1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

common phrases in Medical English (Chuong III GHI)

205 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đương nhiên sách này không có lợi nhiều cho người Việt học trực tiếp bằng tiếng Anh, những sinh viên hay bác sĩ này đã không cần phải suy nghĩ theo tiếng Việt họ đã nghe hiều và nói được

Trang 1

Lời nói đầu

Anh ngữ đã ngày một trở nên phổ biến trên thế giới, hiện nay có rất nhiều phương tiện (sánh báo, truyền thông, công nghệ thông tin…) nhiều giáo viên chuyên ngành Anh ngữ, lẫn các bác sỹ có tâm huyết trong việc truyền dạy Medical English, giúp người học tiếng Anh nâng cao trình độ Anh ngữ của mình Nhưng dẫu sao đối với người Việt học nói, viết tiếng Anh đều phải suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) rồi mới chuyển ngữ sang tiếng Anh Khi một người Việt nghe hay đọc một đoạn viết bằng Anh ngữ đều có thói quen chuyển ngữ sang tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) rồi mới tìm câu để nói hay viết sang tiếng Anh Điều này khiến cho chúng ta không thể theo kịp một đoạn đối thoại bằng Anh ngữ, hay viết một đoạn bằng Anh ngữ thậm chí viết hay nói tiếng Anh theo cách nói hay viết của ngôn ngữ tiếng Việt Quyển sách mà chúng tôi biên soạn sẽ giúp các bạn có những cụm từ tương đương giữa hai ngôn ngữ khi chúng ta hiểu cách sử dụng các cụm từ theo văn hóa truyền thống của hai ngôn ngữ sẽ giúp các bạn nhanh chóng nắm bắt các cụm từ tương đương sách này sẽ giúp các bạn hiểu cách hình thành các cấu trúc văn phạm qua các cụm từ.

Nếu ví “medical language” như một tòa nhà, thì “medical terms” là những viên gạch, còn

“common phrases in medical English” lại chính là vật kết dính, như vôi vữa để kết dính những viên gạch hình thanh nên tòa nhà, tòa nhà này lớn hay nhỏ còn tùy thuộc vào số lượng “gạch, đá” và kỹ thuật xây dựng-đó chính là kỹ năng sử dụng các cụm từ thông dụng và các thuật ngữ Y với nhau một cách giống với người bản xứ nói tiếng Anh (Mỹ) Trong “medical language” cũng có những thành ngữ, “giọt sương trên cành hoa hồng” “ dew- drops on a rose petal” Giúp cho ngôn ngữ Y khoa trở nên mượt mà không quá khô cứng nhưng vẫn mang tính thực tế tình cảm và đầy rẫy những thuật ngữ học thuật mà chỉ có những con người trong ngành mới thấu hiểu được Những viên gạch “Medical terms” đã được chúng tôi xuất bản dưới dạng sách truyền thống qua quyển “Medical terms in Vietnamese-English” hiện đang được bày bán tại các nhà sách lớn trong thành phố HCM

và các thư quán tại các trường đại học Y khoa trên toàn quốc và còn được xuất bản online qua trang web 123.doc

Quyền sách này chúng tôi chỉ đề cập đến kỹ thuật xây dựng để kết dính các viên gạch này lại, hay nói một cách khác chúng ta sẽ nói đến các cụm từ thông dụng trong ngôn ngữ Y học (Medical language) Ngoài ra sách cũng đem lại cho độc giả những lối viết thú

vị theo đúng truyền thống của hai ngôn ngữ Anh (Mỹ) và Việt mà nếu chuyển ngữ không khéo sẽ mất đi sự mượt mà uyển chuyển của cả hai ngôn ngữ.

Sách gồm hai phần : (1) phần một phân tích các cấu trúc văn phạm của các loại cụm từ giúp các bạn hiểu các cấu trúc về cụm từ như cụm danh từ, cụm tĩnh từ, cụm động từ v.vv (2) Phần thứ hai bao gồm các cụm từ sắp xếp theo thứ tự ABC sẽ giúp các bạn tra cứu để tìm ra các cụm từ tương đương qua lối suy nghĩ của người Việt nhưng phải nói theo lối người Anh (Mỹ)

Khi các bạn đã hiều và nắm bắt được cách hình thành các cấu trúc ngữ pháp này, các bạn sẽ áp dụng để tự tạo ra những câu nói hay viết của riêng mình một cách nhanh chóng dễ dàng.

Sách gồm 1500 trang với hơn 7.500 cụm từ thông dụng được sử dụng trong các đoạn Y văn của các bài báo khoa học, sách giáo khoa viết bằng Anh ngữ ngoài ra đây cũng là một kho kiến thức tổng hợp từ nhiều bệnh lý

mà các bạn có thể tham khảo và bổ sung vào kho kiến thức đã có của mình.

Đương nhiên sách này không có lợi nhiều cho người Việt học trực tiếp bằng tiếng Anh, những sinh viên hay bác

sĩ này đã không cần phải suy nghĩ theo tiếng Việt họ đã nghe hiều và nói được trực tiếp bằng tiếng Anh (Mỹ) nhưng nếu thích, họ vẫn có thể tìm thấy những cụm từ tương đương bằng Việt Ngữ mà trước kia họ không thể biết để trò chuyện với thân nhân là người Việt

Để xây dựng và hoàn thiện “tòa nhà” cho riêng mình, chắc hẳn đòi hỏi các bạn phải hết sức kiên trì, học hỏi, qua từng cấu trúc được giải thích và thông qua các thí dụ thực tế, qua đây các bạn có thể tự tạo ra cho mình những câu nói sử dụng thông thường trong ngôn ngữ Y học mà các đồng nghiệp sử dụng tiếng Anh Y khoa vẫn dùng Chúc tất cá các bạn có quan tâm đến vấn đề này, đạt được những thành công nhất định trong việc sử dụng Anh ngữ Y học qua việc nói, trình bày bằng Anh ngữ Y học cũng như viết thành thạo bệnh án, bài báo cáo khoa học một cách hoàn thiện bằng Anh ngữ Y học

Đương nhiên quyền sách này cũng không thể liệt kê cho hết các cụm từ trong y học, nếu có điều gì sơ sót rất mong được quý độc giả lượng tình tha thứ

1

Trang 2

Tất cả mọi góp ý xin gửi về địa chỉ email : mdhungnguyen55@gmail.com hay qua số điện thoại tại Việt Nam

084 0903755529 và số điện thoại tại Mỹ +1 989 975 8995

Xin chân thành chúc các bạn thành công trong việc học tập và ứng dụng tốt nội dung quyển sách này trong công tác hàng ngày khi giao tiếp với các đồng nghiệp sử dụng Anh ngữ Y học.

Bad Axe, Mi March 30, 2018 Tác giả : Bác sĩ NGuyễn Văn Hùng

Phần I : cách hình thành các cấu trúc cụm từ tương đương giữa hai ngôn ngữ Việt-Anh

Trong phần này sẽ bao gồm những cấu trúc phrases, định nghĩa, chức năng và nhiệm vụ của chúng trong một câu đơn hay một câu phức tạp các phrase sẽ được giải thích tường tận vai trò, cách hình thành và các thí dụ minh họa cụ thể để cho các bạn tiện theo dõi và hiểu cách ử dụng các cấu trúc này

Trong một câu, các từ được chia thành nhiều loại hay nhóm do chức năng của chúng Và các loại từ này được gọi là các thành phần cấu thành câu

Có 8 loại thành phần tạo nên cấu trúc một câu như sau : (parts of speech)

Danh từ : lại được chia thành 5 nhóm :

-Danh từ riêng (porper noun) : chỉ một người hay một vật, nơi chốn có đặc điểm riêng

Thí dụ : Detroit is the downtown of Michigan state

Pateur -Danh từ chung (common noun): không nêu tên của một nhân vật hay một sự vật riêng nào mà

nó đại diện cho cả nhóm người hay sự vật đó Đi trước danh từ chung thường có một mạo từ (a, the)

Thí dụ : people, boy, girl, mother, father, baby, child, teacher, student, ma and woman etc

Things : book, table, computer, pen, pencil etc Animals: bird, dog, cat, cow, goat, wolf, tiger etc Place : city, country, state, capital, beach, forest etc -Danh từ tập hợp (collective noun) : là tên gọi một tập hợp hay một số hay nhóm vật chất hay người cùng với nhau và chỉ xem như cả một nhóm

Thí dụ :Public was not aware for the incident

The proposal was approved by the cabinet -Danh từ trừu tượng (abstract noun): là tên gọi về chất lượng, hành động, lời phát biểu hay quan niệm, danh từ trừu tượng chỉ những vật hay những điều mà không thể sờ thấy được

Thí dụ -Danh từ chỉ vật chất (material noun): là tên của một vật, chất hay thành phần cấu tạo của ật chất

iron, copper, gold, coal, silver, milk, water, tea, sugar, wheat etc thí dụ : the necklace is made of gold

the cow gives us milk

1/ Cụm danh từ (noun phrase):

Định nghĩa : cụm danh từ là một nhóm từ có chức năng như một danh từ từ đứng đầu trong

cụm danh từ sẽ phải là một danh từ hay một đại danh từ cụm danh từ giữ chức năng như một chủ từ của một câu hay túc từ cho một động từ trong câu

Definition: A noun phrase is a phrase that plays the role of a noun The head word in a noun

phrase will be a noun or a pronoun It can act as the subject or function as object of a verb

Trang 3

danh từ kép (compound noun) là những danh từ có thể kết hợp lại để thành một nghĩa rộng hơn, nhưng có danh từ kép không thể tách rời để diễn tả một từ

thí dụ : check-in; check-out; sunset; sunrise, breakfast

nhưng chủ yếu sách sẽ đi nhiều vào cấu trúc hình thành nên các cụm từ, trong phần này chính là cụm danh từ (noun phrase)

noun + noun **/****

Adjective + (or more) + noun ***

Verb+ing [adj]+noun *

Noun + preposition + noun or Gerund *****

Noun + adjective + noun *****

Thí dụ (examples)

I can’t open my banking online * because I don’t remember my User ID and password **

Only two things*** are infinite, the universe and human stupidity **** and I’m not sure about the former (Albert Einstein, 1879-1955)

The best defense against his cancer disease ***** is to struggle with it

They suffer from the vaccine-preventable diseases *****

2/ Cụm tĩnh từ (Adjectival or adjective phrase)

Định nghĩa: cụm tĩnh từ là một nhóm từ bổ nghĩa cho một danh từ hay đại danh từ trong một

câu Tĩnh từ trong cụm tĩnh từ có thể nằm ở đầu, cuối hay giữa của cụm tĩnh từ cụm tĩnh từ có thể đặt ở trước, hay sau danh từ hay đại danh từ trong câu

Definition : An adjective phrase is a group of words that describe a noun or pronoun in a

sentence The adjective in an adjective phrase can appear at the start, end or in the middle of the phrase The adjective phrase can be placed before, or after, the noun or pronoun in the sentence

Cấu trúc (structure) Adverb + adjective */***

Comparative adj + preposition+ pronoun **

Gerund (verb+ing)+preposition+noun ****

Ex :

The final exams were unbelievably difficult *

A doctor smarter than me needs to give medical oders in this emergency situation **

This medication to treat cancer is very effective but extremely expensive***

A surgeom team standing in the operation room was in the final scene of this famous film ****

3/ Cụm Giới từ (Prepositional phrase)

Định nghĩa : cụm giới từ là một nhóm từ bao gồm một giới từ, túc từ của nó và bât kỳ một từ nào bổ

nghĩa cho túc từ hầu hết, các cụm giới từ bổ nghĩa cho một động từ hay một danh từ hai loại cụm giới từ này còn được gọi là cụm trạng từ và cụm tĩnh từ theo thứ tự mà nó bổ nghĩa cho động từ hay danh từ

Definition : a prepositional phrase is a group of words consisting of a preposition, its object and any

words that modify the object Most of the time, a prepositional phrases are called adverbial phrases and

adjectival phrases, respectively

Luôn ghi nhớ những nguyên tắc sau đây đối với cụm giới từ

1 cụm giới từ luon bao gồm ít nhất hay thành phần : túc từ và giới từ

2_trong tiếng Anh học thuật, các giới từ hầu như luôn đi theo sau là túc từ

3 các tĩnh từ có thể đặt xen vào giữa giới từ và túc từ trong một cụm giới từ

4 cụm giới từ có thể đảm nhiệm chức năng như một trạng từ hay tĩnh từ khi chúng được sử dụng như một tĩnh từ, chúng sẽ bổ nghĩa cho danh từ và đại danh từ giống như chức năng của một tình từ đơn

5 khi cụm giới từ được sử dụng như một trạng từ, chúng sẽ giự nhiệm vụ như một trạng từ và mệnh đề trạng từ, sẽ bổ nghĩa cho tĩnh từ, động từ, và các trạng từ khác

Preposition + noun *

3

Trang 4

Preposition + adjective+ noun **

Preposition+ noun+adjective+noun***

Thí dụ (examples)

The medication with capsule* is yours

The equipments within the sterile boxes** are for the next operation

They suffered from the vaccine-preventable diseases***

4/ Cụm trạng từ (adverb or adverbial phrases)

Định nghĩa : cụm trạng từ gồm từ hai từ trở lên, giữ chức năng như một trạng từ nó có thể bổ nghĩa cho dộng

từ, một trạng từ, hay một tĩnh từ, và có thể dùng dưới dạng “ thế nào”, “ở đâu” “tại sao” hay “khi nào”

Definition : An adverb phrase is simply two or more words that act as an adverb It can modify a verb, adverb,

or adjective and can tell “how”, “where”, “why”, or “when”

Cụm trạng từ diễn tả với nghĩa “thế nào”

-with a song in my heart

-like greased lihtning

Cụm từ diễn tả với nghĩa “ở đâu (nơi chốn)”

-at the corner

-in the world

-through the looking glass

-over the rainbow

-under the sea

-by the light of the moon

-around the sun

Cụm trạng từ diễn tả với nghĩa “tại sao”

-to understand better

-for making cookies

-since she was getting married

-so that I won’t get lost

-last she forget

Cụm từ trạng từ diễn tả với nghĩa “khi nào”

-in an hour

-any time

-before next week

-after they go to bed

-never at midnight

-after the sunset

-only two days ago

Cụm trạng từ có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trongg một câu

Dưới dây là những thí dụ về vị trí cụm trạng từ trong một câu

-the patient nodded as if he understood

-meet me at the mall.

-without thinking, he turned down the road.

-they always kiss each others before sunset

-she went online for more information

-In the hospital, there are many doctors and nurses

-He will never do that, not in million years

-the doctor spoke softly to calm her fears

Trang 5

-They have a house by the ocean

-She slammed the door in a huff.

-we will reconvene on the 25th of next month.

-Whenever I remember, I smile

-She took some time of for a much needed vacation

To be off + preposition + noun (9)*

To be off + noun [diễn tả thề phủ định] (10)*

To be on + adjective [thể diễn biến hiện tại của một hành động] (11)*

to be + as adjective+ Adjective as noun (12)*

To be + adjective and Adjective (13)*

2/ Is your pain dull *?

3/ In patients past the age of 50 years, diverticulitis is by far the most common source The pain is usually smoldering (4)*, low-grade, and constant unless perforation has occurred.

4/ an operating theatre should be completely sterile (5)*

5/ smoking is harmful for health **

6/ his last days will be ending ***

7/make sure the central heating is off ******

8/ we are off soon (8)*

9/ our hospital will be off medications (10)*

10/they will be off to London tomorrow (9)*

11/ this operating technique is safe and feasible (13)*

12/ her condition is on critical (11)*

13/his heart condition is in danger (14)*

14/ Terms proximal and distal are also used especially when referring to parts pertaining to the limbs (15)*

Trang 6

To have nothing on (4)*

To have nothing on someone (5)*

To have+ noun+ out (6)*

Thí dụ :

1/ I have no Greek *

2/ We have no money *

3/ you should have a hat and warm clothes on before going out **

4/ I have nothing to do this morning ***

5/ he has nothing on his brother (5)*

6/ she has her decayed tooth out (6)*

7/ many children in this refugee camp have nothing on (4)*

7/ Cụm động từ với tha động từ (transitive verbs)

Tha động từ là một động từ cần phải có một hay hơn một túc từ Trái với tha động từ là tự động từ, không đòi hỏi túc từ một động từ theo sau một túc từ đượ gọi là tha động từ các tha động từ lại được chia ra nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào số túc từ mà nó cần các động từ chỉ cần hai thành phần, một giữ chức năng chủ từ và một túc từ trực tiếp, gọi là tha động từ đơn Các động từ đòi hỏi hai túc từ, một trực tiếp và một gián tiếp, gọi là tha động từ cần hai túc từ động từ vừa có chức năng tha động từ vừa có chức năng tự động từ ít thấy hơn.

Transitive verb is a verb that requires one or more objects This contrasts with intransitive verbs, which

do not have objects A verb that is followed by an object is called a transitive verb Transitive verbs can be classified by the number of objects they require Verbs that require only two arguments, a subject and a single direct object, are monotrasitive Verbs that require two objects, a direct object and an indirect object, are ditransitive, or less commonly bitransitive

Verb + Object * (noun or noun phrase **)

Verb + Preposition+ object (noun or noun phrase) ***

Verb + to (preposition) + noun (4)*

Verb + with (presposition) + noun (or pronoun) (5)*

Verb + out from + noun […ra khỏi…] (6)*

Verb + Object (noun) +preposition + noun (7)*

verb + adverb and Adverb (8)* [intransitive verb]

Verb + beyond (adverb) + noun or noun phrase [….vượt ra ngoài…] (9)*

Verb + like (adj) + noun [idiom] (10)*

Two word verb + Adverb +Adjective+ Noun (11)*

Verb + in adverb+adj+noun (12)*

Thí dụ :

1/Who should use Victoza? *

2/ we require extra help **

3/they have done all that is required by law ***

4/ Proximal refers to structures closer to the root of the limb while distal denotes those further away (4)*

5/ she still lives with her parents (5)*

6/ his critical condition is out from danger (6)*

7/ To avoid pain, the patient begins to take in progressively less oral intake, and therefore

weight loss is commonly associated with the partial obstruction (12)*

8/ a 85-year-old female patient eats badly and irregularly (8)*

9/ the outpatient clinic stretches beyond the hill (9)*

10/ he eats like a horse after recovering from his chronic disease (10)*

Trang 7

11/ Approximately three-quarters of the tumours at presentation will extend through the submucosa and deep muscle layers into adventitial tissue (11)*

Phrasal Verb : là những động từ bắt buộc phải đi chung với nhau nếu tách rời có thể sẽ làm thay

đồ nghĩa của nó Phrasal verb rất nhiều , để nắm bắt các bạn phải tự học hay tham khảo trên các sách hay tự điển về phrasal verb

phần I : chỉ tóm tắt lại một số nguyên tắc ngữ pháp giúp các bạn dễ nắm bắt trong các phần tiếp theo sau, chứ không nhằm đi sâu vào vấn đề ngữ pháp Do đó nếu các bạn muốn tìm hiểu hay học hỏi nhiều hơn về ngữ pháp, các bạn nên tham khảo thêm các sách viết về ngữ pháp

xin chân thành cám on, các bạn đã dành thời gian đọc và tìm hiểu

Phần II : Cấu trúc ngữ pháp sắp xếp theo ABC qua các cụm từ thông dụng trên thực tế

Phần này sẽ bao gồm các cụm từ thông dụng trong văn viết và nói của ngôn ngữ Y khoa (Medical langiage) được sắp xếp lại theo thứ tự ABC, theo nghĩa tiếng Việt rồi sẽ có phần chuyển ngữ sang tiếng Anh trên thanh tìm kiếm, các thí dụ lại được ngược lại để các bạn thấy được sự khác biệt trong cách diễn đạt theo văn hóa truyền thống của hai ngôn ngữ Anh và Việt phía trên các cụm từ sẽ được nhắc lại cách cấu thành cụm từ trong ngôn ngữ tiếng Anh để giúp các bạn nhớ lại các cấu trúc trong phần một và sẽ tự áp dụng được trong cách tình huống tương tự khi sử dụng hay áp dụng các cấu trúc trên Khi các bạn đã nhó, thì chúng tôi không nhắc lại nữa.

Chương III (gồm vần G,H, I và K)

G

Don’t suture the wound,but cover it with petrolatum gauze

Đừng khâu vết thương lại, mà chỉ nên đắp gạc có tẩm Vaseline vào vết thương

The sole of the foot is called the plantar surface

Gan bàn chân được gọi là mặt lòng bàn chân

The right liver is defined as segments 5,6,7, and 8 and is made up of the right lateral segment and right paramedian segment Theleft liver is defined as segments 2,3, and 4 and consists of the left lateral segement and the left paramedian segment Segment 1 isthe caudate lobe and stands alone anatomically as its venous drainage is not dependent on the right, middle, and left hepaticveins It drains directly into the vena cava by small venous branches

Gan phải được định rõ gồm hạ phân thùy 5,6,7 và 8 và hình thành nên hạ phân thùy bên phải và hạ phân thùy bên giữa phải gantrái được định rõ gồm hạ phân thùy 2,3 và 4 và bao gồm hạ phân thùy bên trái và hạ phân thùy bên giữa trái Hạ phân thùy 1 làthùy đuôi và đứng riêng lẻ về mặt giải phẫu học vì sự dẫn lưu máu tính mạch của nó không phụ thuộc vào những tĩnh mạch ganphải, trái hay giữa nó đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới bởi các nhánh tĩnh mạch nhỏ

Heavy metals (often complexed to organic compounds) inhibit by binding tightly to sulfhydryl groups in enzymes and other

proteins, causing widespread detrimental effects in the body

Kim loại nặng ( thường là những hợp chất phức tạp cho đến hữu cơ) ức chế bằng cách gắn chặt với nhóm sulhydryl trong cácmen tiêu hóa và những loại protein khác, gây ra những tác hại trong cơ thể

Gắn liền với thuật ngữ “người bệnh phong” attached to the term “Leper”

The effects of Hansen’s disease (a better name because of the stigma attached to the term”leper”), with over ten million sufferers

in tropical and subtropical regions, are due to infiltration of the superficial tissues by the bacillus which never penetrates to adepth of more than a centimetre

7

Trang 8

Ảnh hưởng của bệnh phong (một cái tên đúng hơn do các nốt gắn liền với thuật ngữ “người phong”), có trên 10 triệu người mắcbệnh ở những vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới, do sự tẩm nhuận ở các lớp mô nông bởi lẽ vi khuẩn không bao giờ xâm nhập sâuhơn 1 cm.

Gắn mặt trước gan vào thành bụng trước to attach the front of the liver to the anterior abdominal

wallThe faciform ligament attaches the front of the liver to the anterior abdominal wall and then descends attaching to the

posterior aspect of the umbilicus

Dây chằng falciform gắn mặt trước gan vào thành bụng trước rồi đi xuống gắn vào mặt sau của rốn

Gắn với tế bào miễn dịch to bind to an immune cells

Pembrolizumab is an investigational immunotherapy that may help the body’s immune system attack cancer cells When aCancer cell binds to an immune cell, the immune cell can’t do its job These trials want to see if pembrolizumab can blockcancer cells from binding with immune cells to help allow the immune cells to work properly

Pembrolizumab là một liệu pháp miễn dịch đang được nghiên cứu có thể giúp hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào ungthư Khi một tế bào ung thư gắn vào với một tế bào của hệ miễn dịch, thì tế bào hệ miễn dịch này không còn thực hiện đượcnhiệm vụ của mình nữa những công trình nghiên cứu thử nghiệm này muốn quan sát xem liệu pembrolizumab có thể khóachặt các tế bào ung thư lại bằng cách kết nối với những tế bào của hệ miễn dịch giúp cho các tế bào miễn dịch này có thể thựchiện đúng chức năng của mình

Gắn với thụ cảm của nó dẫn đến… to bind their receptors leading to…

This is the tendon which attaches to the heel and originates from the muscles in the calf

Đây là gân nối với gót chân và bắt nguồn từ các thớ cơ ở bắp chân

proximal/’proksiml/

Proximal means nearer the trunk of the body

Gần có nghĩa là gần thân người hơn

He was flogged within an inch of his life

Nó đã bị đánh gần chết

Gần đất xa trời (sắp chết) to have (get) one foot in the grave;

/fut//greiv/

to be near one’s end

I went to see Edie in the hospital yesterday_How is he?

Looks like he’s got one foot in the grave, I’m sorry to say

Hôm qua tớ đi thăm Edie ở bệnh viện_anh ấy thế nào rồi?

Trông có vẻ như anh ta gần đất xa trời rồi tớ rất tiếc phải nói điều này

Was the patient recently operated upon?

Bệnh nhân gần đây mới bị mổ phải không?

Gần đây đã nổi lên những vấn đề có liên quan đến… questions have recently arisen ragarding…

Questions have recently arisen regarding the value of percutaneous drainage in preparing patients for surgery Randomizedprospective control trials of percutaneous drainage with delayed laparotomy versus primary laparotomy to establish internaldrainage reveal that a shorter hpspital stay and fever complications were achieved with a direct primary operative approach.Preoperative percutaneous drainage prolonged hospital stay and had increased mortality

Gần đây đã nổi lên nhũng vấn đề có liên quan đến giá trị của việc dẫn lưu đường mật xuyên qua da để chuẩn bị cho các bệnhnhân trước khi phẫu thuật các công trình nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm chứng về việc dẫn lưu xuyên qua da rồi trì hoãn mổ vớicác trường hợp phẫu thuật ngay từ đầu để thực hiện ngay dẫn lưu từ bên trong đã cho thấy rằng mổ ngay từ đầu sẽ đạt được thờigian nằm viện ngắn hơn và biến chứng sốt nhẹ hơn Như vậy việc dẫn lưu xuyên qua da trước mổ đã kéo dài thời gian nằm viện

và tăng tỷ lệ tử vong

Gần đoạn co thắt bị chít hẹp proximal to the narrowed spastic segment

This megaesophagus reveals the extreme untreated stage of achalasie and shows massive dilatation o fthe esophagus proximal tothe narrowed spastic segment at the gastroesophageal junction

Đoạn thực quả phình to này chứng tỏ có một thời kỳ bị co thắt tâm vị hòan toàn không được điều trị và cho thấy đoạn dãn thật tocủa thực quản gần đoạn co thắt b5i chít hẹp ở phần tiếp giáp giữa dạ dày và thực quản

The risk of cancer is increased in countries with a high intrinsic rate of gastric cacner and is approximately twice that of thecontrol population

Trang 9

Nguy cơ ung thư gia tăng ở các nước có tỷ lệ nội sinh cao về bệnh ung thư dạ dày và gần gấp hai lần nguy cơ đối với nhómchứng.

Morphologic feature of C trachomatis urethritis are nearly identical to those of gonorrhea Primary infection manifests as amucopurulent discharge with many neutrophils Organisms are not visible by Gram stain

Hình thái học của bệnh viêm niệu đạo do trachomatis gần giống như ở bệnh lậu tình trạng sơ nhiễm biểu hiện dịch tiết như mủnhầy có nhiều bạch cầu trung tính Nhuộm Gram không thấy được vi khuẩn này

Gần hơn so với đường trắng giữa tượng tưởng nearer to the imaginary midline

Medial means nearer to the imaginary midline

Trong có nghĩa là gần hơn so với đường tượng tưởng ở giữa

Gần kề miệng lỗ (sắp chết) to be at death’s door; to be numbered

His days are numbered

Hắn đang gần kề miệng lỗ rồi

Gần một phần ba số người bệnh tiều đường nearly one-third of diabetics /di’btik/

Nearly one third of diabetics have a family history of insulin deficiency

Gần 1/3 số người bệnh tiều đường có tiền sử gia đình thiếu insulin

In a mixed acid-base disorder, pH, bicarbonate and carbon dioxide levels are all very close to normal

Trong tình trạng rối loạn thăng bằng kiềm toan hỗn hợp, thì độ pH, mức bicarbonate và thán khí gần như bình thường

Gần như chỉ còn phẫu thuật mà thôi to be almost exclusively surgical

The treatment of LBO is almost exclusively surgical The risk of colonic ischemia and perforation increases with diametergreater than 12-14cm, but gradual, chronic dilatation is tolerated better than acute dilatation Therefore, with the exception ofsigmoid volvulus, the risk of ischemia is less than in SBO, and urgent rather than emergent surgical intervention is usuallyindicated

Điều trị bệnh tắc ruột già gần như chỉ còn phẫu thuật mà thôi Nguy cơ gây thiếu máu đại tràng và thủng gia tăng theo đườngkính lớn hơn 12-14cm, nhưng từ từ , tình trạng giãn kinh niên lại chịu được hơn là tình trạng giãn cấp tính Vì thế, ngoại trừtrường hợp xoắn đại tràng sigma, nguy cơ thiếu máu ít xảy ra ở bệnh tắc ruột non, và chỉ định can thiệp mổ khẩn lại khá nhiềuhơn mổ cấp cứu

Gần như không cho phép bất cứ cử động nàoto permit hardly any movements

Cartilaginous joints fall into an intermediate category between synovial and fibrous types of joints with reference to freedom ofmovement However, there are exceptions to these generalizations since the sacroiliac joint, which is of the synovial type permitshardly any movement while some fibrous joints, e.g the interosseous membrane that extends between the radius and the ulnaallow substantial freedom of movement

Các khớp dạng sụn lại nằm trong nhóm trung gian giữa loại khớp dạng hoạt dịch và dạng sợi có liên quan đến cử động thoải mái.Tuy nhiên, có những ngoại lệ cho khái niện tổng quát này bởi vì khớp chậu thiêng, thuộc loại khớp dạng hoạt dịch nhưng gầnnhư không cho phép bất kỳ một cử động nào trong khi một số loại khớp dạng sợi, thí dụ , màng liên xương trải dài giữa xươngquay và xương trị lại cho phép cử động thoải mái đáng kể

Gần như không có ý nghĩa chẩn đoán to be by no means diagnostic

Urinalysis is helpful since almost all illnesses related to the kidney lead to some abnormality in the urine Although a normalurinalysis tends to exclude renal disease, an abnormal urinalysis is by no means diagnostic

Xét nghiệm phân tích nước tiểu có lợi vì hầu hết các bệnh tật đều liên quan đến thận sẽ dẫn đến một vài bất thường nào đó trongnước tiểu mặc dù một xét nghiệm nước tiểu bình thường có khuynh hướng loại trừ được bệnh lý về thận, nhưng một xét nghiệmnước tiểu bất thường gần như không có ý nghĩa chẩn đoán

/ju:ni’vәsәli ‘feitәl/

if no occlusion is seen, a brief trial of (1) maximizing the cardiac output, and(2) infusion of papaverine into the mesenteric artery

is advisable If the patient continues to deteriorate despite therapy, laparotomy should be advised All frankly necrotic bowelshould be resected with a plan to return in 24 hours to inspect any areas of small intestine that remain questionable

Unfortunately, when nonocclusive mesenteric ischemia is sufficiently severe to produce necrosis with peritonitis and septicemia, the outcome is almost universally fatal.

Nếu không thấy có tình trạng tắc xảy ra, thì hãy thử (1) tối ưu hóa cung lượng tim, và (2) nên truyền papaverine vào động mạchmạc treo Nếu bệnh nhân tiếp tục xấu đi mặc dù đã được điều trị, thì khuyên nên mổ thám sát Nên cắt bỏ tất cả các quai ruột đãhoại tử rõ và có kế hoạch mổ lại trong vòng 24 giờ để thám sát xem liệu còn có đoạn ruột nào còn vấn đề hay không không maythay, khi tình trạng nhồi màu mạc treo không do cục máu gây tắc nghẽn thì vẫn nghiêm trọng để gây ra tình trạng hoại tử kèmviêm phúc mạc và nhiễm trùng máu, kết quả gần như là nguy tử

Gần như là trạng thái bình thường to be almost the normal state

Nonmechanical paralytic ileus is so commonly seen following major intra-abdominal surgery that is almost the normal state inthe acute postoperative period

Tình trạng liệt ruột không có yếu tố cơ học thường thấy phổ biến sau một đại phẫu ở bụng đến độ hầu như là trạng thái bìnhthường trong giai đoạn đầu hậu phẫu

Gần như phổ biến trong phẫu thuật ở bụng to be almost universal following abdominal surgery

9

Trang 10

The formation of adhesions is almost universal following abdominal surgery Fortunately, most of them do not cause subsequentsmall bowel obstruction The incidence of obstruction following intra-abdominal surgery has been estimated at 1 to 2 percent; theincidence is higher following lower abdominal and pelvic surgery owing to the dependent nature of the small bowel Becauseadhesions form quickly following operative intervention, mechanical small bowel obstruction secondary to postoperativeadhesions can be seen within a period of 10 days to 2 weeks and must always be considered when the normal postoperative ileushas failed to resolve The greater the peritoneal dissection,the more likely the formation of adhesions.

Sự hình thành tình trạng d6ay dính gần như xảy ra phổ biến sau các phẫu thuật ổ bụng may thay, hầu hết các trường này khơnggây ra tình trạng tắc ruột non Xuất độ tắc ruột sau phẫu thuật ở bụng ước tính lên đên 1-2 %; xuất độ này cao hơn ở các phẫuthuật ở bụng dưới và vùng chậu do bản chất hay bám của ruột non Bởi vì tình trạng dính hình thành rất nhanh sau khi can thiệpphẫu thuật, tình trạng tắc ruột non cơ học do dây dính sau mổ cĩ thể xuất hiện trong giai đoạn từ 10 đến 2 tuần và cần phải nghĩđến điều này khi tình trạng liệt ruột hậu phẫu bình thường khơng hết sau điều trị Càng bĩc tách phúc mạc, thì càng dễ gây ra dâydính

Gần như tất cả cực của tế bào đều bị mất đi nearly all the cells’ polarity is lost

The glandular structure may be completely or nearly completely lost, at least parts of the growth may show neoplastic cellsgrwoing in solid masses, or cords with little or no tendency to arrange themselves around a central lumen Nearly all the cells’polarity is lost Mitoses are frequent

Cấu trúc tuyến cĩ thể mất đi hồn tồn hay gần như hồn tồn, ít nhất các phần của sự tăng trưởng cĩ thể cho thấy các tế bào tânsinh phát triển thành một khối cứng, hay những cột cịn ít hay khơng cịn khuynh hướng tự sắp xếp lại chung quanh lịng ở giữa.gần như tất cả cực tế bào dều bị mất tình trạng phân bào xảy ra thường xuyên

The site of obstruction can be difficult to visualize radiographically because it often involves the middle to terminal ileum

Gastrografin is virtually useless in the delineation of partial obstruction secondary to Crohn’s disease Expert GI radiography

using barium is often required to see the site of obstruction

Vị trí tắc ruột cĩ thể khĩ thấy qua phim chụp bởi vì nĩ thường nằm ở đoạn giữa cho đến đoạn cuối hồi tràng Chất cản quangGastrografin gần như vơ dụng torng việc phác thảo ra chỗ gây bán tắc do bệnh Crohn Các bác sỹ x quang chuyên về tiêu hĩathường sử dụng Barium để thây rõ vị trí gây tắc

Gắp sạn ra bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu calculi to be removed using minimally invasive

techniquesCystoscopy provides the opportunity for calculi to be removed using minimally invasive techniques

Nội sao bàng quang tạo ra cơ hội để gắp sạn luơn bằng cách sử dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu nhất

Gặp khĩ khăn khi uống thuốc to have difficulty taking medications

If the patient has difficulty taking medications, it should be provided written instructions to him or her

Nếu bệnh nhân gặp khĩ khan khi uống thuốc thì nên đưa cho họ những tờ hướng dẫn bằng chữ

Gặp khĩ khăn trong lúc cột dây giầy to have trouble tyring one’s shoes

Leprosy often causes people to lose feeling in their hands as well as their feet, this means they have trouble tyring their shoes.Bệnh cùi thường khiến cho bệnh nhân mất cảm giác ở bàn tay họ cũng như ở bàn chân Điều này khiế họ gặp rắc rối lúc cột dây giầy

Gặp khĩ khăn trong việc bảo quản thuốc chủng to challenge to stocking the vaccine

Herpes Zoster has been increasing since 1992, and 1 out every 3 individuals in the United States will

develop it during theirlifetime However, only 28% get vaccinated Reasons for the low herpes zoster vaccination rates

include in some cases the highcost of the vaccine, challenges to stocking the vaccine (requires freezer storage), billing issues, and

out-of -pocket costs

Bệnh giời leo đã và đang tăng lên kể từ năm 1992, và cứ một trong ba người ở Mỹ sẽ phát căn bệnh

này suốt đời tuy vậy, chỉ

Cĩ 28% được chích ngừa các lý do khiến tỷ lệ chích ngừa bệnh giời leo thấp trong một số trường hợp

như chi phí thuốc chủngcao, khĩ khăn trong việc lưu trữ thuốc chủng ngừa (cần phải bảo quản trong tủ lạnh), vấn đề viết hĩa

đơn, và chi phi thanhtốn bằng tiền mặt

Gặp khĩ khăn về mặt kỹ thuật to be technically difficult

Simple reduction of the ileum with external fixation usually is technically difficult and commonly results in recurrence of the

prolapse But resection of a long segment of intestine is unjustified intraperitoneal fixation often neccessisates laparotomy to manage this complication effectively

Phương pháp cắt ngắn đoạn hồi tràng đơn thuần bằng khâu cố đinh ngoài thường gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và thường gây nên tình trạng sa hậu môn nhân tạo tái phát Nhưng cắt bỏ một đoạn ruột hồi tràng dài

cũng là điều không mấy hợp lý Việc khâu cố định bên trong phúc mạc thường phải cần đến việc mở bụng để giải quyết biến chứng này một cách có hiệu quả

Gặp những hạn chế về kết quả to be met with limited success

In recent years, increased research has been directed toward ascertaining the etiology of this disease; but it has been to little avail.other efforts have been focused on improving the long-term survival with adjuvant therapy, but these, similarly, have been metwith limited success

Trang 11

Trong những năm gần đây , nghiên cứu gia tăng hướng vào việc xác định căn nguyên sinh bệnh của căn bệnh này, nhưng khôngđem lại ích lợi nào Những nỗ lực khác lại được tập trung vào việc cải thiện thời gian sống lâu dài bằng hóa trị hỗ trợ, nhưngnhững nỗ lực này, tương tự như vậy, cũng gặp những hạn chế về kết quả.

Gặp những ổ abces ở những vị trí gồm… to encounter abscesses in sites including…

An abscess can occur any place in the body General surgeons frequently encounter abscesses in sitesincluding superficialskin and soft tissue, perirectal, thorax (empyema), intra-abdominal, pelvic, and retroperitoneal areas

Abces có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào trong cơthể Các bác sĩ phẫu thuật thường bắt gặp các ổ abces ở những vị trí như sau ngoài

da và phần mềm, quanh hậumôn, trong lồng ngực (mủ màng phổi), trong ổ bụng, chậu và vùng sau phúc mạc

Gặp phải tình trạng chuẩn bị ruột không tốt to be faced with a poorly prepared bowel

Occasionally one encounters a situation where a carcinoma of the middle third of the rectum can be resected with an adequate lower margin of clearance but it is technically difficult to safely perform a low anastomosis, or, the likelihood of local recurrence

is high In such situations, closure of the distal rectal stump with establishment of an end sigmoid colostomy is another

alternative to abdominoperienal resection Likewise, in the presence of an obstructing carcinoma of the rectum where one is

faced with poorly prepared bowel, a Hartmann’s procedure might be considered However, this procedure should be performed

with caution since the complication of pelvic abscess as the principla cause of death is high (11 per cent) If pelvis is

contaminated during the procedure, or bleeding can not be completely controlled, abdominoperineal resection should be considered rather than the Hartmann procedure

Đôi khi người ta gặp một tình huống mà ung thư trực tràng ở 1/3 giữa có thể cắt bỏ với mặt cắt đầu dưới hoàn toàn sạch bướu nhưng về mặt kỹ thuật lại khó thực hiện an toàn việc nối lại, hay khả năng tái phát tại chỗ cao trong tình huống như vậy việc đóng lại mõm trực tràng rồi làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma là một phương án chọn lựa khác ngoài việc phải làm phẫu

thuật Miles Tương tự như vậy, khi ung thư trực tràng gây tắc ruột mà lại phải đối mặt với tình trạng chuẩn bị ruột không tốt,

thì phẫu thuật Hartmann có thể cần phải cân nhắc đến tuy nhiên, phương pháp này nên thực hiện hết sức cẩn thận bởi vì biến

chứng do abces vùng chậu nguyên nhân gây tử vong rất cao (11 phần trăm) nếu vùng chậu bị nhiễm khuẩn trong lúc phẫu thuật, hay tình trạng xuất huyết không thể kiểm soát được hoàn toàn, thí nên xét đến phẫu thuật Miles hơn là thực hiện phẫu thuật Hartmann

Gặp phải vấn dề về tiền kiệt tuyến to encounter protate problems

/in’kaunt ‘prosteit ‘problm/

Gặp phổ biến trong trường hợp thủng ổ loét to be common in perforated duodenal ulcer

Tá tràng

Posterior penetrating ulcers may be associated with pancreatitis and present with pain boring toward the back Sudden onset ofpain, at times so acute the patient can remember the exact instant of onset, is common in perforated duodenal ulcer, usuallylocated on the anterior surface of the duodenum Diffuse signs of peritonitis and referred pain to the shoulder due to iritationfrom subdiaphragmatic gastric contents are typical of perforated ulcer

Những ổ loét thủng ra mặt sau có thể đi kèm với tình trạng viêm tụy và biểu hiện cơn đau âm ỉ lan ra sau lưng Tình trạng khởiphát cơn đau đột ngột, nhiều lúc cấp tính đến độ bệnh nhân có thể nhớ chính xác lúc khởi phát, gặp phổ biên trong trường hợp ổloét tá tràng đã bị thủng, thường nằm ở mặ trước tá tràng Dấu hiệu viêm phúc mạc toàn diện và cơn đau quy chiếu lan lên vai dodịch dạ dày kích thích vùng dưới hoành là dấu hiệu diển hình của tình trạng thủng ổ loét

The treatment approach to the small cell lung carcinoma was complicated by her weakened condition, and it was initially unclearhow aggressively to treat cancer

Phương pháp điều trị căn bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ đã gặp phải rắc rối do tình trạng sức khỏe của bà quá yếu, và điều nàykhiến không rõ phải điều trị căn bệnh ung thư này như thế nào đây

Gặp rắc rối trong chuyện tình dục to run into difficulties with sex

some couples do run into difficulties with sex Sometimes the difficulties are so great that they will seriously upset their

relationship and even lead to a break-down of the marriage Such difficulties are all the more painful when they occur in middleage-just at the time when people often look forward to a period of stability and happiness together

Một số cặp vợ chồng gặp rắc rối trong chuyện tình dục đôi khi những trở ngại này lớn đến độ họ cảm thấy bục bội hết sức

trong quan hệ của mình và thường dẫn đến độ vỡ hôn nhân Những trục trặc như thế gần như đau đớn hơn khi chúng xảy ran gay

ở độ tuổi trung niên- đúng vào thời điểm khi người ta thường nghĩ đến một giai đoạn ổn định và hạnh phúc bên nhau

Gặp rắc rối cả trong tiểu và đại tiện to have trouble passing both urine and faeces

A patient suffering from any of these prolapse uterus will probably have trouble passing both urine and faeces

Bệnh nhân bị bất cứ thể sa tử cung nào cũng sẽ gặp rắc rối cả trong vấn đề tiểu và đại tiện

Gặp tình huống đang phải truyền đến đơn vị máu to enter the scene as the third unit of blood is being

/’εntә //si:n//’traŋfju:zt/

The patient with rapid duodenal bleeding poses a problem different from that of the esophageal bleeder Gastric lavage with icedsaline often results in transient clearing of the nasogastric aspirate The surgeon enters the scene as the third unit of blood isbeing transfused and the diagnosis is unclear Endoscopy may rule out esophageal bleeding, but it is unable to make a deffinitivediagnosis because of the large amount of blood in the stomach Even after lavage, the blood overwhelms the endoscopist, and thesurgeon is confronted with bleeding from an unknown source at unknown rate

Bệnh nhân bị xuất huyết tá tràng ồ ạt đặt ra một vấn đề khác hẳn với vấn đề xuất huyết ở người vỡ tĩnh mạch thực quản thủ thuậtxúc rửa dạ dày bằng nước đá lạnh thường làm trong được dịch hút dạ dày tạm thời bác sỹ phẫu thuật gặp tình huống bệnh nhânđang phải truyền máu đến đơn vị thứ ba mà vẫn chưa có chẩn đoán Nội soi có thể loại trừ được tình trạng xuất huyết tiêu hóa do

vỡ tĩnh mạch thực quản, nhưng vẫn không thể xác định chẩn đoán vì lượng máu lớn còn đọng lại trong dạ dày Thậm chí sau khixúc rửa dạ dày Máu còn trong bao tử vẫn khiến bác ỹ nội soi chẳng trông thấy gì, và lúc này bác sỹ phẫu thuật phải đương đầuvới tình trạng xuất huyết không rõ nguyên nhân và tốc độ chảy ra sao

11

Trang 12

Gặp trở ngại đối với việc chích ngừa to barrier to vaccination

Patient barriers to vaccination include lack of awareness of the need for the vaccine, disbelief that receiving the vaccine will behelpful, low education level, busy schedules and competing demands, and lack of recommendatins by a health vare provider.Bệnh nhân gặp trở ngại đối với việc chích ngừa gồm thiếu ý thức cần phải chích ngừa, không tin rằng việc chích vaccine sẽ cólợi, trình độ học vấn thấp, lịch chích quá dầy và yêu cầu cạnh tranh nhau, và thiếu thông tin khuyến cáo từ nhân viên y tế.Gấp hai đến bốn lần chắc chắn bị mắc bệnh to be two to four times more likely to be

esophageal cancer is relatively uncommon in the United State, with an annula rate of less than 10 per 100,000 most arediagnosed between the sixth and the eighth decade of life, and , in general, men are two to four times more likely to be afflictedthan females

Ung thư thực quản tương đối ít phổ biến ở Hoa Kỳ, với tỷ lệ mắc bệnh hàng năm chưa đến 10 phần 100,000 hầu hết đều đượcchẩn đoán ở giữa khoảng tuổi 60 đến 80, và, nói chung, đàn ông bị gấp hai đến bốn lần chắc chắn bị mắc bệnh này hơn là phụ nữ.Gấp hai lần ở nam hơn là ở nữ to be twice as prevalent in men as in women

Kidney cancer occurs most often between the ages of 50 and 60 and is twice as prevalent in men as in women

Bệnh ung thư thận xảy ra hầu hết ở độ tuổi từ 50 đến 60 và ở nam cao gấp hai ở nữ

Flex the right thigh, rotate the hip-joint internally, this puts the obturator internus on the stretch An inflamed appendix in contactwith and adherent to this muscle will be irritated by this movement; pain will be experienced in the hypogastrium

Gấp đùi phải lại rồi xoay khớp hánh vào trong, động tác này sẽ làm cho cơ bịt trong bị căng ra Ruột thừa viêm tiếp xúc với cơ này do hiện tượng dính sẽ bị kích thích bởi động tác này; bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vùng hạ vị

On physical exam, the patient complaints of pain when you flex his knee with internal and external rotation at his hip What isthe name of this sign?

Trong khi Khám lâm sàng, bệnh nhân than đau khi bạn gập gối bệnh nhân lại rồi xoay trong và xoay ngoài ở vị trí khớp hông củabệnh nhân tên gọi của dấu hiệu này là gì?

Gập người lại vì đau đớn to be doubled up in pain

Controversy still centers around the use of barium versus Gastrografin in the evaluation of the obstructed small bowel.Gastrografin, which remains fluid and may be helpful in proximal small bowel osbtruction, unofrtumatelly becomes so dilute as

it traverses the small bowel that it yields little information by the time it reaches the ileum Barium , on the other hand, providesfar greater detail of anatomy and pathology of the small bowel, but it is more difficult to remove if it pools proximal to anobstruction During the initial 24 hours, the history and physical findings dominate the decision-making process Contrast studies

of the small intestine should be reserved for patients in whom the signs are less acute, the obstruction partial, and time willpermit adequate GI series Clysis, the introduction of Gastrografin or barium through a long intestinal tube, is useful in chronicpartial small bowel osbtruction, whether mechanical or paralytic

Chuyện tranh cãi vẫn còn tập trung vào việc sử dụng Barium hay Gastrografin trong việc đánh giá ruột non bị tắc Gastrograpfin,vẫn còn ở dạng dịch và có lợi trong trường hợp tắc ruột cao, nhưng không may thay lại tan mất khi đi ngang qua ruột non nên chỉcòn cho ít thông tin khi đến hồi tràng Barium, ngược lại, cho thấy nhiều chi tiết về cơ thể học và bệnh lý ở ruột non hơn, nhưnglại khó hút ra nếu nó đọng ở gần chỗ tắc trong vòng 24 giờ đầu, bệnh sử và dấu hiệu lâm sàng sẽ chi phối quá trình thực hiệnquyết định này Các phim chụp cản quang ruột non nên dành cho những bệnh nhân ít khẩn cấp, bán tắc, và còn đủ thời gian chophép thực hiện chụp hàng loạt các phim Phương pháp Clysis, bơm chất Gastrografin hay Barium qua một ống đặt sâu vào đếnruột non, có lợi trong trường hợp bán tắc ruột non, cho dù là cơ học hay liệt

Deformity is noted For instance, when an elderly patient falls , and complains of pain in the hip, slight external rotationalposture of the limb is a sign so characteristic as to warrant the making of a provisional diagnosis of fracture of the neck of thefemur

Ghi nhận tình trạng biến dạng chẳng hạn, khi một bệnh nhân lớn tuổi ngã, và than đau ở vùng hông, tư thế xoay nhẹ ra ngoài ởchi dưới là một dấu hiệu đặc điểm cảnh báo một chẩn đoán sơ bộ có gãy cổ xương đùi

Gãy cổ xương kèm gập góc fracture of the neck with angulation

Still another condition is called a bowing fracture This happens with a bone that bends but does not break It mostly happens inchildren

Có một tình huống khác được gọi là gãy cong Tình trạng này xảy ra với xương cong đi nhưng không gãy Gần như chỉ xảy ra ởtrẻ em

In constrast to compression fracture ,extension fractures and dislocations involve a pulling force,usually affecting the posteriorportions of the vertebral column

Trái với gãy nén, gãy giãn và trật khớp liên quan đến một lực kép, thường tác động đến những cung sau của cột sống

Trang 13

A another kind of break is an open or compound fracture This is when the bone breaks the skin This is very serious Along withthe bone damage there is a risk of infection in the open wound.

Một loại gãy khác nữa là gãy phức tạp hay gãy hở tình trạng này xảy ra khi xương làm rách da Tình trạng này rất nặng cùngvới thương tổn ở xương còn có nguy cơ nhiễm trùng kèm theo ở vết thương hở

A complete fracture is when the bone comes apart

Gãy xương hoàn toàn là khi xương bị tách rời hẳn ra

Note that owing to the firm fixation of this layer of dura to the base, it is usually torn in fractures of the base of the skull, and as

it forms part of the walls of the basal venous sinuses such as the petrosals, fractured base is frequently associated with severebleeding from ear or nose, or into the pharynx

Ghi nhận rằng do hiện tượng dính chắt của lớp màng cứng vào nền sọ nên màng cứng thường bị rách trong trường hợp hãy nứtsàn sọ, và dó lớp màng cứng hình thành nên một phân của vách các xoang tĩnh mạch nền như xương đá, nền khi sàn sọ bị nứtthường kèm theo tình trạng chảy máu ở tai và mũi vào vùng hầu họng

Hairline fracture is a single fracture that is very small, like the width of a hair

Gãy nứt tóc là kiểu gãy đơn giản rất nhỏ, chỉ bằng bề dày của sợi tóc

When a bone is broken in more than two places or gets crushed the name for it is a comminuted fracture

Khi một xương bị gãy nhiều hơn hai chỗ hay bị dập nát, thì có tên gọi là gãy vụn

a fracture/’frakt/

A fracture is a broken bone

Gãy xương là khi một xương bị gãy

Ever heard of a greenstick fracture ? This is when a bone is bent and breaks along only one side, like a young stick of wood.Bạn có bao giờ nghe đến gãy xương cành tươi chưa? Tình trạng này xảy ra khi một xương bị uốn cong và chỉ gãy ở một bên,giống như một khúc cây tươi

A single fracture is when a bone is broken in just one place

Gãy xương đơn giản là khi một xương chỉ bị gãy ở một chỗ

Simple rib fractures are the most common form of significant chest injury Ribs usually break at the point of impact or at theposterior angle, which is structurally the weakest area The fourth through ninth ribs are most commonly involved Rib fracturesoccur more commonly in adults than in children due to the relative inelasticity of the adult chest wall compared to the morecompliant chest wall of children

Gãy xương sườn đơn thuần là thể phổ biến nhất của chấn thương ngực nặng các xương sườn thường gãy tại nơi bị tác động haytại góc sau, chổ yếu nhất về phương diện cấu trúc Xương sườn thứ tư đến thứ chín thường bị nhiều nhất gãy xương sườn xảy rathường nhiều ở người lớn hơn trẻ em do thành ngực của người lớn ít đàn hồi hơn so với thành ngực của trẻ em

Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thần kinh của to affect seriously a person’s nerves

Con người

Leprosy has caused fear among people for centuries It is a disease that can seriously affect a person’s nerves

Bệnh hủi đã gây ra nỗi sợ hãi cho con người từ nhiều thế kỷ quả Đây là một căn bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thần kinh của người bệnh

/pr’djus hlu:si’nein/

Cannabis is mainly a sedative But it can also produce hallucination

Cần sa chủ yếu là một thứ thuốc ngủ nhưng nó cũng có thể gây ảo giác,

pathogène

to cause diseaseExperts say people with the NDM-1 form of bacteria in their body can remain healthy The danger is created if you get bacteriathat cause disease The gene can produce the disease bacteria and make enzymes to fight even the most powerful antibiotics.Antibiotics are the main treatment for bacterial infections

Các chuyên gia cho biết người có mang thể vi khuẩn NDM-1 trong người có thể vẫn khỏe mạnh Nguy hiểm chỉ xảy ra khi bạnmắc phải vi khuẩn sinh bệnh Gen này có thể sinh ra vi khuẩn sinh bệnh và tạo ra các men kháng lại hầu hết các kháng sinh mạnhnhất kháng sinh vẫn còn là phương pháp điều trị chính đối với tình trạng nhiễm khuẩn

13

Trang 14

Disseminated Mycobacterium avium-intracellulare commonly infects birds and other animals It can infect humans when their Tlymphocyte count is below approximately 50/mm3 It presents as a chronic wasting illness as the bacteria proliferate throughoutthe body Prophylaxis is with Azithromycin.

Vi khuẩn Mycobacterium avium-intracellulare được phát tán chủ yếu gây bệnh cho các lồi chim và những thú vật khác Nĩcủng cĩ thể gây bệnh cho người khi số lượng bạch cầu lympho T dưới 50/mm3 thể hiện một căn bệnh gây hao mịn cơ thể kéodài khi vi khuẩn sinh sơi trong khắp cơ thể Điều trị phịng ngừa bằng Azithromycine

Gây bênh cho người lớn to bring about disease in adults

There is also increasing evidence to suggest that environmental tobacco smoking (passive smoking) can bring about disease in

adults, chidren and infants.

Cũng có nhiều bằng chứng càng rõ hơn cho rằng khói thuốc ở môi trường (hút thuốc thụ động) có thể

gây bệnh ở người lớn, trẻ em và thiếu niên.

Gây bệnh phổi ở người suy giảm miễn dịch to cause lung disease in immunocompromised hosts

Mycobacterium avium causes lung disease in immunocompromised hosts and is subsequently spread via the blood to the liver,spleen, bone marrow, and other sites

Mycobacterium avium gây bệnh phổi ở những người bị suy giảm miễn dịch và rồi sau đó lan qua đường máuđến gan, lách, tủy sống và những nơi khác

An infection of rubella itself gives immunity Once contracted, rubella rarely strikes again

Tình trạng nhiễm rubella tự nĩ tạo ra tình trạng miễn dịch Một khi đã bị bệnh, Rubella hiếm khi gây bệnh trở lại

Gây biến chứng cho sức khỏe bào thai to complicate fetal health

The indirect Coombs’ test is an important laboratory tool to monitor for Rh incompatibilities that may complicate fetal health.Xét nghiệm Coombs gián tiếp là một cơng cụ xét nghiệm quan trọng để theo dõi tính xxung khắc về yếu tối Rhesus mà cĩ thểgây biến chứng cho sức khỏe của bào thai

Gây biến dạng xương vĩnh viễn to deform the bones permanently

/di’:m  bns ‘pmnntli/

Rickets is a disease that may deform the bones permanently

Cịi là một căn bệnh cĩ thể gây biến dạng xương vĩnh viễn

Gây bối rối cho các nhà nghiên cứu trong nhiều to puzzle researchers for the last decades

the dismal prognosis have puzzled researchers for the last decades

Tiên lượng xấu đã gây bối rối cho các nhà nghiên cứu trong suốt nhiều thập kỷ qua

Gây các phản ưng phụ thống qua to cause temporary side effects

Radiotherapy can cause temporary side effects including nausea, which can be helped by medication, loss of appetite andtiredness

Xạ trị cĩ thể gây những phản ứng phụ thống qua như buồn nơn, cĩ thể điều trị khỏi bằng thuốc, chán ăn và mệt mỏi

Talk to your doctor if you or your children have side effects that are bothersome or do not go away

Hãy nĩi cho bác sỹ của bạn biết nếu như bạn hay các con của bạn cĩ những phản ứng phụ gây cảm giác khĩ chịu hay khơnghết

Gây cản trở các xét nghiệm cần thiết khác to preclude more essential tests

/pri’klu:d//is’sεnζәl/

The surgical consultant must be judicious in ordering diagnostic tests when there is massive bleeding per rectum (more than

2 units of blood loss) because early barium enema may preclude more essential tests such as angiography

Bác sỹ tham vấn ngoại khoa phải sáng suốt trong việc ra y lệnh thực hiện các xét nghiệm để chẩn đốn khi xuất hiện tình trạngxuất huyết ồ ạt lượng nhiều qua hậu mơn (mất hơn 2 đơn vị máu) bởi vì chụp cản quang đại tràng sớm cĩ thể gây cản trở cho

các xét nghiệm cần thiết khác như chụp cản quang động mạch

Gây cản trở cho việc bĩp hết máu ra khỏi tâm thất to impede the ventricular emptying

Negative pleural pressures surrounding the heart can impede ventricular emptying by opposing the inward displacement of theventricular wall during systole

Áp suất màng phổi âm bao quanh tim cĩ thể gây cản trở cho việc bĩp hết máu ở tâm thất do việc chống đối của sư dịch chuyểnnội thành của vách tâm thất trong suốt giai đoạn tâm thu

Gây cản trở dịng máu lưu thơng to restrict blood flow

Gây cản trở sự tạo hồng huyết cầu bình thường to intefere with the normal production of red blood cells

Trang 15

V&D is well suited to the intermittent bleeding ulcer in the patient over the age of 65; oversewing of the ulcer and pyloroplasty

or gastrojujunostomy are usually curative with a low complication rate The ulcer recurrence rate (10 to 15%) and the incidence

of dumping (8%) militate agaisnt V&D as a primary surgical procedure in young patients

Phương pháp phẫu thuật cắt thần kinh X nối vị tràng rất thích hợp cho trường hợp loét có tình trạng xuất huyết từng đợt ở bệnhnhân trên 65 tuổi ; phương pháp khâu ổ loét và tái tạo môn vị hoặc nối vị tràng thường điều trị khỏi bệnh với tỷ lệ biến chứngthấp tỷ lệ loét tái phát (10 đến 15%) và xuất độ bị hội chứng Dumping (8%) gây cản trở cho phương pháp cắt thần kinh X nối vịtràng như là một phương pháp phẫu thuật đầu tiên ở những bệnh nhân trẻ

One way to unbalance homeostasis is to introduce stress

Một cách làm mất căn bằng hằng định nợi mô chính là gây ra sự căng thẳng về tinh thần

XELODA may cause fetal harm when given to a pregnant woman

XELODA có thể gây chết người khi cho phụ nữ có thai uống

Gây chết người nhiều nhất to be the most deadly

Gây chít hẹp và tắc hoàn toàn lỗ hậu môn to surround completely and obstruct the anal orifice

Squamous cell carcinoma vary in size from as small as less than 1cm to so large that they completely surround and obstruct theanal orifice

Ung thư biểu mô tế bào vảy thay đổi theo kích thước từ nhỏ chưa đến 1cm cho đến to đến nỗi bao trọn lấy hết và gây tắc hoàntoàn cả lỗ hậu môn

Gây cho ai cảm giác lo lăng hay căng thẳng to cause somebody to feel worried or

nervous/’n:vs/

When something causes us to feel worried or nervous, we are anxious about it

Khi có điều gì đó gây cho chúng ta cảm giác lo âu hay căng thẳng, chúng ta đang lo về chyện đó

Gây co thắt mạch máu to constrictblood vessel /kn’strikt/

/’prodju:s ik’skru:ieti pein/

Hematologic abnormalities in cases of LLQ pain usually are related to signs of sepsis, e.g., elevated white count and shift to the

left, bleeding lesions in the left colon,e.g., carcinoma or diverticulitis, rarely cause pain Urinalysis is helpful in distinguishing

genitourinary disease from intra-abdominal sources

Những bất thường về huyết học trong những trường hợp đau hố chậu phải thường có liên quan đến những dấu hiệu nhiễm trùng,thí dụ như., tăng công thức bạch cầu và lệch sang trái, những sang thương gây xuất huyết ở đại tràng trái, như ung thư hay viêmtúi thừa, hiếm khi gây đau Xét nghiệm phân tích nước tiểu cũng có ích trong việc phân biệt bệnh đường niệu sinh dục với nhữngnguồn bệnh lý khác trong ổ bụng

To be painfulWhile broken bones can be painful, they are generally not lifethreatening Still, broken bones should be treated quickly becausethey can restrict blood flow, or cause nerve damage

Mặc dù xương bị gãy có thể gây đau đớn, nhưng chúng nói chung không đe dọa đến tính mạng tuy vậy, cũng cần phải điều trịxương gãy ngay bời vì chúng có thể làm cản trở dòng máu lưu thông, hay làm tổn thương thần kinh

are they lying still because any movement causes extreme abdominal pain, implying peritoneal irritation?

Bệnh nhân có phải nằm yên vì mọi cử động đều có thể gây đau bụng dũ dội, gợi ý đến tình trạng kích thích phúc mạc ?

Gây đau dữ dội kèm theo buồn nôn và ói mửa to cause severe pain with associated nausea and vomitting

The reflux of intestinal contents into the stomach can cause severe pain with associated nausea and vomitting and is referred to asbile reflux gastritis or alkaline reflux gastritis Bilious vomitting and excessive reflux of intestinal juices into the stomach can produce significant debility This is usually a late manifestation following gastrectomy and is a diagnosis of exclusion

Tình trạng trào ngược dịch ruột lên dạ dày có thể gây đau dữ dội kèm theo buồn nôn và ói mửa và còn được gọi là viêm dạ dày

do trào ngược mật hay viêm dạ dày do trào ngược chất kiềm tình trạng ói ra mật và trào ngược quá nhiều dịch ruột lên dạ dày

có thể gây ra suy nhược cơ thể đáng kể đây thường là biểu hiện muộn sau phẫu thuật cắt dạ dày và là một chẩn đoán loại suyGây đau đớn, khổ sở to be agonizing/’agnizi/ (adj)

Gây đau ít thôi to produce little pain/’prodju:s ‘litl pein/

Gây đau và cứng tại chỗ to give local pain and induration

15

Trang 16

Leakage of cytotoxic drugs often give local pain and ionduration; slow healing necrotic ulcers may result

Tình trạng làm thốt thuốc gây độc tế bào ra khỏi vein thường gây đau và cứng tại chỗ; cĩ thể dẫn đến các vết loét hoại tử lànhrất chậm

/’tɒsik/

Detoxification is one of the major functions of the liver, and important enzyme systems exist to break down substances that aretoxic to the body One of the main systems is the cytochrome p450 system, which aides in oxidative break down of toxicmetabolites

Sự giải độc là một trong những chức năng chính của gan, và những hệ thống men quan trọng tồn tại để phân hĩa

những chất gây độc cho cơ thể Một trong những hệ thống chính này là hệ thống cytochrome p450, hỗ trợ trong

việc phân hủy kiểu oxid hĩa các chất biển dưỡng độc hại

Gây đột tử do tình trạng ngạt thở to cause sudden death asphysiation

/k:z ‘sdn d fisi’ein/

Gây hại cho tế bào to be detrimental to the cell/dεtri’mεntәl/

increases in intracellular calcium can be especially detrimental to the cell Therefore, calcium homeostasis is very tightlyregulated not only across the cell membrane but also through the additional work of sequestration in endoplasmic reticulum andmitochondria

Sự gia tăng calcium nội bào đặc biệt cĩ thể gây tổn hai cho tế bào Vì thế, calcium trong hằng định nội mơ được điều hịa chặtchẽ khơng những chỉ khi đi qua màng tế bào mà cịn đi qua hệ thống các mạng nơi tương và ty lạp thể

Gây hoại tử một khi tiếp xúc trực tiếp to cause tissue necrosis on direct contact

/n’krusis/

Nitrogen mustard is given intravenously since it causes tissue necrosis on direct contact

Chất Nitrogen mustard được cho qua đường tĩnh mạch bời vì chất này sẽ gây hoại tử mơ khi tiếp xúc trực tiếp

Gây hoại tử sinh hơi to cause gas gangrene/gas ‘gaŋgrin/

α toxin causes gas gangrene and gets double zone of hemolysis on blood agar

Độc tố alpha Gây hoại tử sinh hơi và tạo ra hai vùng tán huyết trên thạch cấy bằng máu

Does light bother you?

Ánh sáng cĩ gây khĩ chịu cho ơng khơng?

Gây khĩ khan cho các kháng thể đi vào mơ bướu to make it difficult for sth to do sth

This kind of structure makes it difficult for antibodies to enter the tumour

Loại cấu trúc này gây khĩ khan cho các kháng thể đi vào mơ bướu

Gây khĩ nuốt do chèn ép thực quản to cause dysphagia due to compression of esophagus

Multinodular goiters are asymmetrically enlarged thyroid glands that may be toxic or nontoxic, meaning that they may or maynot overproduce thyroid hormone Multinodular goiter may cause dysphagia due to compression of the esophagus It may alsocause compression of the large vessels in the neck

Bướu giáp đa nhân là tuyến giáp to lên khơng đĩi xứng cĩ thể độc hay khơng độc, nghĩa là cĩ thể sản xuất quá nhiều hay khơngsinh ra quá nhiều kích thích tố tuyến giáp Bướu giáp đa nhân cĩ thể gây tình trạng khĩ nuốt do sự chèn ép vào thực quản.Gây kích thích khoang phúc mạc to disturb the peritoneal cavity

A perforated gastric ulcer is a complication of chronic gastritis, which is usually associated with severe , acute abdominal pain.Perforation occur when an ulcer erodes through the wall and leaks air and digestive contents into the peritoneal cavity Often,pain initially begins in the epigastrium but become generalized shortly thereafter Patients usually lie still and avoid movementthat might disturb the peritoneal cavity An upright chest radiograph may demonstrate air under the diaphragm

Thủng ổ loét dạ dày là một biến chứng của tình trạng viêm dạ dày kinh niên, thường kèm theo đau bụng cấp, nặng thủng xảy rakhi ổ loét ăn mịn xuyên qua thành dạ dày và xì hơi và dịch tiêu hĩa vào khoang phúc mạc thường, cơn đau khởi phát ở thượng

vị rồi lan ra khắp bụng ngay sau đĩ Bệnh nhân thường nằm yên và tránh cử động gây kích thích khoang phúc mạc phim x quangphổ đứng cĩ thể cho thấy hơi dưới cơ hồnh

Gây lo lắng về tình trạng kẹt dạ dày to be worrisome for gastric incarceration

The presence of a large retrocardiac air-fluid level in association with these primary complaints is worrisome for gastricincarceration The inability to pass a nasogastric tube to decompress the stomach also supports a diagnosis of gastricincarceration

Sự xuất hiện mức nước hơi lớn nằm sau tim kèm với những than phiền ngay từ đầu này gây lo lắng về tii2nh trạng kẹt dạ dày.Việc khơng thể đặt ống thơng mũi dạ dày vào để giải áp ở dạ dày cũng gợi ý nhiều đến chẩn đốn cĩ tình trạng kẹt dạ dày.Gây lộn mép thành khí quản ra ngồi to cause bulging of the trachea walls

/kϽ:z ‘bʌlgiη//trәkiә wϽ:l/

Verify by check x-ray that the tube is located half way between the stoma and the carina; the tube should be parallel to the long

axis of the trachea The tube should be approximately2/3 of width of the trachea, and the cuff should not cause bulging of the

trachea walls Check for subcutaneous air in the neck tissue and for mediastinal widening secondary to air leakage.

Trang 17

Xác định bằng cách chụp x quang kiểm tra xem ống có được đặt vào được một nửa tính từ chỗ mở đến xương lưỡi hái, ống này

nên đặt song song theo chiều dọc của khí quản ống mở khí quản nên rộng khoảng 2/3 bề rộng của khí quản, và chỗ cổ ống

không được gây lộn thành khi quản ra ngoài Kiểm tra xem có tràn khí dưới da ở mô vùng cổ và xem có hiện tượng giãn rộng

trung thất do dò khí ra ngoài gây ra hay không

Claude Bernard (1843) found that 5% dextrose did not induce hemolysis; however, large amounts of intravenous glucoseproduced diuresis and stupor in dogs

Claude Bernard (1843) đã phát hiện dung dịch dextrose 5% không gây ra tình trạng tán huyết; tuy nhiên, truyền nhiều dung dịchglucose sẽ gây lợi tiều và trạng thái sững sờ ở chó

The real danger lies in injury of the spinal cord,which can result in paralysis or death

Nguy hiểm thật sự trong chấn thương tủy sống có thể gây liệt hoạt tử vong

Gây mất cân bằng hằng định nội mô to cause homeostasis imbalances

Zhang anesthetized her before Deng performed the galvanocautery procedure After the process finished, phong had a stuffy nosefor which Zhang put her on a breathing machine and instructed Tham to give her two injections

Zhang đã gây mê cho cô ta trước khi Deng thực hiện thủ thuật đốt điện sau khi thủ thuật kết thúc, Phong đã cảm thấy ngạt mũi vì

đó Zhang đã cho cô thở máy và ra lệnh cho y tá thắm chích cho cô hai mũi thuốc

Before the operation we’ll put you to sleep, so don’t worry, you won’t feel anything

Trước khi mổ chúng tôi sẽ gây mê cho ông, nên ông không phải lo lắng ông sẽ không cảm thấy gì đâu

Gây mê nội khí quản Intratracheal intubation anesthesia

/intr’tratil intju’bein nis’isi/

inhalation anesthesia;

endotracheal anesthesia.

It’s a general anesthesia administered through a tube, placed through the mouth or nose, directly into the tracheal (wind pipe).Đây là một dạng gây mê toàn thân được thực hiện cho một ống đặt qua miệng hay mũi, trực tiêp đi vào khí quản

Gây miễn dịch vĩnh viễn cho ai đối với… to permanently immunize somebody against…

Most children today receive a DPT vaccine,which permanently immunizes them against diptheria,pertussis and tetanus

Hầu hết trẻ nhỏ ngày nay đều được tiêm chủng vaccine DPT, gây ra miễn dịch vĩnh viễn cho trẻ đối với bệnh bạch hầu, uốn ván

và ho gà

Gây nên hiệu ứng gây độc tế bào to exert cytotoxic effects

In its parent form, 5FU is inactive and requires intracellular activation to exert cytotoxic effects

Ở thể tiền thân, 5FU bất hoạt hóa và cần phải có sự kích hoạt bên trong tế bào mới gây nên hiệu ứng gây độc tề bào

Gây nên một số hủy diệt tế bào to cause some cell destruction

A second-degree burn also causes some cell destruction in the dermis

Phỏng độ hai cũng gây nên một số hủy diệt tế bào trong lớp bì

Gây nên một sự giảm tiết các kích thích tố steroid to cause a decrease in the production of steroid

hormone/’strid ‘h:moun/

Addison’s disease causes a decrease in the production of steroid hormones by the adrenal glands

Bệnh Addison gây nên một sự giảm tiết các kích thích tố steroid bởi tuyến thượng thận

Gây nên sự bài tiết chất nhày quá nhiều to cause excessive mucus secretion

/k:z ik’ssiv ‘mju:ks si’krin/

This virus-induced malady causes excessive mucus secretion

Bệnh do siêu vi gây ra này gây nên sự bài tiết chất nhày quá nhiều

Gây nên sự co bóp túi mật to induce gallbladder contraction

/in’dju:s ‘gϽ:lbladә kәn’trakζәn/

The migrating myoelectric complex is a nervous electrical wave essentially propulsing food downstream, mediated by normonal signals (Motilin) It also induces gallbladder contraction Another mechanism to release bile into the duodenum is cholecystikinin(CCK), a hormone that directly induces gallbladder contraction and is released by the duodenum

Phức hợp dẫn truyền điện cơ là một sóng điện thần kinh cần thiết để tống suất thức ăn xuống, qua trung gian các tín hiệu kích thích tố (motilin) Phức hợp này cũng gây nên sự co bóp của túi mật một cơ chế khác nhằm phóng thích mật vào tá tràng là cholecystokinin, một kích thích tố trực tiếp gây nên sự co bóp túi mật và dược tá tràng tiết ra

Gây nên sự nhận định sai về tình trạng xuất huyết to give a false impression of left-side colonic bleeding

Trang 18

/ri’lak’sein ‘ligmnt/

Gây nên sự tranh giành đáng kể to cause considerable rivalry

Gây nên tình trạng mất nước to cause dehydration/dihI’drein/

Gây nên tình trạng tích tụ acid acetoacetic to cause the accumulation of acetoacetic acid

Gây nghiện to lead to dependence; to become addicted; addictive;

habit forming

Prescription drugs can also lead to dependence, for example, benzodazepine tranquillisers and sleeping tablets, which are

effective for a short time, but dependence can easily occur

Thuốc phải kê toa cũng có thể gây nghiện, thí dụ, thuốc an thần benzodazepine và các viên thuốc ngủ, có hiệu quả một thời

gian ngắ, nhưng có thể cũng dễ gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc

Gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân to endanger the patient’s life

The sympyoms of gastric cancer are often misleading and in an era of over-the-counter medications for dyspepsia It is not

uncommon for a patient to report treating early symptoms with antacids Once the signs and symptoms become prominent, disease is usually advanced

Các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày thường dễ gây nhầm lẫn và trong thời đại mà việc điều trị chứng khó tiêu bằng các

thuốc không cần kê toa Thì điều này không phải là không phổ biến để cho một bệnh nhân phải khai rằng đã điều trị các triệu chứng sớm này bằng các thuốc kháng acid Một khi các dấu hiệu và triệu chứng đã trở nên rõ ràng, thì bệnh thường đã tiến xa rồi

Gây nhầm lẫn khiến nhiều người nghĩ rằng… to be often deceiving in that many people

Gây nhiễm trùng ở niệu đạo to produce infection in the urethra

Chlamydia in men produces infection in the urethra

Tình trạng nhiễm Chlamydia ở đàn ông gây ra nhiễm trùng niệu đạo

Gây nhiễm trùng vật ghép hay ống thông to infect prosthetic devices and catheters

/prosθεtik//’ka:θitә/

Gây nhiễu tín hiệu hóa học to intefere with the chemical signal

Gây những khó khăn về tài chính và thực tế to cause practical and financial difficulties

A serious illness may cause practical and finacial difficulties You do not need to face these alone Apart from offering emotionalsupport, a social worker may well be able to suggest practical measures to help

Một căn bệnh nặng có thể gây ra những khó khan về tài chính và thực tế bạn không cần thiết phải đối mặt với những khó khannày một mình Ngoài sự hỗ trợ về tình cảm, một người công tác xã hội có thể đề nghị các biện pháp cụ thể để giúp đỡ bạn.Gây ra những sang thương nằm sâu dưới da to produce deep skin lesions

The most advanced form of acne is cystic acne, which produces deep skin lesions called cysts

Thể mụn trứng cá nặng nhất là mụn bọc, gây ra những sang thương ở lớp da sâu gọi là nang

Administer 10ml of ipeca to induce vomiting and dislodge the food bolus

Cho uống 10 ml ipeca để gây ói mủa và tống khối thức ăn ra

Gây phiền phức cho ai to make things uncomfortable for sb

Luetic (syphilic) aneurysm favor the aortic root, where thay can be complicated by atherosclerosis

Chúng phinh động mạch do bệnh giang mai hay xảy ra ở gốc động mạch chủ, nơi đây chúng có thể gây ra biến chứng dochứng xơ vữa động mạch

Gây ra biến chứng đáng kể cần phải can thiệp to develop significant complications

only 15 percent of patients with diverticulitis develop significant complications warranting surgical intervention Intial attacksshould be treated conservatively with antibiotics Sepsis, abscess formation, perforation, partial large bowle obstruction, and/orrecurrent attacks of diverticulitis are the primary indications for surgical intervention

Trang 19

Chỉ 15% số bệnh nhân bị viêm túi thừa phát sinh các biến chứng nặng cần phải can thiệp phẫu thuật nên điều trị bảo tồn nhữngcơn đau lúc đầu bằng kháng sinh Tình trạng nhiễm trùng, hình thành ổ abces, thủng, và bán tắc ruột, và/hay có những cơn đautái phát do viêm túi thừa là những chỉ định phải can thiệp phẫu thuật.

Gây ra các phản ứng dị ứng to cause allergic reactions

Eucrisa may cause allergic reactions at or near the application site These can be serious abd may include hives, itching, swelling,and redness If yu have any of these symptoms, stop using Eucrisa and get medical help right now

Eucrisa có thể gây ra những phản ứng dị ứng tại hay gần nơi bôi thuốc những phản ứng này có thể trầm trọng và có thể gồm nổi

mề đay, ngứa, sung, và đỏ lên Nếu bạn có bất kỳ các triệu chứng này Hãy ngưng sử dụng và đi khám ngay

Gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc to induce the toxic megacolon

/in’dju:s/

If arteriography fails to define vascular estasia or a bleeding site within the colon, barium enema is indicated Fortunately, onoccasion the barium plugs the bleeding diverticulum and helps to control the bleeding When signs of inflamatory bowel disease

are noted on proctosigmoidoscopy, barium enema should be avoided because it can induce toxic megacolon.

Nếu phương pháp chụp cản quang động mạch không xác định được chỗ giãn mạch máu hay vị trí đang xuất huyết bên trong đạitràng, thì có chỉ định thực hiện phương pháp chụp cản quang đại tràng May thay, trong vài trường hợp chất cản quang bariumlấp vào túi thừa đang chảy máu và giúp cầm máu Khi những dấu hiệu của căn bệnh viêm ruột được ghi nhận qua phương phápnội soi đại tràng sigma trực tràng, thì nên tránh chụp đại tràng cản quang vì phương pháp này có thể gây ra chứng phình đại tràngnhiễm độc

Gây ra cơn đau quặn bụng và chướng hơi to cause abdominal cramping and flatulence/krampi nd

‘flatjulns/

Gây ra do ký sinh trùng đơn bào gọi là… to be caused by protozoal parasite known as…

Cryptosporidiosis is caused by a protozoal parasite known as Cryptosporidium parvum It is an intestinal infection that is spreadthrough contact with infected people or animals or by eating food or drinking water contaminated with the parasite

Bệnh cryptosporidiosis gây ra do loại ký sinh trùng đơn bào gọi là cryptosporidium parvum Đây là một tình trạng nhiễm trùngruột lây truyền qua sự tiếp xúc với người hay vật bị nhiễm bệnh hay ăn uống nước bị nhiễm ký sinh trùng

Gây ra do những cơn co thắt ở cơ hoành to be caused by spasmodic contractions of the diaphragm

Hiccup, which is caused by spasmodic contractions of the diaphragm, is sometimes of considerable surgical significance.Nấc, gây ra do những cơn co thắt ở cơ hoành, đôi lúc có ý nghĩa đáng kể về mặt ngoại khoa

Gây ra do tình trạng kích thích to be produced by the stimulation

Itch is probably produced by the repetive, low-key stimulation of slow-conducting nerve fibers in the skin

Chứng ngứa có lẽ do tình trạng kích thích với cường độ thấp lập lại nhiều lần ở các sợi thần kinh có trong da

Gây ra đau dữ dội và vô sinh to result severe pain and infertility

Endometriosis is the presence and growth of functioning endometrial tissue in places other than the uterus that often results in severe pain and infertility

Bệnh lạc nội mạc tử cung là tình trạng xuất hiện và phát triển của mô nội mạc tử cung đang hoạt động ở những nơi khác ngoài từ cung thường gây ra đau dữ dội và vô sinh

Gây ra đau dữ dội khi cử động thụ động to elicit intense pain with passive movement

You examine the patient’s foot and elicit intense pain with passive movement

Bạn khám bàn chân của bệnh nhân và gây ra đau dữ dội khi cử động thụ động

Gây ra đau ở khắp bụng to elicit pain in all four quadrants

The patient feels much better but also complaints of severe crampy abdominal pain that comes in waves You examine herabdomen and note that it is distended and there is a small midline scar in the lower abdomen Upon auscultation, you hear highpiched noises that sound like “tinkles.” Palpation elicits pain in all four quadrants but no rebound tenderness

Bệnh nhân cảm thấy đỡ hơn nhưng vẫn còn than đau quặn bụng dữ dội nổi cuộn lên từng đợt bạn khám bụng bệnh nhân và ghinhận bụng chướng và có một sẹo mổ nhỏ dường giữa dưới rốn khi nghe bụng, bạn nghe thấy tiếng âm sắc cao nghe như “tiếngrung chuông leng keng” Sờ bụng thấy đau ở khắp bụng nhưng chưa có phản ứng dội

Diverticulitis can cause fistulization between the sigmoid colon and adjacent organs, including the urinary bladder, vagina

and small bowel.

Bệnh viêm túi thừa có thể gây ra đường rò giữa đại tràng sigma và những cơ quan lân cận, như bang quang, âm đạo và ruộtnon

Gây ra hiệu ứng gây độc tế bào to exert cytotoxic effects

/ig’zәt ‘sʌitәu’tɒksik I’fεkt/

In its parent form, 5FU is inactive and requires intracellular activation to exert cytotoxic effects

Ở thể tiến thân của nó, 5FU có tính bất hoạt và cần phải có hiện tượng kích hoạt nội bào để gây ra hiệu ứng gây độc tế bào.Gây ra huyết trắng, như kem ở âm đạo to cause the white, creamy discharge from the vagina

Thrush may cause a white, creamy discharge from the vagian, making it itch and causing slight discomfort when passingurine

bệnh nấm có thể gây ra huyết trắng như kem ở âm đạo, làm cho ngứa ngáy và gây ra tình trạng hơi khó chịu khi đi tiều

Gây ra ít biến chứng nhất to result in minimal complications

19

Trang 20

GERD is a common disorder, and patients diagnosed with GERD face a lifelong treatment requirement A surgical antirefluxprocedure may be offered as alternative to lifelong treatment with PPIs Many investigations have been performed to helpdiscover the best surgical aternative to medical management An ideal antireflux procedure should be safe, effective, durable, andresult in minimal complications.

GERD là một bệnh phổ biến và những bệnh nhân được chẩn đoán bị GERD phải đối moặt với một yêu cầu điều trị suốt đời.phương pháp phẫu thuật chống trào ngược có thể đem lại một phương thức chọn lựa khác cho phương pháp điều trị suốt đới bằngPPIs Nhiều khảo sát đã được thực hiện nhằm khám phá ra một phương pháp mổ thay thế tốt nhất cho điều trị nội phương pháp

mỗ chống trào ngược lý tưởng phài an toàn, hiệu quả, tác dụng lâu dài và tây ra ít biến chứng nhất

Gây ra liệt ruột phản xạ to cause reflex ileus; to produce a reflex paralytic ileus

Appendicitis produces a reflex paralytic ileus during the early stages with nausea and vomiting Typically, there are no air-fluidlevels on KUB with perforated appendix, adhesions and abscess form which trap a loop of terminal ileum leading to mechanicalobstruction

Viêm ruột thừa gây ra tình trạng liệt ruột phản xạ trong giai đoạn đầu với triệu chứng buồn nôn và óimửa trường hợp điển hình, không thấy mực nước hơi trên phim KUB, khi ruột thừa bị thủng, có tìnhtrạng dính ruột và tụ mủ sẽ dính vào quai ruột cuối hồi tràng dẫn đến tình trạng tắc ruột cơ học

To ulcerate/’ʌlsәreit/

Non-steroid anti-inflammatory agents may be ulcerous in stomach

Các thuốc kháng viêm không có steroid có thể gây ra loét ở dạ dày

Gây ra một căn bệnh có đặc điểm… to cause a disease characterized by…

/kכ:z/

Staphylococcus aureus is a gram-positive , catalase-positive coccus It produces a superantigen called toxic shock syndrome toxin The toxin causes a disease characterized by fever, hypotension, and a diffuse macular rash that desquamates after a few days

Staphylococcus aureus là một vi khuẩn gram dương, tạo ra men catalase Chất này sinh ra một siêu kháng nguyên được gọi là độc tố gây hội chứng choáng Độc tố này gây ra một căn bệnh có đặc điểm là sốt, hạ huyết áp, và phát ban lấm chấm toàn thân sẽtróc vẩy sau một vài ngày

Gây ra một dạng kỳ lạ cho sóng T to cause a bizarre pattern to the T wave

/bi’za:/

The T wave represents repolarization of the ventricle muscle Many diseases damage the ventricular muscle just enough that itbecomes difficult for the muscle to reestablish normal membrane potentials after each heartbeat As a result, certain of theventricular fibers may continue to emit electrical current far longer than usual, which causes a bizarre pattern to the T wave such

as a biphasic pattern or sometimes inversion of the wave Thus, an abnormal T wave ordinarily means mild to severe damage to

at least a portion of the ventricle muscle

Sóng T biểu hiện tình trạng tái khử cực ở cơ tâm thất nhiều bệnh gây tổn thương cho lớp cơ tâm thất vừa đủ để khiến cho lớp cơnày tái hình thành điện năng màng bình thướng sau mỗi nhịp đập của tim Hậu quả là, một số sợi cơ tâm thất có thể tiếp tục phát

ra dòng điện kéo dài hơn bình thường, gây ra một dạng kỳ lạ cho song T chẳng hạn như dạng hai thì hoặc đôi khi là hiện tượngđảo ngược song Như thế, một song T bất thường có nghĩa là tổn thương từ nhẹ đến nặng cho ít nhất một phần của cơ tâm thất.Gây ra một phản ứng đầy đủ to bring about an adequate reaction

The nervous system is chiefly responsible for bringing out an adequate reaction in response to changes in the internal andexternal environment of the body

Hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm chủ yếu gây ra một phản ứng đầy đủ trong sự đáp ứng dối với những thay đổi trong nội vàngoại môi trường của cơ thể

Gây ra một số nghi ngờ về giả thuyết này to cast some doubt on this hypothesis

/kas:t//daut//hʌi’pɒθisis/

it has been postulated that desquamated colonic or rectal cancer cells may implant on anal wounds after hemorrhoidectomy, fistulectomy, fissurectomy, and the cut ends of bowel Although this hypothesis has gained widespread acceptance, supporting

evidence is predominantly circumstantial The study by Rosenberg and colleagues failed to show the viability of exfoliated

cells This finding would cast some doubt on this hypothesis Such implantation may possibly be due to circulating cancer cells

which are known to be increased during the induction of anaesthesia and during operation Suture line recurrences of the rectum are usually caused by the extension of local pelvic recurrences

Người ta cho rằng các tế bào ung thư đại hay trực tràng bị bung ra có thể bám vào vết mổ ở hậu môn sau khi cắt trĩ, cắt đường rò,cắt đường nứt hậu môn, và ở đoạn ruột cụt mặc dù giả thuyết này đã được chấp nhận trên thế giới, bằng chứng ủng hộ hiện chủ

yếu vẫn do suy diễn công trình nghiên cứu của Rosenberg và cộng sự đã không chứng tỏ được khả năng tồn tại của các tế

bào đã bị tróc ra này Phát hiện này gây nghi ngờ về giả thuyết này Tình trạng bám rễ như vậy có thể do các tế bào ung thư di

chuyển trong tuần hoàn đã biết rõ gia tăng trong thời gian dẫn đầu gây mê và thời gian phẫu thuật tình trạng tái phát tại đường khâu ở trực tràng thường được gây ra do sự lan rộng của tình trạng tái phát tại chỗ ở vùng chậu

Gây ra một sự biến đổu dần từ…thành… to produce a gradual change of…to

Current evidence indicates that Barrett’s esophagus is an acquired lesion secondary to reflux which produces a gradual change ofthe normal stratified squamous epithelium of the esophagus to columnar epithelium This epithelium is at high risk for ulceration,stricture, and subsequent adenocarcinoma

Bằng chứng hiện nay cho thấy bệnh Barrett thực quản là một sang thương mắc phải do hiện tượng trào ngược gây ra một sự biếnđổi dần từ lớn biểu mô vảy tầng bình thường ở thực quản thành lớp biểu mô trụ Lớp biểu mô trụ này có nguy cơ bị loét cao, chíthẹp rồi thành ung thư

Gây ra mức độ chấn thương do phẫu thuật thấp nhất to cause a minimal degree of surgical trauma

Trang 21

virtues of the Thiersch procedure are that it causes a minimal degree of surgical trauma, and can be performed easily under

local anesthesia also if it is not satisfactory, the wire can be easily withdrawn ad re-introduced on two or three successiveoccasions The disadvantages of this procedure are that it is only palliative does not cure the prolapse, and does not restorecontinence, but carries with a high degree of recurrence

những ưu điểm của phương pháp Thiersch chính là nó gây ra mức độ chấn thướng do phẫu thuật thấp nhất, và có thể

được thực hiện một cách dễ dàng qua gây tê tạo chỗ Ngoài ra nếu không vừa ý, sợi dây thắt có thể rút bỏ đi hay đặt lại hai hay

ba lần liên tiếp một cách dễ dàng Những khuyết điểm của phương pháp này chính là đây chỉ là một phương pháp điều trị triệuchứng chứ không chũa khỏi bệnh sa trực tràng, và không phục hồi được tình trạng tự chủ cơ vòng , nhưng lại có một tỷ lệ táiphát cao

Gây ra 5 đến 10 % các trường hợp viêm nội tâm mạc to cause 5%-10% of cases of endocarditis

Haemophilus aphrophilus is part of the HACEK group of fastidious gram-negative bacilli that cause 5%-10% of cases of bacterial endocarditis that are not related to intravenous drug use These organisms are slow growing and difficult to culture fromblood samples, making diagnoses more complex

Haemophilus aphrophilus là thành phần của nhóm HACEK trực khuẩn gram âm gây ra từ 5 đến 19% các trường hợp viêm nội tâm mạc do vi khuẩn không liên quan gì dến việc chích ma túy Những vi khuẩn này mọc chậm và cấy khó trên các mẫu máu, khiến cho việc chẩn đoán thêm phức tạp

Gây ra những đợt tiết nhiều mồ hôi to cause attacks of excessive sweating

Many doctors feel that one of the biggest problems in people with idiopathic hyperhidrosis (excessive sweating due to unknowncause) is the fact that the sympathetic nerves are over stimulated, making the neurotransmitters "go haywire" at the nerveendings Many activities that stimulate the nervous system, such as strong smells, spicy foods, increased air temperatures,exercise, high emotional excitement, stress or nervousness may cause attacks of excessive sweating through sympathetic nerveover activity

Nhiều bác sĩ nhận thấy rằng một trong số những vấn đề lớn nhất ở người bị chứng tiết nhiều mô hôi không rõ nguyên nhân cóthực tế là các sợi thần kinh giao cảm đã bị kích thích quá nhiều, khiến cho các chất chuyên chở thần kinh “bị rối loạn” tại các đầumút thần kinh Nhiều hoạt động gây kích thích hệ thống thần kinh, như các mùi nồng nặc, thức ăn cay, nhiệt độ không khí tăng ,tập thể dục, sự kích thích cảm xúc cao, căng thẳng hay lo âu có thể gây ra những đợt tiết nhiều mồ hôi do các thần kinh giao cảmhoạt động quá độ

Gây ra những triệu chứng do sự chèn ép tại chỗ to cause symptoms by local compression

GISTs cause symptoms by local compression and can be the cause of vague discomfort and pain Like other lesions in thestomach, GISTs may also present with bleeding and even perforation

GISTs gây ra những triệu chứng do sự chèn ép tại chỗ và có thể là nguyên nhân tình trạng đau và khó chịu mơ hồ giống như cácthương tổn khác ở dạ dày, GISTs cũng có thể biểu hiện bằng triệu chứng xuất huyết hay thủng

Gây ra những triệu chứng như… to cause symptoms including…

The Lime disease can cause symptoms including fatigue, joint pain, severe headaches, depression and paralysis Patients treated with antibiotics can recover, especially if the infection is caught early

Bệnh lime có thể gây ra những triệu chứng như mệt mỏi, đau khớp, nhức đầu kinh khủng, trầm cảm và liệt bệnh nhân có thể phục hồi bằng kháng sinh, đặc biệt nếu phát hiện sớm tình trạng nhiễm bệnh

Gây ra nỗi khiếp sợ cho con người từ nhiều thế kỷ to cause fear among people for centuries

qua

Leprosy has caused fear among people for centuries

Bệnh cùi đã gây ra nỗi khiếp sợ cho con người từ nhiều thế kỷ qua

Lympho bào T dùng perforin và granzymes để sinh ra sự chết tế bào bị nhiễm siêu vo và tế bào ung thư

Gây ra những rối loạn về vận động hay cảm giác to cause disturbance of movement or sensation

Gây ra sự thay đổi từ từ thành to produce gradually …to…

Current evidence indicates that Barrett’s esophagus is an required lesion secodnary to reflux which produces a gradual change ofthe normal stratified squamous epithelium of the esophagus to columnar epithelium

Bằng chứng hiện nay cho thấy bệnh thực quản Barrett là một thương tổn mắc phải do tình trạng trào ngược gây ra sự thay đổidần dần lớp biểu mô vẩy tầng bình thường của thực quản thành lớp biểu mô trụ

Gây ra tác động đáng kể sau khi to have considerable impact once…

When a sexual assault patient is evaluated in the ED, the EP not only has the standard responsibility to care for the patient’sphysical and psychological health, but also needs to be conscientious that the encounter will have considerable impact once thepatient is discharged from the ED

Khi một bệnh nhân bị tấn công tình dục được khám tại phòng cấp cứu, thì bác sĩ cấp cứu không những phải có trách nhiệm đượcphép thực hiện việc chăm sóc về sức khỏe bệnh lý và tâm thần cho bệnh nhân này, mà còn phải ý thức rằng việc tiếp xúc sẽ để lạitác động đáng kể sau khi bệnh nhân được xuất viện

21

Trang 22

Gây ra tình trạng chất ói trông giống như to give rise to a “coffee grounds” appearance of the

Sinh lý bệnh học gây ra tình trạng chít hẹp do loét tương tự như sinh lý bệnh học đối với chứng thực quản ngắn bệnh GERDKéo dài là một điều kiện tiên quyết và cơ chế kéo dài thời gian tiếp xúc với tình trạng trào ngược dịch vị (hay chất kiềm), nhưtrường hợp rối loạn co thắt ở thực quản, đặc biệt quan trọng

Gây ra tình trạng co cơ trầm trọng to cause severe muscle spasm

The black widow spider venom is a neurotoxin that causes severe muscle spasm; death may occur Nọc độc của nhện góa phụ đen là một độc tố thần kinh gây ra tình trạng co cơ trầm trọng, c

Gây ra tình trạng di căn xa to produce distant metastases

/m’tstsiz/

At operation tumour cells may be shed into the veins or lymphatic channels and may disseminate to produce distant metastasesCác tế bào ung thư trong lúc mổ có thể đi vào các tĩnh mạch hay mạch bạch huyết rồi có thề gieo rắc đi gây ra tình trạng di cănxa

Gây ra tình trạng giảm calci máu do… to cause hypocalcemia due to

Severe hypomagnesemia can cause hypocalcemia due to impaired PTH secretions and reduced peripheral responsiveness

Restoration of total-body magnesium stores leads to rapid reversal of hypocaclcemia.

Tình trạng giảm magne máu có thể gây ra chứng hạ calci máu do sự bài tiết PTH bị tổn thương và sự đáp ứng ngoại vi bị sút

giảm đi Quá trình bù đáp lại lượng magnesium toàn than sẽ nhanh chóng đảo ngược được tình trạng thiếu calci máu

Gây ra tình trạng giãn da dày to lead to gastric dilatation/dilei’tein/

Gây ra tình trạng hạ huyết áp to cause hypotension

Continuous intra-arterial blood pressure monitoring is performed, because cardiac displacement during the mediastinal dissectionmay cause hypotension

Việc theo dõi huyết áp động mạch liên tục cần phải thực hiện, bởi lẽ sự dịch chuyển tim trong giai đoạn bóc tách trong trung thất

có thể gây tình trạng hạ huyết áp

Gây ra tình trạng kích thích tại chỗ da bôi thuốc to lead to local skin irritation

This prescription topical cream is used to help your immnue system fight the virus better It can lead to local skin irritation whichmay limit its benefit Hwhile there is no evidence that this cream helps lesions on extremeties or the torso, it may help bumps onthiiner skin areas like the face, neck, and gentitalia

Loại kem bôi ngoài da bán theo toa này được dùng để giúp cơ thể bạn chống lại siêu vi tốt hơn Nó có thể gây ra tình trạng kíchthích tại chỗ da bôi thuốc làm hạn chế lợi điểm của thuốc trong lúc đó lại không có bằng chứng nào cho thấy loại kem này giúpcác sang thương ở các chi hay lưng, kem có thể giúp giảm triệu chứng ở những vùng da mỏng như mặt, cổ và bộ phận sinh dục.Gây ra tình trạng kiệt sức trầm trọng to occasion great distress

/’keizn greit dis’trs/

Vomiting is so often-repeated that it occasions great distress.

Ói mửa thường tái lại đến độ gây ra tình trạng kiệt sức trầm trọng

Gây ra tình trạng lúm xuống tật sự của da to cause actual dimpling of the skin

The breast is anchored to the overlying skin and underlying fascia by bands of fibrous tissue called ligaments of Cooper Incancer of the breast the malignant cells invade these ligaments Subsequently contraction occurs along these strands, which maycause either actual dimpling of the skin or merely attachment of the skin to the underlying growth so that the skin cannot bepinched up from the lump

Vú gắn chặt vào lớp da ở bên ngoài và lớp cân cơ nằm bên dưới bởi các dải mô xơ gọi là dây chằng Cooper Trong bệnh ung thư

vú các tế bào ác tính xâm lấn vào các dây chằng này Rốt cục xảy ra hiện tương co rút dọc theo các dải xơ này, kiến gây ra tìnhtrạng lúm xuống thật sự của da hay hiếm khi có tình trạng dính của da vào tình trạng tăng sinh nằm bên dưới dến độ da khôngcòn có thể tách khỏi khối u

Gây ra tình trạng nhiễm bẩn trong lúc phẫu thuật to contribute to intraoperative contamination

Although various techniques to size the stricture have been described , they are time consuming and contribute to intraoperativecontamination

Mặc dù có rất nhiều kỹ thuật làm rộng chổ chít hẹp đã được mô tả, nhưng chúng lại rất mất thời gian và gây ra tình trạng nhiễmbẩn trong lúc phẫu thuật

Gây ra tình trạng nhiễm trùng ở dưới mặt da to cause infection beneath the skin’s surface

Boils are painful, red, pus-filled swellings that can form in the skin on almost any part of the body They are caused by a type of bacterium that lives quite harmlessly on the surface of the skin, but which causes infection beneath the skin’s surface

Nhọt là những nốt sung tấy mủ, đỏ và đau nhức có thể phát sinh ở trong da ở hầu hết mọi nơi trên cơ thể Nhọt do môt loại vi khuẩn sống khá vô hại ở ngoài da gây ra, nhưng chủ yếu gây nên tình trạng nhiễm trùng ở mặt dưới của da

Trang 23

Gây ra tình trạng phản ứng phúc mạc dữ dội to set up intense peritoneal reaction

The diagnosis of perforated ulcer is most often made by upright chest roengenogram in which a collection of free air is seen nearthe right hemidiaphragm the volume of air is usually much greater in perforated ulcer than in other forms of perforated viscus(e.g., diverticulitis) The surgical consultant must be precise in ordering upright chest or abdominal films as opposed to a plainabdominal film or KUB in which the x-ray beam is centered too low to detect free air under the diaphragm upper

gastrointestinal contrast studies should be performed selectively Gastrografin is the medium of choice inasmuch as barium sets

up intense peritoneal reaction if it escapes into the abdominal cavity.

Chẩn đoán thủng ổ loét gần như dựa vào phim chụp phổi đứng trong đó thấy hình ảnh liềm hơi dưới hoành phải thể tích khíthường nhiều trong thủng ổ loét hơn là trong các trường hợp thủng tạng rỗng khác (như, viêm túi thừa) bác sỹ tham vấn ngoạiphải chính xác trong việc ra y lệnh cho chụp phim bụng hay phổi đứng thay vì chụp phim bụng không sửa soạn hay phim KUBqua đó tia x tập trung rất yếu không thể phát hiện được liềm hơn dưới hoành Các phim chụp đường tiêu hóa cản quang hàng loạichỉ nên thực hiện một cách có chỉ định rõ Gatrografin là một chất cản quang được chọn tahy vì Barium vì gây ra tình trạng phảnứng phúc mạc dữ dội nếu nó thoát vào ổ bụng

Gây ra tình trạng phản ứng viêm mạnh hơn… to elicit a greater inflammatory response than…

The type of suture material used influences wound healing, inasmuch as all sutures are foreign bodies Absorbable sutures elicit

a greater inflammatory response than nonabsorbable sutures Both cellular and humoral factors are responsible for the absorption

No suture produced for clinical use is devoid of tissue reaction, although metals and plastics stimulate a minimal reaction Theeventual fate of nonabsorbable suture is encapsulation In the presence of infection, nonabsorbable sutures act as foreign bodiesand perpetuate the infection until they are extruded or removed However, monofilament sutures are less conductive to infectionthan are multifilament sutures of the same material

Loại chất liệu chỉ khâu (được) sử dụng sẽ có ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương, vì tất cả các loại chỉ đếu là dị vật các loạichỉ tan gây ra một sự đáp ứng viêm nạnh hơn các loại chỉ không tan Cả những yếu tố về tế bào lẫn thể dịch đều có vai trò trongviệc hấp thụ Không có một loại chỉ nào được sản xuất để dùng trên lâm sàng lãi không gây ra phản ứng viêm tại mô, mặc dù cácloại chỉ thép hay plastic gây ra một sự khích thích thấp nhất khi có tình trạng nhiễm trùng, thì các loại chỉ không tan sẽ hoạtđộng như những dị vật và làm cho tình trang nhiễm trùng kéo dài mãi cho đến khi nó bị đẩy ra ngoài hay được lấy bỏ đi Tuynhiên, các loại chỉ đơn sợi lại ít gây nhiễm trùng hơn loại chỉ đa sợi có cùng một chất liệu

Gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch to create an immunocompromised state

Although a retrovirus such as HIV can create an immunocompromised state favoring the development of a malinancy, it is notthe direct cause of tunor formation

Mặc dù retrovirus như HIV có thể gây ra một tình trạng suy giảm miễn dịch hỗ trợ cho việc phát triển bệnh lý ác tính Nhưng nókhông phải là nguyên nhân trực tiếp của quá trình hình thành khối U

Gây ra tình trạng suy nhược cơ thể đáng kể to produce significant debility

/prә’dju:s sig’nifikәnt di’biliti/

Bilious vomitting and excessive reflux of intestinal juices into the stomach can produce significant debility This is usually a latemanifestation following gastrectomy and is a diagnosis of exclusion

Tình trạng ói ra mật và trào ngược quá mức dịch ruột lên dạ dày có thề gây ra tình trạng suy nhược cơ thể đáng kể đây thường làbiểu hiện muộn sau cắt dạ dày và là một chẩn đoán loại suy

Gây ra tình trạng tắc tá tràng to cause duodenal obstruction

The causes are pancreatic neoplasm, anular pancreas causing duodenal obstruction, pancreatic pseudocyst or abscess, obstruction

of the third part of the duodenum by the superior mesenteric artery (Wilkie’s syndrome), neoplasm of the transverse colon,fibrosis associated with a gastroenterostomy, masses pressing on the proximal jejunum, adhesions, malrotation and jejunalvolvulus

Những nguyên nhân là khối tân sinh ở tụy, bệnh tụy vòng gây ra tình trạng tắc tá tràng, u nang giả tụy hay khối tụ mủ, tình trạngtắc nghẽn ở đoạn cuối tá tràng do động mạch mạc treo tràng trên (hội chứng Wilkie), khối tân sinh ở đại tràng ngang, tình trạng

xơ hóa miệng nối vị tráng, các khối u đè vào đoạn đầu tá tràng, dây dính, hiện tượng xoay ruột bất toàn, và xoắn hỗng tràng Gây ra tình trạng tăng amylase máu to cause elevated amylase level

patienst may show hyperamlasemia, which can be very nonspecific cholecystitis, cholangitis, perforated peptic ulcer,

strangulated small bowel obstruction, salpingitis, renal failure, macroamylasemia, and mumps are among many disorders that may cause elevated amylase level A serum lipase determination might be more specific A urine amylase clearance

determination can be useful The calcium level may fall; a value of less than 7,5mg/dl indicates a poor prognosis Radiographsmay show a sentinel loop of bowel air Acomputed tomographic scan can be very useful in predicting the severity of disease and

in the diagnosis of complications

Bệnh nhân có thể có biểu hiện tăng amylase máu, có thể không chuyên biệt lắm các bệnh viêm túi mật cấp, viêm đường mật,

thủng ổ loét dạ dày tá tràng, tắc ruột do xoắn , viêm phần phụ, suy thận chứng tăng amylase máu, và bệnh quai bị đều thuộc các chứng rối loạn có khả năng gây ra tình trạng tăng amylase máu Việc xác định nồng độ lipase máu có lẽ mang tính chuyên

biệt hơn Xét nghiệm xác định độ thanh thải amylase nước tiểu có thể có lợi nồng độ calcium có thể giảm; nồng độ này thấp hơn7,5mg/dl chứng tỏ có tiên lượng xấu phim chụp x quang có thể thấy quai ruột canh gác có bong hơi Chụp CT rất có lợi trongviệc tiên lượng mức độ trầm trọng của bệnh và chẩn đoán được các biến chứng

Gây ra tình trạng tăng bài tiết dịch vị sớm to produce an early increase in acid secretion

Infection in the insulin-gastrin transgenic mouse produces an early increase in acid secretion and over time progresses toatrophy, achlorhydria, hyperplasia of mucous cell compartment, metaplasia, dysplasia and invasive gastric cancer by 8

months of age

Tình trạng nhiễm trùng ở chuột được biến đổi gen insulin-gastrin sẽ gây ra tình trạng tăng bài tiết dịch vị sớm và diễ biến quánhanh đến tình trạng teo cơ, không tiết được acid dịch vị, tăng sản các thành phần của tế bào niêm mạc, chuyển sản, nghịch sảnrồi biến thành ung thư xâm lấn ở dạ dày vào tám tháng tuổi

Gây ra tình trạng tăng gastrin máu to induce hypergastrinemia

/in’dju:s hʌipәgastri:’nimiә/

23

Trang 24

Helicobacter pylori induces hypergastrinemia and this has been causally linked to increased proliferation and cancer.

Vi khuẩn Helicobacter Pylori gây ra tình trạng tăng gastrin máu và điều này sẽ có mối liên quan nhân quả đến tình trạng tăngsinh rồi thành ung thư

Gây ra tình trạng tăng trở kháng ở ngoại biên to cause an increase in peripheral resistance

Digital pressure over the fistula causes an increase in peripheral rsistance, resulting in a temporary rise of blood pressure with adecrease in pulse rate This is called the Nicoladoni-Branham’s sign Modern treatment consists of the restoration of arterial flow

by excision and grafting quadruple ligation after suitable collaterals have developed is of historic interest only

Áp suất đầu chi trên chỗ rò gây ra một sự gia tăng về kháng trở ở ngoại biên, đẫn đến một sự gia tăng huyết áp nhất thời kèmtheo tình trạng giảm nhịp tim Hiện tượng này được gọi là dấu hiệu Nicoladoni_Branham Phương pháp điều trị hiện nay baogồm việc phục hồi lại dòng máu động mạch bằng cách cắt bỏ rồi ghép lại cột bốn lần sau khi tuần hoàn bàng hệ được tái lập lạibây giờ chỉ còn mang ý nghĩa lịch sử mà thôi

Gây ra tình trạng táo bón xen kẽ chướng to cause intermittent constipation with

Gây ra tình trạng trụy mạch rất nhanh to produce rapid deterioration

The signs are those of intestinal strangulation but seldom those of intestinal obstruction Mesenteric vascular occlusion is themost dramatic form of paralytic ileus Vascular accidents are seen in the elderly-particularly those with a history of cardiacdisease, arrhythmias , and digitalis treatment-and produce rapid deterioration with shock, sepsis, and death

Các dấu hiệu này chính là dấu hệu của tình trạng xoắn ruột, nhưng hiếm khi là những dấu hiệu của tắc ruột tình trạng tắc mạchmạc treo là một thể đặc biệt nhất của tình trạng liệt ruột tai biến mạch máu thường thầy ở người già, đặc biệt những người cóbệnh sử tim mạch, rối loạn nhịp tim, và điều trị bằng digitalin-và gây ra tình trạng trụy mạch nhanh chóng kèm theo choáng,nhiễm trùng rồi tử vong

Many sexually transmitted diseases are known to cause sterility

Nhiều bệnh le6y truyền qua đường tình dục được biết sẽ gây ra vô sinh

Gây ra vô số những tác hại to cause a variety of adverse effects

Non-nucleotide reverse transcriptase inhibitors cause a variety of adverse effects such as rash and hepatitis

Thuốc ức chế non-nucleotide transcriptase gây ra vô số những tác hại như nổi ban và viêm gan

Gây rắc rối cho việc chăm sóc lâm sàng cho to complicate clinical care of patients

Gây rắc rối cho việc hiến máu to plague the blood donation

It is not necessary and in fact contraindicated to close the biliary-enteric fistula or remove the gallbladder because there is a highincidence of complication and the fistula rarely causes future problems

Không cần thiết và trên thực tế chống chỉ định khâu lại chỗ rò mật ruột hay cắt túi mật đi bởi vì có xuất độ biến chứng cao và lỗ

rò hiếm khi gây rắc rối về sau

Gây rắc rối về yêu cầu kỹ thuật trong phẫu thuật cắt to complicate the techinical

The mesenteric thickening complicates the technical requirements for segmental resection

Tình trạng mạc treo bị dày lên sẽ gây rắc rối về yêu cầu kỹ thuật trong phẫu thuật cắt đoạn ruột

Gây rò vào hậu môn trực tràng to fistulize the anorectum

/’fistjuliz//’einu’rktm/

Bartholin’s abscess also may fistulize to the anorectum

Abces tuyến Bartholin cũng có thể gây rò vào vùng hậu môn trực tràng

Gây rối loạn điện giải to cause electrolyte abnormalities

/I’lεtrәlʌit әbnɒ’mæliti/

Magnesium citrate-based bowel cleansing is effective, but may cause electrolyte abnormalities Agents such as polyethylene glycol (PEG) are associated with fewer electrolyte imbalances, but are sometimes difficult for the patient to tolerate due to the volume of liquid consumed

Trang 25

Việc rửa ruột bằng chất citrate magnesium cĩ hiệu quả, nhưng cĩ thể gây ra tình trạng rối loạn điện giải các thuốc như polyethylene glycol ít gây mất thăng bằng điện giải hơn, nhưng đoi khi lại khĩ khăn cho bệnh nhân phải chịu đựng do lượng nước uống vào quá nhiều.

Deep-vein thromobosis can cause painful swelling

Chứng huyết khối tĩnh mạch sâu cĩ thể gây sưng đau

Gây sưng và bầm tím to cause welling and discoloration

/’swεliη diskʌlә’reiζәn/

There is no such fusion with the fascia of the penis and scrotal contents ot vulva and so blood from incisions in the abdominalwall sometimes tracks downwards and causes swelling and discoloration of the skin of the scrotum and penis or vulvapostoperatively

Vì khơng cĩ một sự kết dính nào với lớp cân cơ của dương vật và các thành phần của bìu hay âm hộ cho nên máu từ vết mổ ởthành bụng đơi khi chảy xuống và gây sưng và bầm tím bìu và dương vật hay âm hộ sau mổ

Gây tác động đau buồn đối với to have traumatic effects on

I well remember one case, where currently fashionable ideas had a traumatic effects on two families

Tơi nhớ rất rõ một trường hợp, những tư tưởng thời thượng hiện đã gây tác động đau buồn đế cả hai gia đình

Gây tác hại cho tồn cơ thể to cause widespread detrimental effects in the body

Heavy metals (often complexed to organic compounds) inhibit by binding tightly to sulfhydryl groups in enzymes and otherproteins causing widespread detrimental effects in the body

Kim loại nặng (thường là những hợp chất từ phức tạp đến hữu cơ) ức chế bằng cách gắn chặt vào nhĩm sulfhydryl trong các diếu

tố và những protein khác gây ra những tác hại cho tồn cơ thể

This frequently produces paralytic ileus early in the course It is difficult to distinguish an ileus and a mechanical small bowelobstruction secondary to intra-abdominal sepsis (e.g., perforated viscus with abscess or fistula formation, diverticulits orappendicitis) a loop of small bowel may be bound into the abscess, creating mechanical obstruction

Tình trạng này thường gây ra liệt ruột sớm trong qua trình bệnh lý Khĩ mà phân biệt được liệt ruột với một tình trạng tắc ruộtnon cơ học do nhiễm trùng trong ổ bụng (như thủng tạng rỗng cĩ abces hay hình thành đường rị tiêu hĩa, viêm túi thừa hay viêmruột thừa) một quai ruột non sẽ thấy nằm trong ổ mủ, gây ra tình trạng tắc ruột cơ học

Peripheral anesthesia causes the loss of sensation in the nerves of the skin

Gây tê phong bế tại gốc (chu vi) gây nên sự mất cảm giác ngay tại gốc thần kinh ngoài da

Caudal anesthesia is performed with an injection of an anesthetic agent, such as Novocain, into the lower caudal (spinal) canalnear the end of the vertebral column

Gây tê xương cùng được thực hiện bằng cách chích một mũi thuốc tế, như Novocain, vào ống xương cùng ơ phần tháp gần đốtcuối cùng của cột sống

Inflammatory bowel disease, specially Crohn’s disease, is a transmural lesion and therefore may creat perforations, fistula andassociated small bowel obstruction

Bệnh viêm ruột, đặc biệt là bệnh Crohn, là một sang thương xuyên thành và vì thế cĩ thể gây thủng, rị và tắc ruột kết hợp

To induce perforationContrast radiographic studies and colonoscopy are generally avoided in acute diverticulitis for fear of inducing perforation Chụp phim cản quang và nội soi đại tràng nĩi chung nên tránh trong bệnh viêm túi thừa cấp vì sợ gây thủng

Gây thuyên tắc do cục huyết khối to embolize from a thrombus

The patient has a pulmonary thromboembolism (PE) that embolized from a thrombus in her left calf The diagnosis of a PE isusually made with a CT angiogram, echocardiogram, or a ventilation-perfusion scan

Bệnh nhân bị chứng thuyên tắc huyết khối phổi gây ra bởi một cục huyết khối ở vùng bắp chân trái của bệnh nhân Chẩn đốnchứng huyết khối thuyên tắc phổi thường được thực hiện bằng chụp cắt lớp động mạch, siêu âm, hay chụp cắt lớp phổi

Gây tiêu chảy kéo dài to result in prolonged diarrhea

Gây tình trạng hạ kali máu to induce hypokalemia

Gây tổn hại đến hình dáng bên ngồi to compromise appearance

Trang 26

Gây tổn hại đến sự phát triển tâm sinh lý to harm physical and mental developments

The global food price crisis and the world wide recession have contibuted to this rise, says the report And it’s children under twowho are most at risk malnourishment at this stage harms physical and mental development and its effects are mostly irreversible,causing life long damage

Báo cáo cho biết Khủng hoảng giá lương thực toàn cầu và tình trạng suy thoái kinh tế thế giới đã góp phần làm gia tăng tìnhtrạng này Và chính trẻ em dưới hai tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng nhất vào giai đoạn gây tổn hại đến sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ và tác động này gần như không thể phục hồi, gây ra tổn hại suốt đời

Gây tổn hại đến việc cung cấp máu to compromise the blood supply

It is difficult to distinguish an ileus and a mechanical small bowel obstruction secondary to intra-abdominal sepsis (e.g.,perforated viscus with abscess or fistula formation, diverticulits or appendicitis) a loop of small bowel may be bound into theabscess, creating mechanical obstruction Fortunately, this process does not usually compromise the blood supply and ischemia isnot a prominent component

Khó mà phân biệt được một tình trạng liệt ruột với một tình trạng tắc ruột cơ học do nhiễm trùng trong ổ bụng (như thủng t5angrỗng có abces hay đường rò, viêm túi thừa hay viêm ruột thứa) một quai ruột có thể thấy nằm trong khối abces, gây ra hiện tượngtắc ruột cơ học may mán thay, quá trình này thường không gây tổn hại đến việc cung cấp máu và như vậy tình trạng nhồi máukhông thường xảy ra

Gây tổn thương cho những cơ quan lân cẩn to damage nearby organs

/’damidz ni’bI ‘:gn/

Cancer cells reproduce more rapidly than healthy cells, often damaging nearby organs and interfering with their normal functionsNhững tế bào ung thư sinh sản nhanh hơn những tế bào khẻo mạnh, thường gây tổn thương cho những tạng lâ cận và làm xáotrộn những hoạt động chức năng bình thường

Gây tổn thương cho cơ thể to result in damage to the body

Scientists believe that many quick changes in glucose levels can, over time, result in damage to the body

Các nhà khoa học tin rằng những thay đổi nhanh chóng về lượng glucose có thể, theo thời gian, gây tổn thương cho cơ thể.Gây tổn thương cơ học cho lớp niêm mạc ruột to cause mechanical damage to the intestinal lining

Ingestion of foreign objects usually occurs frequently in young children and may cause mechanical damage to the intestinallining

Việc nuốt dị vật thường xảy ra ở trẻ nhỏ và có thể gây tổn thương cơ học cho lớp niêm mạc ruột

Gây tổn thương đến việc cung cấp máu to compromise the blood supply

A loop of small bowel may be bound into the abscess, creating mechanical obstruction Fortunatelt, this process does not usuallycompromise the blood supply and ischemia is not a prominent component

Một quai ruột non có thể dính vào khối tụ mủ, tạo ra tình trạng tắc ruột cơ học may thay, quá trình này thường không gây tổnthương đến sự cung cấp máu và tình trạng thiếu máu cục bộ không phải là yếu tố nổi bật

Gây tổn thương sâu đến cấu trúc bên dưới to be deep with damage to underlying structures

Wounds can be superficial, affecting only the skin, or can be deep with damage to underlying structures, such as, bone, tendon,nerve, blood vessel, and others

Vết thương có thể nông, chỉ ảnh hưởng đến da, hay có thể gây tổn thương sâu đến các cấu trúc bên dưới như xương, gân, thầnkinh, mạch máu, và những cấu trúc khác nữa

Gây tổn thương suốt cuộc đời to cause life long damage

The global food price crisis and the world wide recession have contibuted to this rise, says the report And it’s children under twowho are most at risk malnourishment at this stage harms physical and mental development and its effects are mostly irreversible,causing life long damage

Báo cáo cho biết Khủng hoảng giá lương thực toàn cầu và tình trạng suy thoái kinh tế thế giới đã góp phần làm gia tăng tìnhtrạng này Và chính trẻ em dưới hai tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng nhất vào giai đoạn gây tổn hại đến sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ và tác động này gần như không thể phục hồi, gây ra tổn hại suốt đời

Gây tổn thương trực tiếp đến bề mặt của lớp biểu mô with direct damage to the surface of the epithelium

The bacteria survive within gastric mucus, with direct damage to the surface epithelium or more importantly to the proliferative zone

Vi khuẩn tồn tại được trong chất nhầy dạ dày, gây tổn thương trực tiếp lên bề mặt của lớp biểu mô hay quan trọng hơn nữa là đếnvùng tái sinh sản

Leiomyomas that are larger than 5 cm or cause symptoms should be surgically removed After the outer longitudinal muscle isdivided along the direction of its fiber, the rumor is gently enucleated from its underlying submucosa, and the opening throughthe longitudinal muscle layer is then reapproximated There has been no report of recurrence after this procedure

Các u cơ trơn mà lớn hơn 5 cm hay gây triệu chứng nên được lấy bỏ đi bằng phẫu thuật sau khi tách lớp cơ dọc ra theo hướngcủa các sợi cơ, khối u sẽ được nhẹ nhành bóc ra từ lớp dưới niêm mạc nằm dưới, và chỗ mở ra ở chỗ cơ dọc thực quản sẽ đượckhâu trở lại chưa có báo cáo nào về tình trạng tái phát sau phẫu thuật này

Gây trở ngại cho thầy thuốc to hinder the clinician

There are three varieties of Muchausen’s syndrome_the abdominal type, the bleeding type, and the the type who specializes infaints, fits, and palsies, thus two out of three of these psychopathic malingerers are likely to cross the surgeon's path, in thevicinity of his normal abode This often hinders the clinician in ascertaining the details of previous operations

Trang 27

Có ba biến thể của hội chứng Munchausen_thể bụng, thể xuất huyết, và thể chuyên làm ngất xỉu, và liệt, hai phàn ba số người giả

vờ bị bệnh tâm thần sẽ phải đến gặp các bác sỹ phẫu thuật, sống ở gần nơi người bệnh, điều này thường gây trở ngại cho cácthầy thuốc lâm sàng trong việc xác định chi tiết của những lần mổ trước

Gây tử vong cho đàn ông gấp 6 lần đàn bà to kill six times as many men as women

Atherosclerosis kills six times as many men as women between the ages of 35 and 40

Bệnh xơ vữa độngg mạch gây tử vong cho dàn ông gấp 6 lần đàn bà ở độ tuổi từ 35 đến 40

Gây tử vong gấp 3 lần ở phụ nữ bị ung thư tử cung to kill three times as many womenas

Breast cancer kills three times as many women as uterin or ovarian cancer

Bệnh ung thư vú gây tử vong gấp ba lần phụ nữ bị ung thư tử cung hay buồng trứng

Gây tử vong khoảng 10,000 trẻ dưới 1 tuổi to claim about 10.000 victims under 1 year of

Crib death claims about 10.000 victims under 1 year of age annually in the United States

Tình trạng đột tử ở trẻ nhũ nhi gây tử vong khoảng 10,000 trẻ dưới 1 tuổi mỗ năm tại Hoa Kỳ

Gây tử vong hơn bất cứ bệnh nào khác to cause more death than other conditions/kn’din/

Atherosclerosis causes more death than other conditions in the UK

Bệnh xơ vữa động mạch gây tử vong hơn bất cứ bệnh nào khác tại Vương Quốc Anh

Gây tủ vong từ 5 đến 8 % to carry 5 to 8 percent mortality

Patients with chronic peptic ulcer history and perforation post a diferent problem Perforation in this setting carries a 5 to 8

percent mortality , and nonoperative treatment is only temporizing for two-thirds of the patients, who eventually require surgical

intervention Prior to 1970, most authors recommended simple closure as the treatment of choice It is now clear that, whentechnically feasible, antrectomy with vagotomy is recommended for the patient with chronic symptoms and acute perforation pyloroplasty with vagotomy is effective, although the recurrence rate is 10 percent

Các bệnh nhân có bệnh sử loét dạ dày mạn tính và thủng lại đặt ra một vấ đề khác Tình trạng thủng trong bối cảnh này gây tửvong từ 5 đến 8 %, và phương pháp xử trí theo dõi không phẫu thuật chỉ mang tính trì hoãn cho 2/3 số bệnh nhân, mà cuối cùngcũng phải can thiệp phẫu thuật trước năm 1970, hầu hết các tác giả đều khuyên chọn kỹ thuật khâu lại chỗ thủng nhưng bây giờ

rõ rang rằng khi kỹ thuật đã khả thi, thì nên thực hiện phẫu thuật cắt hang vị kèm cắt thần kinh X cho bệnh nhân có triệu chứngmạn tính và mới bị thủng phẫu thuật tái tạo môn vị cộng cắt thần kinh X có hiệu quả, mặc dù tỷ lệ tài phát là 10%

If aldolase B is deficient , the end product of the fructokinase pathway will be great, and this will feedback-inhibit the activity

of fructokinase.

Nếu thiếu aldolase B, thì sản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hóa fructokinase sẽ rất lớn, và tình trạng này sẽ ứ chế phản hồi hoạt động của men frcutokinase

H.pylori causes inflammatory gastritis, which increases the rate of metaplasia in gastric mucosal cells and thus causes gastric cancer

Vi khuẩn HP gây ra tình trạng viêm dạ dày, tình trạng này làm gia tăng tỷ lệ chuyển sản ở các tế bào niêm mạc dạ dày rồi gây ra ung thư dạ dày

If left untreated,it can cause sterility

Nếu không được điều trị, bệnh này có thể gây vô sinh

Gây xuất huyết và tổn thương mạch máu và to cause hemorrhage and damage from blood

injury causes hemorrhage and damage from blood vessels and lymphatics Vasoconstriction occurs almost immediately.Vasoactive compounds initiate the process of diapedesis, the passage of intravascular cells through the vessel walls into theextravascular space of the wound Platelets derived from the hemorrhage form a hemostatic clot and release clotting factors toproduce fibrin, which is hemostatic Fibrin forms a mesh for further migration of inflammatory cells in fibroblasts Platelets alsoproduce essential cytokines that modulate the events of wound healing

Chấn thương hây xuất huyết và tổn thương ở các mạch máu và mạch bạch huyết tình trạng co thắt mạch máu xảy ra gần nhưngay lập tức những hợp chất kích hoạt mạch máu bắt đầu quá trình thoát mạch, việc thoát đi của các tế bào trong long mạch máuxuyên qua thành mạch máu đi ra khoảng ngoài mạc máu của vết thương Các tiểu cầu xuất phát từ tình trạng xuất huyết sẽ hìnhthành nên một cục máu để cầm máu và giải phóng những yếu tố kết tụ sinh ra chất fibrin, mà có tác dụng cầm máu Fibrin hìnhthành nên một mạng lưới giúp cho sự di chuyển thêm nữa của các tế bào chống viêm trong các tế bào sinh sợi tiều cầu cũng sinh

ra chất cytokines cần thiết để điều chỉnh các giai đoạn của quá trình lành vết thương

Gây xuất huyết nặng to cause severe hemorrhage/si’viә ‘hεmәridz/

Minor ulceration of the exposed mucosa may cause minimal bleeding, but more extensive ulcerations, on very rare occasions,

may cause a severe hemorrhage.

27

Trang 28

Tình trạng loét nhẹ ở niêm mạc sa ra có thể gây chảy máu ít, nhưng nếu tình trạng loét sâu hơn, trường hợp rất hiếm, có thể

gây xuất huyết nặng.

Gây xuất huyết và tổn thương các mạch máuto cause hemorrhage and blood vessels

Injury causes hemorrhage and damage from blood vessels and lymphatics Vasoconstriction occurs almost immediately Chấn thương gây xuất huyết và tổn thương ở các mạch máu và mạch bạch huyết tình trạng co thắt mạch máu xảy ra gần nhưngay lập tức

Gầy chỉ còn da bọc xương to be only skin and bone; raw-boned

Ghép các tế bào tiểu đảo cho bệnh nhân to transplant islet cells into patients

Doctors have been trnasplanting islet cells into diabetes patients for several years

Bác sỹ đã từng ghép các tế bào tiểu đảo cho những bệnh nhân bị tiều đường từ nhiều năm nay

Ghép được sang cho người to be transplanted into human

/trans’pla:ntid/

The genetically-changed pigs whose organs could be transplanted into humans

Các con hep được biến đổi gen có các cơ quan có thể ghép được cho người

Ghi chép phiếu tiền phẫu đánh giá về tình trạng to write a preoperative note assessing the

chung của bệnh nhân patient’s overall condition

review the patient’s history and physical examination, and write a preoperative note assessing the patient’s overall condition andoperative risk

Đọc lại bệnh sử của bệnh nhân và khám lâm sang, rồi ghi chép vào phiếu tiền phẫu đánh giá về tình trạng chung của bệnh nhâncũng như nguy cơ phẫu thuật

Ghi lại tiền sử chấn thương hay bệnh tật record the history of the injury or illness /ri’k:d/

Ghi nhận có hơi trong đường mật trong gan to note air in the biliary tree within the liver

The typical feature of gallstone ileus are seen in this elderly patient Note air in the biliary tree within the liver in the right

upper quadrant, and several dilated loops of small bowel caused by obstruction at the ileocecal valve.

Hình ảnh điển hình của tình trạng liệt ruột do sạn mật thấy ở bệnh nhân già này Ghi nhận có hơi trong đường mật trong gan vùng hạ sườn phải, và nhiều quai ruột bị giãn nở do tắc ở van hồi anh tràng

Ghi nhận có âm thổi ở hai bên khi nghe bụng to note bilateral bruits when ascultating abdomen

Ghi nhận được bằng máy điện cơ to be recorded electromyographically

Muscular contractions can be seen and felt Muscle actions can be tested clinically by asking the subject to contract the muscle againts resistance Contractions of muscles can also be recorded electromyographically Morever, muscular contractions can be induced electrically by stimulation at the motor point, i.e at the point of entry of the nerve into the muscle which is also known

as the neurovascular hilus

Sự co cơ có thể quan sát và cảm nhận được tác động của cơ có thể thử nghiệm được bằng cách bảo bệnh nhân co rút cơ chống lạisức kháng cự sự co cơ cũng có thể ghi nhận được bằng máy đo điện cơ, ngoài ra, sự co cơ có thể được gây ra bằng điện bằng cách kích thích ngay tại điểm vận động thí dụ ngay tại đầu vào của thần kinh đi vào cơ còn được gọi với tên là nơi vào của thần kinh mạch máu

Ghi nhận lượng nước xuất nhập một cách chính xác to record intake and output accurately

/’akjurli/

Ghi nhận một bệnh sự toàn diện to collect a comprehensive medical history

The physician’s ability to collect a comprehensive medical history and perform a complete physical examination in a timelyfashion is now often eclipsed and compromised by the facility of ordering a radiologic or serologic test and expecting that asingle test will give the diagnosis

Khả năng của người thầy nhằm ghi nhận một bệnh án toàn diện và thực hiện việc thăm khám chu đáo một cách đúng lúc thìthường lại bị che lấp đi và làm hại do các phương tiện dễ dàng ra y lệnh xét nghiệm về sinh hóa hay x quang và mong rằng mộtxét nghiệm duy nhất sẽ có được chẩn đoán

Ghi nhận tình trạng hiện hữu và mức độ trầm trọng to record the presence and severity

A 24-hour pH probe records the presence and severity of acidic reflux and esophageal manometry documents the adequacy of

the lower esophageal sphincter (LES) and the propulsive ability of the esophageal body

Dụng cụ đo nồng độ pH 24 giờ ghi nhận tình trạng hiện hữu và mức độ trầm trọng của chứng trào ngược dịch vị và phương

pháp đo trương lực thực quản sẽ ghi lại sự tương xứng của cơ vòng dưới thực quản và khả năng bóp đẩy của thân thực quản

Trang 29

Ghi nhận tỷ lệ tái phát tình trạng chít hẹp to document a stricture recurrence rate

Esophageal dilation relieved dysphagia, with an initial response rate of more than 80% Several large studies documented astricture recurrence rate between 12% and 65% (mean, 45%) after dilation

Phương pháp nong thực quản làm giảm triệu chứng khó nuốt, với tỷ lệ đáp ứng ban đầu trên 80% Nhiều công trình nghiên cứulớn đã ghi nhận tỷ lệ tái phát tình trạng chít hẹp từ 12% đến 65% (trung bình, 45%) sau khi nong

Ghi nhớ rằng do tình trạng dính chặt note that owing to the firm fixation to…

Note that owing to the firm fixation of this layer of dura to the base, it is usually torn in fractures of the base of the skull, and as itforms part of the walls of the basal venous sinuses such as the petrosals, fractured base is frequently associated with severebleeding from ear or nose, or into the pharynx

Ghi nhớ rằng do hiện tượng dính chắt của lớp màng cứng với đáy sọ, nên màng cứng thường bị xé rach khi có tổn thương ở đáy

sọ, và do màng cứng hình thành một phần của các thành của hệ tĩnh mạch nền như xương đá, do đó vỡ xương đáy sọ thường đikèm với tình trạng xuất huyết nặng từ tai và mũi hay chảy vào vùng hầu họng

The researchers enroll 1,000 patients , and subjects are placed into diferrent groups depending on their level of alcoholconcumption

Các nhà nghiên cứu dã lấy danh sách 1,000 bệnh nhân, và các đối tượng này được phân ra thành nhiều nhóm khác nhau tùy theomức độ uống rượu của họ

Ghi và lưu trữ thông tin to record and store information /ri’k:d/

In diseased states, the resistance conversely can increase resulting in high-portal pressure and shunting of blood around the livervia collaterals, portal hypertension results from any condition that increases prehepatic venous pressures greater than 12mmHg.Trong tình trạng bệnh lý, sự đề kháng ngược lại có thể gia tăng dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa và chuyển hướng dòng máu điquanh qua gan qua những tuần hoàn bàng hệ, tình trạng tăng áp tĩnh mạch cửa xuất phát từ bất cứ tình trạng nào là gia tăng ápsuất tĩnh mạch trước gan lớn hơn 12mmHg

Gia tăng đều đều sau đó… to increase steadily thereafter

Over the subsequent 50 years, the incidence rates for gastric carcinoma in the United States dropped from 33 to 10 cases per100,000 men and from 30 to 5 per 100,000 women At present, the disease rarely occurs before the age of 40 years, but itsincidence increases steadily thereafter and peaks in the seventh decade

Hơn 5o năm sau đó, tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày ở Mỹ đã giảm xuống từ 33 trường hợp còn 10 trường hợp trong 100,000người nam và từ 30 xuống còn 5 cho 100,000 người nữ hiện nay, căn bệnh này hiếm khí xảy ra trước độ tuổi 40 nhưng xuất độlại gia tăng đều đều sau đó và lên đến đỉnh điểm vào thập niên 1970

Gia tăng khả năng tự lành của lỗ rò to increase the likelihood of spontaneous fistula closure

Treatment with octreotide, a long-standing somatostatin analog, may help to control fistula output while awaiting fistula closure but does not appear to increase the likelihood of spontaneous fistula closure

Việc điều trị bằng octreotide, một chất somatostatin đồng hóa tác dụng kéo dài, có thể giúp kiểm soát được lượng dịch rò thoát ratrong khi chờ đời vết rò tự lành nhưng dường như không làm gia tăng khả năng tự lành được của lỗ rò

Gia tăng sức mạnh tinh thần và tình dục to increase sexual and spiritual strength

Ancient Taoists practiced exercising their pubococcygeus muscles to increase sexual and spiritual strength Dr Kegel'scontribution simply helped to reintroduce an ancient Eastern technique into our modern times

Các môn đồ Lão giáo thời xưa đã tập luyện các cơ cùng mu của họ nhằm gia tăng sức mạnh tình thần và tình dục sự đóng gópcủa bác sĩ Kegel đơn giản đã giúp giới thiệu lại một kỹ thuật phương đông cổ cho thời đại tân tiến của chúng ta mà thôi.Gia tăng theo mỗi lần mổ to increase with each operation

One exception to this is the special case of early postoperative obstruction, which can usually be safely managed nonoperatively for at least 10 days to 2 weeks In addition to the risks associated with operation itself, the benefits of avoiding operation include the fact that the risk of recurrent SBO increases with each operation

Môt trường hợp ngoại lệ đối với tình huống này là trường hợp đặc biệt tắc ruột sớm sau mổ, trường hợp này có thể xử trí an toàn không cần phẫu thuật ít nhất 10 ngày đến 2 tuần ngoài nguy cơ do chính cuộc mổ gây ra, những lợi ích tránh dược cuộc mổ bao gồm thực tế rằng nguy cơ tắc ruột tái phát sẽ gia tăng theo mỗi lần phẫu thuật

Gia tăng theo tuổi đối với hầu hết các loại bệnh to increase with age for most types of the disease

The incidence of malignancy increase with age for most types of the disease

Xuất độ bệnh ác tính gia tăng theo tuổi đối với hầu hết các thể bệnh

In the past it was commonly concepted that tumours increased in size because they cycled more rapidly; the numerous mitoticfigures seen in tumour histology sections were held to support this view

Trong quá khứ người ta hầu như chấp nhận rằng các khối u gia tăng kích thước bởi vì chúng đã quay vòng the chu kỳ càng nhanhhơn; nhưng những hình ảnh thấy được qua các lát cắt quan sát về mô học lại không củng cố cho quan điển này

Gia tăng về số lượng cũng như độ phức tạp to increase in number and complexity

postoperative care of surgical patients has evolved as a distinct specialty care area as surgical procedures have increased in number and complexity

Việc chăm sóc hậu phẫu bệnh nhân ngoại khoa đã phát triển thành một lĩnh vực chăm sóc chuyên ngành riêng cũng như các phương pháp phẫu thuật đã gia tăng về số lượng cũng như độ phức tạp

29

Trang 30

Gia tăng về xuất độ và mức độ theo tuổi tác to increase in prevalence and extent with age

It should be noted that intestinal metaplasia increases in prevalence and extent with age and is not infrequently associated withnon-malignant disease, for example benign peptic ulceration

Cần ghi nhận rằng tình trạng dị sản ruột gia tăng về xuất độ và mức độ theo tuổi tác và thường kết hợp với các bệnh lành tính, thí

dụ như bệnh loét dạ dày lành tính

Giá mà bệnh nhân này còn trẻ had this patient been younger

Had this patient been younger, I wouldn’t have hesitated in the aggressive treatment of the cancer.

Giá mà bệnh nhân này còn trẻ, thì tôi đã không đến nỗi phải do dự trong việc điều trị tấn công căn bệnh ung thư này rồi.Giá trị chẩn đoán Diagnostic value/dig’nostik ‘valju:/

The ECG is of little help in determining operative risk.but it is of diagnostic value

Điện tâm đồ có ít giá trị trong việc xác định nguy cơ phẫu thuật, nhưng nó lại có giá trị chẩn đoán

Giá trị của việc đặt dẫn lưu xuyên qua da để the value of percutaneous drainage in preparing…

chuẩn bị…

Questions have recently arisen regarding the value of percutaneous drainage in preparing patients for surgery Randomizedprospective control trials of percutaneous drainage with delayed laparotomy versus primary laparotomy to establish internaldrainage reveal that a shorter hpspital stay and fever complications were achieved with a direct primary operative approach.Preoperative percutaneous drainage prolonged hospital stay and had increased mortality

Gần đây đã nổi lên nhũng vấn đề có liên quan đến giá trị của việc dẫn lưu đường mật xuyên qua da để chuẩn bị cho các bệnhnhân trước khi phẫu thuật các công trình nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm chứng về việc dẫn lưu xuyên qua da rồi trì hoãn mổ vớicác trường hợp phẫu thuật ngay từ đầu để thực hiện ngay dẫn lưu từ bên trong đã cho thấy rằng mổ ngay từ đầu sẽ đạt được thờigian nằm viện ngắn hơn và biến chứng sốt nhẹ hơn Như vậy việc dẫn lưu xuyên qua da trước mổ đã kéo dài thời gian nằm viện

và tăng tỷ lệ tử vong

Take the case of a man who is so senile that he has lost all his faculties He is in hospital in an unconscious state with littlechance of coming round But he is kept alive by artificial means for an indefinite period Everyone and even the doctors

argee that death will bring release Indeed, the patient himself would agree if he were in a position to give voice to his

feelings Yet everything is done to perpetuate what has become a meaningless existence

Hãy lấy trường hợp một người già đến độ mất hết mọi khả năng Ông ta đang phải nằm viện trong tình trạng hôn mê rất ít cơMay hồi tỉnh Nhưng ông ta đang được các phương tiện nhân tạo duy trì sự sống không biết đến bao lâu Mọi người và thậmchí cả bác sỹ cũng đồng ý rằng chết là giải thoát Quả thật nếu bệnh nhân còn cơ hội để biểu lộ tình cảm của mình cũng sẽ đồng

ý như thế Tuy vậy, người ta vẫn làm tất cả để kéo dài một sự tồn tại hết sức vô nghĩa này

Giả thuyết nhiều bước multistep hypothesis/’mʌltistεp hʌi’pɒθisis/

Cancer is fundamentally an alteration in the genes that control cellular function Cancer susceptibility genes can be inherited atconception as germline defects These genes affect the cell’s ability to detect and repair genetic damage, after immune

surveillance for tumors, modify cellular metabolism of carcinogens, or regulate the growth of specific cell ttypes, carcinogenesisseems to require the successive accumulation of genetic defects that result in the altered cellular growth and differentiationcharacteristic of a malignant phenotype Such genetic changes are known as the multistep hypothesis of cancer and have beenidentified in the development of colorectal cancer

Về cơ bản ung thư là một sự chuyển đổi trong các gene kiểm soát chức năng của tế bào Các gen nhạy cảm sin ung thu có thểđược truyền lại theo quan điểm như những khiếm khuyết về các dòng tế bào mầm các gen này sẽ tác động đến khả năng của tếbào để phát hiện và phục hồi các thương tổn ở gen sau khi theo dõi miễn dịch đối với khối u, làm biến đổi biến dưỡng tế bàocủa các gen sin hung thư, hay điều hòa sự tăng trưởng của các loại tề bào chuyên biệt, quá trình sinh bướu dường như cần phải

có một sự tích tụ liên tục các khiếm khuyết về gen mớiđẫn đến sự tăng sinh tế bào bị thay đổi và sự biệt hóa các đặc tính củaloại hình ác tính Nhưng thay đổi gen nhưvậy được biết theo giả thuyết nhiều bước của quá trình sinh bệnh ung thư và đã đượcphát hiện trong sự phát bệnh ung thư đại trực tràng

Giả vờ nằm im (hay không biết) to play possum/’pɔsәm/

Giả vờ như mọi sự vẫn tốt đẹp to pretent that all is well

We have, then, to realize that there are two people and two sets of needs and expectations Two sets of feelings are

involved You may be dissatisfied with what is going on sexually between yourself and your partner but it may not always be obvious to him or her In some cases one of you may even continue to pretend that all is well

Rồi thì chúng ta phải nhận thức rõ rằng có hai người là có hai sự mong chờ và them uốn gắn liền với hai bộ phận cảm giác.Bạn có thể không thấy thỏa mãn với những gì đang diễn ra về khía cạnh tình dục giữa chính con người bạn và bạn tình của bạnNhưng chẳng phải luôn rõ rang đối với anh ta hay cô nàng Trong một số trường hợp một trong hai người có thể vẫn cứ giả vờ

Trang 31

như mọi sự vẫn tốt đẹp.

Dreams occurs during REM sleep

Giấc mơ xảy ra trong giấc ngủ REM

Lethargy is a slow, inappropriate response to verbal or painful stimuli

Giấc ngủ lịm là một tình trạng đáp ứng chậm và không chính xác đối với lời nói hay một kích thích đau

During latent phase, viruse replicates in lymph nodes

Trong giai đoạn âm thầm, siêu vi khuẩn nhân bội trong các hạc bạch huyết

injury causes hemorrhage and damage from blood vessels and lymphatics Vasoconstriction occurs almost immediately.Vasoactive compounds initiate the process of diapedesis, the passage of intravascular cells through the vessel walls into theextravascular space of the wound Platelets derived from the hemorrhage form a hemostatic clot and release clotting factors toproduce fibrin, which is hemostatic Fibrin forms a mesh for further migration of inflammatory cells in fibroblasts Platelets alsoproduce essential cytokines that modulate the events of wound healing

Chấn thương hây xuất huyết và tổn thương ở các mạch máu và mạch bạch huyết tình trạng co thắt mạch máu xảy ra gần nhưngay lập tức những hợp chất kích hoạt mạch máu bắt đầu quá trình thoát mạch, việc thoát đi của các tế bào trong long mạch máuxuyên qua thành mạch máu đi ra khoảng ngoài mạc máu của vết thương Các tiểu cầu xuất phát từ tình trạng xuất huyết sẽ hìnhthành nên một cục máu để cầm máu và giải phóng những yếu tố kết tụ sinh ra chất fibrin, mà có tác dụng cầm máu Fibrin hìnhthành nên một mạng lưới giúp cho sự di chuyển thêm nữa của các tế bào chống viêm trong các tế bào sinh sợi tiều cầu cũng sinh

ra chất cytokines cần thiết để điều chỉnh các giai đoạn của quá trình lành vết thương

Dukes further subdivided stage C into C1 and C2 stage C1 is when only adjacent regional lymph nodes contain metastases,whereas C2 is when lymphtic spread involves the nodes at the point of ligature of the blood vessels

Dukes lại chia nhỏ thêm giai đoạn C thành C1 và C2 giai đoạn C1 là khi mới chỉ có hạch khu vực tương ứng có di căn, trong khiC2 khi tình trạng ăn lan theo đường bạch huyết đã đến các hạch gốc của các mạch máu

During muscular contraction, shortening of muscle fibres takes places as a result of actin filaments sliding towards the myosinfilaments This contractile mechanism is capable of shortening the muscle up to 50 percent of its initial length Muscularcontractions are brought about by impulses passing along motor nerve fibres known as myoneural junctions or motor end plates.Trong giai đoạn co cơ, việc thu ngắn các sợi cơ xảy ra do các sợi actin trượt về hướng các sợi myosin Cơ chế co rút này có khảnăng thu ngắn cơ đến 50 chiều dài của cơ lúc đầu sự co cơ xảy ra do những xung động truyền doc theo các sợi thần kinh vậnđộng được biết là các vùng nối giữa thần kinh và cơ hay các đĩa vận động tận cùng

There are usually no symptoms in the early stages of cirrhosis

Thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu của tình trạng xơ gan

Tumor initiation is defined as the exposure of cells to agents that induce an inheritable genetic change, i.e., agents that are genotoxic or induce critical mutations by binding of electrophilic carcinogenic metabolites to DNA

Giai đoạn khởi đầu của khôi u được định nghĩa như sự tiếp xúc của tế bào với các chất sinh ra sự thay đổi về gen có mang tính kếthừa, thí dụ , các chất gây độc cho gen hay sinh ra những sự đột biến quan trọng bằng cách gắn kết vào các chất chuyển hóa sinh ung có ái lực với điển tử đối với DNA

Giai đoạn khối u tiến triển tumor progression

Tumor progression describes successive development of increased local growth, invasion , and metastasis by transformed cells.Giai đoạn khối u tiến triển mô tả sự phát triển thành công của sự tăng sinh tại chỗ đã được gia tăng, tình trạng xâm lấn và di căn bởi các tế bào đã bi biến thể

Giai đoạn kích thích của khối u tumor promotion

Tumor promotion is the exposure of initiated cells to agents that induce their proliferation This proliferation may allow other spontaneous mutations to occur that culminate in expression of malignant phenotype

Giai đoạn kích thích là giai đoạn có sự tiếp xúc của các tế bào đã dược khởi xướng với các chất mà sinh ra hiện tượng tăng sinh Quá trình tăng sinh này có thể hco phép các hiện tượng đột biến tự nhiên khác xảy ra mà đạt đến cực điểm trong sự biểu hiện hiện tượng ác tính

Under normal conditions, the phases of healing are divided into four specific events ( coagulation, inflammation, fibroplasia,remodelling) that actually overlap and have complex interactions There is not a “lag phase” in the healing process

Dưới điều kiện thong thường, các giai đạon của quá trình lành vết thương được chia thành bốn giai đoạn chuyên biệt (câm máu,viêm, tăng sinh mô sơi, tái lâp mô mơi) mà thật ra đan xen vào nhau và có một mối tác động qua lại hết sức phức tạp không cóchuyện có một “pha trễ” nào trong quá trình lành vết thương cả

Giai đoạn nuốt ở thực quản esophageal phase of swallowing

After deglutition starts with a pharyngeal phase, the esophageal phase of swallowing continues with a progressing peristalticwave The contraction is initiated in the external longitudinal muscle layer and results in shortening and dilating the esophagussimultaneously

31

Trang 32

Sau động tác nuốt bắt đầu bằng giai đoạn hầu họng, giai đoạn nuốt ở thực quản tiếp tục với các sóng nhu động tịnh tiến sự cóthắt được khởi đầu ở lớp cơ dọc ngoài và làm cho thực quản vừa thu ngắn lại vừa dãn to ra.

Giai đoạn tăng sinh mô sơi fibroplasia

During this phase, fibrous protein collagen is synthesized and cross-linked , and there is deposition of collagen and other matrixproteins that provide the healed wound with strength and integrity, within 10h after injury, there is evidence of increased woundcollagen synthesis After 5-7 days, collagen synthesis peaks and the declines gradually

Trong giai đoạn này, chất collagen protein dạng sơ5i đươc tong hơp và liên kết lại với nhau, và có một sự kết tụ chất collagen vànhững chất proteins nền khác tạo cho vết thương đã lành có sức bền và hoàn thiê5n, trong vòng 10 tiếng sau chấn thương, cóbằng chứng cho thây sự tổng hợp chất collagen ở vết thương tăng lên Sau 5-7 ngày, sự tổng hơp collagen lên đên đỉnh điêm rôisau đó giảm xuống dần dần

Giai đoạn then chốt trong quá trình xâm lấn của a critical step in tumour invasion

Khối UProteolytic degradation of extracellular matrix is a critical step in tumour invasion and metastasis

Quá trình thoái hóa ly giải protein trong lớp chất đệm ngoại bào là một giai đoạn then chốt trong quá trình xâm lấn và di căn củakhối U

Giai đoạn thoái hóa của lớp biểu mô a downgrowth of the epithelium

In the development of the breast there is first a downgrowth of epithelium from the future site of the nipple, forming a pocket orinvagination of the skin only shortly before birth is this depression pushed up to become an evagination or nipple Thisevagination may never occur and a depression exist throughout life

Trong quá trình phát triển vú đầu tiên là giai đoạn thoái hóa lớp biểu mô nằm ở vị trí núm vú sau này, hình thành nên một cái túihay quá trình lộn vào bên trong của lớp da, ngay sau sinh thì chính tình trạng lộn vào này lại được đẩy trở ra đề trở thành một quátrình lộn ra hay còn tạo ra cái núm vú Quá trình lộn ra này có thể không bao giờ xảy ra và tình trạng thụt vào này sẽ kéo dài đếnsuốt đời

Giai đoạn thuộc não bộ cephalic phase/si’falik feis/

The cephalic phase originates with sight, smell, thought,and taste of food and is initiated in the cerebral cortex The afferentimpulse is delivered through the vagal nerve fibers innervating the stomach The vagus acts directly on the parietal cells throughacetylcholine and indirectly through the release of gastrin-releasing peptide to stimulate gastrin release

Giai đoạn thuộc não bộ bắt nguồn từ sự nhìn, mùi, tư tưởng, và nếm thức ăn và giai đoạn này khởi đầu ở vùng vỏ não Sóng dẫntruyền đi được lan truyền theo các sợi thần kinh phế vị phân bố theo dạ dày Thần kinh phế vị tác động trực tiếp lên các tế bàothành thông qua chất acetylcholine và gián tiếp thông qua sự phóng thích peptide giải phóng gastrin để kích thích sự phóng thíchgastrin

The gastric phase originates with food entering the stomach and subsequently stimulating the release of acetylcholine from vagaland local nerves, gastrin from G cells, and histamine from enterochromaffin-like cells

Giai đoạn thuộc dạ dày bắt nguồn từ lúc thức ăn đi xuống dạ dày và tiếp theo sự kích thích giải phóng chất acetylcholine từ cácsợi thần kinh phế vị và tạo chỗ, chất gastrin từ tế bào Gm, và chất histamine từ các tế bào giống enterochromaffin

The intestinal phase of gastric secretion is stimulated by food entering the duodenum and contributes only a small portion of thestimulation to gastric secretion Paradoxically, the intestinal phase of gastric secretion is predominatly an inhibitory signal whichinhibits ongoing gastric secretion

Giai đoạn thuộc ruột của quá trình tiết dịch vị được kích thích khi thức ăn đi xuống tá tràng và chỉ góp một phần nhỏ vào quátrình kích thích tiết dịch vị điều hết sức nghịc lý, ở giai đoạn ruột của quá trình tiết dịch vị chủ yếu là dấu hiệu ức chế mà dấuhiệu này ức chế sự tiết dịch vị đang tiết ra

During this phase, acute and chronic inflammatory cells diminish, angiogenesis ceases, and fibroplasia ends The equilibriumbetween collagen synthesis and degradation is restored Trong giai đoạn này, các tế bào viêm cấp và mạn tính giảm đi, hiệntượng tăng sinh mạch máu chấm dứt, và hiện tượng tăng sản mô sợi kết thúc Sự cân bằng giữa hiện tượng tổng hợp collagenvà

sự thoái hóa được phục hồi lại

The inflammatory phase is characterized by the sequential migration of leukocytes into the wound Inflammatory cells regulatethe connective tissue matrix by specific messengers

Giai đoạn viêm có đăc điêm bơi sư di chuyên liên tục của các tê bào bạch

câu đên vêt thương Các tê bào viêm điêu chỉnh chât nên của mô liên kêt qua các tín hiêu chuyên biêt

Giải áp ruột bằng cách đặt sonde NG to perform bowel decompression with nasogastric tube Giải độc tố, trừ độc to be antitoxic/anti’toksik/;

to detoxicate/di:’tɒsikeit/;

to have detoxification/di:tɒsifi’keiζәn/

Detoxification is one of the major functions of the liver, and important enzyme systems exist to break down substances thatare toxic to the body One of the main systems is the cytochrome p450 system, which aides in oxidative break down of toxicmetabolites

Trang 33

Sự giải độc là một trong những chức năng chính của gan, và những hệ thống men quan trọng tồn tại để phân hóa những chấtGây độc cho cơ thể Một trong những hệ thống chính này là hệ thống cytochrome p450, hỗ trợ trong việc phân hủy kiểu oxidhóa các chất biển dưỡng độc hại.

Giải pháp chống ô nhiễm the solution to pollution

Infection risk from high bacterial count can be reduced through irrigation of the wound The solution to pollution is dilution.Nguy cơ nhiễm trùng từ một số vi trùng lớn có thể giảm đi thông qua việc rửa vết thương Giải pháp chống ô nhiễm là làm loãng

nó đi

Giải pháp điều trị triệu chứng thành công successful resolution of symptoms

This therapy may result in successful resolution of symptoms in patients with nonobstructing Crohn’s disease, but after thediagnosis of Crohn’s disease is established, systemic steroid therapy has been shown to be efficacious

phương pháp điều trị này có thể dẫn đến chữa khỏi thàn công các triệu chứng ở bệnh nhân bị bệnh Crohn không gây tắc ruột,nhưng sau đó cần xác định chẩn đoán bệnh Crohn, phương pháp điều trị bằng steroid toàn thân đã chứng tỏ có hiệu quả

Darwin’s theory on the evolution of man from an ape-like ancestor, aroused so much controversy during the latter half of the 19thcentury that most anatomists began to confine their attention to morphological studies of man and nearest kin,i.e, monkey and apes Hence , human anatomy came to be regarded as being synonymous with the dissection of the human body

Thuyết Darwin về sự tiến hóa của loài người bắt đầu từ vượn người, đã dẫy lên khá nhiều tranh cãi trong suốt cuối nửa thế kỷ 19

mà hầu hết các nhà giải phẫu học đã bắt đầu chỉ quan tâm đến những khảo cứu về mặt hình thài học của loài người và những loài gần nhất với con người như khỉ và vượn vì thế, cơ thể học về người bắt đầu được xem như đồng nghĩa với việc phẫu tích cơ thể con người

Cross-sectional anatomy has now assumed great importance in the new field of radiology known as computerized tomogaphy.Giải phẫu học cắt ngang hiện đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực mới về x quang học được biết với tên gọi làchụp cắt lớp bằng điện toán

Any branch of anatomy that can be studied without a microscope is called gross anatomy

Bất cứ ngành giải phẫu học nào mà có thể được nghiên cứu mà không cần đến kính hiển vi thì được gọi là giải phẫu học đại thể

/re’li:v //әb’strʌkζәn/

In the acute form, the afferent limb is obstructed and is manifested in the immediate postoperative period Early diagnosis iscrucial as a delay in diagnosis translates into a delay in therapy which can be catastrophic resulting in perforation therapy isalways surgical with the goal to relieve the obstruction and revise the Roux limb

Trong thể cấp, quai đến bị nghẹt và thể hiện ra ngay trong giai đoạn hậu phẫu chẩn đoán sớm mang tính quyết định vì chậm trễtrong việc chẩn đoán sẽ chuyển thành chậm trễ trong điều trị mà có thể dẫn đến hậu quả tai hại do thủng điều trị luôn phải bằngphẫu thuật với mục đích là giải phóng chỗ nghẹt và sửa lại thành quai Roux

Giải quyết được những nguyên nhân cơ bản sinh ra to remove the underlying causes that

He regarded the operative excision with skepticism because , as he wisely recognized, surgery does not remove the underlying

causes that produce hemorrhoids.

Ông đã hoài nghi phẫu thuật cắt trĩ bởi lẽ, như ông đã có nhận định khôn ngoan, rằng phẫu thuật không thể giải quyết được

những nguyên nhân cơ bản sinh ra trĩ.

Giải quyết được thói quen khó đi cầu to manage one’s difficult bowel habits

Fifty percent of their patients became continent postoperatively and as a result of this, were able to manage their difficult bowel habits more easily

50 phần trăm bệnh nhân của họ trở nên nhịn đi cầu được sau mổ và do đó, họ có khả năng giải quyết được thói quen khó đi cầu

dễ dàng hơn

The differential diagnosis between acute non-specific mesenteric lymphadenitis and acute appendicitis is sometimes quitestraightforward; in doubtful instances several hours’ observation resolves the matter In acute appendicitis lacalized tenderness inthe region of McBurney’s point becomes obvious in this time

Chẩn doán phân biệt gữa bệnh viêm hạch mạc treo không đặc hiệu với bệnh viêm ruột thừa cấp đôi lúc không khó lắm; trongnhững tình huống còn nghi ngờ thì chỉ cần theo dõi trong vài giờ thì vấn để sẽ rõ thôi Trong trường hợp đau do bệnh viêm ruộtthừa cấp đã được khu trú lại ở vùng có điểm McBurney sẽ trở nên rõ rang vào lúc này

Giải quyết một vấn đề to approach a problem/ә’prәutζ/

The emergency physician approaches a problem by considering the most serious disease consistent with the patient complaintand working to exclude it Thinking of the worst first is a reversal from the sequence in many other specilaties Once the EP rulesout the life-threatening processes, are the more benign processes considered This principle is particularly important when placed

in the context of the patient population seen in the ED

33

Trang 34

Thầy thuốc cấp cứu giải quyết một vấn đề bằng cách xem xét căn bệnh nguy hiểm nhất phù hợp với lời khai của bệnh nhân vàtiến hành việc loại bỏ nó Việc suy xét đến điều tệ hại nhất là một sự đảo lộn với diễn biến thuộc nhiều chuyên khoa khác Mộtkhi thấy thuốc lạo trừ được diễn biến đe dọa đến tính mạnh, chính là diễn biến lành tính hơn cần được xem xét Đây là nguyêntắc đặc biệt quan trọng khi được đặt trong bối cảnh nhóm bệnh nhân trong phòng cấp cứu.

Giải quyết tình trạng rối loạn biến dưỡng to resolve these metabolic derangements

/ri’zɒlv//mεtә’bɒlik di’reindzәmәnt/

Supplementation will resolve these metabolic derangements once the diagnosis is made

Điều trị bổ sung sẽ giải quyết được những xáo trộn biến dưỡng này một khi đã có chẩn đoán

Giải quyết xong nguồn gốc gây viêm phúc mạc the source of peritonitis is resolved

Even in the intensive care unit, unstable hemodynamics should not dissuade the surgical consultation from recommendingoperative intervention in the face of signs of advancing peritonitis The patient will not improve until the source of peritonitis isresolved

Thậm chí trong phòng săn sóc đặc biệt, Không nên ngăn cản việc mời hội chẩn tham vấn ngoại cho những người có tình trạnghuyết động học không ổn định khi họ có những dấu hiệu viêm phúc mạc tiến triền bệnh nhân sẽ không cải thiện được cho đếnkhi giải quyết xong nguồn gốc gây ra tình trạng viêm phúc mạc

Giải thích bản chất nguy hiểm của căn bệnh này to account for the lethal nature of the disease

/ә’kaunt //’li:θәl/

Another important pathological affliction of the wall of blood vessels, especially in the aorta and also in the cerebral adcoronaryvascular tree, is that of deposition of fat in the tunica intima This is manifested as a patchy thickening with tendency to internalbleeding and thrombus formation The consequence of this sudden or gradual occlusion of the vessels leads to reduced blood

flow (ischemia) or death (infarction) of tissue The unfortunate occurrence of the lesions in the cerebral and coronary tree

acounts for the lethal nature of the disease.

Một tai họa bệnh lý quan trọng nữa của thành mạch , đặc biệt ở động mạch chủ cũng như ở các nhánh mạch máu thuộc độngmạch vành hay trên não, chính là sự lắng đọng mỡ trong lớp áo trong của thành mạch Triệu chứng này được biểu hiện bằng sựdày lên thành từng mảng có khuynh hướng gây xuất huyết nội và hình thành khối thuyên tắc hậu quả của sự tắc nghẽn mạch màu bất thình lình hay từ từ dẫn đến việc làm mô bị giảm dòng

máu (thiếu máu) hay chết (nhồi máu) Tình trạng xuất hin không hay này của các tổn thương ở các nhánh mạch máu trong

não hay vành tim giải thích bản chất chết người của căn bệnh.

Giải thích tình trạng nhập viện ở Mỹ to account for hospital admission in the US

Digestive diseases account for more hospital admissions in the U.S than any ither disease category

Những bệnh đường tiêu hóa giải thích tình trạng nhập viện ở Mỹ nhiều hơn bất kỳ căn bệnh nào khác

Giải thích sự cần thiết đối với những phác đồ hóa to explain the need for effective

After completing this course, the reader will be able to explain the need for more effective chemotherapy regimens for thetreatment of advanced pancreatic, gastric,and colorectal cancer

Sau khi hoàn tất khóa học này, dộc giả sẽ có thể giải thích được sự cần thiết đối với những phác đồ hóa trị hưu hiệu cho việc điềutrị bệnh ung thư tụy tiến triền, ung thư dạ dày và đại trực tràng

Giải thích sự giảm xuất độ của căn bệnh này to account for the decline in the incidence of the disease Long-term use of refrigeration amd inproved methods for preserving food have been associated with a decreased risk of

gastric cancer, and it has been proposed that their widespread use may account for the decline in the incidence of the diseaseduring this century

Việc sử dụng phương pháp ướp lạnh từ lâu và các phương pháp cải tiến để bảo quản thực phẩm có liên quan đến việc giàmNguy cơ bệnh ung thư dạ dày, và người ta đã cho rằng chính việc sử dụng rộng rãi này có thể giải thích sự giảm xuất độ cănbệnh này trong thế kỷ này

Giải thích sự khác biệt về kết quả phẫu thuật to explain the differences in surgical results

To elucidate factors that might explain the differences in surgical results between the two countries, the authors compared datafrom a cancer center and a university hospital in Japan and a specialist cancer hospital in the U.S

Để làm sáng tỏ các yếu tố có thể giải thích sự khác biệt về kết quả phẫu thuật giừa hai nước, các tác già đã so sanh dữ liệu từ mộttrung tâm ung thư và một bệnh viện thuôc trường đại học ở NHật và một bệnh viện chuyên trị ung thư ở Mỹ

Giải thoát cho cơ thể khỏi… to rid the body of…

In addition to ridding the body of the unwanted end products of metabolism, the kidneys also regulate the concentrations of most

of the extracellular fluid constituents including he concentrations of sodium, potassium, calcium, magnesium, chloride,bicarbonate and phosphaet ions They also help to conrol the blood volume, volume of the extracellular fluid , and arterialpressure

Ngoài việc giải thoát cho cơ thể khỏi những sản phẩm cuối cùng không mong muốn của quá trình biến dưỡng, thận cũng cònđiều hòa nồng độ của hầu hết thành phần dịch ngoại bào như nồng độ muối, kali, calci, ma nhê, chlor, bicarbonate và ionphosphate Thận cũng giúp kiểm soát thể tích máu, thể tích dịch ngoại bào và áp huyết

Giải tỏa được những hạn chế của phẫu thuật cắt to extend the limits of low anterior resection

trước thấp

The recently introduced EEA stapler has extended the limits of the low anterior resection by enabling surgeons to perform a

highly reliable anastomosis at a lower level than was technically possible utilizing a traditional hand-sewn anastomosis

Máy bấm nối tận tận vừa được giới thiệu gần đây đã nới rộng những hạn chế của phẫu thuật cắt trước thấp bằng cách hỗ

trợ cho phẫu thuật viên thực hiện miệng nối đáng tin cậy hơn ở mức thấp hơn khả năng dùng kỹ thuật nối bằng tay theo truyền

Trang 35

Giam giữ vi khuẩn trong một khoảng to confine the bacteria to a limited space

không gian có giới hạn

The body attempts to control or wall off infection by creating a fibrous wall around the source of infection This confines the bacteria to a limited space where they continue to multiply

Cơ thể cố gắng kiểm soát hay bao lấy ổ nhiễm trùng bằng các tạo ra một vách bằng mô sợi bao bọc lấy ổ nhiễm trùng Điều này giam giữ vi khuẩn trong một khoảng không gian có giới hạn nơi đây chúng tiếp tục sinh sôi nảy nở

to examine and decide

within three to six weeks the symptoms usually subside

trong vòng từ 3 đến 6 tháng các triệu chứng này thường sẽ giảm bớt

Giảm bớt dần khi quá trình hóa sợi tiến triển to attenuate gradually as the fibrotic process advances

More than 75% of patients have a history of heartburn symptoms Such symptoms may gradually attenuate as the fibroticprocess advances, evolving to dysphagia as a primary complaint Atypical presentation include chronic cough and asthmaexacerbations (due to aspiration of acid or food into the lungs)

Hơn 75% bệnh nhân có bệnh sử bị triệu chứng nóng rát thượng vị những triệu chứng như thế có thể giảm bớt dần khi quáTrình hóa sợi tiến triển, dẫn đến chứng nuốt nghẹn như là biểu hiện khó chịu đầu tiên khi đi khám Còn biểu hiện không điểnhình gồm có ho dai dẳng và lên cơn suyễn (do hít phải dịch vì hay thức ăn vào phổi)

Perianal or perirectal abscesses begin with obstruction of an anal gland If they persist, fistula formation may develop Of allanorectal abscesses, perirectal abscesses are most common pain is usually worse before defecation, decrease with defecation,and persists in between They are not associated with rectal bleeding

Abces quanh hậu môn hay quanh trực tràng khởi đầu do sự tắc nghẽn một tuyến ở hậu môn Nếu tình trạng tiếp diễn, sẽ phát sinhtình trạng rò Trong số các loại abces hậu môn trực tràng, thì abces quanh trực tràng là phổ biến nhất đau thường tăng lên trướckhi đi cầu, giảm đi khi đi cầu, rồi tiếp diễn giữa hai giai đoạn này Đau không kèm theo xuất huyết trực tràng

Giảm bớt khi ngậm nitroglycerine to be relieved with sublingual nitroglycerine

His ECG reveals ST-segment elevations and cardiac biomarkers ae negative The pain is relieved with sublingual nitroglycerine.Điện tâm đồ của ông ta cho thấy có hững đoạn ST nhô cao, còn các dấu ấn sinh học biểu hiện bệnh tim mạch âm tính Cơn đaugiảm đi khi ngậm nitroglycerine dưới dưỡi

Atherosclerosis typically manifests as chest pain, relieved by rest or nitroglycerin tablets

Bệnh xơ vữa động mạch điển hình biểu hiện chứng đau thắt ngực, giảm xuống khhi nghỉ ngơi hay uống viên nitroglycerin

Most gallblader attacks are aggravated by fatty foods in contrast to the pain of peptic ulcer disease, which is typically relieved

by meals or antacids and occurs most commonly when the stomach is empty

Hầu hết cơn đau do túi mật tăng kên sau khi ăn thức ăn béo ngược lại với cơn đau trong bệnh loét dạ dày, điển hình lại giảmxuống sau bữa ăn hay uống thuốc kháng aicd và hầu hết xảy ra ki bụng đói

Giảm bớt sau khi nghỉ ngơi to to be relieved by rest

This 50-year-old bussinessman had a sever attack of central chest pain, three month ago, which lasted 5 minutes and was relieved

by rest This has recurred several times after exertion

Cách đây 3 tháng , nhà doanh nghiệp 50 tuổi này đã bị một cơn đau nặng ở vùng giũa ngực, cơn đai kéo dài khoảng 5 phúc rồi giảm bớt sau khi nghỉ ngơi Cơn đau này đã tái diễn nhiều lần sau khi gắng sức

Giảm bớt sự căng thằng to reduce tension/’tnn/

Giảm bớt sự chênh lệch về sức khỏe to reduce health disparities

At the CDC, several offices have responsibility for work that uses some of these terms The National Cneter for HIV/AIDS,Viral Hepatitis, STD, and TB Prevention is working on ways to prevent HIV among transgender people and reduce healthdisparities

Tại trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật, nhiều văn phòng chịu trách nhiệm về công việc sử dụng một số thuật ngữnày Trung tâm quốc gia về HIV/AIDS, bệnh viêm gan do siêu vi, bệnh lây truyền qua đường tình dục, và chương trình phòngchống bệnh Lao đang hoạt động theo những phương cách nhằm phòng chống HIV trong cộng đồng người chuyển giới vàgiảm thiểu sự chênh lệch về vấn dề sức khỏe

Giảm bớt trách nhiệm pháp lý cho nhân viên tế to relieve health care workers from liability

Good samaritan will relieve health care workers, as well as laypersons in some instances, from liability in certain emergency situation with the objective of encouraging them to offer assistance without expectation of comepensation

Luật Nhân đạo sẽ làm giảm bớt trách nhiệm pháp lý cho nhân viên y tế cũng như những người không thuộc lĩnh vực chuyên môn trong một số tình huống cấp cứu với mục đích động viên họ sẵn sàng hỗ trợ

mà không đòi hỏi sự đền ơn

The early stage of the infalmmatory response in soft tissue is known as cellulitis This may subdide spontaneously or mayprogress to formation of an abscess

35

Trang 36

Giai đoạn đầu của quá trình đáp ứng viên ở mô mềm gọi là tình trạng viêm mô tế bào Tình trạng này sẽ giảm đi một tự nhiênhay có thể diễn biến hình thành nên một khối abces

Keep your weight down, and if you smoke, give up

Hãy giảm cân, và nếu có hút thuốc, thì hãy bỏ đi

Giảm cân đến một mức hợp lý to keep one’s weight down to a reasonable level

Avoid smoking and keep your weight down to a reasonable level will help prevent the blood cholesterol level rising

Tránh hút thuốc và cố giảm cân đến một mức hợp lý sẽ giúp phòng tránh dược tình trạng tăng cholesterol máu

Giảm dần trong diễn biên kéo dài nhiều giờ sau to subside gradually in the course of next several hours

The pain typically begins shortly after meals and gradually subsides over the course of the next several hours To avoid pain,the patient begins to take in progressively less oral intake, and therefore weight loss is commonly associated with the partialobstruction

Cơn đau điển hình sẽ bắt đầu ngay sau bữa ăn rồi giàm dần theo diễn biến bệnh kéo dài nhiều giờ sau Để tránh đau bệnh nhânbắt đầu ăn ít dần, rồi vì thế mà bị sút cân cùng với tình trạng bán tắc

Giảm do kỹ thuật mổ hiện đại to decline owing to modern surgical technique

Although the incidence of postoperative morbidity and mortality has declined owing to modern surgical techniques, anesthsia,and intensive care, the 10-year cure rate of gastric carcinoma has changed little The explanation lies in the fact that more than 75percent of these patients have positive lymph nodes at the time of surgical exploration, a corollary of late diagnosis

Mặc dù xuất độ biến chứng và tử vong đã giảm xuống do kỹ thuật mổ, gây mê và chăm sóc tích cực hiện đại, nhưng tỷ lệ khỏibệnh trong 10 năm của bệnh ung thư dạ dày thay đổi chút ít Lời Giải thích cho những bệnh nhân này nằm ở chỗ sự thật là hơn75

% bệnh nhân này đã có hạch vào thời điểm phẫu thuật, hậu quả của chẫn đoán trễ

Giảm đáng kể khi không có sự biểu hiện của to reduce significantly with negative

Some studies have showed that response to chemotherapy was unrelated to E-cadherin status of the patients, but it was noted thatsurvival reduced significantly with negative E-cadherin expression

Một số các công trình nghiên cứu đã cho thấy sự đáp ứng với hóa trị không có liên quan gì đến tình trạng E-cadherin của cácbệnh nhân, nhưng người ta cũng ghi nhận rằng thời gian sống giảm đáng kể khi không có sự biểu hiện của E-cadherin

Giảm đáng kể sau khi điều trị bằng nội soi to decrease significantly after endoscopic therapy

The risk of bleeding from a gastric ulcer decreases significantly after endoscopic therapy This is critical given that patients whoexperience bleeding from an upper GI source are often older individuals who are poor operative candidates Infact, emergentsurgery for bleeding gastric ulcers is associated with a high mortality rate, on the order of 10-30 percent

Nguy cơ xuất huyết từ ổ loét dạ dày giảm đáng kể sau điều trị bằng nội soi người ta bình luận về phương pháp này rằng bệnhnhân từng bị xuất huyết tiêu hóa từ đường tiêu hóa trên thường là các người già là đối tượng phẫu thuật không tốt thực vậy, phẫuthuật cấp cứu do các ổ loét dạ dày gây xuất huyết có tỷ lệ tử vong cao, theo thứ tự từ 10-30 phần trăm

When lung cancer cannot be cured, radiotherapy can be used to relieve pain and other symptoms

Nêu bệnh ưng thư phổi không còn khả năng chữa khỏi nữa, thì có thể dùng đến xạ trị để giảm đau và những triệu chứng khác.Giảm đến mức thấp nhất chứng buồn nôn sau mổ to minimize postoperative nausea

Giảm đến mức thấp nhất tác hại của thuốc giả to minimize the impact of counterfeit drugs

Drug manufacturers and distributors are increasingly investing in countermeasures, such as traceability and authenticationtechnologies, to try to minimise the impact of counterfeit drugs

Các nhà sản xuất và phân phối thuốc ngày càng gia tăng việc đầu tư vào các biện pháp đối phó, chẳng hạn như các công nghệ kỹthuật nhằm xác định thuốc thật và khả năng phát hiện các hoạt chất có trong thuốc với lượng thật nhỏ, cố gắng giảm đến mứcthấp nhất tác hại thuốc giả

Giảm đến mức thấp nhất tình trạng lây lan herpes to minimize the spread of herpes infection

You should wear a condom during sex to minimise the spread of herpes infection

Bạn nên mang bao cao su trong lúc giao hợp để giảm đến mức tối thiểu lây lan tinh trạng nhiễm siêu vi herpes

Giảm đến mức thấp nhất triệu chứng nhức đầu sau to minimize postanesthetic headache

Giảm khả năng tiếp xúc với máu của bệnh nhân to reduce the likelihood of expose to patient’s blood

Thirty percent of gloves have defects in them by the end of the operation surgeons are potentially exposed to infectious agentsharbored by their patients when blood enters through these holes and gets onto their skin some advocated wearing two pairs ofgloves to reduce the likelihood of expose to patient’s blood

Trang 37

30% găng tay bị thủng cuối cuộc mổ, các bác sỹ phẫu thuật có khả năng tiếp xúc với những tác nhân gây nhiễm bệnh có trongmáu của bệnh nhân khi những giọt máu này chui qua các lỗ thủng và đến da của các bác sỹ một số tác giả chủ trương nên manghai đôi găng mổ nhằm giảm bớt khả năng tiếp xúc với máu của bệnh nhân.

Giảm không đáng kể… there is no significant decrease

Nonresponders- whereby there is no significant decrease in viral load from baseline levels by end of treatment

Những người không đáp ứng-đó là những trường hợp giảm không đáng kể về số lượng virus so với mức cho phép ở cuối đợt điềutrị

Giảm mạnh ở các nước đã phát triển to fall dramatically in the developed world

Giảm ngay sau khi nghỉ ngơi to relieve promptly by rest

Stable angina is characrerized by left-sided or central chest pain that is precipitated by exertion and promptly relieved by rest.Cơn đau thắt ngực ổn định có đặc điểm cơn đau ở phía bên trái hay giữa ngực bị tăng lên khi gắng sức và giảm ngay khi nghỉ ngơi

Giảm nguy cơ bị lần thứ hai nhờ… to reduce the risk of a second one with…

The next step will involve sleep apnea patients who have already had a stroke or heart attack Researchers will study whetherpatients can reduce the risk of a second one with a machine called a CPAP CPAP is continuous positive airway pressure Itprovides a continuous flow of air into the throat and lungs while the person sleeps

Bước tiếp theo sẽ liên quan đến những bệnh nhân bị chứng ngưng thở thoáng qua trong giấc ngủ đã từng bị đột quỵ hay lêncơn đau tim Các nhà nghiên cứu sẽ tìm hiểu liệu những bệnh nhân này có thể giảm được nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai bằngmột cái máy gọi là CPAP hay không CPAP là áp suất đường thở dương Máy này sẽ tạo ra một dòng không khí liên tục đi quamiệng và phổi trong khi bệnh nhân ngủ

Giảm nguy cơ gây ung thư đại trực tràng to reduce the risk of colorectal neoplasia

Researchers have proposed several biologic mechanisms through which fiber intake may reduce the risk of colorectal neoplasia.Các nhà nghiên cứu cho rằng nhiều cơ chế sinh học thông qua việc ăn nhiều chất xơ có thể làm giảm nguy cơ bị ung thư đại trực tràng

Giảm sốt bằng các biện pháp không đặc hiệuto have reduction of fever by nonspecific means

Although 90% of patients eventually have comfortable swallowing and eating, 50% to 60% may require early esophagealdilatations In addition, varying degrees of postvagotomy “dumping “ symptoms are experienced by 26 % to 49% of patients,although they are generally controlled with medications and decrease with time

Mặc dù 90% bệnh nhân cuối cùng có thể nuốt và ăn được thoải mái, nhưng 50% đến 60% cũng có thể cần phải nong thực quản.ngoài ra, mức độ khác nhau của những triệu chứng “dumping” sau cắt thần kinh X có khoảng từ 26 đến 49 % bệnh nhân đều có,mặc dù nói chung có thể kiểm soát được bằng thuốc và giảm theo thời gian

Giảm thiểu tối đa những biến chứng to minimize the complications

maintaining adequate nutrition may be of critical importance, however, in managing seriously ill patients, especially those withpreexisting weight loss Between these two extremes are patients for whom nutritional support is not essential for life but may

serve to shorten the postoperative recovery phase and minimize complications.

Việc duy trì dinh dưỡng đầy đủ có thể hết sức quan trọng tuy nhiên, trong việc xử trí những bệnh nhân bị bệnh nặng, đặc biệtnhững người đã bị sụt cân trước đó Giữa hai thái cực này là những bệnh nhân mà việc điều trị hỗ trợ dinh dưỡng không quá cần

thiết đến cuộc sống nhưng chúng giúp rút ngắn thời gian phục hồi hậu phẫu và giảm thiểu tối đa các biến chứng.

Giảm thời gian nằm viện to be reduced hospital stay

Giảm tối đa sự tiếp xúc với vùng ẩm ướt do to minimize exposure to moisture from…

/simt’matik ri’li:f v pein/

Treatment ranges from symptomatic relief of pain to surgical removal of the endometrial implants

Điều trị thay đổi từ giảm triệu chứng đau đến phẫu thuật cắt bỏ những mảnh bám ở nội mạc tử cung

Giảm triệu chứng một cách có ý nghĩa thống kê to have a statistically significant relief of symptoms

Over the subsequent 50 years, the incidence rates for gastric carcinoma in the United States dropped from 33 to 10 cases per100,000 men and from 30 to 5 per 100,000 women At present, the disease rarely occurs before the age of 40 years, but itsincidence increases steadily thereafter and peaks in the seventh decade

37

Trang 38

Hơn 50 năm sau, tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày ở Mỷ đã giảm từ 33 trường hợp xuống cịn 10 trường hợp trên 100,000 ngườinam và từ 30 xuống cịn 5 trường hợp trong số 100,000 người nữ hiện nay, bệnh này hiếm xảy ra trước tuổi 40, nhưng xuất độbệnh lại tăng đều sau đĩ và lên đến đỉnh điểm vào thập niên 70.

To decline from…to…/di’klʌin/

In the region, the overall under-five mortality rate declined from 20% in 1960 to 5% in 1993

ở vùng này, tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi đã giảm xuống từ 20% vào năm 1960 cịn 5% vào năm 1993

Giảm xuống con số trung bình… to decrease to an average of…

Family size has decreased to an average of two children, compared to six in the 1950s

Số con trong mỗi gia đình đã giảm xuống con số trung bình là hai trẻ, so với 6 trẻ vào thập niên 1950

Giảm xuống do kỹ thuật mổ, gây mê và chăm sĩc to decline owing to modern surgical

although the incidence of posoperative morbidity and mortality has declined owing to modern surgical techniques, anesthesia,and intesnive care, the 10-year cure rate of gastric carcinoma has changed little

Mặc dù xuất độ biến chứng và tử vong đã giảm xuống do kỹ thuật mổ, gây mê hồi sức hiện đại, nhưng tỷlệ chữa khỏi được 10 năm đối với bệnh ung thư dạ dày thay đổi rất ít

survival in colon carcinoma is directly related to clinical stage at the time of detection.lesions detected prior to lymph node

metastasis can be cured in over 60 percent of the cases, whereas the 5- year survival falls below 30 percent in lesions with

positive lymph nodes.

Thời gian sống dược trong bệnh ung thư đại tràng cĩ liên quan trực tiếp đến giai đoạn lâm sàng lúc được phát hiện sang thương.Những sang thường nào được phát hiện trước khi cĩ di căn hạch đều cĩ thể chữa khỏi đến trên 60 % số trường hợp, trong khi đĩthời gian sống được 5 năm giảm xuống dưới 30% ở những sang thương d0a4 cĩ di căn hạch

Operative mortality as been reduced in most series to below 5 percent Overall , a long-term 5 year survival of resectable lesions

is approximately 30 percent In early cases with negative nodes, some series have shown survival in excess of 50 percent.Unfortunately, two-third of patients have positive nodes at the time of first presentation , and average survival is less than 2years

Tỷ lệ tử vong do phẫu thuật đã giảm xuống dưới 5% trong hầu hết các cơng trình nghiên cứu Nĩi chung, thời gian sống được 5năm ở những sang thương cịn khả năng cắt được xấp xỉ là 30% Trong những trường hợp chưa cĩ hạch di căn được phát hiệnsớm, một vài cơng trình nghiên cứu đã cho thấy thời giàn sống được quá 50% Khơng may thay, 2/3 số bệnh nhân cĩ hạch di cănvào lúc đi khám lần đầu, thì thời gian sống trung bình chưa đến 2 năm

The authors argue that improving child nutrition would have the biggest effect on reducing global hunger they estimate thatchild malnutrition could be cut by around a third by providing improved health care and nutrition, not only to young children, butalso to mothers during pregnancy and breastfeeding

Các tác giả lý luận rằng việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em sẽ cĩ tác dụng lớn nhất trong việc làm giảm nạn đĩi tồncầu họ ước tính rằng tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ cĩ thể cắt giảm xuống đến 1/3 bằng cách cung cấp tình trạng chăm sĩc sứckhỏe và dinh dưỡng được cải thiện, khơng nhưng chĩ trẻ nhỏ , mà cịn cho các bà mẹ đang mang thai và cho con bú

And it’s constantly exposing us, night after night, to periods of insufficient oxygen The level of oxygen in our blood willactually decrease to levels that would be considered a medical emergency.”

Và tình trạng này thường xuyên xảy ra với chúng ta hết đêm này qua đêm khác, đối với những giai đoạn thiếu oxygen Nồng độoxygen trong máu chúng ta sẽ thật sự giảm xuống đến mức được xem như một tình trạng cấp cứu nội khoa

Giảm xuống đến mức bình thường to fall toward normal

Elevation of the serum Amylase is the most constant laboratory finding In patients who present late (more than 48 hours afterthe onset of the attack), the serum amylase may have already fallen toward normal and serum lipase measurements may besignificant

Tăng amylase máu là kết quả xét nghiệm hằng định nhất ở những bệnh nhân đến khám trễ (hơn 48 giờ sau cơn khởi phát bệnh),thì amylase máu cĩ thể đã giảm xuống đến mức bình thường và việc định lượng lipase máu cĩ thể cĩ ý nghĩa

Giảm xuống đến mức khơng cịn đủ để… to decline levels insufficient to…

an X-linked reccessive defect in a tyrosin kinase gene is seen in the Bruton’s agammaglobulinemia This is associated with levels

of all classes of immunoglobins However, with Bruton’s agammaglobulinemia, bacterial infections tend to occur after 6 months

of age,when levels of maternal IgG antibody start to decline to levels insufficient to provide host defense

Tình trạng di tật liên quan đến nhiễm sắc thề X tiềm ẩn trong gen tyrosin kinase thấy trong bệnh khơng cĩ gammaglobulin màuBruton Bệnh này cĩ liên quan đến mức độ của tất cả các nhĩm immunoglobulin Tuy nhiên, đối với bệnh khơng cĩgammaglobulin trong máu, thì tình trạng nhiễm trùng cĩ khuynh hướng xảy ra sau 6 tháng tuổi, khi mà mức kháng thê IgG ở mẹbắt đầu giàm xuống đến mức khơng cịn đủ để tạo ra sự đề kháng ở người bệnh

1989 deaths from diarrheal dehydration fell from 400,000 to 58,000

Số tử vong năm 1989 do tình trạng tiêu chảy gây mất nước đã giảm xuống từ 400,000 cịn 58,000

Giảm xuống một cách đáng kể kể từ khi… to drop markedly since/’ma:kidli/

Trang 39

Most people contract mumps during childhood, though the incidence is likely to drop markedly since the introduction of routinemumps immunisation in 1988

Hầu hết mọi người đều bị mắc bệnh quai bị lúc cịn bé, mặc dù xuất độ này đã giảm xuống một cách đáng kể từ khi cĩ thuốcchủng ngừa bệnh quai bị từ năm 1988

The temperature comes down with a run

Nhiệt độ giảm xuống nhanh chĩng

Giảm xuống qua việc rửa vết thương to be reduced through irrigation of the wound

Infection risk from high bacterial count can be reduced through irrigation of the wound The solution to pollution is dilution.Nguy cơ nhiễm trùng từ một số vi trùng lớn cĩ thể giảm xuống qua việc rửa vết thương Giải pháp chống nhiễm bẩn là làm lỗng

nĩ đi

Giảm xuống trong hơn 40 năm qua to be on the decline for more than 40 years

/di’klʌin/

Gatric cancer is rampant in several countries around the world its incidence in the Western Hemisphere has been on the

decline for more than 40 years In the past 15 years, the incidence of proximal gastric cancer has increased in Western

countries compared to non-proximal gastric cancer, which is more prevalent in Japan and other parts of the world Diffusehistology is also more common now than intestinal type of histology H.pylori infection, smoking , and high salt intake are therisk factors for gastric cancer Few gastric cancers are associated with inherited gastric cancer predisposition syndromes

Ung thư dạ dày cịn phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới xuất độ của căn bệnh này tại Tây bán cầu cĩ khuynh hướng

giảm hơn 40 năm qua 15 năm trước xuất độ của căn bệnh này đã gia tăng ở các nước phương tây so sánh với bệnh ung thư

khơng ở phần gần của dạ dày, cĩ nổi trội nhiều hơn Ớ Nhật và các nơi khác trên thế giới bệnh học lan tỏa hiện nay cũngthường phổ biến hơn loại ung thư kiểu ruột tình trạng nhiễm H.Pylori, hút thuốc, và ăn mặn nhiều là những yếu tố nguy cơgây bệnh ung thư dạ dày Một số ít ung thư dạ dày cĩ liên quan đến hội chứng ung thư mang tíh di truyền

Giảm xuống từ 33 cịn 10 trường hợp to drop from 33 to 10 cases

Over the subsequent 50 years, the incidence rates for gastric carcinoma in the United States dropped from 33 to 10 cases per100,000 men and from 30 to 5 per 100,000 women At present, the disease rarely occurs before the age of 40 years, but itsincidence increases steadily thereafter and peaks in the seventh decade

Hơn 50 năm sau, tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ở Mỷ đã giàm xuống từ 33 cịn 10 trướng hợp trong số 100,000 người và từ 30 xuốngcịn 5 người trên 100,000 phụ nữ hiện nay, bệnh này hiếm xảy ra ở độ tuổi 40, nhưng sau đĩ xuất độ bệnh vẫn tăng đều và đỉnhđiểm ở lức tuổi 70

The road to science is very abrupt

Con đường đi tới khoa học rất gian nan

Giãn ống mật chủ dilation of the common bile duct

An ultrasound reveals dilation of the common bile duct and stones in the gallstones What is the most likely diagnosis?

Siêu âm phát hiện tình trạng giãn ống mật chủ và cĩ sạn trong túi mật chẩn đốn nào chắc chắn nhất?

Giãn ra cho phép dạ dày tống xuất thức ăn xuống to relaxe allowing the stomach to propel

The stomach serves to mix food with gastric secretions performing both a mechanical and chemical reduction of food intochyme Once chyme formation is complete, the pylorus sphincter relaxes allowing the stomach to propel chyme into theduodenum via muscular contractions

Dạ dày cĩ nhiệm vụ hịa trộn thức ăn cùng với dịch vị làm cho thức ăn biến thánh dưỡng trấp theo cả hai cơ chế cơ học và hĩahọc một khi thức ăn đã hồn tồn trở thành dưỡng trấp, thì cơ vịng mơn vị sẽ giãn ra cho phép dạ dày tống xuất dưỡng trấpxuống tá tràng đi qua sự co bĩp của cơ mơn vị

phlebectasia

As the blood circulates around the body, it has to travel up the veins in the legs and then passes through connecting veins back tothe heart To stop it following back, due to the effect of gravity, there are valves in the legs When thes valves become damaged,the distribution of blood becomes uneven and it begins to collect in pools, causing the lumpy effect of varicose veins

Khi máu đi đến khắp cơ thể, nĩ cần phải đi đến các tĩnh mạch ở chân rồi đi qua các tĩnh mạch thơng nối để trở về tim Để tránhtình trạng máu lại chảy xuống, do hiệu ứng về trọng lực, nên ở chi cĩ các van Khi các van này bị tổn thương Thì sự phân bốmáu trở nên khơng cịn cân bằng và nĩ bắt đầu ứ đọng lại, gây nên tình trạng phập phều của các tĩnh mạch đã bị giãn

Esophageal varices develop in patients with chronic liver disease in response to portal hypertension Approximately 60% ofpatients with portal hypertension will develop varices Of those develop varices, 25-30% will experience hemorrhage Patientswho develop varices from alcohol abuse have an even higher risk of bleeding, especially with ongoing alcohol consumption.Tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản phát sinh ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do cao áp tĩnh mạch cửa gần 60% cácbệnh nhân bị cao áp tĩnh mạch của sẽ phát sinh tình trạng giãn tĩnh mạch Trong số những bệnh nhân phát sinh giãn tĩnh mạch,

cĩ từ 25-3-% sẽ cĩ tình trạng xuất huyết bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch do nghiện rượu sẽ cĩ nguy cơ xuất huyết tiêu hĩa cao hơn,đặc biệt cịn trong tình trạng đang dùng rượu

Giao tiếp bằng Anh ngữ với bệnh nhân to communicate in English with patients

This book aims to help you communicate in English with patients

Quyển sách này nhằm giúp các bạn giao tiếp bằng Anh ngữ với bệnh nhân

39

Trang 40

Sex education is a broad term used to describe education about human sexual anatomy, sexual reproduction, sexual intercourse,

reproductive health, emotional relations, reproductive rights and responsibilities, abstinence, contraception, and other aspects of

human sexual behavior Common avenues for sex education are parents or caregivers, school programs, and public healthcampaigns

Giáo dục giới tính là một thuật ngữ rất rộng được dùng để mô tả việc giáo dục vể giải phẫu học cơ quan sinh dục ở người, cơquan sinh sản, quan hệ tình dục, sức khỏe sinh sản, những mối quan hệ về mặt cảm xúc, quyền sinh sản và trách nhiệm, việckiêng cữ và tránh thai và nhiều khía cạnh khác về hành vi tình dục ở con người các kênh phổ biến về giáo dục giới tính chính làphụ huyunh hay người giám hộ, chương trình học ở trường và các chiến dịch về sức khỏe cộng đồng

The signed consent is not ordinarily valid beyond the present admission

Giấy cam đoan đồng ý bình thường không có giá trị sau lần nhập viện hiện tại

Informed consent should indicate to patients and their families the indication ofr surgery, the surgical procedure, and thecomplications that can occur such as bleeding, infection, nerve injury, and even death Informed consent is very important toassure good communication among surgeons, patients and families

Giấy cam kết đã thông hiểu sẽ chỉ cho bệnh nhân và gia đình họ biết về chỉ định phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, và nhữngbiến chứng có thể xảy ra như chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh, và thâm chí tử vong Giấy cam kết đã thông hiểu nàyrất quan trọng trong việc đảm báo sự thông cảm giữa bác sĩ phẫu thuật , bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân

Giấy cam kết cho người vị thành niên consent for minor

Parental consent must be obtained unless minor is married or otherwise emancipated

Cần phải có Giấy cam kết của phụ huynh trừ phi trẻ vị thành niên đã lập gia đình hay đã được tòa cho phép sống độc lập.Giấy chứng (xác) nhận của bác sĩ the physician’s statement

Giấy chứng nhận có sức khỏe tốt a clean bill of health

The doctor’s given her a clean bill of health

Bác sĩ đã trao cho cô ta một giấy chứng nhận sức khỏe tốt

Giấy giới thiệu a slip (direction) for reception; direction

Here’s your direction

Giấy giới thiệu của ông đây

Do you have a slip for reception?

Ông có giấy giới thiệu không?

Giấy giới thiệu đến nha sỹ a direction for the dentist

Here’s your direction for the dentist

Đây là giấy giới thiệu đến nha sỹ của ông

Giấy tờ về bệnh nội hay ngoại khoa trước đây documentation of past medical or surgical illness

Documentation of past medical or surgical illness is important for two reasons First, it may provide a clue to aetiology Forexample, a person with reduced gastric acidity as a result of gastric surgery or treatment with H2-receptor antagonists is atincreased risk of salmonella and cholera A patient with a history of herpes zoster and recently treated pulmonary

tuberculosis may be immunosuppressed as a result of infection with the human immunodeficiency wirus (HIV) Second, itmay affect mangement; for example, a patient with insulin-dependent diabetes mellitus will need close monitoring during adiarrheal episode

Giấy tờ về bệnh nội hay ngoại khoa trước đầy rất quan trọng vì hai lý do Trước hết, nó cung cấp một manh mối về sinh bệnhhọc thí dụ, một người bị chứng giảm dịch vị sau phẫu thuật cắt dạ dày hay điều trị với thuốc ức chế thụ cảm H2 thì có nguy cơcao bị nhiễm vi khuẩn salmonella và bệnh tả một bệnh nhân có bệnh sử bị nhiễm bệnh giời ăn và gần đây lại được điều trịbệnh lao phổi thì có thể bị suy giảm miễn dịch do hậu quả tình trạng nhiễm trùng HIV Thứ hai, hồ sơ này có thể ảnh hưởngđến việc xử trí; thí dụ, một bệnh nhân bị bệnh tiểu đường lệ thuộc insulin sẽ cần được theo dõi sát trong khi bị tiêu chảy

Structural genes (cistrons) are specific segments of the DNA molecule that provided coded messages essential for the assembly

of certain amino acids in the production of specific structural proteins or enzymes

Gen cấu trúc (cistrons) là những đoạn cụ thể trên phân tử DNA tạo ra những tín hiệu đã được mã hóa tối cần cho sự sắp xếp cácacid amino trong quá trình tạo ra những protein cấu trúc cụ thể hay những diếu tố

Gien có khả năng sinh bệnh GIST the gene liable for the development of GISTs

/’lʌiәbәl//di’vεlәpmәnt/

The gene liable for the development of GISTs is responsible for encoding a tyrosine kinase transmembrane receptor derived fromthe KIT protein which is expressed on the cells of Cajal Mutations of KIT are common in malignant GISTs and lead toconstitutional activation of tyrosine kinase function, which causes cellular proliferation and resistance to apoptosis

Gene có khả năng sinh bệnh GIST là nguyên nhân trong việc mã hóa thụ cảm kinase tyrosine bắt nguồn từ protein KIT mà biểuhiện trên các tế bào Cajal Những đột biến ở KIT xảy ra phổ biến trong các khối u GIST ác tính và dẫn đến sự kích hoạt về cấutrúc của chức năng kinase tyrosine, gây ra sự sinh tế bào và đề kháng lại với sự chết theo quy luật

Gien đa polyp dạng tuyến ở đại tràng Adenomatous polyposis coli (APC)

Ngày đăng: 05/04/2018, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w