1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố quy nhơn, tỉnh bình định

85 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”, luận văn là do tác giả nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng

Trang 1

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

KHẢ NĂNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ

MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH

CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

KHẢ NĂNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ

MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ NƯỚC SẠCH

CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành : Quản lý công

Mã số : 60340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Trọng Hoài

Trang 3

“Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”, luận văn là do tác giả nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Trọng Hoài Các số liệu khảo sát và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập, phân tích và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Học viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - HÌNH

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung: 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Một số khái niệm 5

2.1.1 Khái niệm mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận marketing: 5

2.1.1.1 Định giá sản phẩm: 5

2.1.1.2 Giá tối đa: 7

2.1.1.3 Giá hạn chế : 7

2.1.2 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận kinh tế học: 8

2.1.2.1 Cầu người tiêu dùng: 8

2.1.2.2 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất 9

2.1.2.3 Mức sẵn lòng chi trả theo ly ́ thuyết kinh tế học: 10

2.1.3 Khái niệm về tài nguyên nước, nước sạch: 11

2.1.3.1 Khái niệm về tài nguyên nước: 11

2.1.3.2 Khái niệm về nước sạch: 11

Trang 5

2.2.2 Thực trạng chung về nước sạch ở Việt Nam: 14

2.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan 16

2.4 Khung phân tích của luận văn 17

CHƯƠNG 3: ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 20

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn: 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 25

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 26

3.2.3 Phương pháp tạo dựng thị trường (CVM) (Contingent Valuation Method):32 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Phân tích khả năng cung cấp và sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 37

4.2 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước máy của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định: 43

4.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng trả dịch vụ nước máy: 46

4.3.1 Đánh giá và kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: 46

4.3.2 Kết quả mô hình hồi quy: 48

4.3.3 Kiểm tra đa cộng tuyến và hiện tượng tự tương quan: 51

a Kiểm tra đa cộng tuyến: 51

b Kiểm tra tự tương quan 51

4.3.4 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến Mức sẵn lòng về chi trả dịch vụ nước máy bằng T-test và Anova: 52

4.4 Tóm tắt Chương 4 55

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ 54

Trang 6

5.1.3 Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả: 55

5.2 Một số kiến nghị 56

5.2.1 Một số kiến nghị nâng cao cung cấp và sử dụng nước sạch: 56

5.2.2 Kiến nghị về các nội dung giá sẵn lòng trả: 59

5.2.3 Kiến nghị liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sẵn lòng trả: 60

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CS Thặng dư người tiêu dùng

WTP Willingness To Pay – sự bằng lòng trả

Trang 8

Bảng 3.1: Hiện trạng các công trình cấp nước đô thị tỉnh Bình Định

Bảng 3.2 : Thông tin các đơn vị Phường/Xã khảo sát

Bảng 3.3: Thống kê các Phường khảo sát

Bảng 3.4: Thông tin cá nhân của các chủ hộ

Bảng 3.5: Thông kê các đối tượng khảo sát

Bảng 4.1: Nguồn nước hộ đang sử dụng cho sinh hoạt

Bảng 4.2: Mục đích sử dụng nước máy của hộ

Bảng 4.3: Thống kê số nhân khẩu và tiền chi trả nước của hộ gia đình

Bảng 4.4: Tỷ lệ sẵn lòng chi trả tiền dịch vụ nước máy

Bảng 4.5: Độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.6: Phân tích phương sai

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả hồi quy

Bảng 4.8: Mức độ tác động các nhân tố

Bảng 4.9: Tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Bảng 4.10: Kiểm tra đa cộng tuyến

Bảng 4.11: Kiểm định T-Test với giới tính khác nhau

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định ANOVA theo trình độ học vấn

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định ANOVA theo Lĩnh vực chuyên môn

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ANOVA theo Nghề nghiệp chính của chủ hộ

Trang 9

Hình 2.2: Thă ̣ng dư tiêu dùng và thă ̣ng dư sản xuất

Biểu đồ: Tỷ lệ Giới tính (%)

Biểu đồ: Số năm đi học của chủ hộ (%)

Biểu đồ: Tỷ lệ Trình độ học vấn của chủ hộ (%)

Biểu đồ: Tỷ lệ Lĩnh vực chuyên môn chủ hộ (%)

Biểu đồ: Tỷ lệ Nghề nghiệp chính của chủ hộ (%)

Biểu đồ 4.1: Năm bắt đầu sử dụng nước máy các hộ gia đình

Biểu đồ 4.2: Lý do sử dụng nước máy của các hộ gia đình

Biểu đồ 4.3: Đánh giá của hộ gia đình về nguồn nước máy

Biểu đồ 4.4: Thống kê chi trả tiền nước máy bình quân các hộ gia đình Biểu đồ 4.5: Mức giá nước sẵn sàng trả khi chất lượng nước tốt hơn Biểu đồ 4.6: Mức độ sử dụng nước máy khi giá tăng (chất lượng tốt hơn) Biểu đồ 4.7: Lượng nước máy thay đổi khi giá tăng (chất lượng tốt hơn)

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo nguồn số liệu từ kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2014 ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ hộ dùng nguồn nước hợp vệ sinh cho ăn uống đạt 93,0%, trong

đó nông thôn đạt 90,6% Tỷ lệ hộ dùng nước máy đạt 34,3%, trong đó thành thị đạt 73,4%, nông thôn đạt 16,6% Tỷ lệ hộ có hố xí tự hoại và bán tự hoại đạt 67,4%, trong đó khu vực nông thôn đạt 56,9% Số hộ có rác thải được thu gom đạt 48,6%, trong đó khu vực thành thị đạt 81,4%, nông thôn đạt 33,8%

Chất thải ra cống rãnh, ao, hồ, sông suối và chôn lấp còn chiếm tỷ lệ cao đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng Năm 2014, có 48,7% số xã có vấn đề về môi trường, trong đó 21,6% số xã bị ô nhiễm nguồn nước, 9,2% số xã bị

ô nhiễm không khí, 13,5% số xã bị ô nhiễm cả nguồn nước và không khí và 4,4% số

xã có vấn đề khác về môi trường Trong đó, tỷ lệ xã bị ô nhiễm cả nguồn nước và không khí tăng so với các năm trước

Tình hình ô nhiễm môi trường chủ yếu là do rác thải sinh hoạt, trong tổng số các xã bị ô nhiễm môi trường năm 2014 có đến 37,8% số xã bị ô nhiễm là do rác thải sinh hoạt (năm 2008 con số này là 25,1%, năm 2010 là 39,3%) Ngoài ra, tình hình ô nhiễm môi trường còn do chất thải công nghiệp (17,8%), chất thải làng nghề (4,9%) và các nguyên nhân khác (14,6%)

Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2008 các bệnh liên quan đến nước: tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất (0,009/100.000 dân) Tỷ lệ mắc/100000 dân với bệnh tiêu chảy là 1081,66; tả là 0,56; lỵ trực khuẩn là 30,55; lỵ amip là 10,97; thương hàn là 1,77 (Số liệu Bộ Y tế, 2009) Đó là những vấn đề nan giải đặt ra trong các chương trình mục tiêu quốc gia

về nước sạch và vệ sinh môi trường còn chưa đạt được

Thành phố Quy Nhơn nằm về phía đông nam tỉnh Bình Định, thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Thành phố được biển bao bọc ở hướng Đông,

Trang 11

Tây giáp huyện Vân Canh, Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát – tỉnh Bình Định, Nam giáp huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên, có diện tích 284,28 km2, với bờ biển dài

42 km, thành phố là một trong 6 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định Thành phố Quy Nhơn có 21 đơn vị hành chính gồm 16 phường, 5 xã (trong

đó có 3 xã bán đảo, 01 xã đảo và 1 xã vùng núi), toàn thành phố có 152 khu vực dân

cư, thôn (trong đó có 19 thôn) với diện tích 284,54 km2, dân số trung bình năm

2015 hơn 286,3 nghìn người

Trên địa bàn thành phố có 05 Khu công nghiệp và 03 cụm công nghiệp; trong

đó Khu kinh tế Nhơn Hội có quy mô lớn và đa dạng ngành nghề nhất Khu kinh tế Nhơn Hội rộng hơn 12.000 ha, nằm phía Đông Bắc thành phố, trên bán đảo Phương Mai (gồm các phân khu chức năng như khu phi thuế quan, khu thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển nước sâu, khu đô thị, khu du lịch); các khu công nghiệp: Phú Tài, Long Mỹ cùng với các cụm công nghiệp: Nhơn Bình, Quang Trung, Cụm Bùi Thị Xuân và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá, Xuất khẩu là thế mạnh của kinh tế thành phố với các mặt hàng chủ lực: đồ gỗ tinh chế, các mặt hàng nông - lâm - thủy sản, khoáng sản, đá granite và hàng tiêu dùng,… Bên cạnh sự phát triển về kinh tế của tỉnh Bình Định, thì vấn đề về nguồn nước và chất lượng nguồn nước đang dần được quan tâm nhiều hơn, bởi các bệnh liên quan đến nguồn nước ngày càng gia tăng (như dịch tả, tiêu chảy, ) Cùng với đó, nhu cầu sử dụng nguồn nước có chất lượng vệ sinh cao đang được người dân chú trọng đến, với tỷ lệ đến 86,7% đồng ý rằng, việc sử dụng nguồn nước có chất lượng, đảm bảo vệ sinh sẽ giúp nâng cao sức khỏe và giúp chống chọi lại bệnh tật1 Thế nhưng, hiện nay, tình trạng sử dụng nguồn nước máy cho nhu cầu sinh hoạt của người dân thành phố Quy Nhơn nói riêng, cũng như toàn dân tỉnh Bình Định nói chung vẫn còn hạn chế, tỷ lệ cấp nước chiếm khoảng 50 - 80% dân số, riêng nội thị thành phố Quy Nhơn số dân được sử dụng nước sạch đạt khoảng 96,0% và tiêu chuẩn cấp nước đạt khoảng 80 - 100

1 Báo cáo Tình hình cung cấp nước của Công ty cấp thoát nước Bình Định, 2015

Trang 12

lít/ng.ngđ2 Thêm vào đó, những khu vực đông dân cư như: chung cư xã hội, các khu tập trung nhiều nhà máy, công ty, lại đang vấp phải vấn đề thiếu hụt về nguồn nước Và các công trình cấp nước sạch nông thôn chủ yếu được xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác nhau, quy mô công suất nhỏ (<100 m3/m3.ngđ), nhu cầu sử dụng của người dân thấp dẫn đến các công trình đang trong tình trạng doanh thu thường xuyên không đủ để trang trải chi phí vận hành thông thường và các sửa chữa lớn nên hệ thống thiết bị nhanh chóng bị xuống cấp Việc duy tu bảo trì thiết bị công nghệ cũng như chất lượng nước chưa thực sự đảm bảo3

Từ những thực trạng nêu trên, tình hình sử dụng nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, cũng như tỉnh Bình Định như thế nào? Và vấn đề chi trả cho dịch vụ nguồn nước máy cần phải được phân tích và đánh giá Những yếu tố nào sẽ tác động ảnh hưởng đến mức độ sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ nước máy? Để từ đó, tác giả đề xuất các kiến nghị phù hợp để tăng số hộ sử dụng nước máy cho sinh hoạt, nhằm giải quyết những vấn đề này tác giả tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước

sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ nước sạch và xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn đối với dịch vụ nước sạch, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng nước sạch của các

hộ dân trên địa bàn nghiên cứu

Trang 13

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sẵn lòng trả của người dân đối với dịch vụ nước sạch trên địa bàn thành phố Quy Nhơn;

 Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả và thu hút người dân sử dụng nước sạch cho sinh hoạt trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức sẵn lòng chi trả người dân với dịch vụ nước sạch Đối tượng điều tra là người dân đã sử dụng và chưa sử dụng nước sạch nhưng có nhu cầu sử dụng nước sạch trong địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ sẵn lòng chi trả của người dân trong thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đối với nước sạch Và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ sẵn lòng chi trả của người dân đối với nước sạch

 Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng từ 2010 – 2015

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2016

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng sử dụng dịch vụ nước sạch của người dân và và dịch vụ cung cấp nước máy của Công ty cấp thoát nước Bình Định tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định như thế nào?

Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân trên địa bàn thành phố Quy Nhơn được xác định như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng tới mức độ sẵn lòng chi trả của người dân thành phố Quy Nhơn đối với dịch vụ nước sạch?

Những giải pháp nào nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng dịch vụ nước sạch của người dân trên địa bàn thành phố Quy Nhơn?

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

VÀ KHUNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết và khung phân tích

nghiên cứu của đề tài “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho

dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” Nội

chung của chương 2 bao gồm 4 phần chính: Một số khái niệm (mức sẵn lòng chi trả, nước sạch), cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu (kinh nghiệm quản lý nước sạch ở các nước như Trung Quốc, Việt Nam), tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan và khung phân tích của đề tài

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận marketing:

Theo Breidert (2005), khi mua sắm một sản phẩm, khách hàng sẵn lòng chi trả bao nhiêu phụ thuộc vào giá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụng của sản phẩm Hai giá trị xác định mức giá một người sẵn lòng chấp nhận là mức giá hạn chế và mức giá tối đa Tùy thuộc nhận định của khách hàng khi mua sản phẩm là sản phẩm dự định mua không có sản phẩm thay thế thì để có được độ hữu dụng của sản phẩm, khách hàng sẵn sàng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá hạn chế; hoặc sản phẩm thay thế của sản phẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng thì mức giá cao nhất khách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay thế là mức giá tối đa Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá nhân sẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ

Trang 15

Kotler và Armstrong (2001) định nghĩa giá là “lượng tiền phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc tổng giá trị mà người tiêu dùng đánh đổi để có hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ”

Monroe (2003) định nghĩa giá theo công thức sau:

P = M/G

Trong đó

- P là giá sản phẩm;

- M là lượng tiền hoặc hàng hóa/ dịch vụ mà người bán nhận được;

- G là lượng hàng hóa/ dịch vụ mà người mua nhận được

Có hai phương pháp định giá sản phẩm là định giá sản phẩm dựa vào chi phí

và định giá sản phẩm dựa vào giá trị người tiêu dùng nhận được

Định giá sản phẩm dựa vào chi phí

Sản phẩm => Chi phí => Giá => Giá trị nhận được => Khách hàng

Định giá sản phẩm dựa vào giá trị nhận được

Khách hàng => Giá trị nhận được => Giá => Chi phí => Sản phẩm

Theo phương pháp định giá sản phẩm dựa vào chi phí (cost based-pricing), giá bán được đưa ra dựa vào các chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chí phí là yếu tố quyết định giá bán Ngược lại, nhiều công ty định giá sản phẩm của họ dựa vào giá trị nhận được (value based-pricing) Giá bán được xây dựng trước khi tính đến các chi phí liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty ước tính giá trị nhận được của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa/ dịch

vụ của công ty là giá bán Căn cứ vào giá trị mục tiêu và giá bán mục tiêu, các quyết định về thiết kế sản phẩm và chi phí được đưa ra (Kotler và Armstrong, 2001, dẫn theo Breidert, 2005) Việc định giá sản phẩm dựa vào giá trị nhận được khó khăn hơn dựa vào chi phí nhưng tiềm năng lợi nhuận của chiến lược giá dựa vào giá trị nhận được lớn hơn nhiều so với bất kỳ phương pháp định giá nào khác (Monroe,

2003, dẫn theo Breidert, 2005) Tuy nhiên, việc nhận định giá trị nhận được của khách hàng sai gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu của sản phẩm Nếu công ty nhận định giá trị khách hàng nhận được nhiều dẫn đến định giá sản phẩm quá cao, sản

Trang 16

phẩm sẽ không tiêu thụ được, doanh thu bị ảnh hưởng Ngược lại, nhận định giá trị nhận được thấp dẫn đến giá bán thấp, doanh thu cũng bị ảnh hưởng

Việc đưa ra khái niệm này nhằm mục đích phân tích mức WTP của người dân để được sử dụng nước sạch so sánh với mức giá của nhà máy dẫn đến việc ra quyết định của người dân

2.1.1.2 Giá tối đa:

Nagle và Holden (2002), Monroe (2003), dẫn theo Breidert (2005), định nghĩa giá tối đa như sau:

Giá tối đa (pmax) của một sản phẩm được hình thành bởi người tiêu dùng như

là sự nhận biết mức giá tham khảo của các sản phẩm tham khảo cộng với giá trị khác biệt giữa sản phẩm tham khảo và sản phẩm quan tâm

Mức giá tối đa được thể hiện như sau: Pmax = pref + pdiff

Trong đó: Pmax là giá tối đa, pref là giá trị tham khảo, pdiff là giá trị khác biệt Giá trị tham khảo (pref) là chi phí mà khách hàng bỏ ra để mua một sản phẩm cạnh tranh mà họ cho là sự thay thế tốt nhất của sản phẩm họ đang quan tâm Giá trị khác biệt (pdiff) là giá trị của bất kỳ sự khác biệt nào giữa sản phẩm quan tâm và sản phẩm tham khảo Như vậy, sản phẩm hoàn hảo, ưu việt nhất so với các sản phẩm cạnh tranh sẽ có giá bán tối đa Mấu chốt để có giá bán tối đa là khác biệt hóa sản phẩm, tức là sửa đổi một sản phẩm làm nó thu hút hơn, khác biệt hơn đối với một nhóm khách hàng nhất định Sự khác biệt đòi hỏi một chiến lược giá tinh vi dựa vào giá trị nhận được của sản phẩm (Kotler và Armstrong (2001), dẫn theo Breidert (2005))

Qua giá tối đa có thể suy luận về mức WTP khi cải thiện chất lượng nước xem mức WTP này có chấp nhận được không

2.1.1.3 Giá hạn chế :

Theo Varian ((2003), dẫn theo Breidert (2005)): Các nhà kinh tế gọi mức sẵn lòng chi trả tối đa của một người là mức giá hạn chế của người đó Giá hạn chế là mức giá cao nhất mà một người chấp nhận và vẫn mua sản phẩm Nói cách khác, giá hạn chế của một người là mức giá mà tại đó anh ấy hoặc cô ấy quyết định giữa

Trang 17

việc mua hàng và không mua hàng

Theo Breidert (2005), giá hạn chế (pres) của một vài sản phẩm là mức giá mà tại đó người tiêu dùng không thấy sự khác biệt giữa việc tiêu thụ hoặc không tiêu thụ sản phẩm (hoặc bất kỳ loại hàng hóa nào khác của cùng một lớp sản phẩm)

Sử dụng giá hạn chế nhằm tìm hiểu mức WTP mà người dân chưa sử dụng nước sạch có thể trả

Như vậy, với đề tài “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả

cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định “,

mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá nhân sẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ (Theo Breidert, 2005) Với mức giá cao nhất của một hàng hóa hoặc dịch vụ, người dân có có thể chấp nhận hàng hóa hoặc dịch vụ đó nếu chi trả ở mức thấp hơn nhưng không trả mức giá cao hơn mức giá cao nhất

2.1.2 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo tiếp cận kinh tế học:

2.1.2.1 Cầu người tiêu dùng:

Theo David Begg (2009), cầu của người tiêu dùng về một hàng hóa được định nghĩa như là mối quan hệ tồn tại giữa giá cả và lượng cầu của hàng hóa tại một thời điểm Mọi điểm trên đường cầu (D) của hàng hóa biểu diễn quan hệ giữa giá cả và lượng cầu tương ứng thể hiện tất cả các mức độ sẵn sàng trả tiền của người tiêu dùng đối với hàng hoá đó Giá cả và lượng cầu tồn tại mối quan hệ nghịch biến, lượng cầu hàng hóa tăng lên khi giá cả hàng hóa thấp đi

Xem xét đường cầu của sản phẩm A tại hình 1, người tiêu dùng sẽ mua Q1 đơn

vị sản phẩm với mức giá 1 đơn vị sản phẩm là P1 Người tiêu dùng sẽ mua Q2 đơn

vị sản phẩm nếu mức giá 1 đơn vị sản phẩm là P2 Người tiêu dùng sẽ mua thêm lượng hàng hóa là (Q2 – Q1) đơn vị nhưng giá bán sản phẩm cũng đã giảm từ P1 xuống P2

Trang 18

Hình 2.1: Đường cầu

2.1.2.2 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

Xem xét sản phẩm A có đường cầu (D) và đường cung (S) như hình 2 Tại điểm cân bằng thị trường M là điểm cắt của đường cung và đường cầu, mức giá cân bằng thị trường của sản phẩm A là P* và sản lượng cân bằng thị trường là Q*

Hình 2.2: Thă ̣ng dư tiêu dùng và thă ̣ng dư sản xuất

Phần thă ̣ng dư của nhà sản xuất là chênh lê ̣ch giữa tổng doanh thu (diê ̣n tích hình P*MQ*O) và tổng chi phí (diê ̣n tích hình P2MQ *O), là diê ̣n tích tam giác P2MP*

Như vậy, khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên, sự sẵn sàng trả tiền của người tiêu dùng cho mỗi đơn vị hàng hóa mua thêm sẽ giảm xuống Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật

về hữu dụng cận biên giảm dần

Q*

Trang 19

phẩm A bằng đúng số tiền họ bằng lòng bỏ ra để mua nó Như vậy, tại hình 2, khi người tiêu dùng mua Q* sản phẩm A thì lợi ích họ nhận được là diện tích hình OP1MQ* Chi phí thực tế bỏ ra để mua Q* sản phẩm A là diện tích hình P*MQ*O Lợi ích ròng mà người tiêu dùng nhận được khi sử dụng sản phẩm A là diê ̣n tích tam giác P*MP1 Lợi ích ròng này chính là thặng dư tiêu dùng Thặng dư tiêu dùng

là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng hàng hóa

và những chi phí thực tế để có được lợi ích đó

2.1.2.3 Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết kinh tế học:

Người tiêu dùng thường chi tiêu cho sản phẩm A họ muốn tiêu dùng với mức giá thị trường là P* Tuy nhiên, tùy thuộc sở thích tiêu dùng của cá nhân người tiêu dùng, họ chấp nhận chi tiêu với mức giá cao hơn giá thị trường để có được sản phẩm A Tại hình 2, mức giá cao nhất người tiêu dùng chấp nhận bỏ ra để mua sản phẩm A là P1 Như vậy, mức sẵn lòng chi trả (WTP) chính là biểu hiện sở thích tiêu dùng, là thước đo sự thỏa mãn của khách hàng Người tiêu dùng mua Q* sản phẩm

A với giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm A chính là giá trị của sản phẩm cuối cùng là

Q* Người tiêu dùng được hưởng thặng dư tiêu dùng vì họ chỉ phải trả một lượng giá trị là Q* đồng đều cho từng đơn vị hàng hóa đã mua Theo quy luật về hữu dụng cận biên giảm dần, mức độ thỏa mãn của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm A giảm dần từ đơn vị sản phẩm thứ 1 đến đơn vị sản phẩm thứ Q* Mức thỏa dụng thặng dư người tiêu dùng sẽ nhận được từ đơn vị sản phẩm thứ 1 đến đơn vị sản phẩm thứ Q*-1 Do vậy, đường cầu được mô tả giống như đường sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng Miền nằm dưới đường cầu, bao gồm chi phí người tiêu dùng bỏ ra để mua sản phẩm theo giá thi ̣ trường và thă ̣ng dư người tiêu dùng nhâ ̣n được khi sử

du ̣ng sản phẩm, đo lường tổng giá trị của WTP Hay nói cách khác:

Trang 20

trường của sản phẩm.

SP*MP1: là diê ̣n tích hình P*MP1, biểu thi ̣ thă ̣ng dư người tiêu dùng nhâ ̣n được khi mua sản phẩm

Có rất nhiều quan điểm về mức sẵn lòng chi trả trả theo lý thuyết kinh tế học,

theo lý thuyết Makerting… Với đề tài “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn

lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định" nghiên cứu theo quan điểm lý thuyết kinh tế học, bởi mức sẵn lòng chi

trả (WTP) chính là biểu hiện sở thích tiêu dùng, là thước đo sự thỏa mãn của khách hàng

2.1.3 Khái niệm về tài nguyên nước, nước sạch:

2.1.3.1 Khái niệm về tài nguyên nước:

Tài nguyên nước là lượng nước trong ao hồ, sông suối, đầm lầy, biển, đại dương, khí quyển và sinh quyển Trong luật tài nguyên nước của nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩaViệt Nam quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam”

2.1.3.2 Khái niệm về nước sạch:

Theo quy định của Luật Tài Nguyên nước năm 1998 thì nước sạch là nước

đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của Tiêu chuẩn Việt Nam

Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế “nước sạch trong quy định này là nước dùng trong các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước

ăn uống ban hành theo Quyết Định số 1329/QĐ- BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế”

2.1.4 Một số khái niệm khác:

 Hoạt động cấp nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

Đơn vị cấp nước: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt

động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch

Trang 21

 Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh: là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan

 Khách hàng sử dụng nước: là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước sạch của đơn vị cấp nước

2.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan

Vấn đề nước sạch là vấn đề được cả thế giới quan tâm Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường mang lại rất nhiều lợi ích cho các cơ quan quản lý cũng như tăng cường nhận thức của người dân, đặc biệt là người dân nông thôn

Một số các công trình nghiên cứu về nước sạch và vệ sinh môi trường như

“Báo cáo đánh giá ngành nước sạch và vệ sinh môi trường lần thứ nhất ở Việt Nam năm 2011” của PGS TS Nguyễn Việt Anh và cộng sự (2011) đã đề cập đến các

hoạt động cấp nước phục vụ ăn uống và sinh hoạt cho dân cư ở khu vực đô thị và nông thôn Việt Nam, cũng như các loại hình vệ sinh, tình hình quản lý chất thải hộ gia đình và khu dân cư khu vực đô thị và nông thôn, bao gồm cả chất thải rắn và chất thải lỏng phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt cũng như chất thải vật nuôi từ các trang trại Báo cáo cũng đánh giá các hoạt động cấp nước và vệ sinh trường học, các công trình công cộng ở khu vực nông thôn Các hoạt động trên được đặt trong

bối cảnh chính trị và kinh tế xã hội; các đặc điểm địa lý chính, địa hình học, khí hậu; lượng mưa trung bình hàng năm; dân số đô thị và nông thôn; nguồn tài nguyên nước liên quan tới NS&VSMT Theo thời gian, các xu hướng diễn biến về

mức độ bao phủ trong lĩnh vực NS&VSMT, xu hướng cấp kinh phí cho ngành và tỷ

lệ của ngân sách nhà nước sử dụng cho ngành NS&VSMT, các chiến lược và chính sách của chính phủ nhằm phát triển ngành được đề cập vắn tắt

Một xu thế mới trên thế giới trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn là xã hội hóa trong xây dựng, thị trường hóa trong cung ứng dịch vụ, áp dụng mô hình công

tư kết hợp trong quản lý và đẩy mạnh tham gia của tư nhân Trong báo cáo “Mô hình quản lý vận hành bền vững hệ thống cấp nước sạch nông thôn ở các tỉnh miền

Trang 22

núi phía Bắc” của tác giả Nguyễn Trung Dũng (Tuyển tập Hội nghị Khoa học

thường niên năm 2013) đã chỉ ra ở các tỉnh miền núi phía bắc với những đặc thù riêng: suất vốn đầu tư cao do nguồn nước ở xa và mật độ dân cư thấp, người sử

dụng nước hầu hết là người dân tộc thiểu số với ý/nhận thức hạn chế, thu nhập hộ thấp nên việc quản lý hệ thống gặp nhiều khó khăn Qua thử nghiệm các mô hình

hợp tác xã quản lý hệ thống cũng như chuyển giao hệ thống cho tư nhân quản lý theo hình thức khoán đã chứng tỏ xu thế mới có thể áp dụng được trong hoàn cảnh của Việt Nam và qua đó tính hiệu quả của đầu tư và tính bền vững của hệ thống được đảm bảo

Công trình “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với cấp nước sạch tại thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp” của TS Nguyễn Văn Ngãi, ThS

Nguyễn Kim Phước, ThS Phan Đình Hùng cho biết mức sẵn lòng trả dịch vụ nước sạch của người dân tại thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp thông qua việc điều tra khảo sát 72 hộ gia đình Kết quả cho thấy, các nhân tố có ảnh hưởng dương đến

mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch của người dân đó là: trình độ học vấn chủ

hộ, quy mô hộ, tổng thu nhập, địa chỉ hộ, số người đi làm (thu nhập bình quân đầu người/hộ), nguồn nước sử dụng và nhận thức môi trường của chủ hộ Từ đó, các tác

giả đã đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao mức sẵn lòng cho trả dịch vụ nước sạch của người dân tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Trên đây là tổng quát một số các công trình nghiên cứu có liên quan đến nước sạch và VSMT, phân tích thông tin và lập các báo cáo dựa vào cơ sở dữ liệu tổng hợp được từ các hoạt động của toàn thể ngành nước sạch và VSMT, hoặc ở một khu vực nào đó Nội dung của quá trình giám sát, đánh giá ngành cấp nước và vệ sinh môi trường tại Việt Nam bao gồm: cơ cấu tổ chức của ngành; các vấn đề quản lý và thể chế; những hạn chế đối với phát triển ngành; vận hành và bảo dưỡng Các nghiên cứu tập trung phân tích hiện trạng của ngành nước sạch và vệ sinh môi trường, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho các ngành

Trang 23

2.3 Khung phân tích của luận văn

Đề tài, “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ

nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”, mức sẵn lòng

chi trả được tiếp cận theo kinh tế học, bởi mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch thể hiện qua số tiền (mức giá) mà người dân có thế chấp nhận chi trả để được

sử dụng dịch vụ nước sạch, và mức giá đó không được vượt quá mức giá tối đa mà

họ có thể sẵn lòng chi trả

Cùng với đó, kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc quản lý nước sạch cho thấy, Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước bằng đường ống và tùy theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống đường ống cho phù hợp, và

đã ban hành hướng dẫn giám sát chất lượng nước cho vùng nông thôn, kinh nghiệm thực tế cho thấy, nếu chỉ ban hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần phải có các cơ quan quản lý, giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nước Trong khi đó, tại Việt Nam, nhu cầu về nước ngọt để phục vụ cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với hiện tại trong thời gian tới và đặc biệt có đến 20% dân số chưa tiếp cận được với nguồn nước sạch Đây là những kinh nghiệm mà thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cần thiết phải áp dụng, bởi thực tế tình trạng cấp nước hiện nay cho thấy, nguồn nước vẫn thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu, hoặc ít tại các nơi đông dân cư như chung cư, khu nhà máy, do đó, thành phố Quy Nhơn cần thiết phải lắp đặt hệ thống đường ống phù hợp hơn và xây dựng các tổ chuyên trách

để giám sát

Và hơn hết, việc tiếp cận các nghiên cứu đi trước, đã giúp tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định bao gồm các nhân tố: Giới tính, trình độ học vấn của chủ hộ,

số nhân khẩu/hộ, thu nhập bình quân đầu người/hộ Từ đó, tác giả tiến hành lập bảng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết Đề tài tập trung nghiên cứu về mức độ sẵn lòng trả của người dân trong thành phố Quy Nhơn để và xác định được

cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng tới việc sẵn sàng chi trả của người dân tới nước

Trang 24

sạch Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất tới việc sẵn sàng chi trả của người dân trong thành phố đối với nước sạch, việc quản lý và cung cấp nước sạch có tác động như thế nào đến mức độ sẵn lòng chi trả của người dân Và các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu đi

trước, cụ thể như sau:

Trang 25

Bảng 2.1 Tổng hợp nhân tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch

STT Nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến mức

sẵn lòng chi trả dịch vụ nước sạch

1

“Báo cáo đánh giá ngành nước

sạch và vệ sinh môi trường lần

thứ nhất ở Việt Nam năm 2011”

của PGS TS Nguyễn Việt Anh

và cộng sự (2011)

Các đặc điểm địa lý chính, địa hình học, khí hậu; lượng mưa trung bình hàng năm; dân số đô thị và nông thôn; nguồn tài nguyên nước liên quan tới NS&VSMT

2

“Mô hình quản lý vận hành bền

vững hệ thống cấp nước sạch

nông thôn ở các tỉnh miền núi

phía Bắc” của tác giả Nguyễn

Trung Dũng (Tuyển tập Hội

nghị Khoa học thường niên năm

2013)

Ý/nhận thức hạn chế, thu nhập hộ gia đình

3

“Nghiên cứu mức sẵn lòng chi

trả của người dân đối với cấp

nước sạch tại thành phố Cao

Lãnh tỉnh Đồng Tháp” của TS

Nguyễn Văn Ngãi, ThS Nguyễn

Kim Phước, ThS Phan Đình

Hùng

Giới tính, trình độ học vấn chủ hộ, quy mô hộ, tổng thu nhập, địa chỉ

hộ, số người đi làm (thu nhập bình quân đầu người/hộ), nguồn nước sử dụng và nhận thức môi trường của chủ hộ

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4 Tóm tắt Chương

Trong chương 2, tác giả đã nêu một số khái niệm của các nghiên cứu trước đây, các khái niệm định hướng marketing, định hướng kinh tế học, … và một số cơ sở thực tiễn trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài nghiên cứu

Trang 26

CHƯƠNG 3:

ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương 3, tác giả sẽ trình bày địa bàn nghiên cứu và phương pháp

nghiên cứu của đề tài “Khả năng cung cấp nước sạch và mức sẵn lòng chi trả cho

dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” Nội

dung của chương 3 bao gồm 3 phần chính: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (đặc điểm

tự nhiên, kinh tế - xã hội), phương pháp nghiên cứu của đề tài (thông tin dữ liệu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp phân tích số liệu) và tóm tắt nội dung trong Chương 3

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

Vị trí địa lý

Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định, phía Đông

là biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát, phía Nam giáp thị xã Sông Cầu của tỉnh Phú Yên Quy Nhơn nằm trong phạm vi tọa độ từ 13°36' đến 13°54' vĩ độ Bắc, từ 109°06' đến 109°22' kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 1.065 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 650 km về phía Nam, cách thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai 165 km và cách Đà Nẵng 322 km

Điều kiện thời tiết khí hậu

Về khí hậu, Quy Nhơn có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 - 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24,5°C

Hiện trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Địa hình: Bình Định là tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam với lãnh

thổ trải dài 110km theo hướng Bắc – Nam, Chiều ngang hẹp trung bình 55km Vị trí nằm ở rìa Đông cao nguyên Kon Tum nên địa hình có xu hướng nghiêng từ Tây

Trang 27

sang Đông

Khí hậu: Bình Định mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Tổng lượng

bức xạ 140 – 150 kcal/cm2/năm Nhiệt độ trung bình từ 26,2 – 27,3 0C Tổng lượng mưa cả năm phổ biến từ 1780,3 – 2452,3mm, phân bố theo 2 mùa rõ rệt Mùa mưa

từ tháng 8 – 12 tập trung 70 – 80% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình hàng năm

là 79%

Địa chất: Các tầng chứa nước lỗ hổng trên các lưu vực sông chiếm 205 diện

tích Các tầng chứa nước khe nứt: Trong đới nứt các thành tạo ra trầm tích, phun trào và biến chất Các thể địa chất rất nghèo nước do mắc ma xâm nhập, là đá nguyên khối nứt, khe nứt hẹp, …

Thủy văn: Các sông ở Bình Định không lớn, độ dốc cao, nhiều thác, lưu tốc

dòng chảy lớn, các sông ngắn như Sống Kôn lưu vực 3.067km2, Lại Giang lưu vực 1.402 km2, Sông Hà Thanh lưu vực 539 km2, Sông La Tinh lưu vực780 km2, …

* Các nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Hạn hán: Bình Định là tỉnh nằm trong vùng khô hạn, mùa khô các sông cạn

kiệt nước, gây ra hạn hán nghiêm trọng cho đời sống dân cư và sản xuất

Lũ lụt: Bình Định nằm gọn ở sườn phía đông dãy Trường Sơn, địa hình dốc và

bị chia cắt mạnh, nhìn chung địa hình có xu hướng dốc từ Tây sang Đông đều đặn Các sông trong vùng phân ra hai đoạn khác nhau rõ rệt, phần thượng nguồn có dốc lớn, lòng sông hẹp, phần hạ lưu sông rộng và nông có độ dốc bé, … Từ những đặc điểm địa hình trên, khi có lũ vùng đồng bằng nước chảy tràn qua sông, qua khu dân

cư gây ngập lụt trên diện rộng và gây thiệt hại lớn về người và tài sản

Xâm nhập mặn: Độ mặn nước sông vùng ven biển Bình Định là do độ mặn

nước biển xâm nhập qua cửa sông khi triều lên

* Hiện trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

** Tài nguyên nước mặt

Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườn phía đông dãy Trường Sơn Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốc rất lớn, lũ lên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn Ở đoạn đồng bằng lòng sông

Trang 28

rộng và nông có nhiều luồng lạch, mùa kiệt nguồn nước rất nghèo nàn nhưng khi mùa lũ nước tràn ngập vùng hạ lưu gây ngập úng dài ngày

** Tài nguyên nước ngầm

Bình Định có lưu lượng nước ngầm trung bình, độ sâu trung bình của các mạch nước ngầm ở vùng đồng bằng từ 5 – 7m, vùng trung du miền núi từ 10-12m, Chất lượng nước ngầm khác nhau theo từng vùng

Trang 29

Bảng 3.1 Hiện trạng các công trình cấp nước đô thị tỉnh Bình Định 4

TT Vị trí các trạm Công suất Nguồn nước

2 TT Tuy Phước- Huyện Tuy Phước 1.250 Nước ngầm

7 Huyện Hoài Nhơn

10 TT Vân Canh- Huyện Vân Canh 1.500 Nước mặt suối

Trang 30

công trình cấp nước sạch tập trung Vùng dân cư nông thôn khó khăn về nguồn nước như huyện Tuy Phước, Phù Cát đều đã được cấp nước sạch Theo đánh giá đến hết năm 2015 đã có đến 93% dân số toàn Tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó

có khoảng 53% dân số được dùng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y Tế, còn lại khoảng 40% dân số sử dụng nguồn nước giếng khoan, giếng đào, lu đựng nước hợp

vệ sinh5

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn:

Tình hình đất đai:

Diện tích tự nhiên là 28.636,5 ha Trong đó: diện tích đất sản xuất nông nghiệp

là 3.686,6 ha (chiếm 12,9%); diện tích đất lâm nghiệp 12.098,7 ha (chiếm 42,2%); diện tích đất chuyên dùng 5.755,5 ha (chiếm 20,1%) và đất ở 1.043,1 ha (chiếm

3,6%) (Nguồn: Số liệu theo Niên giám 2015 của Chi cục Thống kê Thành phố Quy Nhơn)

Tình hình dân số và lao động:

Với 21 đơn vị hành chính của thành phố gồm 16 phường và 5 xã, trong đó 1

xã đảo và 1 xã miền núi Dân số trung bình năm 2015 là 286.726 người, trong đó

nam 127.298 người (chiếm 44,39%), nữ 131.761 người (chiếm 55,61%) (Nguồn:

Số liệu theo Niên giám 2015 của Chi cục Thống kê TP Quy Nhơn)

Mật độ dân số là 1.001,3 người/km2

Một số chỉ tiêu chủ yếu:

a Giáo dục – đào tạo:

Năm học 2015 - 2016 có 57 trường, trong đó 27 trường tiểu học, 20 trường trung học cơ sở, 9 trường trung học phổ thông và 01 trường phổ thông cơ sở Trung bình học sinh/giáo viên là 23 học sinh/1 giáo viên, trong đó: tiểu học 27,6 học sinh/ 1 giáo viên, trường trung học cơ sở 21,1 học sinh/ 1 giáo viên, trung học phổ thông 18,0 học sinh/ 1 giáo viên Bình quân có 37,3 học sinh/ lớp học, trong đó: trong đó: tiểu học 35 học sinh/ lớp học, trường trung học cơ sở 40,0 học sinh/ lớp học, trung học phổ thông 39,8 học

sinh/ lớp (Nguồn: Số liệu theo niên giám 2015 của Chi cục Thống kê TP Quy

Trang 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

 Thông tin thứ cấp:

Thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo kinh tế xã hội thành phố Quy Nhơn trong 5 năm (từ năm 2011 đến 2015); Kết quả điều tra do ngành Thống kê thực hiện như: Điều tra Lao động việc làm, điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đình,

… Báo cáo chuyên ngành về tình hình nguồn nước và cung cấp nước của thành phố Quy Nhơn; và các thông tin có liên quan trên internet

 Thông tin sơ cấp:

Thực hiện phỏng vấn trực tiếp, số hộ được chọn mẫu 160 hộ (trong đó 120 hộ điều tra chính thức, 40 hộ dự phòng) hộ, bằng phiếu điều tra đã được xây dựng trước, ngoài ra còn tiến hành thu thu thập thông tin thông qua quan sát, thảo luận nhóm để có được thông tin một cách cụ thể nhất đầy đủ nhất về mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân trên địa bàn thành phố đối với nước sạch Phỏng vấn sâu với đối tượng là lãnh đạo Công ty cấp thoát nước Bình Định

Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu tiến hành chọn mẫu và điều tra tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống và được tiến hành theo 2 bước Bước 1, chọn địa bàn điều tra: Chọn 8/21 phường đủ đại diện cho các khu vực có sử dụng nước máy trong thành phố Quy Nhơn Bước 2, chọn hộ mẫu: Căn cứ vào bảng kê danh sách của từng địa bàn (sử dụng dàn mẫu chủ trong tổng điều tra Dân số và nhà ở 1/4/2009), rà soát biến động về hộ trên địa bàn, sau đó tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống 20 hộ; trong đó 15 hộ điều tra chính

Trang 32

thức, 05 hộ dự phòng Mỗi địa bàn sẽ điều tra 15 hộ

Bảng 3.2 Thông tin các đơn vị Phường/Xã khảo sát

STT Tên Phường/xã Số lượng

(Hộ)

Quy mô dân số Đặc điểm cơ bản của các hộ được điều tra

6 Trần Quang Diệu 15 Nhỏ

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

a Phương pháp thống kê mô tả:

Tiến hành thu thập số liệu tổng kết và mô tả số liệu điều tra được Tổng kết số liệu có thể dùng các phương pháp lập bảng, đồ thị hoặc bằng số Mô tả số liệu bằng các tham số thống kê, tần số, phân phối xác suất Mô tả lại thông tin của các chủ hộ, tình hình sử dụng nước máy (năm bắt đầu, lý do sử dụng, số tiền chi trả, đánh giá về nguồn nước máy)…

Phương pháp phân tổ thống kê được dùng để phân chia các đơn vị theo các tiêu chí giới tính, số năm đi học, trình độ học vấn, lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp chính của chủ hộ để tiến hành phân tích thống kê các đặc tính của đối tượng được khảo sát trước khi đi vào phân tích và đánh giá mức sẵn lòng chi trả của các

hộ dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và phân tích sự ảnh hưởng của các tiêu chí tới mức sẵn lòng chi trả

Từ phương pháp chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên có hệ thống, tác giả kiểm tra, làm sạch thông tin, mã hoá các thông tin cần thiết trong bảng trả lời, nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 2.0, bảng khảo sát được tiến hành thu thập

Trang 33

Bảng 3.3 Thống kê các Phường khảo sát

được chọn

Số hộ mẫu được khảo sát

dự phòng) Kết quả có 116 hộ đồng ý cộng tác ngay, 04 hộ từ chối với nguyên nhân

đi làm ca, rất khó khăn để sắp xếp cuộc gặp Tác giả đã thay thế bằng 04 hộ dự phòng, kết quả đạt 100,0% Do đó, mẫu điều tra là phù hợp và đủ đại diện các khu vực sử dụng nước máy trong thành phố Quy Nhơn, nên đảm bảo cho việc thực hiện nghiên cứu

Thống kê sơ lược các thông tin cá nhân của các đối tượng khảo sát (chủ hộ), ta được kết quả như sau:

Bảng 3.4 Thông tin cá nhân của các chủ hộ

Giới tính Số năm đi

học

Trình độ học vấn

Lĩnh vực chuyên môn

Nghề nghiệp chính

Nguồn: Kết quả Phân tích SPSS

Như vậy, kết quả thống kê các thông tin cá nhân của chủ hộ đã phản ánh đúng

số lượng đối tượng khảo sát mà tác giả tiến hành, đó là 120 mẫu

Trang 34

Tiếp tục tác giả tiến hành thống kê chung các thông tin của chủ hộ thu được kết quả như sau:

Bảng 3.5: Thông kê các đối tượng khảo sát

Kinh doanh, buôn bán sản

Kinh doanh, buôn bán sản

Trang 35

Kết quả từ trên cho thấy nghiên cứu có số quan sát là 120 Trong đó, khi xem xét theo từng biến thì kết quả như sau:

- Giới tính: Trong 120 quan sát có 44 nữ (chiếm 36,7%) và 76 nam (chiếm

63,3%) Kết quả này cho thấy với 120 quan sát ngẫu nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Định thì số lượng nam chiếm nhiều hơn nữ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ Giới tính (%)

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS

- Số năm đi học: Số năm đi học là 13 năm có 8 quan sát chiếm tỷ lệ 6,7%, số

năm đi học 14 năm có 15 quan sát chiếm tỷ lệ 12,5%, số năm đi học là 15 năm có

39 quan sát chiếm tỷ lệ 32,5%, số năm đi học là 16 năm có 36 quan sát chiếm tỷ lệ 30% và 19 năm có 22 quan sát chiếm tỷ lệ 18,3%

Biểu đồ 3.2 Số năm đi học của chủ hộ (%)

Trang 36

- Trình độ học vấn: Với trình độ sơ cấp có 8 quan sát chiếm tỷ lệ 6,7%, trình

độ trung cấp có 15 quan sát chiếm tỷ lệ 12,5%, trình độ cao đẳng có 39 quan sát chiếm tỷ lệ 32,5%, trình độ đại học có 36 quan sát chiếm tỷ lệ 30% và trình độ trên đại học có 22 quan sát chiếm tỷ lệ 18,3%

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ Trình độ học vấn của chủ hộ (%)

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS

- Lĩnh vực chuyên môn của chủ hộ: Với lĩnh vực chuyên môn là cơ khí có 5

quan sát chiếm tỷ lệ 4,2%, chuyên môn kinh tế có 48 quan sát chiếm tỷ lệ 40%, chuyên môn nông nghiệp có 29 quan sát có 24,2%, chuyên môn môi trường có 24 quan sát chiếm 20% và lĩnh vực chuyên môn khác chiếm tỷ lệ 11,7% với 14 quan sát

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ Lĩnh vực chuyên môn chủ hộ (%)

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS

Trang 37

- Nghề nghiệp chính của chủ hộ: Các chủ hộ có nghề nghiệp chính là nông

nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) có 19 quan sát chiếm tỷ lệ 15,8%, công nhân viên chức có 33 quan sát chiếm tỷ lệ 27,5%, kinh doanh buôn bán sản phẩm nông nghiệp

có 37 quan sát chiếm tỷ lệ 30,8%, kinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp có 19 quan sát chiếm tỷ lệ 15,8%, về hưu có 6 quan sát chiếm tỷ lệ 5% và nghề nghiệp khác có

Công nhân viên chức

Kinh doanh sản phẩm nông nghiệp

Kinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp

c Phương pháp phân tích hồi quy nhằm xác định mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả:

Được dùng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho

Trang 38

dịch vụ nước sạch của người dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Sử dụng hàm hồi quy đa biến như sau:

WTP = a 0 + a 1 *Inc +a 2 *Edu +a 3 *Deg + a 4 *Gen + U i

Trong đó:

WTP : Mức sẵn lòng chi trả (nghìn đồng/ m3 nước sạch)

i : Số người được điều tra i = 1- 120

f : Hàm phụ thuộc

Inc : Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)

Deg : Số nhân khẩu của hộ (Khẩu/hộ)

Edu : Trình độ học vấn của người được phỏng vấn (Năm)

Gen : Giới tính (Biến giả, 1 = Nam, 0 = Nữ)

Ui : Sai số ngẫu nhiên

** So sánh hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa:

- Trong phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa thì các biến giữ nguyên đơn vị gốc của mình Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa mang ý nghĩa toán học hơn là

ý nghĩa kinh tế khi chỉ phản ánh sự thay đổi của biến phụ thuộc khi từng biến độc lập thay đổi trong điều kiện các biến độc lập còn lại phải cố định

- Trong phương trình hồi quy chuẩn hóa thì các biến đã được quy về cùng một đơn vị Phương trình hồi quy chuẩn hóa mang ý nghĩa kinh tế nhiều hơn là toán học Căn cứ vào phương trình hồi quy, nhà kinh tế xác định được rằng yếu tố nào quan trọng nhất (hệ số hồi quy chuẩn hóa càng lớn càng quan trọng), yếu tố nào ít quan trọng hơn đề dành thời gian + tiền bạc đầu tư một cách hợp lý (hệ số hồi quy lớn nhất thì quan tâm, đầu tư nhiều hơn bởi vì nó tác động mạnh nhất tới Y)

3.2.3 Phương pháp tạo dựng thị trường (CVM) (Contingent Valuation Method):

a Cơ sở lý thuyết của phương pháp tạo dựng thị trường (CVM):

CVM là một phương pháp cho phép ước lượng giá trị của một hàng hóa dịch

vụ (nước sạch trên địa bàn dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định) thông qua tìm hiểu khả năng bằng lòng chi trả của khách hàng (Williningness to Pay – WTP) đối với nước sạch của các hộ dân trên địa bàn Thành phố Phương pháp CVM sử dụng

Trang 39

nước sạch Đây là một hình thức nghiên cứu thị trường khi mà câu hỏi về mức hài lòng và bằng lòng trả đối với nước sạch Một thị trường giả định được xây dựng và người dân sử dụng nước sạch hoặc mong muốn sử dụng nước sạch được hỏi về mức sẵn lòng trả (Williningness to Pay – WTP) Phương pháp này được tiến hành bằng cách hỏi các cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa dịch vụ Những cá nhân được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của họ cho một sự thay đổi trong cung cấp hàng hóa dịch vụ nào đó và các mức đầu thường được thu thập thông qua phiếu điều tra Về thực chất, CVM tạo ra một thị trường giả định, trong

đó cá nhân trong mẫu điều tra được coi như các thành phần tham gia vào thị trường

Có thể tham gia hoặc không tham gia sử dụng nước sạch Câu hỏi phỏng vấn đặc biệt được quan tâm ở đây là: anh (chị), ông (bà) bằng lòng chi trả bao nhiêu tiền để

có thể được sử dụng nước sạch Một thị trường giả định được quan tâm ở đây là sự cải thiện chất lượng nước từ nước tự nhiên đang bị ô nhiễm không đảm bảo chất lượng người dân sẽ bằng lòng trả bao nhiêu để có thể được sử dụng nước sạch

b Trình tự thực hiện phương pháp CVM:

Mẫu điều tra từ tổng thể được phỏng vấn về mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước sạch của người dân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, cung cấp cho nhà phân tích ước tính số lượng sẵn lòng trả (WTP) của những người được điều tra đối với nước sạch và cuối cùng lượng bằng lòng trả này được ước tính cho toàn bộ tổng thể mẫu Phương pháp CVM được thực hiện qua 6 bước như sau (Nguyễn Văn Song, 2012)

Bước 1 Lựa chọn kỹ thuật phỏng vấn

Trước khi quá trình điều tra được tiến hành, cần lựa chọ phương pháp điều tra,

kỹ thuật phỏng vấn bằng cách nào thu được nhiều thông tin nhất, thông tin có chất lượng, và chân thực nhất

Thông thường điều tra CVM thường được sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết kế kỹ càng Đây là phương pháp,

kỹ thuật tương đối tốn kém nhưng lại chính xác hơn so với các phương pháp khác Đề tài của tôi lựa chọn phương pháp phỏng vấn thông qua bảng hỏi điều

Trang 40

Phần 2 Các thông tin đối tượng khảo sát

Các thông tin liên quan đến người được khảo sát: tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, giới tính

Phần 3 Thông tin liên quan đánh giá mức sẵn lòng chi trả dịch vụ nước máy

Tác giả sẽ đưa ra các tiêu chí đánh giá nguồn nước máy hiện tại và mức độ sẵn lòng chi trả dịch vụ nguồn nước máy của các hộ gia đình

Bước 3 Chọn tiến trình, cách thể hiện câu hỏi

Một số kỹ thuật để tìm hiểu mức WTP từ người được phỏng vấn thông qua phiếu điều tra gồm: câu hỏi mở; trò đấu thầu; thẻ thanh toán và câu hỏi có hay không

Một số hạn chế khi tìm hiểu WTP như: tỷ lệ không trả lời lớn, có thể thiên lệch chiến lược, thiên lệch do điểm xuất phát, thiên lệch do cơ chế thanh toán, Do

đó, trong phỏng vấn tôi kết hợp sử dụng câu hỏi mở để tìm hiểu giá trị của mức WTP cao nhất của người được hỏi

 Sử dụng câu hỏi mở: Khi điều tra sẽ được hỏi một cách đơn giản rằng họ sẵn lòng sử dụng nước sạch hay không

 Sử dụng trò đấu thầu: Đưa ra câu hỏi như: Ông (bà) sẵn lòng chi trả một khoản tiền là bao nhiêu khi sử dụng nước sạch?

Nếu câu trả lời là "có" lặp lại câu hỏi trên với mức cao hơn cho tới khi câu trả lời là "không" Giá trị nhận được câu trả lời là "không" được hiểu là mức WTP lớn nhất

Nếu câu trả lời là "không" lặp lại câu hởi trên với mức thấp hơn cho tới khi

Ngày đăng: 04/04/2018, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Hùng (2011) “Cần khắc phục khó khăn, cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn ở Ninh Bình”Nguồnhttp://www.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=13169&amp;Page=2 , tham khảo ngày 15/1/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần khắc phục khó khăn, cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn ở Ninh Bình
3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, Đại học Kinh tế TP.HCM, Nhà xuất bàn Hồng Đức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2008
4. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2, Đại học Kinh tế TP.HCM, Nhà xuất bàn Hồng Đức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2008
5. Nguyễn Văn Song (2013) Giáo trình các phương pháp kinh tế nghiên cứu tài nguyên và môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản lao động.Nguyễn Phương Ly (2013) “Giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Bài học cho Việt Nam”, nguồn http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/giaiquyetvandenuocsach-nd- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Bài học cho Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động. Nguyễn Phương Ly (2013) “Giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Bài học cho Việt Nam”
6. Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn (2011), “Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội”, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 5: 853 – 860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân vê dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn
Năm: 2011
7. Nguyễn Việt Anh và cộng sự (2011) “Báo cáo đánh giá ngành nước sạch và vệ sinh môi trường lần thứ nhất ở Việt Nam năm 2011”, Có thể download tại &lt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá ngành nước sạch và vệ sinh môi trường lần thứ nhất ở Việt Nam năm 2011”
8. Phạm Thế Anh (2012), “Tổng quan về nguồn nước mặt ở Việt Nam”, nguồn: http://congtyenvico.blogspot.com/2012/02/i.html , tham khảo ngày 15/3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan về nguồn nước mặt ở Việt Nam”
Tác giả: Phạm Thế Anh
Năm: 2012
9. Văn Lợi (2013), “Mô hình hay trong cấp nước sinh hoạt” ,nguồn http://vp.omard.gov.vn/nuocsach/detail.asp?mnz=19&amp;mno=19&amp;Languageid=0&amp;id=1781, tham khảo ngày 16/1/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hay trong cấp nước sinh hoạt
Tác giả: Văn Lợi
Năm: 2013
11. Võ Thành Danh (2010), “Đánh giá nhận thức của người dân về ô nhiễm nguồn nước sông, Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí khoa học 2010, 15b, trang 38 – 45.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhận thức của người dân về ô nhiễm nguồn nước sông
Tác giả: Võ Thành Danh
Năm: 2010
12. Aloyce R. Kaliba. David w. Norman, and Yane-Mino Chang, (2003), “Willingness to Pay to Improve Domestic Water Supply in Rural Areas of Central Tanzania: Implications for Policy”, International Journal of Sustainable Development and World Ecology, 10(2), June 2003, p.p 119-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Willingness to Pay to Improve Domestic Water Supply in Rural Areas of Central Tanzania: Implications for Policy”
Tác giả: Aloyce R. Kaliba. David w. Norman, and Yane-Mino Chang
Năm: 2003
13. Churai Tapvong and Jittapair Kruavan, (2003), “Water quality Improvement: A Contingent valuation Study of the Chao Phrava River”, (http://www.idrc.ca/uploads/ uscr-S/10536135 510ACF23D.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Water quality Improvement: A Contingent valuation Study of the Chao Phrava River”
Tác giả: Churai Tapvong and Jittapair Kruavan
Năm: 2003
14. Shion Guha, (2007), “Valuation of Clean Water Supplv by Willingness to Pav Method in a Developing Nation: A Case Study in Calcutta, India”, Volume 17, Issue 4 011 10 October 2007 - J.D.Birla Institute. Depl. of Management, Jadavpur Universitv, Calcutta, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Valuation of Clean Water Supplv by Willingness to Pav Method in a Developing Nation: A Case Study in Calcutta, India”
Tác giả: Shion Guha
Năm: 2007
1. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của pháp luật bảo vệ nguồn tài nguyên mặt nước của Việt Nam, có thể download tại &lt; http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-danh-gia-nhung-uu-diem-va-ton-tai-cua-phap-luat-bao-ve-nguon-tai-nguyen-mat-cua-viet-nam-31063/&gt; cập nhật ngày 12/2/2014 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w