Hoạt động 3 - Định nghĩa 5 phút GV dùng phấn màu tơ đoạn thẳng DE, vừa tơ vừa nêu: D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi là đường trung bình của tam giác ABC
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu
HS nắm được sdn và các định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác
HS biết vận dụng các định lí học trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào giải các bài toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
HS: Thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1-1 Kiểm tra (5 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
một HS
a) Phát biểu nhận xét về
hình thang có có hai cạnh
bên song song, hình thang
có hai đáy bằng nhau
b) Vẽ tam giác ABC, vẽ
trung điểm D của AB, vẽ
đường thẳng xy đi qua D và
song song với BC cắt AC
Một HS lên bảng phát biểu theo SGK, sau đó cùng cả lớp thực hiện yêu cầu 2
x
E D
C B
A
Dự đoán: E là trung
Trang 2tại E
quan sát hình vẽ, đo đạc và
cho biết dự đoán về vị trí
của E trên AC GV cùng
HS đánh giá HS trên bảng
GV: Dự đoán của các em là
đúng Đường thẳng xy đi
qua trung điểm cạnh AB
của tam giác ABC và xy
song song với cạnh BC thì
xy qua trung điểm của cạnh
AC Đó chính là nội dung
của định lí 1 trong bài học
hôm nay: đường trung bình
của tam giác
điểm của AC
Hoạt động 2 - Định lí 1 (10 phút)
GV yêu cầu một HS đọc
định lí 1
GV phân tích nội dung định
lí và vẽ hình
1
1
1
x
A
y
E
D
C B
GV: Yêu cầu HS nêu GT,
KL và chứng minh định lí
GV nêu gợi ý (nếu cần):
HS vẽ hình vào vở
GT ABC; AD=DB
DE//BC
KL AE=EC
1) Đường trung bình của tam giác
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3 C/m: Kẻ EF//AB (F BC)
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song song
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Để chứng minh AE = EC,
ta nên tạo một tam giác cĩ
cạnh là EC và bằng tam
giác ADE Do đĩ nên vẽ
EF//AB (F BC) GV cĩ
thể ghi bảng tĩm tắt các
bước chứng minh
- Hình thang DEFB
(DE//BF) cĩ DB //EF
DB = EF
EF = AD
- ADE = EFC (gcg)
AE = EC
GV yêu cầu một HS nhắc
lại nội dung định lí 1
HS chứng minh miệng
(DB // EF)
)
(gt
AD DB mà
EF DB nên
AD=EF
ADE và EFC cĩ
AD = EF (chứng minh trên)
) (
1
1 F cùng bằng B
1
E
A (hai gĩc đồng vị)
ADE = EFC (gcg)
AE = EC (cạnh tương ứng)
Vậy E là trung điểm của
AC
Hoạt động 3 - Định nghĩa (5 phút)
GV dùng phấn màu tơ đoạn
thẳng DE, vừa tơ vừa nêu:
D là trung điểm của AB, E
là trung điểm của AC, đoạn
thẳng DE gọi là đường
trung bình của tam giác
ABC Vậy thế nào là đường
trung bình của một tam
giác, các em hãy đọc SGK
tr77
GV lưu ý: Đường trung
Một HS đọc định nghĩa đường trung bình tam giác tr 77 SGK
K
X y
X
// //
x
A
F D
C B
HS: trong một tam giác
2) Định nghĩa Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Trang 4bình của tam giác là đoạn
thẳng mà các đầu mút là
trung điểm của các cạnh
tam giác
GV hỏi: Trong một tam
giác cĩ mấy đường trung
bình
cĩ ba đường trung bình
Họat động 4 - Định lí (12 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện
?2 trong SGK
X X
//
x
A
E D
C B
GV cho HS thực hiện ?3
Tính độ dài đoạn BC trên
hình 33 tr76 SGK
50m \\
\\
A
E D
C B
HS thực hiện ?2 Nhận xét:
2
1 BC
DE và B E D
HS nêu:
GT ABC; AD =DB
AE = EC
KL DE//BC; DE =21 BC
HS tự đọc phần chứng minh:
Sau 3 phút, một HS lên bảng trình bày miệng, các HS khác nghe và gĩp ý
HS nêu cách giải:
ABC cĩ: AD = DB(gt)
AE = EC(gt)
đoạn thẳng DE là
3) Định lí 2:
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ 3 và bằng nửa cạnh ấy
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng (đề bài đưa lên bảng phụ) đường trung bình của
ABC
DE = 21BC (tính chất đường trung bình)
BC = 2 DE
BC = 2 50
BC = 100 (m) Vậy khoảng cách giữa hai điểm B và C là 100(m)
Họat động 5 - Luyện tập (11 phút)
Bài tập 1 (bài 20 tr79 SGK)
Bài 2 (bài 22 tr80 SGK)
cho hình vẽ chứng minh AI
= IM
I
D
E
B
A
//
//
HS sử dụng hình vẽ sẵn trong SGK, giải miệng
ABC có AK=KC=8cm KI//BC (vì có hai góc đồng vị bằnh nhau)
AI = IB = 10cm (định
lí 1 đường trung bình tam giác)
HS khác trình bày lời giải trên bảng
BDC có DE = ED (gt)
BM = MC (gt)
EM là đường trung bình
Trang 6 EM//DC (tính chất đừơng trung bình )
có I DC DI//EM
AEM có:
AD = DE (gt)
DI//EM (c/m trên)
AI = IM (định lí 1 đường trung bình )
Họat động 6 -Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Về nhà học bài cần nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, fhai định lí trong bài, với định lí 2 là tính chất đường trung bình tam giác
Bài tập về nhà số 21 tr 179 SGK Số 34, 35, 36 tr64 SBT
Trang 7§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
I Mục tiêu
HS nắm được định nghĩa, các định lí về đường trung bình của hình thang
HS biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào giải các bài toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng, compa, SGK, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
HS: Thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1- 1 Kiểm tra (5 phút)
Yêu cầu: 1) Phát biểu định
nghĩa, tính chất về đường
trung bình của tam giác, vẽ
hình minh họa
2) Cho hình thang ABCD
(AB//CD) như hình vẽ Tính
x, y
F y
1cm
2cm
B
x
X X
//
//
A
M
D
C B
GV nhận xét, cho điểm HS
Sau đó GV giới thiệu: đoạn
Một HS lên bảng kiểm tra
HS phát biểu định nghĩa, tính chất theo SGK
GT ABC
AD = DB
AE = EC
KL DE//BC
DE = 21BC
HS trình bày
//
//
x
A E D
C B
ACD có EM là đường trung bình
EM = 21DC
y=DC = 2EM
= 2.2cm = 4cm
ACB có MF là đường trung bình
Trang 8thẳng EF ở hình trên có chính
là đường trung bình của hình
thang ABCD Vậy thế nào là
đường trung bình của hình
thang, đường trung bình hình
thang có tính chất gì? Đó là
nội dung bài hôm nay
MF = 21AB
x = AB = 2MF = 2cm
Hoạt động 2 - Định lí 3 (10 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện ?4
tr78 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV hỏi: Có nhận xét gì về vị
trí điểm I trên AC, điểm F
trên BC?
GV: nhận xét đó là đúng
Ta có định lí sau
GV đọc định lí 3 tr78 SGK
GV gọi một HS nêu GT, KL
của định lí GV gợi ý: để
chứng minh BF=FC, trứơc
hết hãy chứng minh AI=IC
GV gọi một HS chứng minh
miệng
Một HS đọc to đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình,
cả lớp vẽ hình vào vở
F
B x
A
I
D
C B
HS trả lời: nhận xét I là trung điểm của AC, F là trung điểm của BC
HS nêu GT, KL của định lí
GT ABCD la hình
thang (AB//CD);
AE=ED; EF//AB;
EF//CD
KL BF=FC
1) Định lí:
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang
và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
Hoạt động 3-Định nghĩa (7 phút)
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV nêu: Hình thang ABCD
(AB//DC) có E là trung điểm
AD, F là trung điểm của BC,
đoạn thẳng EF là đường trung
bình của hình thang ABCD
Vậy thế nào là đường trung
bình của hình thang ?
GV nhắc lại định nghĩa
đường trung bình hình thang
GV dùng phấn khác màu tô
đường trung bình của hình
thang ABCD
Hình thang có mấy đường
trung bình ?
Một HS đọc to định nghĩa đường trung bình của hình thang trong SGK
Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì có một đường trung bình
Nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đường trung bình
2) Định nghĩa:
Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh bên của hình thang
Họat động 4 - Định lí 4 (15 phút) (tính chất đường trung bình hình thang)
GV: Từ tính chất đường trung
bình tam giác hãy dự đoán
đường trung bình hình thang
có tính chất gì?
GV nêu định lí 4 tr78 SGK
GV vẽ hình lên bảng
K 1
2
1 F
B
x
A
E
C B
GV yêu cầu HS nêu GT, KL
của định lí
HS có thể dự đoán:
đường trung bình của hình thang song song với hai đáy
Một HS đọc lại định lí 4
HS vẽ hình vào vở
ABCD (AB//CD) AE=ED; BF =
FC
KL EF//AB; EF//CD
3) Định lí 4:
Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Chứng minh:
+ Bước 1 chứng minh
FBA = FCK (gcg)
FA = FK và
AB=KC + Bước 2: xét ADK
Trang 10GV gợi ý: Để chứng minh EF
song song với AB và DC, ta
cần tạo được một tam giác có
EF là đường trung bình
Muốn vậy ta kéo dài AF cắt
đường thẳng DC tại K Hãy
chứng minh AF=FK
GV trở lại bài tập kiểm tra
đầu giờ nói: Dựa vào hình vẽ,
hãy chứng minh EF//AB//CD
và EF=DC 2 ABbằng cách
khác
//
// X
X
B
A
E
C B
GV hướng dẫn HS chứng
minh
GV giới thiệu: Đây là một
cách chứng minh khác tính
chất đường trung bình hình
thang
GV yêu cầu HS làm ?5
EF= AB 2CD
HS chứng minh
ACD có EM là đừờng trung bình
EM//DC và EM = DC2
ACB có MF là đường trung bình MF//AB và
MF = AB2
Qua M có ME//DC (c/m trên)
MF//AB (c/m trên)
mà AB//DC (gt)
E, M, F thẳng hàng theo tiên đề Ơclit
EF//AB//CD
Và EF=EM + MF
=
2 2
2
AB DC AB
Hình thang ACHD (AD//
CH) có AB=BC (gt) BE//AD//CH (cùng DH)
DE=EH (định lí 3 đường trung bình hình thang)
có EF là đường trung bình
EF//DK và EF = 2
1
DK.
EF//AB//DC và
EF= DC 2 AB
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
32m
H E
D
C B
A
BE là đường trung bình hình thang
BE=
2
CH
AD
2
24
32 x
x = 32 2 – 24
x = 40(m)
Họat động 5: Luyện tập – củng cố (6 phút)
GV nêu câu hỏi củng cố
Các câu sau đây đúng hay
sai?
1) Đường trung bình của hình
thang là đoạn thẳng đi qua
trung điểm hai cạnh bên của
hình thang
2) Đường trung bình của hình
thang đi qua trung điểm hai
đường chéo của hình thang
3) Đường trung bình hình
thang song song với hai đáy
và bằng nửa tổng hai đáy
Bài 24 tr80 SGK
Hình vẽ tr 290
HS trả lời
1) Sai
2) Đúng
3) Đúng
HS tính:
CI là đường trung bình của hình thang ABKH
BK
AH
2
20
Trang 12(hình vẽ sẵn trên bảng phụ)
Họat động 6- Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Nắm vững định nghĩa và hai định lí về đường trung bình của hình thang Làm tốt các bài tập 23, 25, 26 tr80 SGK
Và 37, 38, 40 tr64 SBT
Trang 13LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
GV khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang cho HS
Rèn kĩ năng về hình vẽ, chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đều bài trên hình
Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT
HS: Thước thẳng, compa, SGK, SBT
III Tiến trình dạy học
Họat động 1 - 1 Kiểm tra (6 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:So sánh
đừơng trung bình của tam giác và
đường trung bình của hình thang về
định nghĩa, tính chất
Vẽ hình minh hoạ
Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nội dung bảng sau và vẽ hình minh hoạ
Đừơng trung bình của tam
giác
Đừơng trung bình của hình
thang
Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung điểm
hai cạnh tam giác
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang Tính chất Song song với cạnh thứ ba
và bằng nửa cạnh ấy
Song song với hai đáy và bằng
nửa tổng hai đáy
//
//
N M
C B
A
B A
//
//
Trang 14
Luyện tập bài tập cho hình vẽ sẵn (12 phút)
Bài 1: Cho hình vẽ
I
N
M
B
A
X X
//
//
a) tứ giác BMNI là hình gì?
b) Nếu A 8 0 thì các góc của tứ giác
BMNI bằng bao nhiêu
GV: quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biết giả
thiết của bài toán
GV: Tứ giác BMNI là hình gì?
Chứng minh điều đó
GV: còn cách nào khác chứng minh
BMNI là hình thang cân nửa không?
GV: hãy tính các góc của tứ giác BMNI
nếu A 58 0
HS: giả thiết cho
ABC vuông tại B Phân gíac AD của góc A
M; N; I lần lượt là trung điểm của AD; AC; DC
HS: Tứ giác BMNI là hình thang cân vì: + Theo hình vẽ ta có:
MN là đường trung bình của ADC
MN//DC hay MN//BI (vì B; D; I; C thẳng hàng)
BMNI là hình thang
+ ABC vuông tại B; BN là trung tuyến
BN= AC2 (1)
và ADC có MI là đường trung bình (vì AM=MD; DI=IC)
MI=AC2 (2)
từ (1) và (2) có BN=MI (=AC2 )
BMNI là hình thang cân (hình thang
có hai đường chéo bằng nhau)
HS: Chứng minh BMNI là hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau (
B D M D I N D B
M do MBD cân)
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS tính miệng b) ABD vuông tại B có
0
0
29 2
58
D A
B
A DB 900 290 610
M BD 61 0(vì BMD cân tại M)
Do đó N ID M BD 610(theo định nghĩa hình thang cân)
B MN M NI 1800 610 1190
Họat động 2 - Luyện bài tập có kĩ năng vẽ hình (20 phút)
Bài 2 (bài 27 SGK)
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ trong thời
gian 3 phút Sau đó gọi HS trả lời
miệng câu a
HS đọc to đề bài trong SGK
Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng, cả lớp làm vào vở
F B
X
X A
M
K
//
//
GT E; F; K thứ tự là trung điểm
của AD; BC; AC
KL a) so sánh độ dài EK và CD
KF và AB
Chứng minh EF AB 2CD Giải:
HS1: a) theo đầu bài ta có:
E; F; K lần lượt là trung điểm của AD; BC; AC
Trang 16b) GV gợi ý HS xét hai trường hợp:
- E, K , F không thẳng hàng
- E, K , F thẳng hàng
EK là đường trung bình của ADC
EK = DC2
KF là đường trung bình của ACB
KF = AB2
HS 2: b) Nếu E; K; F không thẳng hàng,
EKF có EF < EK + KF (bất đẳng thức tam giác)
EF < AB 2CD (1)
Nếu E; K; F thẳng hàng thì:
EF = EK + KF
EF = AB 2CD (2)
Từ (1) và (2) ta có:
EF AB 2CD
Họat động 4 - Củng cố (5 phút)
GV đưa bài tập sau lên bảng phụ (hoặc
màn hình)
Các câu sau đúng hay sai?
1) Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh của tam giác và song song với
cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh
thứ ba
2) Đường thẳng đi qua trung điểm hai
cạnh bên hình thang thì song song với
HS trả lời miệng Kết quả
1) Đúng 2) Đúng
3) Sai
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS
hai đáy
3) Không thể có hình thang mà đường
trung bình bằng độ dài một đáy
Họat động 5 - Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Ôn lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác, hình
thang.Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết (tr82, 82 SGK) Bài tập về nhà 37, 41,
42 tr64, 65 SBT