1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 2 bài 6: Diện tích đa giác

7 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hình học 8DIỆN TÍCH ĐA GIÁC I.. MỤC TIÊU : - Hs nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang - Biết chia một

Trang 1

Giáo án Hình học 8

DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

I MỤC TIÊU :

- Hs nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là các cách tính diện tích tam giác và hình thang

- Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích

- Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

Thước có chia khoảng+ máy tính+eke+bảng phụ (hình 150sgk/129)

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

Gọi hs đọc lại công thức tính diện tích của các hình đã học

2 Hoạt động dạy và học :

+ Ta có thể chia đa giác thành các tam

giác hoặc tạo ra 1 tam giác nào đó có

chứa đa giác, do đó việc tính S của 1

đa giác bất kì thường được quy về việc

tính S các tam giác Trong một số

trường hợp, để việc tính toán thuận lợi

ta có thể chia đa giác thành nhiều hình

vuông, hthang vuông

+ Cho hs làm VD sgk/129

Hs nêu cách tính của các hình đã chia

DEGC

DE CG

2

SABGH = 3.7

Trang 2

Gv hướng dẫn hs chia hình

SAIM = 1 3 7

2 

3. Luy n t p t i l p:ện tập tại lớp: ập tại lớp: ại lớp: ớp:

+ Cho hs làm BT37/130

SGK

?Em phải tính diện tích của

những hình nào ?

?Em cần phảiđo nhữngđoạn

nào để tính diện tích

Gọi mỗi hs tính diện tích mỗi

hình

Gọi 1 hs lên bảng tính SABCDE

+ Cho hs làm BT38/130

SGK

Hs nêu cách tính

Tính SABCD , SEBGF

Gọi hs nêu lại cách tính SABCD

, SEBGF

BT37/130 SGK

SABCDE = SABC + SAHE + SHEDK + SKDC

ABCDE

2 ABCDE

S 1,9.4,8 0,8 1, 6 1, 6 2, 2 1, 7 2,3 2, 2

1

S 6, 7 1, 28 6, 46 5, 06 9, 75(cm )

2

BT38/130 SGK

SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m2)

SABCD = AB.BC = 150.120 = 18000 (m2) Diện tích phần còn lại :

18000 – 6000 = 12000 (m2)

1 Hướng dẫn về nhà :

+ Xem lại các bài đã làm

+ Làm BT 39,40/131 SGK

 Hướngdẫn bài 40 :

C

120m

50m 150m

Trang 3

Diện tích phần gạch sọc trên hình 155: 6.8 – 14,5 = 33,5 (ô vuông) Diện tích thực tế : 33,5 100002 = 3 350 000 000 (cm2) = 335 000 (m2)

Trang 4

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU :

Hs hiểu và vận dụng được :

- Định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

- Các côngthức tính diện tích hcn, hvuông, hbh, tam giác, hình thang, hình thoi

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

SGK + g/án + thước+ bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : (kết hợp lúc ôn tập)

2 Ôn tập :

+ Cho hs làm BT1/131sgk

Gọi hs nêu định nghĩa đa giác, đa

giác lồi

Vậy tại sao hình GHIKL, MNOPQ

không là đa giác lồi và hình

RSTVXY là đa giác lồi

+ Cho hs làm BT2/132sgk

Gọi hs đọc và điền vào những chỗ

trống

I/ Câu hỏi : Bài 1:

- Hình 156,157 các đa giác GHIKL, MNOPQ không là đa giác lồi vì đa giác không luôn nằm trong 1 nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó

- Hình 158 đa giác RSTVXY là đa giác lồi vì hình luông nằm trong1 nữa mp có bờ là đường thẳng

chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó Bài 2:

a/ Biết rằng …… Vậy tổng ……là : 5.1800 = 9000

b/ Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

c/ Biết rằng ……

Trang 5

+ Cho hs làm BT3/132sgk

Gv treo bảng phụ đã vẽ sẵn hình

Hs lên bảng điền các công thức tính

diện tích các hình

Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 3.1800 0

108

Số đo mỗi góc của lục giác đều là 4.1800 0

120

Bài 3:

+ Cho hs làm BT 41/132 sgk sau :

- Gv hướng dẫn hs tìm SDBE

- Để tìm SDBE emtính chiều cao và

cạnh đáy tương ứng nào mà đã biết

hoặc dễ thấy?

(Chiều cao : BC, đáy : DE)

- Để tính SEHIK em phân tích thành S

của 2 tam giác đã biết đáy và chiều

cao

II/ Bài tập :

DBE

b/ SEHIK = SEHC - SKIC

   2

1 6,8 12 12 6,8

1

20, 4 5,1 7, 65 cm 2

a

a

S = ab

b

S = a 2

h

a

b a

h h

a

d2

d1

O

I H

12cm 6,8cm

Trang 6

+ Cho hs làm BT 42/132 SGK

Hướng dẫn hs phân tích :

SABCD thành SADC và SABC

SADF thành SADC và SACF

C/m SABC = SACF

BH=FK (BF//AC)

BT 42/132 SGK

Kẻ BH AC, FK AC

Vì BF//AC  BH=FK

ABC

1

2

ACF

1

2

Mà BH=FK (cmt)

Vì SABCD =SADC + SABC

SADF = SADC + SACF

Mà SABC = SACF

Cho hs làm BT 43/133 SGK

SADB = SADE + SEOB

SEOBF = SBOF + SEOB

SAOE = SBOF

BT 43/133 SGK

Vì O là tâm đối xứng  OA=OB,

90

2

.O

y

x

B

C B

D B

A B

E B

1 2 3

B

F C

D A

 SABC = SACF

 SABCD = SADF

GT Hvuông ABCD có tâm đx O, AB=a, · xOy 90  0 ;

OxAB={E}; OyBC={F}

KL S OEBF = ?

Trang 7

ADE = BOF

A B ; OA OB; O O

Ta có : O¶1O¶3(cùng bù với ·BOE) Xét AOE và BOF có :

A B 45

OA=OB (cmt)

O O (cmt)

 SEOFB = SAOB

AOB ABCD

EOFB

1

4

+ Cho hs làm BT 45/133 SGK

Hướng dẫn hs tính SABCD

Hướng dẫn hs lập luận để tìm Ah

và AK

AK < AB

BT 45/133 SGK

SABCD = AB.AH = AD.AC

 6.AH = 4.AK  AH<AK Một đường cao có độ dài 5cm thì đó là AK vì AK<AB (5<6), không thể là AH vì AH < 4 Vậy 6.AH = 4.5 = 20 hay AH 10cm

3

3 Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài theo sgk + vở ghi

+ Xem lại các BT đã làm

+ Ôn tập để thi học kì I

 AOE = BOF

K C H

D

6cm

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w