Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng để giải thích các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 1 mẫu gang vào dung dịch HCl dư Thí nghiệm 2: Nhỏ dung dịch HF lên tấm kính Thí nghiệm 3: N
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG DỰ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH VÒNG 3 KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN
NĂM HỌC 2015-2016 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1
a Có các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn chứa: BaO, Ag2O, MgO, MnO2, FeO, Fe2O3, CaCO3 Dùng thêm NaCl, H2O với thiết bị cần thiết và xúc tác có
đủ Em hãy phân biệt các chất rắn trên?
Câu 2 (2,0đ)
a.Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (Mỗi mũi tên 1 phương trình):
Na2CO3 NaCl NaClO
NaOH Na
b Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng để giải thích các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 1 mẫu gang vào dung dịch HCl dư
Thí nghiệm 2: Nhỏ dung dịch HF lên tấm kính
Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH
Câu 3 Cho 43,6 gam chất A vào nước dư được dung dịch B, cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch B thu được kết tủa trắng và dung dịch C, cho Mg dư vào dung dịch C thu được 11,2 lít khí ở đktc Xác định công thức hóa học của chất A?
Câu 4 Hòa tan hỗn hợp M gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch Axit HCl thu được dung dịch D và còn lại 1,0 gam kim loại Cu không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch D, sau phản ứng nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4,0 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 thoát ra ở đktc
a Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A?
b Xác định nồng độ CM của dung dịch HCl đã dùng (giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám lên thanh Mg)
Câu 5 Cho X là một muối Nhôm khan, Y là một muối khan.
Hòa tan m gam hỗn hợp cùng số mol 2 muối X, Y vào nước được dung dịch A Thêm
từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A đến khi thu được kết tủa đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa F), khí B và dung dịch C Trung hòa dung dịch C bằng dung dịch HNO3 sau đó thêm AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng
Nung các kết tủa E, F tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương ứng Biết F không tan trong axit mạnh
(5)
(3) (7)
(6) (4)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM - BIỂU ĐIỂM
Câu
1a
(2đ)
đ/chất
Câu
1b(1đ)
-Cho vào để loại bỏ nguyên tố Mg và Ca ra khỏi gang
bằng cách tạo xỉ
-Phân hủy đolomit thu được MgO và CaO
thành xỉ
CaO + SiO2 to CaSiO3
0,2đ 0,2đ
0,1đ 0,1đ
0,2đ 0,2đ
Câu
2a
( 1,4
đ)
(2) NaCl + H2O đpdd/không màng ngăg NaClO+H2↑
(3) 2NaCl đpnc 2Na + Cl2↑
(4) 2NaCl + 2H2O đpdd /mn 2NaOH +Cl2↑ + H2↑
(5) 4NaOH đpnc 4Na + O2 + 2H2O
0,2đ/pt
Câu
2b
( 0,6
đ)
*Thí nghiệm 1:
-Có bọt khí thoát ra, chất rắn tan không hết do còn có C
và 1 số nguyên tố khác
*Thí nghiệm 2:
-Tấm kính bị ăn mòn ở chỗ tiếp xúc với axit HF
*Thí nghiệm 3:
-Ban đầu không thấy xuất hiện kết tủa
Do NaOH còn dư:
-Sau đó kết tủa trắng keo xuất hiện tăng dần tới giá trị
cực đại rồi không tăng nữa
0,2đ/tn -Nêu hiện tượng đúng được 0,1đ -Viết đúng pư được 0,1đ
Trang 3Câu 3
1đ -Học sinh lí luận để rút ra được trong dung dịch C có HCl, dung dịch B là H2SO4 hoặc muối –HSO4
nHCl = 2nH2=1 mol
nH2SO4=1/2nHCl=0,5 mol
0,2đ
xảy ra:
→ nSO3= nH2SO4=0,5 mol
Khả năng 3: A là Oleum
x x(n+1) mol
nH2SO4=x(n+1)=0,5
→ lập tỉ lệ tìm được n=3/2
→Công thức của Oleum(A) là
H2SO4.3/2SO3 hay 2H2SO4.3SO3
Tương tự trên, tính toán rồi loại
0,1đ 0,1đ
0,3đ
0,3đ
Câu 4
2đ
Các phương trình phản ứng:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
a 6a 2a mol
a 2a a 2a mol
Khi nhúng thanh Mg vào dung dịch D có các phản ứng:
-Lập luận tính được a=0,05 mol được 1,5đ -Nếu chỉ viết được pư
Trang 4Vậy:
0,5đ
nHCl phản ứng= 6a+0,05.2=0,4 mol
CM HCl= 0,4/0,4 = 1M
0,5đ
Câu 5
( 2 đ)
là AgCl vậy phải có 1 trong 2 muối là muối
clorua( 0,1đ ).
hoặc muối axit)( 0,1đ ).
sunfat
Sơ đồ:
Al(OH) 3 ( 0,1đ ).
mBaSO4=5,126 gam
Còn khi nung E có phản ứng:
2Al(OH)3 to Al2O3 +3H2O
→ nAl2O3=1,122/102=0,011 mol
→n Al =0,011.2=0,022 mol
Al 2 (SO 4 ) 3 ( 0,1đ )
Do đó muối nhôm phải là AlCl 3 ( 0,1đ )
nAlCl3 =nAl=0,022 mol
0,022
Trang 5b
Khối lượng m = 0,022 133,5 + 0,022 115 = 5,467
gam
nNH3 = nNH4HSO4 = 0,022 mol
0,5đ
Trường hợp 2:
X là AlCl3, Y là (NH4)2SO4
0,5đ
HS làm theo cách khác nếu đúng cho điểm tối đa