1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn học xử lý nước thải nhà máy tinh bột sắn

16 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 843,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu về sử dụng nguyên liệu tinh bột sắn ngày càng tăng trong các ngành sản xuất bánh kẹo, đồ ngọt, và nhiều sản phẩm khác do vậy việc đầu tư các nhà máy, cơ sở sản xuất chế biến tinh bột sắn ngày càng phát triển, mở rộng hơn về quy mô và nhiều địa bàn trên toàn quốc. Và tất nhiên cùng với sự phát triển về lợi ích kinh tế trong ngành chế biến tinh bột sắn thì vấn đề xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn cũng luôn là nỗi lo và được quan tâm của các chủ đầu tư và của nhà nước.Trên thực tế, theo nghiên cứu về nước thải nhà máy tinh bột sắn hiện nay là nguyên nhân gây hại trực tiếp đến môi trường sống, đến sức khỏe người dân sinh sống xung quanh các xí nghiệp, nhà máy chế biến. Với các thành phần tinh bột, protein, pectin, đường, xenluloza có trong củ sắn tươi là nguyên nhân dẫn đến nguồn nước thải sinh ra trong quá trình chế biến tạo ra các hợp chất hữu cơ, vô cơ cao, với hàm lượng chất rắn lửng (SS), chất dinh dưỡng chứa N, P hay BOD5, COD…có nồng độ rất cao làm ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và gây lây các bệnh cho con người, ảnh hưởng đến sự phát triển cây trồng xung quanh.Trên đây là slide tính toán Báo cáo môn học Xử lỹ nước thải Công nghiệp tinh bột sắn cho các bạn tham khảo. Báo cáo có đính kèm bản vẽ để các bạn dễ hình dung.Mong các bạn có thể tham khảo được.

Trang 1

BÁO CÁO MÔN HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG

NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG

GVHD : SVTH :

Đề tài: Xử lý nước thải nhà máy tinh bột sắn

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017

Trang 2

Số cán bộ công nhân viên: 250 người

Số ngày hoạt động: 330 ngày/ năm, trừ ngày lễ

Công suất: 60 tấn sp/ngày (khi ổn định có thể tăng lên 120 tấn/ngày)

Xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Nhà máy chế biến tinh bột sắn Quảng Trị

1 Giới thiệu chung:

Trang 3

Củ sắn tươi Lồng bóc vỏ

Rửa

Nghiền mài

Phân ly Chiết tách

Sấy phun

Thành phẩm

Tách nước ly

tâm

Đóng gói

Chặt

Hệ thống XLNT (chế độ làm việc 24/24h)

Q 2:Lưu lượng: 580 (m3/ngày) Hàm lượng chất hữu cơ cao (BOD: 4-9 g/l ,COD: 1-1,3 g/l , BOD/COD=2,5( quá trình kị khí);

BOD/COD=1,4( quá trình hiếu khí;

TSS: 4,8 g/l, ), pH= 5,7- 6 ( do quá

trình lên men)

Q 2:Lưu lượng: 580 (m3/ngày) Hàm lượng chất hữu cơ cao (BOD: 4-9 g/l ,COD: 1-1,3 g/l , BOD/COD=2,5( quá trình kị khí);

BOD/COD=1,4( quá trình hiếu khí;

TSS: 4,8 g/l, ), pH= 5,7- 6 ( do quá

trình lên men)

Nước thải Q 1

Nước thải Q 2

Q3: Lưu Lượng:

10 (m3/ngày) Nước thải từ sinh hoạt

Thành phần: Tss, BOD5, COD

Q3: Lưu Lượng:

10 (m3/ngày) Nước thải từ sinh hoạt

Thành phần: Tss, BOD 5, COD

Q1 : Lưu lượng: 380 (m3/ngày)

Chủ yếu là chất vô cơ (cát, đất bám dính trên củ sắn)

Q1 : Lưu lượng: 380 (m3/ngày)

Chủ yếu là chất vô cơ (cát, đất bám dính trên củ sắn)

Nước sạch

Dung dịch SO2

Nguồn tiếp nhận:

Sông Nhùng ( MĐ:

cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp)

Nước tách

Trang 4

Lựa chọn phương pháp, công nghệ xử lý:

pháp cơ học

Nguồn tiếp nhận

Lưới lọc rác: loại bỏ các chất vô cơ

có kích thước lớn

Bể lắng cát: tách các chất bẩn vô cơ

có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước thải như đất, cát ra khỏi nước thải • Bể lắng: tách các chất lơ lửng nặng

hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy và

dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng (cặn) đến công trình xử lý cặn.

Bể điều hòa: lưu trữ lượng nước thải trong một ngày

(24 giờ), đồng, làm ổn định lưu lượng, nồng độ, độ pH

các chất ô nhiễm trong nguồn thải.

Hồ kỵ khí:để lắng và phân hủy cặn lắng và phương

pháp sinh hóa tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động

của vi sinh vật kỵ khí, đồng thời vì hàm lượng cặn chủ

yếu là chất hữu cơ nên mục đích chính làm giảm lượng

cặn chuyển hóa thành BOD và COD

Bể aerotank: xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước

thải và giảm nồng độ chất hữu cơ trong bể đạt với quy

chuẩn 40-2011 cột B

Q2 , Q3

Phương pháp sinh học

Phương pháp cơ học

Trang 5

Vận chuyển

Bể lắng 1

Bể Aerotank

Bể kị khí

Hồ tùy nghi

Bể lắng 2

Nguồn tiếp nhận

Bể điều hòa

Nước tách Sân phơi cát

Nước thải Lưới lọc rác

Bể lắng cát ngang

Máy thổi khí

Bùn hồi lưu

Vận chuyển

Bùn dư Máy thổi khí

Nước tách

2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử

lý nước thải

Bể kị kí 4 bật BOD=9g/l COD=13g/l Tss=300 mg/l

Bể aetotank 4bật BOD=37,12mg/l COD=50,63mg/l Tss=3,2mg/l

Trang 6

Thuyết minh dây chuyền công nghệ

- Nước thải nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng được thu gom vào mương dẫn có lắp lưới lọc rác

và được đưa vào bể lắng cát ngang Tại đây, cát lắng đọng dưới đáy bể thu gom chuyển sang sân phơi cát, nước tách cát và nước thải sau đó được dẫn sang bể điều hòa

- Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng ổn định để bơm vào bể lắng 1 Bể lắng 1 có tác dụng loại bỏ phần lớn hàm lượng SS và một phần COD và BOD lắng cặn ở trong nước thải Sau đó, nước thải được dẫn sang hồ kỵ khí

- Tại hồ kỵ khí, nước thải được xử lý bằng các vi sinh vật kỵ khí.Vì nồng độ BOD và COD khá cao nên ta lựa chọn xử lý nhiều bậc để tăng hiệu suất xử lý Khoảng 75% COD và BOD, 50% SS sau xử lý kỵ khí

- Nước thải tiếp tục được dẫn sang bể xử lý hiếu khí Aeroten nhiều bậc để loại bỏ chất hữu

cơ hòa tan trong nước thải, trước khi qua bể lắng đứng, hiệu suất dạt được lên đến 80%-95% Cuối cùng nước thải được chuyển sang hồ sinh học nhằm xử lý đạt QCVN 40:2011 cột B trước khi thải ra sông Nhùng

- Bùn cặn từ bể lắng đứng một phần được tuần hoàn lại về bể aeroten, phần còn lại được đưa sang hồ chứa và cô cặn bùn, sau 2 năm tháo bùn một lần Nước tách bùn từ hồ chứa bùn, được đưa về bể điều hòa

Trang 7

1 Lưới lọc rác:

Diện tích mặt ướt của mương ứng với lưu lượng Qmax và vmax là: A =

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

 Lưu lượng tính toán: Q= 970 (m 3 /ngày đêm)

 Lưu lượng trung bình giờ: Q= =40,42 (m 3 /h)

 Lưu lượng trung bình giây: Q= = 0,0112 (m 3 /s) = 11,2 (l/s)

 Lưu lượng giờ lớn nhất: Qmax=Qtb.Kcb= 40,42.2,65=107,113 (m 3 /h) = 0.23 (m 3 /s) với Ko tra theo:TCXD 51-1984

0,023

0,029 0,8

Q

Trang 8

2 Bể lắng cát ngang

Chiều dài bể: Llgc= (m)

Chọn độ sâu tính toán: H = 0,5m (Theo điều 8.3.4.a TCVN 7957:2008 thì H = 0,25-1m)

Diện tích tiết diện ướt: F = 0,038 m2

Chiều rộng bể: B = 0,078 m

Chiều cao xây dựng của bể lắng cát ngang: Hxd = Htt + Hbv = 0,5 + 0,5 = 1m

 5 , 0

038 , 0

F

H

2 3 , 0

023 , 0

max

max

n V q

06 , 8 2

, 24

3 , 0 5 , 0 3 , 1 1000

1000

0

U

V H K

Trang 9

3 Bể điều hòa

Chọn thời gian lưu nước trong bể: t = 2h

Kích thước bể: W = Qtbngay.t = = 80 m3

Chọn chiều cao hữu ích: H = 2,5m

Diện tích mặt bằng: A = 32 m2

Chọn L x B= 9m x 4m

Chiều cao bề xây dựng:

Hxd = H + Hbv = 2,5 + 0,5 = 3m

Trong đó:

H là chiều cao hữu ích của bể điều hòa (m)

Hbv là chiều cao bảo vệ, Hbv=0,5m

→ Kích thước của bể điều hòa

L x B x H = 9m x 4m x3m

→ Thể tích thực của bể:

Wt = L x B x H = 9 x 4 x 3 =108 m3

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

Thông số Kí hiệu Đơn vị Giá trị

Thời gian lưu nước của

Kích thước của bể điều hòa

Chiều dài L m 9 Chiều rộng B m 4

Chiều cao

Chiều cao xây

Đường kính ống dẫn

Thể tích bể điều hòa Wt m3 108

2

24 960

 5 , 2

80 W

H

Trang 10

4 Bể lắng 1

Thể tích tông cộng của bể lắng ly tâm đợt I là: Wlg = Qlg t = 40.1,5 = 60 m3

Qlg = q = 40(m3/h): lưu lượng tính toán của dòng nước chảy vào bể

t = 1,5 h : thời gian nước lưu trong bể lắng ly tâm

Chọn 2 bể lắng li tâm đợt I, khi đó ta có thể tích của mỗi bể là : Wb = = 30 m3

Diện tích của mỗi bể là: Fb = 30 m2

H1 = 1m : chiều sâu vùng lắng của bể lắng ly tâm

Đường kính của mỗi bể là: D1 = = 6,18 m

Đường kính của ống trung tâm dẫn nước từ dưới đáy lên và tràn qua bề mặt bể lắng là

Dtt = 0,15.D1 = 0,15.6,18 = 0,93m

Tổng đường kính của bể lắng ly tâm là: Db = D1 + Dtt = 6,18 + 0,93 = 7,11 m

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

2

60 2

Wlg

 1

30 H

W 1 b

14 , 3

30 4

4

b

F

Trang 11

4 Bể lắng 1

Chiều cao xây dựng của bể lắng ly tâm là: Hb = H1 + H2 + h3+ h4 = 1 + 0,5+ 0,5+ 0,4 = 2,4 m

H1 = 1m: chiều cao vùng lắng cặn trong bể lắng Radian H2 = 0,5m : chiều cao của lớp trung hoà

h3 = 0,5m : khoảng cách từ mực nước đến thành bể h4 = 0,4m : chiều cao phần chứa cặn của bể

Thể tích ngăn chứa cặn tươi của bể lắng ly tâm đợt 1:

Wc = = 11m3

+ Css1= 388,3mg/l: hàm lượng chất lơ lửng có trong dòng thải khi vào bể lắng + Qlg = 466,67m3/h: lưu lượng của dòng thải vào bể

+ E1 = 70%: hiệu suất của bể lắng Radian + T = 8h: thời gian tích luỹ cặn

+ P = 95%: độ ẩm của cặn + n = 2: số bể công tác

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

n P

T E Q

C SS

1000

1000 ).

100 (

. lg 1

1

 95 %) 1000 1000 2 100

(

8 70 4870.40

Trang 12

5 Hồ kỵ khí

F= =

F: Diện tích bề mặt trung bình (m2) (chiều dài: 3m; chiều rộng: 2,1m)

La: BOD5 của dòng nước thải vào hố (mg/l)

Q: Lưu lượng nước thải (m3/ngđ)

.v =350 xử lý đạt 70%

H: chiều sâu hố, chọn 5(m)

W= F.H = 5.5= 25 (m3)

W: thể tích công tác của hồ

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

Trang 13

6 Bể aeroten

Thể tích bể Aeroten:

Trong đó :

W: Thể tích bể

Q: Lưu lượng nước thải đầu vào, Q =960(m3/ngđ) Y: Hệ số sản lượng bùn, Y = 0,6

So-S = 786-50 =736 (mg/l)

X: nồng độ chất rắn lơ lửng bay hơi, X =2500(mg/l)

Kd = 0,06 (ngày-1)

θc :Thời gian lưu của bùn hoạt tính 10 ngàyc :Thời gian lưu của bùn hoạt tính 10 ngày

m3

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

.(S ) W

.(1 )

d c

Q Y S

10.960.0,6.736

2500.(1 0,06.10)

Trang 14

6 Bể aeroten

Chiều cao công tác Aeroten trong khoảng 3 - 4,6m Chọn H = 4,5 m Chọn L x B = 34m x 7m

Chiều cao xây dựng Hxd = H + hbv = 4,5 + 0,5= 5 (m)

Diện tích của bể: m3

Thể tích thực của bể: Wt = 34.7.5= 1190 (m3)

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

Kích thước của

bể Aeroten

W 1059

235 4,5

A H

Trang 15

7 Bể lắng 2

Thể tích tổng cộng của bể là: Wlg = (QlgR×Qtb.h).t = (40 + 0,25.40) 2 = 100m3

Trong đó: Qlg = lượng nước từ bể aeroten sang, Qlg = 40 m3/h

Chọn t = 2h: thời gian nước lưu trong bể lắng ly tâm đợt 2 Chọn 2 bể lắng hoạt động đồng thời, thể tích của mỗi bể là :Wb = Wlg/2 = 100/2 = 50m3

Chiều sâu vùng lắng của bể lắng ly tâm đợt 2: H2 = 1m

Diện tích của mỗi bể là : Fb = Wb/H = 40 m2

Đường kính của mỗi bể là: Db = (4.Fb/3,14).1/2 = 7,14 m

Đường kính ống hướng dòng bên trong của bể lắng ly tâm, chọn Dhd~0,15.D = 1 (m) Tổng đường kính bể lắng: D = 1 + 7,14 = 8,14m

Chiều cao xây dựng của bể lắng là: Hb = H1 + h2 + h3¬+ h4 = 1+ 0,3+ 0,3+ 0,5 = 2,1 m

H1 = 1 m: chiều cao vùng lắng; h2 = 0,3m: chiều cao của lớp trung hoà

h3 = 0,3m : chiều cao lớp bùn; h4 = 0,5m: chiều cao bảo vệ

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

Trang 16

7 Bể lắng 2

Thể tích chứa cặn của bể lắng 2: Wb = (Cb-Ctr).Qtb.100.t/[(100-P).1000.1000.n] Trong đó:

Cb: lượng bùn hoạt tính ra khỏi aeroten vào lắng 2, Cb = 200mg/l

Ctr: lượng chất lơ lửng còn lại trong nước sau khi qua bể lắng 2

Ctr= 25 mg/l (ứng với BOD còn lại = 30 mg/l, theo bảng 36)

t : thời gian tích lũy bùn hoạt tính trong bể, t = 2h

P: độ ẩm của bùn hoạt tính, P = 99,4 %

n: số bể lắng 2

Wb = (200- 25).40.100.2/(100-99,4).1000.1000.2 =1,15m3

TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 04/04/2018, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w