1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch báo cáo tài chính của các ủy ban nhân dân tại địa bàn tỉnh bình định

153 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cam đoanMục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu, sơ đồ Phần mở đầu...1 Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về báo cáo tài chính của các cơ quan hành chính

Trang 1

LÊ THỊ MỘNG TY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ỦY BAN NHÂN

DÂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM QUANG HUY

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

minh bạch báo cáo tài chính của các Ủy Ban Nhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS.

Phạm Quang Huy

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Lê Thị Mộng Ty

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, sơ đồ

Phần mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về báo cáo tài chính của các cơ quan hành chính và các vấn đề liên quan đến kế toán khu vực công 7

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn 12

1.3.1 Nhận xét 12

1.3.2 Hướng nghiên cứu của luận văn 13

Tóm tắt chương 1 14

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực công 15

2.1 Tổng quan về BCTC khu vực công và Chuẩn mực kế toán công quốc tế 15

2.1.1 Khái niệm về BCTC khu vực công 15

2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công 15

2.1.3 Mục đích của BCTC khu vực công 15

2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên BCTC khu vực công 17

2.1.5 Nguyên tắc lập và trình bày 18

Trang 5

2.1.6.2 Báo cáo hoạt động tài chính của đơn vị 20

2.1.6.3 Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần/ Vốn chủ sở hữu 21

2.1.6.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 21

2.1.7 Chuẩn mực kế toán công quốc tế 21

2.1.7.1 Giới thiệu 21

2.1.7.2 Tầm quan trọng và mục tiêu của CMKT công quốc tế 22

2.1.7.3 Nội dung chính của CMKT công quốc tế 23

2.1.7.4 Cơ sở kế toán áp dụng 24

2.1.8 Các quy định của Việt Nam đối với BCTC khu vực công 25

2.1.9 BCTC đối với các Ủy ban nhân dân ở Việt Nam 26

2.1.9.1 Đặc điểm của các Ủy ban nhân dân 26

2.1.9.2 Quy định về hệ thống chứng từ kế toán 27

2.1.9.3 Quy định về hệ thống tài khoản kế toán 28

2.1.9.4 Quy định về hệ thống sổ sách kế toán 28

2.1.9.5 Báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân 29

2.2 Các yêu cầu về minh bạch BCTC khu vực công 29

2.2.1 Tính minh bạch 29

2.2.2 Vai trò của minh bạch thông tin BCTC khu vực công 32

Trang 6

2.3 Minh bạch BCTC công của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh

nghiệm 34

2.3.1 Malaysia 34

2.3.2 Trung Quốc 35

2.3.3 Mỹ 36

2.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 37

2.4 Lý thuyết nền phục vụ cho nghiên cứu 37

2.4.1 Thông tin bất cân xứng (Asymmetric Infomation) 37

2.4.2 Lý thuyết ủy quyền (Agency Theory) 38

2.4.3 Lý thuyết về thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory) 39

Tóm tắt chương 2 40

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 41

3.1 Phương pháp nghiên cứu 41

3.1.1 Phương pháp chung 41

3.1.2 Khung nghiên cứu của luận văn 42

3.2 Thiết kế nghiên cứu 43

3.2.1 Xây dựng thang đo 43

3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 47

3.2.3 Mẫu nghiên cứu 48

Trang 7

3.2.3.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát 49

3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi 49

3.2.5 Phân tích dữ liệu 50

3.2.6 Công cụ phân tích dữ liệu 52

Tóm tắt chương 3 52

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và đánh giá 53

4.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 53

4.2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 53

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54

4.3.1 Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trình bày trên BCTC 54

4.3.2 Phân tích khám phá thang đo minh bạch thông tin trình bày trên báo cáo tài chính 58

4.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố 61

4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 61

4.5.1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc 62

4.5.2 Phân tích tương quan 62

4.5.3 Hồi quy tuyến tính bội 63

4.5.4 Kiểm tra các giả định hồi quy 63

Trang 8

4.5.7 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 66

4.6 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong đánh giá minh bạch thông tin trình bày trên báo cáo tài chính 67

4.7 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 68

Tóm tắt chương 4 69

Chương 5: Kết luận và kiến nghị 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 71

5.2.1 Phù hợp với thông lệ quốc tế và luật hiện hành Việt Nam 72

5.2.2 Nguồn nhân lực 72

5.2.3 Hệ thống chứng từ kế toán 72

5.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán 73

5.2.5 Báo cáo tài chính 73

5.2.6 Hệ thống thống tài khoản kế toán 73

5.2.7 Kiểm soát nội bộ 73

5.2.8 Sự sẵn sàng công bố 74

5.2.9 Dễ dàng tiếp cận 74

5.2.10 Hệ thống thông tin 74

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 74

Trang 10

BCTC Báo cáo tài chính

BCNS Báo cáo ngân sách

quốc tế

International Public SectorAccounting Standard BoardIFAC Liên đoàn kế toán quốc tế International Federation of

AccountantsIAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting

StandardIFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc

tế

International FinancialReporting StandardsGASB Hội đồng chuẩn mực kế toán

chính phủ

Governmental AccountingStandards Board

Trang 11

Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn 42

Bảng 3.1: Mã hóa các thang đo 43

Bảng 4.1: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán trình bày trên BCTC 54

Bảng 4.2: Ma trận xoay nhân tố 55

Bảng 4.3: Diễn giải các biến quan sát khi xoay nhân tố 58

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định các giả thuyết 66

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế - xã hội năm 2015 khép lại trong bối cảnh thị trường toàn cầu cónhững bất ổn, nhiều diễn biến phức tạp; kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi

ro lớn cùng các nhân tố khó lường Thương mại toàn cầu sụt giảm, tăng trưởngkinh tế tại các nước phát triển phục hồi chậm; tuy nhiên, kinh tế Việt Nam năm

2015 tiếp tục có những chuyển biến tích cực và phục hồi rõ nét ở nhiều lĩnh vực,đạt kết quả tăng trưởng khá cao so với mục tiêu đề ra Bên cạnh những kết quả đạtđược, kinh tế nước ta vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi bướcqua cánh cửa hội nhập đang mở ra ngày càng sâu rộng trong nền kinh tế thế giớivẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế các nước,trong đó có Việt Nam vốn đang phụ thuộc rất nhiều vào bên ngoài

Bước sang 2016, nền kinh tế Việt Nam được dự đoán sẽ có thêm một nămđầy xán lạn, vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, được chuyên gia kinh tế Nguyễn XuânThành nhận định sẽ có cơ hội trở thành nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhấttại khu vực Đông Á và Đông Nam Á Nếu như giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, cảithiện được niềm tin của người tiêu dùng và giải quyết tốt khó khăn cho doanhnghiệp thì Việt Nam hoàn toàn có thể duy trì được tốc độ phát triển cao này trong 5năm tới Cho đến năm 2020, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đầy những cơ hội vàthách thức Việt Nam cần phải có những thay đổi phù hợp với những yêu cầu pháttriển: cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế mới đảm bảo sự phát triển bền vững

Việc gia nhập khối: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam – Liên Hiệp Châu Âu (VN – EU AFTA) và Hiệp định đối tácxuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ là cơ hội lớn để Việt Nam đẩy mạnh cải cách thểchế, hiện đại hóa nền kinh tế, nâng cao trình độ phát triển

Cùng với việc hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệuquả công tác quản lý tài chính công trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng

Trang 13

thời nâng cao tính minh bạch và tín nhiệm của Chính phủ đối với cộng đồng quốc

tế, yêu cầu về công khai, minh bạch cùng với sự giám sát của cộng đồng đối vớiviệc chấp hành các quy định về tài chính – ngân sách, thực hiện dự toán ngân sáchtrở nên cần thiết và là một nội dung quan trọng trong Luật NSNN 2015

Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam năm 2015 (OBI 2015) vừa đượcLiên minh Minh bạch ngân sách (BTAP) và Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế(IBP) công bố ngày 14/1 cho thấy, OBI 2015 của Việt Nam là 18/100 điểm, thấphơn khá nhiều so với mức trung bình toàn cầu (45 điểm) Mức điểm này gần nhưkhông thay đổi so với năm 2012 (19/100 điểm); theo đó, chỉ số này của Việt Namnăm 2006 là 3/100 điểm; năm 2010 là 14/100 Tuy nhiên, thứ hạng của Việt Namvẫn còn thấp hơn rất nhiều so với một số nước trong khu vực như Indonesia (59điểm), Malaysia (46), Thái Lan (42) Đặc biệt Philippines (62 điểm) hiện ở nhómthứ 2 - nhóm các nước có mức công khai ngân sách đáng kể Qua đó cho thấy,trong bối cảnh các tiêu chuẩn quốc tế đòi hỏi ngày càng cao về tính công khai,minh bạch cũng như sự tham gia của người dân trong vấn đề ngân sách, Việt Namcần phải tiếp tục cố gắng nhiều hơn nữa

Điều 55 Hiến pháp 2013 ghi rõ: “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹtài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản

lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng phápluật” Điều 8 Luật Ngân sách 2015 cũng thể chế hóa cụ thể yêu cầu này: “Ngânsách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, côngkhai, minh bạch, công bằng” Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại (06/2016), ViệtNam vẫn chưa có văn bản pháp lý chính thức quy định đầy đủ về vấn đề minh bạchthông tin trên báo cáo ngân sách nhà nước, cụ thể hơn là Ủy ban nhân dân cấpphường xã, quận huyện, Phòng công an, cơ quan Đảng ủy địa phương hay cáctrường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập; là các đơn vị sựnghiệp hoạt động chủ yếu dựa trên kinh phí NSNN cấp Do đó, các cá nhân, đơn vị

tổ chức bên ngoài khó khăn trong việc tiếp cận BCNS để xem xét, phân tích, đánh

Trang 14

giá việc sử dụng NSNN có hiệu quả hay sai mục đích, sai quy định, lãng phí và

tham nhũng Chính vì vấn đề này, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch báo cáo tài chính của các Ủy Ban Nhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định” để nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao khả năng tiếp cận, đánh giá các

thông tin trên báo cáo tài chính từ đó có thể đánh giá tình hình sử dụng Ngân sáchnhà nước của một số đơn vị tại địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1 Tổng quát được các nhân số ảnh hưởng đến BCTC

2 Xác định được các nhân tố tác động đến minh bạch BCTC tại các Ủy BanNhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định

3 Tìm ra được những giải pháp cho việc lập BCTC nhằm minh bạch thôngtin, cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng theo hướng dễ dàng cho mọi đốitượng tiếp cận

- Câu hỏi nghiên cứu:

1 Để minh bạch BCTC của các cơ quan hành chính thì các công trìnhnghiên cứu khoa học đã xác định có những nhân tố nào tác động?

2 Thực trạng về BCTC và sự minh bạch trong BCTC của các cơ quan hànhchính tại tỉnh Bình Định?

3 Làm thế nào để nâng cao tính minh bạch BCTC của các cơ quan hànhchính tại tỉnh Bình Định?

Trang 15

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các BCTC của các cơ quan hành chínhtại tỉnh Bình Định

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng Trong đó:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa lý thuyết và so sánh: Được

sử dụng để nghiên cứu CMKT công, các khái niệm, yêu cầu đối với việc lập BCTC,tính minh bạch của BCTC; tổng hợp quan điểm của các tác giả, tổ chức uy tín trênthế giới và Việt Nam trong các công trình nghiên cứu về BCTC công; trên cơ sở đó

để lập các câu hỏi khảo sát So sánh các quy định về quản lý tài chính công củaViệt Nam với quy định CMKT công quốc tế để đề xuất các giải pháp hoàn thiệnBCTC cho mục đích cung cấp thông tin hữu ích trong trách nhiệm giải trình và raquyết định

- Khảo sát, lấy ý kiến cán bộ: Phỏng vấn các cán bộ là thủ trưởng đơn vị, kếtoán trưởng của các Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định để nghe các ý kiến, các quan

Trang 16

điểm nhận xét về tính minh bạch BCTC dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng và

đề ra các giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin trênBCTC

- Thống kê mô tả: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát rộng rãi cho các đối tượngđang làm việc, nghiên cứu đến khu vực công tại tỉnh Bình Định, nội dung khảo sát

là minh bạch thông tin BCTC của các cơ quan hành chính tại tỉnh Bình Định để bổsung cho thực trạng minh bạch BCTC của các cơ quan hành chính tại tỉnh BìnhĐịnh hiện nay

- Thống kê định lượng: thu thập dữ liệu, sử dụng phương pháp đánh giá độtin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quytuyến tính bội để đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạchthông tin báo cáo ngân sách của các UBND trên địa bàn tỉnh Bình Định

5 Phương pháp luận về định hướng nghiên cứu

Luận văn là một quá trình nghiên cứu thống nhất từ cấu trúc bài nghiên cứu,các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu để hướng đến kết quả của đề tài, và cóthể khái quát lại bằng sơ đồ sau:

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trang 17

Luận văn định hướng đóng góp vào hệ thống các công trình khoa học nghiêncứu các nhân tố tác động cho việc nâng cao tính minh bạch báo cáo tài chính Xâydựng các chỉ tiêu để đánh giá tính minh bạch của BCTC ở mức độ chất lượng củathông tin, mức độ công báo và dễ dàng tiếp cận BCTC Từ đó đề xuất các giải phápnâng cao minh bạch thông tin BCTC theo định hướng CMKT công quốc tế và cácquy định của các tổ chức uy tín trên thế giới.

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về báo cáo tài chính của các cơ quan hành chính vàcác vấn đề liên quan đến kế toán khu vực công

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực côngChương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG

Báo cáo tài chính khu vực công là nguồn thông tin vô cùng quan trọng đểphục vụ cho việc tổng hợp và kiểm soát tình hình quản lý, sử dụng ngân sách nhànước, là căn cứ đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội đối với các loại dịch vụ công đãđược thực hiện và cung cấp (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015) Do vậy, việc khái quáthóa những nghiên cứu của các nhà khoa học trong những mảng nghiên cứu có liênquan để xác định những vấn đề còn tồn tại của các nghiên cứu đó và là minh chứngcho việc nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng minh bạch thông tin báo cáo tàichính của các cơ quan hành chính” là cấp thiết

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Ouda Hassan (2008), bằng khảo sát thực nghiệm khu vựccông tại Hà Lan, Ai Cập để so sánh Việc thực hiện BCTC trên cở sở dồn tích sẽtăng chất lượng thông tin của kế toán khu vực công và các yếu tố làm rào cản cho

sự chuyển đổi sang cơ sở dồn tích Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố về đặcđiểm chính trị, pháp lý, văn hóa quản lý hành chính có tác động tích cực đến quátrình chuyển đổi kế toán cơ sở dồn tích tại Hà Lan Còn ở Ai Cập thì yếu tố:nguyên tắc kế toán dồn tích, nguồn lực tài chính, đặc điểm tổ chức (công tác kếtoán và nhân lực), chính trị là những yếu tố tác động tích cực đến việc chuyển đổi

kế toán cơ sở dồn tích

Nghiên cứu của Maria Kapadis và Colin Cark (2010), xác định nhu cầu sửdụng thông tin trên BCTC khu vực công, các thông tin cần cung cấp gồm: Báo cáothu nhập và chi phí; Báo cáo tình hình tài sản và nợ phải trả; Báo cáo về sự hòa hợpgiữa dự toán ngân sách và tình hình thực hiện tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Các báo cáo cần phải cung cấp các thông tin về nguồn lực kinh tế, tình hình thựchiện tài chính… trên cơ sở dồn tích

Trang 19

Nghiên cứu của Carmen Cretu và các cộng sự (2011), phân tích và nhấnmạnh nội dung trình bày trên BCTC khu vực công trên cơ sở dồn tích theo IPSASs,tác giả khẳng định việc lập và trình bày BCTC bao gồm 5 báo cáo: Bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền, báo cáo tình hình thayđổi vốn chủ sở hữu và bảng thuyết minh BCTC thì đảm bảo thông tin cũng cấp sẽhữu ích hơn, dễ tiếp cận hơn.

Nghiên cứu của Beams và các cộng sự (2011), tác giả đưa ra những hướngdẫn chung về BCTC của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, trong đó các trườngCao đẳng và Đại học tư nhân BCTC tại các đơn vị này được lập trên cơ sở dồn tích,tuân thủ theo FASB Trong nghiên cứu này, tác giả không đề cập đến giải phápnâng cao tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị này

Nghiên cứu của Lucie Sedmihradská (2015), minh bạch ngân sách nhà nướctrong chính quyền địa phương Séc Công bố thông tin dự thảo ngân sách, báo cáongân sách trên truyền thông internet phải có khả năng tiếp cận cao, trên một trangweb được quy định, đảm bảo an ninh

Nghiên cứu của Maria Violeta Cimpoeru và Valentin Cimpoeru (2015), vềminh bạch ngân sách - một yếu tố cải thiện kiểm soát tham nhũng và hiệu suất kinh

tế Tác giả đưa ra các định nghĩa minh bạch, sử dụng chỉ số OIB để đo lường mức

độ cung cấp thông tin về ngân sách và sự tham gia của cộng đồng vào quá trìnhthực hiện ngân sách Từ đó, tác giả nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của công chức,chính phủ; và minh bạch thông tin là quan trọng giúp giảm tham nhũng, lợi ích bấthợp pháp, chống lại cái gọi “thủ thuật” ngân sách, nhằm kiểm soát hoạt động củachính phủ

Tiến sĩ Janet Mark (2003), trong luận án bằng các thực nghiệm để xác địnhngười sử dụng thông tin với mục đích gì trong BCTC công và các yêu cầu thông tincủa họ Dự kiến những thay đổi trong kế toán khu vực công sẽ cung cấp thông tinlinh hoạt hơn, hữu ích hơn

1.2.Các nghiên cứu trong nước

Trang 20

Nguyễn Chí Hiếu (2010) trong luận văn nghiên cứu về thiết lập hệ thống tàikhoản và BCTC trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn

vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam Tác giả đã khái quát hệ thống CMKT côngquốc tế, những đặc điểm của hệ thống BCTC trong các đơn vị HCSN ở Việt Nam,

đã chỉ ra những yếu kém nội tại của hệ thống tài khoản và BCTC của các đơn vịHCSN ở Việt Nam; dựa trên kết quả khảo sát thực tế, phân tích và so sánh vớiCMKT công quốc tế; từ đó giải thích cho việc cần áp dụng CMKT công quốc tếvào kế toán khu vực công Việt Nam Nghiên cứu dừng lại ở việc đề xuất hệ thốngtài khoản và BCTC mới áp dụng vào đơn vị HCSN ở Việt Nam, còn phạm vi vềtính minh bạch thông tin trên BCNS vẫn chưa đề cập đến

Nguyễn Thị Minh Huệ (2012), để phù hợp với yêu cầu thay đổi, nâng caochất lượng công tác kế toán cũng như cung cấp thông tin có tính chuẩn mực khi hộinhập kinh tế thế giới, việc vận dụng CMKT công quốc tế để hoàn thiện chế độ hànhchính sự nghiệp tại Việt Nam là tất yếu Trong luận văn tác giả nêu lên những điểmkhác biệt cơ bản trên BCTC của đơn vị HCSN ở Việt Nam so với CMKT côngquốc tế ở nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, việc áp dụng CMKT công quốc tế vào

kế toán HCSN ở Việt Nam là vô cùng khó khăn, và cần có lộ trình cụ thể trong thờigian dài Bên cạnh đó, tác giả tập trung phân tích những điểm còn hạn chế củaHTKT và BCTC và đề xuất các giải pháp hoàn thiện về mặt trình bày, phươngpháp lập cũng như những giải pháp để phù hợp hơn với đặc điểm riêng của ViệtNam, thống nhất cho toàn bộ khu vực công và phù hợp với thông lệ quốc tế Tuynhiên, tính minh bạch thông tin trên BCTC vẫn chưa được tác giả đề cập đến

Phan Thị Thúy Quỳnh (2012), luận văn nghiên cứu về thiết lập hệ thốngBCTC cho đơn vị HCSN ở Việt Nam Tác giả đề xuất BCTC của đơn vị HCSN2012-2015 để đáp ứng nhu cầu thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của các đốitượng sử dụng cần phải phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính của nhà nước, cungcấp thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng, hội nhập quốc tế, tương thích với nhiềuloại hình hoạt động Đề tài chủ yếu đề cập đến quá trình thiết lập và trình bàyBCTC theo CMKT công quốc tế, xây dựng nên bộ BCTC phù hợp với loại hình

Trang 21

đơn vị HCSN, hướng dẫn hoàn thiện các khoản mục được trình bày trên BCTC Hệthống BCTC mới được đề xuất bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi vàkết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC Tác giả cũng

có đề cập đến việc thiết lập BCTC cần chú trọng đến các đặc điểm đảm bảo chấtlượng thông tin hữu ích: thông tin được phân biệt giữa thông tin cho mục đíchchung và thông tin cho mục đích đặc biệt; thông tin được cung cấp đầy đủ, thíchhợp với nhu cầu người sử dụng; thông tin có thể so sánh được… Tuy nhiên, đề cậpnày chỉ là cơ sở để định hướng đến việc hoàn thiện hệ thống BCTC cho các đơn vịHCSN mà chưa nghiên cứu sâu đến các nhân tố tác động đến minh bạch thông tintrên BCTC

Lê Thị Cẩm Hồng (2013), luận văn thạc sĩ nghiên cứu về xây dựng và hoànthiện hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN ở Việt Nam theo định hướngCMKT công quốc tế Tác giả đi tìm hiểu hệ thống CMKT công quốc tế, một sốkinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới khi áp dụng CMKT công quốc tế Trên

cơ sở lý thuyết và thực tiễn kế toán công Việt Nam, thực trạng về các báo cáo ápdụng cho các đơn vị HCSN thì theo tác giả để BCTC phù hợp với yêu cầu cung cấpthông tin minh bạch, đầy đủ, đáng tin cậy cần nên sửa đổi một số danh mục vàthông tin trình bày trên BCTC trên cơ sở dồn tích Cần sửa đổi, bổ sung, ban hànhCMKT công Việt Nam theo hướng hài hòa với IPSASs

Trần Minh Dạ Hạnh (2014), nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTCđối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam – Trường hợpnghiên cứu: các trường Đại học, Cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh Luận vănđược tác giả trình bày lại các cơ sở lý thuyết, các đặc tính chất lượng BCTC, cáckhái niệm minh bạch do các tổ chức uy tín trên thế giới ban hành và so sánh vớiquy định của Việt Nam Trên cơ sở đó khảo sát phân tích thực trạng BCTC của cáctrường Đại học và Cao đẳng tại Tp HCM để đánh giá chung về tính minh bạch,chất lượng BCTC tại một lĩnh vực công Và đưa ra các giải pháp nhằm nâng caotính minh bạch trên BCTC đó cụ thể: xây dựng bộ CMKT công, hoàn thiện hệthống tài khoản, xây dựng các văn bản quy định về minh bạch thông tin trên BCTC

Trang 22

công, xây dựng đội ngũ chuyên viên kế toán chuyên nghiệp… Tuy nhiên đề tàinghiên cứu chưa mở rộng phạm vi cho các đơn vị hành chính sự nghiệp khác: Ủyban nhân dân, Kho bạc nhà nước, Bệnh viện… là các đơn vị sự nghiệp thuộc khuvực công.

Nghiên cứu của Phạm Thị Minh Tuệ (2011), để thông tin kế toán khu vựccông đáp ứng yêu cầu của tiến trình “mở cửa và hội nhập quốc tế” Tác giả nhấnmạnh tầm quan trọng của thông tin kế toán khu vực công, và đưa ra phương pháplàm cho thông tin kế toán khu vực công phù hợp hơn với đối tượng sử dụng trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Mai Thị Hoàng Minh (2014), nghiên cứu vận dụng CMKT công quốc tế đểtrình bày BCTC nhà nước theo mô hình tổng kế toán nhà nước Tác giả tìm thấynhững trở ngại, thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhànước, cụ thể: (1) Chưa hình thành hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, phươngpháp và nguyên tắc kế toán chưa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế (2) Sốliệu kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước chưa đồng bộ (3) Kho bạc nhà nướcchưa triển khai và vận hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tậptrung… mà tác giả không nghiên cứu về minh bạch thông tin BCTC

Phạm Quang Huy (2013), luận án tiến sĩ hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chingân sách nhà nước tại Việt Nam Tác giá đã khái quát chuẩn mực kế toán côngquốc tế, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa; hệ thống các vấn đề có liên quanđến kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam theo định hướng những quy định trongchuẩn mực kế toán công quốc tế Đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho quá trình hoànthiện những yếu kém hiện tại: cải cách hành chính, hành lang pháp lý về chế độ vàquản lý, nguồn nhân lực kế toán thu, chi ngân sách, kiểm soát rủi ro, kiểm soát chấtlượng, tăng cường hệ thống công nghệ thông tin… Một trong những mục đích củangân sách là tạo cơ sở cho việc giải trình trách nhiệm và tính minh bạch Tuynhững kiến nghị này có hướng đến thông tin ngân sách được minh bạch hơn, rõràng hơn, phù hợp hơn nhưng chưa nghiên cứu sâu vào các yếu tố tác động đếnminh bạch thông tin BCTC

Trang 23

Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), luận án tiến sĩ nghiên cứu về hoàn thiện báocáo tài chính khu vực công Việt Nam Tác giả tổng quan khung lý thuyết nghiêncứu gồm quản lý tài chính công, chế độ kế toán khu vực công, IPSASs, chế độ kếtoán công một số quốc gia trên thế giới để nhận định những vấn đề còn tồn tại trongBCTC khu vực công hiện nay không thống nhất BCTC khu vực công hiện nay chủyếu cung cấp thông tin phục vụ cho chính đơn vị công và các cơ quan quản lý Nhànước mà chưa hướng đến công chúng và chưa cung cấp các thông tin giải trình củađơn vị Mục đích của thông tin trên BCTC chung là cung cấp thông tin cho đạichúng, và cần được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông Do đó đểnâng cao chất lượng thông tin được trình bày, tác giả đã đề xuất cần hoàn thiện luậtNgân sách nhà nước, cải cách kế toán khu vực công, tăng cường vai trò kiểm soát,đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, hệ thống thông tin đồngbộ…

1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn 1.3.1 Nhận xét

Sau quá trình tìm hiểu các công trình khoa học có liên quan một cách tươngđối đến đề tài luận văn dự kiến thực hiện, tác giả đã nhận định được một số hạn chế,tồn tại cùng với các khe hở trong các nghiên cứu trong và ngoài nước trên như sau:

Đối với các công trình nước ngoài

Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò của BCTC được lập trên cơ sở dồntích, một số nghiên cứu đi vào BCTC cụ thể đối với các trường Đại học và Caođẳng, vai trò của thông tin tài chính trong một trường học Tuy nhiên, nhữngnghiên cứu này chỉ tập trung khai thác vào việc lập BCTC theo quy định của các tổchức IPSASB, FASB, GASB mà chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để đánh giá tínhminh bạch của BCTC Các tác giả chủ yếu phân tích kế toán công mà chưa nghiêncứu nhiều vào minh bạch báo cáo các đơn vị thuộc chính phủ Kế toán công là mộtkhái niệm có phạm vi rộng, trong đó báo cáo tài chính là một trong những sảnphẩm quan trọng của kế toán công, và nội dung này vẫn chưa được các công trình

Trang 24

nghiên cứu đi sâu tìm hiểu, chưa đánh giá minh bạch BCTC đối với khu vực công,đặc biệt chưa xây dựng tiêu chí cần thiết đối với tính minh bạch của BCTC.

Đối với các công trình trong nước

Các nghiên cứu trên đã đưa ra những giải pháp rất khả thi nhằm hoàn thiệnBCTC, HTTK và chế độ kế toán theo định hướng CMKT công quốc tế Những giảipháp tương đối phù hợp với đặc điểm kinh tế, tài chính và xã hội của Việt Nam.Những nghiên cứu này đã góp phần làm nổi bật sự khác biệt của CMKT công quốc

tế so với quy định của mỗi quốc gia về BCTC, KTTK Đa số các đề tài nghiên cứuchỉ khái quát những thành phần của CMKT công quốc tế để định hướng áp dụngchuẩn mực kế toán công quốc tế vào kế toán đơn vị HCSN Việt Nam Trong đó,các tác giả tập trung chủ yếu vào nghiên cứu một bộ phận, một khâu hay một hoạtđộng của kế toán trong các đơn vị HCSN Nâng cao tính minh bạch của BCTC đốivới khu vực công được đề cập đến trong các nghiên cứu trên đóng vai trò là mộtgiải pháp và kiến nghị mà chưa được định nghĩa, khái quát, xây dựng tiêu chí đểđánh giá hay nói cách khác, tính minh bạch của BCTC không phải là chủ đề mà các

đề tài này hướng đến Mặc dù có đề cập đến tính minh bạch nhưng các nghiên cứunày chỉ nghiên cứu tại các trường Đại học - Cao đẳng công lập tại Tp HCM.Nghiên cứu đã đánh giá cụ thể các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin BCTC:tính phù hợp, trình bày trung thực, tính dễ hiểu, tính có thể so sánh được, tính cóthể kiểm chứng, kịp thời Nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở trường học mà chưa cónhững phân tích sâu sắc về tính minh bạch cho các Ủy ban nhân dân, Bảo hiểm xãhội, … hay các đơn vị HCSN nói chung

1.3.2 Hướng nghiên cứu của luận văn

Từ thực tiễn nghiên cứu, tác giả đánh giá nội dung minh bạch thông tin báocáo tài chính cụ thể tại ủy ban nhân dân là một vấn đề cấp thiết và chưa đượcnghiên cứu nhiều Vì vậy, tác giả đã lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh

Trang 25

bạch báo cáo tài chính của các Ủy Ban Nhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định là vấn

đề cần nghiên cứu trong luận văn của mình

Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứutrước, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu:

- Thang đo nào phù hợp để đánh giá minh bạch thông tin trình bày trên BCTCcủa các UBND tại địa bàn tỉnh Bình Định?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chínhcủa các UBND tại địa bàn tỉnh Bình Định và mức độ ảnh hưởng ra sao?

- Các giải pháp nào nhằm minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của cácUBND tại tỉnh Bình Định?

Tóm tắt chương 1

Nội dung của chương này nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trong vàngoài nước có liên quan đến minh bạch thông tin trên BCTC và xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên BCTC công của thế giới và Việt Nam

Việc chọn lọc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quanđến nội dung nghiên cứu được trình bày trong luận văn này Qua đó, xác định khehỏng làm cơ sở cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn Mặc dù, đã có nghiên cứunâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính đối với các trường đạihọc và cao đẳng công lập tại Việt Nam Tuy nhiên, cũng cần có thêm nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch báo cáo tài chính tại các Ủy Ban Nhân Dânnhằm nâng cao trách nhiệm giải trình, hướng đến đối tượng sử dụng thông tin trênbáo cáo ngân sách là nhân dân

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO KHU VỰC CÔNG

2.1 Tổng quan về BCTC khu vực công và Chuẩn mực kế toán công quốc tế 2.1.1 Khái niệm về BCTC khu vực công

Theo International Public Sector Accounting Standards Board (2013),BCTC khu vực công là các báo cáo được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ vềtình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch được thực hiện bởi một đơn vị thuộckhu vực công Mục đích của BCTC là cung cấp những thông tin về tình hình tàichính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị thuộc khu vực công

2.1.2 Phân loại BCTC khu vực công

BCTC khu vực công theo IPSASs được chia làm 2 loại: Báo cáo tài chínhcho mục đích chung và báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

Báo cáo tài chính cho mục đích chung: công bố thông tin đến công dân,

các đối tượng công chúng, không nhằm thỏa mãn mục đích cá nhân

Báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt: cung cấp thông tin cho các đối

tượng là các cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, giám sát, nhữngngười có quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo yêu cầu riêng của họ

2.1.3 Mục đích của BCTC khu vực công

Mục đích của BCTC khu vực công là “cung cấp thông tin hữu ích chongười sử dụng trong việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình” Theo IFAC(2014), sự thiếu minh bạch và trách nhiệm giải trình làm ảnh hưởng nghiêm trọngtính hiệu quả quản trị tài chính trong khu vực công Vì vậy, IFAC liên tục thúc đẩy

sự cần thiết phải tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong khu vựccông của các quốc gia trên toàn thế giới, đặc biệt các quốc gia đang phát triển

Trang 27

Xuất phát từ môi trường hoạt động, nguồn lực và quy trình kiểm soát nên

có sự khác biệt giữa kế toán trong khu vực công và kế toán tại các doanh nghiệp.Tại các đơn vị công thì một vấn đề chung được đặt ra là làm thế nào để sử dụngnguồn lực đúng mục tiêu phúc lợi xã hội, hướng đến các số liệu cung cấp hữu íchcho trách nhiệm giải trình tài chính của đơn vị

Theo IPSAS (2006, P.15-16), mục tiêu của BCTC khu vực công cụ thể nhưsau:

- Cung cấp thông tin về các nguồn, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính

- Cung cấp thông tin về cách thức tổ chức tài trợ các hoạt động của mình vàđáp ứng yêu cầu tiền mặt

- Cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá khả năng tài chính hoạtđộng của mình để đáp ứng nợ và cam kết

- Cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của đơn vị và những thay đổi

- Cung cấp thông tin tổng hợp hữu ích trong việc đánh giá hiệu suất củađơn vị về chi phí dịch vụ, hiệu quả và thành tựu

- BCTC cũng có thể giữ vai trò dự báo, cung cấp thông tin hữu ích trongviệc dự đoán nguồn lực cần thiết để tiếp tục hoạt động và những rủi ro, sự khôngchắc chắn có liên quan BCTC có thể cung cấp cho người sử dụng các thông tin:

+ Cho biết thu và sử dụng nguồn lực có phù hợp với quy định ngân sách?+ Cho biết liệu các nguồn thu có được sử dụng phù hợp với các yêu cầupháp lý và hợp đồng bao gồm giới hạn tài chính được thiết lập bởi các cơ quanpháp luật?

+ Để đạt được những mục tiêu trên, BCTC phải cung cấp thông tin về Tàisản, Nợ phải trả, Tài sản thuần, Thu nhập, Chi phí, Thay đổi trong tài sản thuần,vốn chủ sở hữu và Lưu chuyển tiền tệ

Trang 28

2.1.4 Đặc tính thông tin trình bày trên BCTC khu vực công

Theo IPSASs và Khuôn mẫu lý thuyết kế toán công quốc tế thì BCTC baogồm những đặc điểm sau:

- Tính dễ hiểu: Các thông tin trong báo cáo cung cấp phải dễ hiểu đối với

người sử dụng để họ có thể hiểu được ý nghĩa chung, hiểu được các hoạt động củađơn vị và môi trường làm việc BCTC của tổ chức công nên được trình bày bằngngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu để đáp ứng nhu cầu và kiến thức của người sử dụng.Người sử dụng BCTC khu vực công được giả định là có kiến thức phù hợp có thể

và sẵn sàng đọc, xem xét và phân tích thông tin được trình bày trên BCTC mộtcách tích cực, hợp lý

- Tính phù hợp và đáng tin cậy: Để thông tin trên báo cáo trở nên có ích

cho người sử dụng, các thông tin trình bày trên báo cáo phải thích hợp với người sửdụng để họ có thể đánh giá được các sự kiện ở quá khứ, hiện tại và tương lai Do đó,thời gian cung cấp thông tin cần kịp thời, lợi ích từ việc sử dụng thông tin phải lớnhơn chi phí bỏ ra cho việc tìm kiếm thông tin Ví dụ, thông tin sẽ phù hợp cho mụcđích trách nhiệm và ra quyết định nếu nó xác nhận vấn đề như mức độ hoàn thànhtrách nhiệm của nhà quản lý đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thực hiệnmục tiêu cung ứng dịch vụ và tuân thủ luật ngân sách có liên quan…

- Tính trung thực: các thông tin trình bày trung thực các giao dịch và các

sự kiện phát sinh, không có các lỗi cơ bản hay bị bóp méo

- Tính khách quan: Để có độ tin cậy cao, thông tin trình bày trên báo cáo

phải khách quan, không được xuyên tạc hoặc bóp méo một cách cố ý thực trạng củađơn vị Các báo cáo sẽ không được coi là khách quan nếu việc lựa chọn hoặc trìnhbày có ảnh hưởng đến việc ra quyết định hoặc xét đoán và cách lựa chọn trình bày

đó nhằm đạt đến kết quả mà người lập báo cáo đã biết trước

Trang 29

- Tính so sánh được: Các thông tin do hệ thống báo cáo cung cấp phải

đảm bảo cho người sử dụng có thể so sánh chúng với các kỳ trước, kỳ kế hoạch đểxác định được xu hướng biến động thay đổi các sự kiện trong tương lai Ngoài ra,người sử dụng cũng có nhu cầu so sánh báo cáo giữa các đơn vị để đánh giá côngtác quản lý cũng như so sánh thông tin khi có sự thay đổi về cơ chế chính sách,điều hành mà mỗi đơn vị áp dụng

- Tính kịp thời: là trạng thái thông tin sẵn sàng cho người sử dụng, kịp

thời cho mục đích ra quyết định và trách nhiệm giải trình; thiếu kịp thời làm chothông tin thiếu hữu ích (International Public Sector Accounting Standard Board,2013)

- Tính có thể kiểm chứng: nhằm đảm bảo thông tin trên BCTC được trình

bày trung thực các sự kiện kinh tế và các sự kiện khác, giúp cho người sử dụngthông tin nhận được sự phù hợp của những giả định và phương pháp soạn thảo, đolường, trình bày và giải thích các thông tin Có thể kiểm chứng có nghĩa là một vài

đo lường độc lập cũng đạt được cùng kết quả đo lường kế toán mà đơn vị áp dụng(Flood và Joanne M, 2003)

2.1.5 Nguyên tắc lập và trình bày

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quá trình quyết toán thực hiệnngân sách nhà nước của các đơn vị Tất cả các phần hành kế toán đều có mục đíchchung là phản ánh quá trình thực hiện ngân sách, các giao dịch và sự kiện phát sinhtrong kỳ để lập và trình bày báo cáo ngân sách Vì vậy, việc trình bày thông tin trênbáo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc chung sau:

Hoạt động liên tục: các báo cáo cần phải lập dựa trên cơ sở đơn vị đang

hoạt động liên tục trừ khi đơn vị có ý định giải thể hoặc ngưng hoạt động

Trình bày nhất quán: Để đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh

được của các thông tin trên báo cáo tài chính thì việc trình bày và phân loại các

Trang 30

khoản mục trên báo cáo tài chính phải quán triệt nguyên tắc nhất quán giữa cácniên độ kế toán Nếu thay đổi phải có thông báo trước và phải giải trình trongthuyết minh BCTC.

Trọng yếu và tổng hợp: Trọng yếu là khái niệm về độ lớn và bản chất của

thông tin mà trong trường hợp nếu bỏ qua các thông tin này để xét đoán thì có thểdẫn đến các quyết định sai lầm Do vậy, nguyên tắc này đòi hỏi những thông tintrọng yếu riêng lẻ không được sáp nhập với những thông tin khác mà phải trình bàyriêng biệt Ngược lại những thông tin đơn lẻ không trọng yếu, có thể tổng hợp đượcthì cần được phản ánh dưới dạng thông tin tổng quát

Bù trừ: theo nguyên tắc này khi lập các báo cáo tài chính không được phép

bù trừ giữa tài sản và các khoản công nợ, giữa thu nhập với chi phí Trong trườnghợp vẫn tiến hành bù trừ giữa các khoản này thì phải dựa trên cơ sở tính trọng yếu

và phải diễn giải trong thuyết minh BCTC

Trong quá trình lập hệ thống báo cáo tài chính phải đảm bảo thực hiệnđồng thời các nguyên tắc trên vì chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sungcho nhau, làm cơ sở để các báo cáo tài chính cung cấp được những thông tin tin cậy,đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu của người sử dụng trong việc ra quyếtđịnh

2.1.6 Cấu trúc của BCTC khu vực công

BCTC đối với khu vực công theo International Public Sector AccountingStandards Board (2006), bao gồm các biểu mẫu:

2.1.6.1 Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị

IPSAS 1 quy định:

- Tài sản: bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn:tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản trả trước,

Trang 31

tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn: các khoản phải thu, các khoản đầu tư vàođơn vị liên kết, tài sản tài chính khác, cơ sở hạ tầng, nhà máy và thiết bị, đất đai vàcác tòa nhà, tài sản vô hình, các tài sản phi tài chính khác.

- Nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và các khoản nợ không phải ngắn hạn

Nợ ngắn hạn: các khoản mục phải trả ngắn hạn, nợ người lao động, lương hưu bổng.Các khoản nợ không ngắn hạn gồm các khoản phải trả dài hạn, vay dài hạn, dựphòng dài hạn, nợ người lao động và lương hưu bổng dài hạn

- Tài sản thuần: trong đó có các khoản mục vốn góp từ các cơ quan chínhphủ khác, dự trữ, thặng dư tích lũy (thâm hụt), lợi ích cổ đông thiểu số

Báo cáo tài chính trình bày nội dung cho cả 2 năm liên tiếp nên có sự sosánh được các số liệu giữa các năm Như vậy, báo cáo tình hình tài chính của đơn

vị được quy định bởi IPSASB khá tương đồng với BCTC của các doanh nghiệp

2.1.6.2 Báo cáo hoạt động tài chính của đơn vị

Báo cáo hoạt động tài chính phân loại theo chức năng của chi phí

Báo cáo ghi nhận các khoản doanh thu về thuế, phí, các khoản phạt và giấyphép, thu thập về hoạt động ngoại tệ, các nguồn vốn được chuyển từ các đơn vịkhác và các khoản thu nhập khác Chi phí được ghi nhận bao gồm chi phí cho cáchoạt động công của đơn vị, chi quốc phòng, chi trật tự và an toàn của đơn vị, sứckhỏe, bảo vệ xã hội, nhà ở và tiện nghi của cộng đồng, chi cho giải trí, văn hóa…Ngoài ra còn có phần chia chi phí, thặng dư và thâm hụt cho đơn vị liên kết và phân

bổ cho chủ sở hữu của đơn vị kiểm soát, lợi ích của cổ đông thiểu số

Báo cáo hoạt động tài chính phân loại theo bản chất của chi phí

Ghi nhận các khoản doanh thu như báo cáo theo chức năng của chi phí.Riêng chi phí được tiếp cận trên góc độ về các khoản chi lương, lợi ích của ngườilao động, tiền thưởng và các khoản chuyển giao, khấu hao và các chi phí hao mòn

Trang 32

(khác nhau về đặc tính tự nhiên khi tài sản hao mòn làm giảm giá trị tài sản theothời gian trong khi khấu hao mang tính chất chủ quan là việc tính toán, phân bổ tàisản nhằm thu hồi lại giá trị tài sản đã hao mòn)… Các báo cáo này cũng ghi nhậncác khoản thu nhập và chi phí cho 2 năm liên tiếp.

2.1.6.3 Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần/ Vốn chủ sở hữu

Trình bày các nội dung về số dư của các quỹ, nguồn vốn khác, các khoản

dự trữ phân bổ cho chủ sở hữu của đơn vị và cổ đông thiểu số Các thay đổi về Tàisản thuần cho năm lập báo cáo bao gồm lãi do đánh giá lại tài sản, lỗ khi đánh giálại các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá do các giao dịch ở nước ngoài, doanh thuthuần được ghi nhận trực tiếp lên tài sản thuần, thặng dư và thâm hụt cho ngân sáchcủa kỳ Báo cáo này số liệu được báo cáo trong 3 năm liên tiếp, bao gồm sự thayđổi đến tài sản thuần trong 2 năm liên tiếp

2.1.6.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo quy định của IPSASB báo cáo lưu chuyển tiền tệ có 2 dạng: trực tiếp

và gián tiếp Theo phương pháp trực tiếp, nội dung chính của báo cáo lưu chuyểntiền tệ bao gồm các khoản thu và chi từ các hoạt động: điều hành, đầu tư, tài chính

và khoản mục thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.1.7 Chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.1.7.1 Giới thiệu

Cùng với IFRS - Chuẩn mực lập Báo cáo tài chính quốc tế được Liên đoàn

Kế toán Quốc tế ban hành và chính thức được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thếgiới thì Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế (IPSAS) cũng được ban hành để làm cơ

sở pháp lý cho các đơn vị công

Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế do Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc

tế (IPSASB) ban hành là một xu hướng tất yếu Mục tiêu của CMKT công quốc tế

Trang 33

là tạo ra được hệ thống thông tin tài chính thống nhất giữa các đơn vị công, các chỉtiêu này có thể so sánh, phân tích giúp Chính phủ kiểm soát được đơn vị cung cấpthông tin áp dụng cho hệ thống chuẩn mực chung và thống nhất trong từng quốc gia

và giữa các quốc gia Việc áp dụng IPSAS trong công tác kế toán và lập báo cáongân sách nhằm nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong việc lập BCTC bằngviệc cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý, nhằm đáp ứng yêu cầu về tráchnhiệm giải trình thông tin của chính phủ cũng như tính minh bạch trong các số liệubáo cáo

Hiện nay trên thế giới có hơn 100 quốc gia và nền kinh tế áp dụng IPSAS,trong đó có cả các nước phát triển và các nước đang phát triển Mặc dù, nền kinh tế

và hệ thống chính trị khác nhau nhưng nhiều nước vẫn cố gắng tạo điều kiện để hòahợp giữa chuẩn mực hiện hành của mỗi quốc gia và IPSAS Chính vì vậy, IPSASđược ban hành là nhân tố tất yếu và khách quan trong việc đánh giá quá trình thựchiện kế toán các đơn vị công tại các quốc gia trên thế giới

IPSAS được sử dụng trong việc ghi nhận, đo lường và trình bày các thôngtin trên BCTC mang tính thống nhất của các đơn vị trong lĩnh vực công Do đó, cóthể so sánh các dữ liệu của các tổ chức và cải thiện tính minh bạch của thông tin tàichính, kế toán Và đã có nhiều quốc gia trên thế giới đã công bố việc sử dụngIPSAS tại quốc gia mình hoặc hệ thống chuẩn mực kế toán công có tính chất tương

tự, đồng thời ngày càng có nhiều quốc gia khác có kế hoạch áp dụng IPSAS trongthời gian tới

2.1.7.2 Tầm quan trọng và mục tiêu của CMKT công quốc tế

IPSAS được ban hành là một bước đi tích cực trong việc thống nhất chuẩnmực kế toán công trong lĩnh vực công trên toàn thế giới Việc áp dụng hệ thốngIPSAS sẽ mang lại sự minh bạch hơn trong chế độ tài chính công của một quốc giathông qua quá trình ghi chép, được ghi nhận theo cơ sở dồn tích nên việc hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng bản chất hơn Thêm vào đó, thông tin tài

Trang 34

chính cung cấp cho người sử dụng đầy đủ hơn, so sánh được; tăng cường kiểm tragiữa các khu vực trong cùng quốc gia hoặc giữa các quốc gia khác nhau, từ đó cảithiện sự minh bạch của các hoạt động trong đơn vị.

IPSAS là bộ chuẩn mực làm nền tảng cho các chính phủ tại các quốc gia.Các quốc gia khác nhau, chuẩn mực kế toán khu vực công có những nội dung vàquy định khác nhau, phù hợp với đặc điểm của khu vực công và tình hình kinh tế,chính trị, xã hội và luật pháp của mỗi nước Từ đó dựa trên IPSAS để thiết lập bộtiêu chuẩn riêng phù hợp với mỗi quốc gia thì việc ban hành CMKT hướng đến 5mục tiêu chung của CMKT công quốc tế là:

- Thông tin có chất lượng và có thể so sánh được: số liệu trên báo cáo giữacác kỳ khác nhau, các tổ chức khác nhau và thậm chí giữa các nước với nhau;

- Tính minh bạch: thể hiện qua các báo cáo khác nhau trong đơn vị có thểkiểm chứng được và giúp cho người sử dụng phân tích, đánh giá dữ liệu tài chính,

số liệu kế toán để có quyết định kinh tế phù hợp hơn;

- Tính thống nhất: thể hiện qua việc lập, trình bày BCTC giữa các đơn vịcông, từ đó người sử dụng có thể đưa ra các kết luận phù hợp hơn mà không phải engại đến sự chênh lệch về thông tin;

- Trách nhiệm giải trình: giúp các đơn vị kiểm toán nhà nước dễ dàng thựchiện công việc của mình khi kiểm toán các đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhànước;

- Tính quản trị: một quy trình quản lý khoa học và độ tin cậy cao sẽ đượccung cấp bởi chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.1.7.3 Nội dung chính của CMKT công quốc tế

IPSAS được phát triển và dành riêng cho các đơn vị thuộc khu vực công.Nội dung của IPSASs được IPSASB soạn thảo dựa trên cơ sở nội dụng của CMKT

Trang 35

quốc tế (IAS) và chuẩn mực về lập BCTC quốc tế (IFRS) nhưng được điều chỉnh

để phù hợp với đặc thù của khu vực công, đến nay đã soạn được 38 chuẩn mực Dotính chất tương tự như IAS và IFRS nên IPSAS là một khuôn mẫu về lý thuyết đốivới kế toán tài chính, định giá, báo cáo quy định về cơ chế tài chính Tuy nhiên,vẫn có một số chuẩn mực trong hệ thống IPSAS không có đối ứng với hệ thốngIAS hoặc IFRS và có một số chuẩn mực khác mang đặc điểm riêng trong khu vựccông Bảng đối chiếu IPSAS đã ban hành với IAS/IFRS thể hiện trong Phụ lục 4của luận văn

Cơ sở dồn tích: Có 37 CMKT dựa trên cơ sở kế toán dồn tích Chi tiết theophụ lục 4 của luận văn

Cơ sở kế toán dồn tích được hiểu là một cơ sở ghi chép của kế toán, ghinhận doanh thu khi công việc hoàn thành và ghi nhận chi phí khi đã được thực chitiêu

Kế toán cơ sở dồn tích phản ánh tình hình kinh tế của đơn vị và dòng tiền,phân bổ nguồn lực trong quá trình hoạt động, hạn chế rủi ro trong quá trình thực

Trang 36

hiện nhưng phức tạp hơn cơ sở tiền và khó áp dụng cho một số quốc gia (ĐàoXuân Tiên, 2009)

2.1.8 Các quy định của Việt Nam đối với BCTC khu vực công

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC: quy định các đơn vị HCSN thực hiệnhạch toán kế toán, sổ sách chứng từ và BCTC theo Quyết định 19 Nội dung cơ bảncủa hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam gồm 4 phần: hệ thốngchứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách và hệ thống báo cáo tàichính Theo quyết định này thì chế độ kế toán trong đơn vị công đã có quy địnhmột số nội dung liên quan đến báo cáo tài chính cho đơn vị hành chính hiện nay

Hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp cơ sở có 6 báocáo cơ bản: Bảng cân đối tài khoản, báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyếttoán kinh phí đã sử dụng; Báo cáo thu - chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sảnxuất, kinh doanh; Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định; Báo cáo số kinh phíchưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang; Thuyết minh báo cáo tài chính

và bốn phụ biểu khác

- Quyết định số 94/2005/QĐ - BTC ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005,sửa đổi bổ sung bằng thông tư 146/2011/TT-BTC: Trong quy định này, đối vớingân sách và tài chính xã, các đơn vị phải lập 12 báo cáo trong đó có 3 biểu mẫuđược lập theo tháng và 9 biểu mẫu được lập theo năm

- Hoạt động của NSNN và hoạt động của nghiệp vụ kho bạc được quy địnhtại thông tư 08/2013/TT - BTC ban hành ngày 10/01/2013, được chia thành 8 nhómchính: báo cáo tổng hợp dự toán; báo cáo tổng hợp thu và vay NSNN; báo cáo tổnghợp chi ngân sách; báo cáo chi chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo sử dụngkinh phí; báo cáo vay, trả nợ; báo cáo ghi thu, ghi chi vốn ngoài nước; báo cáonhanh và báo cáo cân đối thu chi NSNN

- Đối với các cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện công tác kế toán theothông tư 178/2012/TT-BTC ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2007 Theo đó, BCTC

Trang 37

bao gồm 24 biểu mẫu áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp 1 và cấp 2, 13 biểu mẫu

áp dụng cho đơn vị kế toán cấp 3

- Luật NSNN số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015 và

có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọngvới mục tiêu là nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong công tác quản

lý NSNN; kiểm soát chặt chẽ hoạt động thu, chi ngân sách; nâng cao kỷ luật, kỷcương trong quản lý tài chính - NSNN bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãngphí… Trong luật quy định về công khai minh bạch ngân sách đã có những sửa đổi,

bổ sung rõ ràng, minh bạch bơn

2.1.9 BCTC đối với các Ủy ban nhân dân ở Việt Nam

2.1.9.1 Đặc điểm của các Ủy ban nhân dân

Quy định về tính chất, nguồn gốc hình thành của UBND trong Hiến phápnăm 2013 về cơ bản vẫn kế thừa các quy định về UBND trong Hiến pháp năm

1992 Ở đơn vị hành chính nào được xác định là cấp chính quyền, ở đó có HĐND

và UBND, UBND do HĐND bầu ra và được xác định là “cơ quan chấp hành củaHĐND”, “cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương” Cụ thể, theo quy định tạiĐiều 114 Hiến pháp năm 2013: “Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương

do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,

cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhândân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên” Tuy nhiên, quy định trên cũng cótính mở nhất định theo hướng, ở những đơn vị hành chính không được xác định làmột cấp chính quyền địa phương, thì cơ quan quản lý hành chính ở nơi đó đượcthành lập như thế nào là do luật định

Về chức năng, nhiệm vụ của UBND, Khoản 2 Điều 114 tiếp tục quy định

“Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổchức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân”, đồng thời có bổ sung nhiệm vụ

“thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao”

Trang 38

Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 06năm 2015 quy định về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địaphương ở các đơn vị hành chính có quy định: Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhândân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hộiđồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên Ủy ban nhândân huyện tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểmdân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước,tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệmôi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật Thực hiện các nhiệm

vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chínhquyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa,thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo,quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp vàcác nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

2.1.9.2 Quy định về hệ thống chứng từ kế toán:

Theo thông tư 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 ban hành hướng dẫnsửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã kèm theo quyết định94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ tài chính về chứng từ kế toán như sau:

- Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh Phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy địnhtrên mẫu chứng từ Trường hợp chưa có quy định mẫu thì tự lập mẫu nhưng phảiđầy đủ nội dung theo quy định của BCT

Trang 39

- Chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; phảilập đủ liên theo quy định; phải có đủ chữ ký những người có trách nhiệm và condấu của UBND.

- Tất cả chứng từ kế toán đều phải tập trung ở bộ phận kế toán để kiểm tra,xác minh rồi mới ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chuyển chứng từ như sau: (1) Lập, tiếp nhận chứng

từ kế toán; (2) Kiểm tra và ký chứng từ kế toán; (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ kếtoán, định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán

2.1.9.3 Quy định về hệ thống tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị

Theo quy định của BTC hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chínhbao gồm 19 tài khoản cấp I trong đó có 11 tài khoản bắt buộc và 8 tài khoản hướngdẫn áp dụng cho những nghiệp vụ phát sinh liên quan

Việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản căn cứ vào quy định mà các địaphương lập danh mục tài khoản áp dụng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lýcủa từng địa phương Trường hợp mở thêm tài khoản cấp I, II phải có ý kiến bằngvăn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp gửi Bộ tài chính xem xét chấp thuận trước khithực hiện

2.1.9.4 Quy định về hệ thống sổ sách kế toán:

Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu trữ toàn

bộ số liệu kế toán và làm cơ sở lập báo cáo tài chính; do đó, các xã phải mở sổ theophương pháp “kế toán kép”

- Hình thức sổ áp dụng cho phương pháp “kế toán kép” là hình thức Nhật

ký – Sổ Cái Gồm sổ kế toán tổng hợp (nhật ký - sổ cái) và sổ kế toán chi tiết

Trang 40

- Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực,chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việcđiều hành ngân sách của Chủ tịch UBND và công khai tài chính theo quy định củapháp luật.

- Nếu thực hiện ghi sổ kế toán bằng máy vi tính phải thống nhất theochương trình phần mềm do Bộ Tài chính quy định Sau khi khóa sổ phải tiến hành

in sổ kế toán ra giấy và đóng thành từng quyển và làm đầy đủ thủ tục pháp lý như

sổ kế toán ghi bằng tay

2.1.9.5 Báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân

Theo thông tư số 08/2013/TT-BTC, Báo cáo tài chính có nhiệm vụ cungcấp những chỉ tiêu kinh tế, tài chính nhà nước cần thiết cho các cơ quan chức năng

và chính quyền nhà nước các cấp Cung cấp những số liệu cần thiết để kiểm tra tìnhhình thực hiện Ngân sách nhà nước, thực hiện chế độ kế toán, chấp hành các chế

độ, chính sách của Nhà nước và các ngành kinh tế Báo cáo tài chính còn cung cấpcác số liệu chủ yếu làm cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt độngcủa NSNN các cấp

2.2 Các yêu cầu về minh bạch BCTC khu vực công

2.2.1 Tính minh bạch

Theo Wishwanatha và Kaufman (1999) nhấn mạnh “minh bạch là sự đầy

đủ, tin cậy và kịp thời trong việc công bố thông tin và sự tiếp cận dễ dàng từ phíacông chúng đối với sự đầy đủ, tin cậy và kịp thời đó” Theo Tara Vishwanath vàDaneil Karfman (1999), “minh bạch thông tin mô tả luồng thông tin chính trị, xãhội và kinh tế tin cậy, kịp thời Ngược lại với điều đó là thiếu minh bạch hoặc làmsai lệch thông tin hoặc không đảm bảo rằng thông tin cung cấp là thích hợp và chấtlượng” Smith (2001), cho rằng minh bạch thông tin tài chính là sự sẵn có củathông tin, cụ thể cho các nhà đầu tư và cổ đông bên ngoài

Ngày đăng: 04/04/2018, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm