tính chất của hình bình hành
-HS : Trong hình thoi : + Các cạnh đối song song
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
-HS : Trong hình thoi : hai đường chéo vuông góc với nhau và là phân giác các góc của hình thoi
Định lí :
a) Hai đường chéo vuông góc với nhau b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
Chứng minh :
ABC có AB = AC ( định nghĩa hình thoi )
ABC cân
Có OA = OB ( tính chất hình bình hành)
BO là trung tuyến
Trang 31 2
2 1
1
2 \ O
\
/ /
C D
B A
‐ Cho biết GT, KL của
định lí ?
‐ Chứng minh định lí
GV yêu cầu HS phát biểu
lại định lí
‐ Về tính chất đối xứng
của hình thoi, em nào
phát hiện được?
GV cho biết : Tính chất
đối xứng của hình thoi
chính là nội dung bài tập
77 tr106 SGK
thoi KL
AC BD
2
ˆ 1
ˆ
; 2
ˆ 1
ˆ 1
ˆ
; 2 ˆ ˆ
D D C C
B B A
1 A
-Hình thoi là một hình bình hành đặc biệt nên giao điểm hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của nó
-Trong hình thoi ABCD,
BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua BD, B và D cũng đối xứng với chính
nó qua BD
BD là trục đối xứng của hình thoi
Tương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi
và phân giác ( tính chất
cân ) Vậy BD AC và
2
ˆ 1
B Chứng minh tương tự
2
ˆ 1
ˆ
; 2
ˆ 1
ˆ
; 2
ˆ 1
ˆ C D D A A C
Họat động 3 3- Dấu hiệu nhận biết(10 phút)
GV : Ngoài cách chứng
minh một tứ giác là hình
thoi theo định nghĩa (tứ
giác có bốn cạnh bằng
nhau), em cho biết hình
bình hành cần thêm điều
HS : -Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
-Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với
Dấu hiệu nhận biết
1 Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi
2 Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
Trang 4kiện gì sẽ trở thành hình
thoi ?
GV đưa Đưa bảng phụ
ghi sẵn ‘’ Dấu hiệu nhận
biết hình thoi’’
-Yêu cầu HS chứng minh
dấu hiệu 2, dấu hiệu 3
-GV vẽ hình ?3
O //
//
A
B
C D
GV: Cho biết GT, KL
của bài toán?
-Hãy chứng minh bài
toán
Dấu hiệu nhận biết còn
lại HS tự chứng minh
nhau là hình thoi
-Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi
HS: Hình bình hành ABCD có AB = BC, mà
AB = CD, BC = AD
AB = BC = CD =DA
ABCD là hình thoi
HS : GT
ABCD là hình bình hành
AC BD
KL ABCD là hình
thoi ABCD là hình bình hành nên AO = OC ( tính chất hình bình hành ) ABC cân tại B vì có BO vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến AB = BC
Vậy hình bình hành ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kề bằng nhau
3 Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
4 Hình bình hành có một đường chéo là đường phâng giác của một góc là hình thoi
Họat động 4 Củng cố luyện tập (12 phút)
Bài tập 73 tr105, 106
SGK (đề bài và các hình
HS trả lời miệng:
-Hình 102a: tứ giác ABCD
Trang 5Bài 75 tr106 SGK
Chứng minh rằng các
trung điểm của bốn cạnh
của một hình chữ nhật là
các đỉnh của một hình
thoi
nghĩa )
-Hình 102b: EFGH là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau Lại có EG
là phân giác góc E
EFGH là hình thoi
-Hình 102c: KINM là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Lại có
IM KN KINM là hình thoi
-Hình 102d: PQRS không phải là hình thoi
-Hình 102e: Nối AB AC=AB =AD = BD = BC
= R ADBC là hình thoi (theo định nghĩa)
HS hoạt động theo nhóm
H
G
F
E
-// //
//
//
C D
Xét AEH và BEF có
Trang 6GV yêu cầu đại diện một
nhóm trình bày bài giải
GV : Hãy so sánh tính
chất hai đường chéo của
hình chữ nhật và hình
thoi
AH=BF=
2 2
BC AD
0 90
Aˆ Bˆ AE=BE=
2
AB
AEH = BEF ( c.g.c )
EF = GF = GH = EH
EFGH là hình thoi (theo định nghĩa)
HS: Hai đường chéo của hình chữ nhật và hình thoi đều cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Khác nhau: Hai đường chéo của HCN bằng nhau, còn hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và là các đường phân giác của các góc của hình thoi
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
-Bài tập số 74, 76, 78 tr106 SGK
-Số 135, 136, 138 tr74 SBT
-Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành
Trang 7A/.MỤC TIÊU:
-Học sinh nắm được các kến thức về hình thoi: Định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác là hình thoi
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ hình và c/m bài tập, suy luận có căn cứ -Qua đó rèn luyện cho h/s khả năng trình bày bài giải rõ ràng khoa học
B/.CHUẨN BỊ:
*HS: -Ôn lại các kiến thức về hình thoi
-Bài tập 76, 77 SGK và 137 SBT
*GV: Giải và hướng dẫn hs các bài tập trên
C/.TIẾN TRÌNH:
HĐ 1- KIỂM TRA (5p)
Gọi h/s lên bảng vẽ hình thoi
ABCD và trình bày các yếu tố về
hình thoi:-Định nghĩa-Tính
chất-Các dấu hiệu nhận biết
Giáo viên chốt lại các yếu tố trên
Khoảng 3 hs lần lượt trả lời, các hs khác nhận xét
HĐ 2-LUYỆN TẬP (35p)
Bài 75 tr106 SGK
Chứng minh rằng các trung điểm
của bốn cạnh của một hình chữ
nhật là các đỉnh của một hình thoi
GV HD :
H
G
F
E
-// //
//
//
C D
Xét AEH và BEF có AH=BF=
2 2
BC AD
Trang 8-Gọi hs lên bảng c/m
-Các hs khác nhận xét và rút kinh
nghiệm giải bài toán
-Hs giải vào tập
90
ABˆ AE=BE=
2
AB
AEH = BEF ( c.g.c )
EF = GF = GH = EH
EFGH là hình thoi (theo định nghĩa)
Bài tập 76 SGK Gọi hs đọc đề bài
CMR các trung điểm của 4 cạnh
của một hình thoi là 4 đỉnh của một
hình chữ nhật?
GT
Hình thoi ABCD M,N,E,F trung điểm các cạnh
KL MNEF 4 đỉnh HCN ?
*PP vấn đáp: (Gợi ý hs từng bước
c/m)
-MN là đường gì trong △ ABC?
MN và EF như thế nào với
nhau?
-Tứ giác MNEF là hình gì?
-TTự MF như thế nào với BD?
-AC như thế nào với BD?
Hình bình hành MNEF còn là
hình gì?
-Yêu cầu hs giải vào tập
Hs lần lượt đọc to đề bài
Hs lên bảng vẽ hình và ghi GT- KL
/ /
/
/ /
/
N M
D
C
B A
Chứng minh
△ABC và △ ADC có :MN song song và bằng EF
Tứ giác MNEF là HBH
△BAF có MF // BD
Do AC ⊥? BD
MF ⊥? MN
Hình bh MNEF là hcn
M,N,E,F là 4 đỉnh hcn
Trang 9a/ Giao điểm 2 đường chéo của
hình thoi là là tâm đối xứng của
hình thoi
b/ Hai đường chéo của hình thoi là
hai trục đối xứng của hình thoi
-GV gọi hs vẽ hình và ghi GT-KL
Từng bước hướng dẫn học sinh
từng bước c/m bài toán
I D
C A
Chứng minh a/ Giao điểm của hai đường chéo của hbh là tâm đối xứng của nó Hình thoi là hbh, vậy hình thoi nhận giao điểm của 2 đường chéo làm tâm đối xứng
b/ Trong hình thoi, đường chéo này là đường trung trực của đường chéo kia, nên cứ
từ 2 đỉnh đối diện của hình thoi thì đối xứng với nhau; Vậy các đường chéo của hình thoi
là các trục đối xứng của nó Bài 137 SBT
-GV treo bảng phụ ghi đề bài
-Gọi hs đọc đề bài
Hình thoi ABCD có góc A = 600
Kẻ đường cao BH, BK Tam giác
bhk là tam giác vì ? Vì sao ?
-HD hs vẽ hình ( Vẽ △ABC cân tại
B, có góc BAC = 300 , vẽ D đx B
qua AC )
-Ghi GT-KL
3 2 1
)60 0
H
D
K
C
B
A
Chứng minh: △VBHA = △VBKC
BH = BK
△BHK cân tại B, có
A= 600
= 300
= 600 ;
Ta có
ABC= 1200 (T/c các góc của hình
Trang 10
A= 600
BH ⊥? AD, BK ⊥?
DC
KL △BHK là △ gì?
Vậy △ BHK là △ đều
HĐ 3- CỦNG CỐ (1 p)
GV yêu cầu hs trình bày các yếu tố
về hình thoi:-Định nghĩa-Tính chất
-Các dấu hiệu nhận biết
-HS lần lượt trình bày lần lượt các yếu tố về hình thoi
-Các hs khác nhận xét và bổ sung
HĐ 4 – HD BÀI TẬP VỀ NHÀ (3p)
Bài Tập 78 Trang 106 SGK
-Gv treo bảng phụ ghi đề bài và vẽ
hình
-HD hs cách làm bài:
Các tứ giác IEKF; KGMH là hình
thoi: Có 4 cạnh = nhau
IK; KM lần lượt p/g góc EKF,
GKH
I,K,M thẳng hàng
C/m tương tự: I,K,M,N,O thẳng
hàng
-Hs đọc đề, nghe HD về nhà làm bài vào tập
O N M H F K
G E I B A
DẶN DÒ: (1p)
-Về nhà xem lại các bài tập đã giải; giải bài tập 78 SGK và bài 139 SBT
-Học lại các dấu hiệu: HBH; HCN; Hthoi
-Xem trước bài hình vuông