1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp

109 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập và kiểm tra dữ liệuTính khái lược Kiểm tra tệp báo lỗi*.err Hiện sơ đồ lưới Kiểm tra tệp khái lược*.kl Bình sai lưới mặt bằng Có lỗi Không thỏa mãn các điều kiện Quy trình thực hiện

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài: 1

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài: 2

3 Mục tiêu nghiên cứu: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 5

1.1 Khái niệm chung về bản đồ địa chính: 5

1.1.1 Bản đồ địa chính: 5

1.1.2 Bản đồ địa chính gốc: 5

1.1.3 Bản trích đo địa chính: 6

1.1.4 Trích đo địa chính: 6

1.1.5 Thửa đất: 6

1.1.6 Loại đất: 7

1.1.7 Mã thửa đất: 8

1.1.8 Diện tích thửa đất: 8

1.1.9 Hồ sơ địa chính: 9

1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính: 9

1.2.1 Hệ quy chiếu: 9

1.2.2 Tỉ lệ bản đồ địa chính: 9

1.2.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính xã Tân Công Sính: 11

1.2.3.1 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính gốc: 11

1.2.3.2 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tên gọi của bản đồ địa chính: 14

1.2.4 Khung bản đồ địa chính: 15

i

Trang 2

1.2.5 Phá khung bản đồ địa chính: 15

1.2.6 Độ chính xác bản đồ địa chính: 15

1.3 Nội dung của bản đồ: 16

1.3.1 Nội dung của bản đồ địa chính: 16

1.3.1.1 Điểm khống chế tọa độ: 16

1.3.1.2 Địa giới hành chính: 17

1.3.1.3 Ranh giới thửa đất, loại đất, yếu tố tự nhiên, nhân tạo có trên đất: 18

1.3.2 Nội dung bản đồ địa chính cơ sở: 20

1.3.2.1 Khung và trình bày ngoài khung: 20

1.3.2.2 Thể hiện tất cả các yếu tố nội dung: 20

1.3.2.3 Đánh số thứ tự cho thửa đất: 20

1.3.2.4 Hiệu chỉnh bản đồ địa chính gốc: 21

1.3.2.5 Tính diện tích: 21

1.4 Lưới tọa độ địa chính: 21

1.5 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc đo vẽ trực tiếp ở thực địa: 22

1.6 Bản đồ địa chính số: 22

1.6.1 Khái niệm bản đồ địa chính số: 22

1.6.2 Đặc điểm của bản đồ số: 22

CHƯƠNG 2 24

GIỚI THIỆU VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA FLEXLINE TS02 VÀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN CÔNG SÍNH - HUYỆN TAM NÔNG 24

2.1 Tổng quan về máy toàn đạc điện tử LEICA FLEXLINE TS02: 24

2.1.1 Máy toàn đạc điện tử LEICA FLEXLINE TS02: 24

2.1.2 Thông số kỹ thuật máy toàn đạc điện tử: 24

2.1.2.1 Các phím cứng (Fixed keys): 25

2.1.2.3 Các biểu tượng 27

2.1.2.4 Phím Menu: 27

ii

Trang 3

2.1.3 Cách sử dụng máy toàn đạc điện tử tại một điểm trạm đo: 28

2.1.3.1 Chức năng định tâm bằng laser và cân bằng sơ bộ: 28

2.1.3.2 Tiến hành đo (Start): 29

2.2.1 Phần mềm trút số liệu Leica Survey Office: 29

2.2.2 Phần mềm bình sai Pronet: 30

2.2.3 Phần mềm MicroStations: 31

2.2.4 Phần mềm Famis: 32

2.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp dùng máy toàn đạc điện tử đo vẽ: 33

2.3.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp dùng máy toàn đạc điện tử đo vẽ: 33

2.3.2.1 Luận chứng Kinh tế -Kỹ thuật: 33

2.3.2.2 Thành lập lưới địa chính: 34

2.3.2.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ: 35

2.3.2.4 Cắm cọc ranh sử dụng đất: 38

2.3.2.5 Công tác vẽ lược đồ: 38

2.3.2.6 Đo vẽ chi tiết: 39

2.3.2.7 Biên tập bản đồ địa chính cơ sở: 40

2.3.2.8 Biên tập bản đồ địa chính: 41

2.3.2.9 Kiểm tra, nghiệm thu, xuất bản đồ, kết quả đo đạc địa chính: 41

2.3.2.10 In bàn giao sản phẩm đo đạc: 42

CHƯƠNG 3 43

KẾT QUẢ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CHÍNH QUY TỶ LỆ 1:1000; 1:5000 XÃ TÂN CÔNG SÍNH - HUYỆN TAM NÔNG 43

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu đo: 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên: 43

3.1.1.1 Vị trí địa lý: 43

3.1.1.2 Địa hình, thảm thực vật: 44

3.1.1.3 Khí hậu -thuỷ văn: 45

iii

Trang 4

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 45

3.1.2 1 Tổng số hộ, cá nhân tổ chức sử dụng đất: 45

3.1.2.2 Tình hình phân bố dân cư: 45

3.1.2.3 Ngành nghề chủ yếu tại địa phương: 45

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế xã hội: 46

3.1.2.5 Tình hình phát triển hạ tầng cơ sở: 46

3.1.2.6 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: 46

3.2 Công tác ngoại nghiệp: 46

3.2.1 Tình hình tư liệu: 46

3.2.2 Dự định kỹ thuật: 47

3.2.3 Thiết kế điểm địa chính: 47

3.2.4 Thiết kế lưới khống chế đo vẽ: 48

3.2.5 Đo lưới khống chế và đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ: 48

3.2.6 Tổ chức thực hiện: 49

3.3 Công tác nội nghiệp: 49

3.3.1 Tính toán bình sai, xử lý số liệu chi tiết: 49

3.3.2 Tạo file bản đồ: 54

3.3.3 Nối điểm vẽ ranh giới thửa đất và các yếu tố đặc trưng: 56

3.3.4 Kiểm tra thực tế, điều chỉnh nội dung (đối soát): 57

3.3.5 Tạo Topology: 58

3.3.6 Đánh số thửa, gán thông tin địa chính ban đầu, vẽ nhãn thửa: 58

3.3.7 Phân mảnh, tạo khung bản đồ: 60

3.3.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất: 61

3.3.9 In sản phẩm, giao nộp kết quả: 63

3.3.10 Sự giống và khác nhau giữa TTKT Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp và TTKT Tài nguyên và Môi trường An Giang về phương pháp thành lập bản đồ địa chính: 65

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận: 68

iv

Trang 5

2 Kiến nghị: 68TÀI LIỆU THAM KHẢO: 69

4 Hình 1.4 Bản đồ địa chính gốc xã Tân Công Sính tỷ lệ 1:5000 13

5 Hình 1.5 Bản đồ địa chính gốc xã Tân Công Sính tỷ lệ 1:1000 14

6 Hình 1.6 Bản đồ địa chính xã Tân Công Sính tỷ lệ 1:5000 14

7 Hình 1.7 Bản đồ địa chính xã Tân Công Sính tỷ lệ 1:1000 15

8 Hình 2.1 Máy toàn đạc điện tử LEICA FLEXLINE TS02 24

17 Hình 2.10 Chương trình trút số liệu từ máy đo vào máy vi tính 30

18 Hình 2.11 Thanh công cụ của phầm mềm Pronet 2002 30

27 Hình 3.8 Dữ liệu đang được trút ra trên Leica Survey Office 52

v

Trang 6

31 Hình 3.12 Load file số liệu lên MicroStations 55

34 Hình 3.15 Sơ đồ tổng thể hình thể thửa đất xã Tân Công Sính 57

36 Hình 3.17 Đánh số thửa và gán thông tin địa chính 59

DANH SÁCH BẢNG

1 Bảng 2.1 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 35

3 Bảng 2.3 Các yếu tố của lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2 36

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TKKT-DTCT Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

vi

Trang 7

PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM FAMIS

- Cơ sở dữ liệu trị đo

vii

Trang 8

Hình 1.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

- Cơ sở dữ liệu bản đồ

viii

Trang 9

Hình 1.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ

PHỤ LỤC 2: TỌA ĐỘ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH

ix

Trang 10

Tọa độ điểm địa chính xã Tân Công Sính

Trang 11

Nhập và kiểm tra dữ liệu

Tính khái lược

Kiểm tra tệp báo lỗi(*.err)

Hiện sơ đồ lưới

Kiểm tra tệp khái lược(*.kl)

Bình sai lưới mặt bằng

Có lỗi

Không thỏa mãn các điều

kiện

Quy trình thực hiện bình sai lưới mặt bằng

Hình 3.1: Quy trình bình sai lưới mặt bằng

Cấu trúc dữ liệu

- Để bình sai được bằng phần mềm Pronet chúng ta phải sử dụng một file số liệu đầuvào nó sẽ được soạn thảo trong file Notepad hoặc trực tiếp trên Pronet và được lưutrữ với tên file.sl hay tên file.dat

Bảng 3.1: Cấu trúc dữ liệu trong Pronet (trích hướng dẫn sử dụng phần mềm Pronet)

STT Cấu trúc dữ liệu Giải thích

xi

Trang 12

1 Lưới DC I TP Hà Nội Tên lưới: 1dòng, không qúa 80

ký tự

2 I1 I2 I3 I4 I5 Các tham số của lưới (1 dòng):

I1: Tổng số góc đoI2: Tổng số cạnh đoI3: Tổng số phương vị đoI4: Tổng số điểm cần xác địnhI5: Tổng số điểm gốc

Trang 13

Khai báo tên điểm: Tên điểm

Số dòng = Số điểm cần xácđịnh+Số điểm gốc

C1: Tên điểm [R2]: độ cao (m) có thể có hoặckhông Nếu có thì chương trình

tự động tính SHC do chênh cao

so với mặt Elipxoid và SHC khichuyển về hệ tọa độ phẳng

xiii

Trang 14

6 I1 I2 I3 I4 I5 I6 I7 Góc đo : Số dòng=Tổng số góc

đoI1: Số thứ tự góc đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh giữaI4: Số hiệu đỉnh phảiI5, I6, I7: Góc đo (độ, phút,giây)

I1: Số thứ tự cạnh đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh phảiR4: Giá trị cạnh đo (m)

8 I1 I2 I3 I4 I5 I6 Phương vị đo: Số dòng=Số

phương vị đoI1: Số thứ tự phương vị đoI2: Số hiệu đỉnh trái

I3: Số hiệu đỉnh phảiI4, I5, I6: Phương vị đo (độ,phút, giây)

Các điều kiện kiểm tra

1 : số thứ tự điều kiện kiểm tra(3 ký tự)

010, 002, số hiệu điểm của cácđiểm tương ứng

Ký hiệu kết thúc file số liệu

- Phương pháp khai báo các điều kiện kiểm tra khi thực hiện bình sai lưới mặt bằng

xiv

Trang 15

 Các điều kiện kiểm tra được dẫn theo từng tuyến, được khai báo thành một dòng liêntục Các điểm trong tuyến cần kiểm tra được khai báo bằng các số hiệu điểm tương ứng,các số hiệu điểm này phải có đủ 3 ký tự và được viết liền nhau, nếu các điểm có số hiệunhỏ hơn 10 thì phải thêm số 0 ở đầu để đủ 3 ký tự Các góc trong đường kiểm tra đượcnhập là góc kẹp giữa hai hướng thuộc đường, nếu góc kẹp này được tạo bởi 2 góc khácchứa hai hướng đó thì chương trình sẽ không tính được.

 Các điều kiện kiểm tra tọa độ, phương vị lưới đường chuyền được khai báo cụ thể chotừng lưới như sau:

- Trường hợp 1: Nếu là đường chuyền phù hợp (Hình 1) các điều kiện kiểm tra được khaibáo như sau:

1 015016001002003004020021

Hình 3.2: Minh họa đường chuyền phù hợp đủ 02 phương vị

- Trường hợp 2: Nếu là đường chuyền không phù hợp và khuyết 1 phương vị (Hình 2) cácđiều kiện kiểm tra được khai báo như sau:

Trang 16

1 015016001002003004020-01

Hình 3.3: Minh họa đường chuyền khuyết 01 phương vị

- Trường hợp 3: Nếu là đường chuyền không phù hợp và khuyết 2 phương vị (Hình 3) cácđiều kiện kiểm tra được khai báo như sau:

1 015016001002003004020-02

Hình 3.4: Minh họa đường chuyền khuyết 2 phương vị

Đối với file số liệu bình sai trên đường chuyền phù hợp

- Dựa vào cấu trúc mô tả và hướng dẫn như trên để tạo số liệu trong pronet, kết hợp với sốliệu đo lưới ta thực hiện tạo file số liệu bình sai trong pronet như hình dưới:

Trang 17

Hình 3.5: Tạo file để bình sai trên Pronet

- Các bước thực hiện bình sai lưới mặt bằng

- Bước 1:Khởi động phần mềm Pronet: Chọn môđun Bình sai lưới mặt bằng 1-Chọn file số liệu Sẽ có một thông báo Kiểm tra xong tệp dữ liệu, ta nhấn Ok.

- Bước 2: Sau đó vào lại menu Bình sai luới mặt bằng

xvii

Trang 18

2 -Tính khái lược mạng lưới Sẽ có thông báo Đã tính xong toạ độ khái lược.

Trường hợp số liệu bị sai thì sẽ hiện thông báo lỗi ngay từ bước này, như vậychúng ta mở file báo lỗi ra để xem lại lỗi ở đâu

- Bước 3: Sau đó vào lại menu Bình sai lưới mặt bằng

3- Hiển thị sơ đồ lưới.

- Bước 4: Ta vào menu Bình sai lưói mặt bằng

4- Bình sai lưới mặt bằng Sẽ có thông báo Bình sai lưới mặt bằng đã hoàn thành.

- Như vậy chúng ta đã kết thúc quá trình bình sai lưới khống chế bằng phần mềm Pronet2002

Bảng 3.2: Kết quả sau khi bình sai Pronet

Tên file

Đối với file số liệu bình sai trên đường chuyền phù hợp có nút.

- Tương tự như vậy đối với file số liệu bình sai trên đường chuyền phù hợp, ta cũng khai

báo tương như trên nhưng khi khai báo chúng ta phải xem xét kỹ là chúng ta khai báođường lưới nào trước, đường đó có đủ phương vị hay khuyết phương vị (khuyết 1 hay 2

phương vị) mà chúng ta tham khảo hướng dẫn trong phần “Phương pháp khai báo các

điều kiện kiểm tra khi thực hiện bình sai lưới mặt bằng”.

- Sau khi khai báo hoàn thành thì các bước bình sai trên phần mềm cũng theo trình tự các

bước như trên

xviii

Trang 19

- Trình tự thành lập lưới kinh vĩ 2 cũng tương tự như trên, mục đích chủ yếu là để phục vụ

công tác đo chi tiết

- File kết quả bình sai của đường chuyền phù hợp và đường chuyền nút được mô tả như

Trang 20

Hình 3.6b: Thành quả bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 1 phù hợp

xx

Trang 21

Hình 3.6c: Thành quả bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 1 phù hợp

xxi

Trang 22

Hình 3.6: Sơ đồ lưới đường chuyền kinh vĩ từ KV1-112 đến KV1-118

- Tọa độ lưới kinh vĩ 1, kinh vĩ 2 được xây dựng để phục vụ đo vẽ chi tiết ở xã Tân Công

Sính huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp mô tả như sau:

- Tọa độ điểm lưới đường chuyền kinh vĩ 1

- Tọa độ điểm lưới đường chuyền kinh vĩ 2

Trang 23

c) Xử lý số liệu chi tiết

- Quá trình trút và xử lý số liệu đo lưới và đo chi tiết là giống nhau (được mô tả

trong quá trình xử lý nội nghiệp) Vì vậy sau khi đo chi tiết xong ta cũng thao tác như

trong quá trình trút số liệu xử lý lưới để trút và xử lý số liệu đo chi tiết Nhưng trước khiLoad tọa độ điểm đo chi tiết lên MicroStations thì ta phải khai báo lại tọa độ điểm đặtmáy, điểm định hướng mà ta đã có tọa độ quá trình thành lập lưới đo vẽ chi tiết rồi Taphải làm như vậy là vì khi chuyển đổi cấu trút file [*.gre] sang file [*.asc] thì file trút rachỉ đưa ra tọa độ điểm đặt máy và tọa độ điểm định hướng là tọa độ giả định

- Phương pháp đo vẽ chính là phương pháp đo góc cạnh, đối với những góc ranhkhông đo trực tiếp được thì dùng các phương pháp giao hội để xác định

- Cấu trút file đo chi tiết được trình bày như sau:

File sổ đo chi tiết (*.ASC) của FAMIS quản lý là file có định dạng mã chuẩn có cấutrúc như sau:

TR <Số hiệu trạm định hướng> <Toạ độ X> < Toạ độ Y>

TR <số hiệu trạm 1> <x> <y> {độ cao trạm} {chiều cao máy}

DKD <Số hiệu trạm định hướng>

<Sh điểm đo 1> <góc> <cạnh> {góc thiên đỉnh} { độ cao gương}

<Sh điểm đo n> <góc> <cạnh> {góc thiên đỉnh} { độ cao gương}

TR <số hiệu trạm 2> <x> <y> {độ cao trạm} {độ cao máy}

DKD <Số hiệu trạm định hướng của trạm 2> // phải có toạ độ từ trước

<Sh điểm đo n+1> <góc> <cạnh> {góc thiên đỉnh} { độ cao gương}

…………

xxiii

Trang 24

<Sh điểm đo m> <góc> <cạnh> {góc thiên đỉnh} { độ cao gương}

- File số liệu đo chi tiết sau khi đã xử lý

Trang 25

Hình 3.7: Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 xã Tân Công Sính

PHỤ LỤC 4: BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Mã (level) Lớp Dữ liệu thuộc tính Quan hệ giữa các đối tượng

Đường bình độ cơ bản 301 DH1 1 Độ cao

Đường bình độ nửa

xxv

Trang 26

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

Điểm toạ độ Quốc gia 113 KN2 6 Số hiệu điểm,độ cao

Điểm độ cao Quốc gia 114 KN3 6 Độ cao

Điểm

khống

chế do

vẽ KT

Điểm độ cao kỹ thuật 114-5 KT1 7 Độ cao

Điểm toạ độ địa chính KT2 8 Số hiệu điểm,độ caoĐiểm khống chế đo

Toạ độ nhãnthửa

Nằm trongđường bao thửa

Ký hiệu vị trí nơi có

độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

Bắt điểm đầuhoặc cuối củacạnh thửa, songsong với cạnhthửaGhi chú về thửa đất TD4 13 Ghi chú vềthửa đất

Loại đất hiện trạng TD5 2 Loại đất hiện

trạng

Nằm trongđường bao thửaDiện tích thửa đất TD6 4 Diện tích thửa

đất hiện trạng

Nằm trongđường bao thửa

giấy tờ pháp lý

Nằm trongđường bao thửaThông tin lịch sử TD8 49 Loại đất trướcchỉnh lý đường bao thửaNằm trong

xxvi

Trang 27

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

nhà (*1)

Nằm trongđường bao nhà

Ký hiệu tường chung,

Đối tượng điểm có

tính văn hoá (*2) 514 QA2 18

Đối tượng điểm có

đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt

thửaChỉ giới đường nằm

Không là ranhgiới thửaĐường theo nửa tỷ lệ (1

Nối với lềđường

Ký hiệu vị trí nơi có

độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

Bắt điểm đầuhoặc cuối của lềđường, song songvới lề đường

đườngTên đường, tên phố,

Thuỷ

Cố định hoặckhông cố định

xxvii

Trang 28

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

Là ranh giớithửaĐường giới hạn các

đối tượng thuỷ văn nằm trong thửa

TV4 33 Không tham giavào toạ thửa

Suối, kênh, mương

Nối với đường

bờ, kênh,mương

Ký hiệu vị trí nơi có

độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy

Đường giới hạn chân

Mốc biên giới quốc

Liên quan đếnđường B.G

Có thể lấy từ

ĐG Quôc giaMốc địa giới tỉnh, số

Liên quan vớiđường ĐG tỉnhĐịa

xác định

ĐGQG, tỉnh

xxviii

Trang 29

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

Mốc địa giới huyện, số

Liên quan vớiđường địa giớihuyện

Có thể lấy từđường địa giới

QG, tỉnh, huyện.Mốc địa giới xã, số

Liên quan vớiđường ĐG xãTên địa danh, cụm dân

Mạng viễn thông, liên lạc CS3 57

Trang 30

PHỤ LỤC 5: BẢNG PHÂN LOẠI ĐẤT THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

STT Loại đất ghi trên BĐĐC Loại đất ghi trên GCNQSDĐ

1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC

2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK

4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC

Đất trồng cây lâu năm CLN

Đất trồng cây lâu năm CLN7

Đất trồng cây công nghiệp lâu

8 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ

9 Đất trồng cây lâu năm khác LNK

Trang 31

STT Loại đất ghi trên BĐĐC Loại đất ghi trên GCNQSDĐ

Đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ,

23

Đất nuôi trồng thuỷ sản nước

25 Đất nông nghiệp khác NKH Đất nông nghiệp khác NKH

26 Đất ở tại nông thôn ONT Đất ở tại nông thôn ONT

Đất sản xuất, kinh doanh phi

32 Đất khu công nghiệp SKK Đất khu công nghiệp SKK

33 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC Đất cơ sở sản xuất, kinh SKC

xxxi

Trang 32

STT Loại đất ghi trên BĐĐC Loại đất ghi trên GCNQSDĐ

38 Đất công trình năng lượng DNL

42 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD

Đất cơ sở giáo dục - đào

43 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT

Đất cơ sở thể dục - thể

44 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học DKH

Đất cơ sở nghiên cứu

Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

50 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTDĐất sông suối và mặt nướcSMN

xxxii

Trang 33

STT Loại đất ghi trên BĐĐC Loại đất ghi trên GCNQSDĐ

chuyên dùng

51 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON

Đất sông ngòi, kênh,

55 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

56 Núi đá không có rừng cây NCS Núi đá không có rừng cây NCS

III Đất có mặt nước ven biển MVB

57 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng

Trang 34

-xxxiv

Trang 35

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

xxxv

Trang 36

PHỤ LỤC 8: BẢNG MÔ TẢ RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT VÀ KẾT QUẢ

ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH

- Mẫu bảng mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mặt trước):

xxxvi

Trang 37

- Mẫu bảng mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (mặt sau):

xxxvii

Trang 38

xxxviii

Trang 39

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia Là tư liệu sản xuấtkhông thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, cũng như lâm nghiệp Đất đai còn làđịa bàn phân bố dân cư và xây dựng các ngành kinh tế xã hội Để quản lý và sử dụng tốtnguồn tài nguyên này, chúng ta phải làm tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ một cáchchính xác hơn

Tình hình biến động trên các thửa đất của từng chủ sử dụng đất đang diễn ra hàngngày, hàng tháng, trong sự phát triển chung của xã hội Bên cạnh đó ngành Tài nguyên vàMôi trường đang cần phải đối mặt với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ.Những khái niệm mới, hệ thống mới, kỹ thuật mới xuất hiện với sự phát triển, xâm nhậpmạnh mẽ của công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực đời sống, trong đó có khoa học côngnghệ đo đạc bản đồ Cho nên trong những năm gần đây Bộ Tài nguyên và Môi trường đãban hành nhiều văn bản, pháp lệnh, các quy trình quy phạm kỹ thuật hướng dẫn đo đạclập bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau phục vụ yêu cầu của công tác quản lý đất đai Đồng thờicho phép sử dụng trang thiết bị hiện đại, các phần mềm chuyên dụng nhằm đẩy mạnh tốc

độ và nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm thời gian cũng nhưcông sức

- Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính; là tài liệu cơbản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất mức độ chi tiết của Bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đấtthể hiện cả về loại đất, chủ sử dụng vì vậy nó có tính pháp lí cao, trợ giúp đắc lực chocông tác quản lý đất đai Trước đây việc thành lập Bản đồ địa chính chủ yếu dùng phươngpháp đo vẽ trực tiếp bằng phương tiện kỹ thuật chưa hiện đại, dẫn tới độ chính xác khôngcao, mất thời gian và tốn chi phí

- Hiện nay dưới sự tác động của khoa học công nghệ tin học, ngành đo đạc bản đồ đã

có những sự chuyển biến phát triển vượt bậc Đó là sự ra đời của nhiều phương pháp lậpbản đồ khác nhau: phương pháp thành lập bản đồ từ ảnh, phương pháp biên tập, phương

Trang 40

pháp đo vẽ trực tiếp và cho ra sản phẩm dưới các dạng khác nhau Mỗi phương pháp có

ưu nhược điểm khác nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên đến nay phương pháp

đo vẽ trực tiếp vẫn là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập Bản đồ

địa chính được áp dụng cho mọi tỉ lệ, phù hợp với những khu đất đô thị, khu đất có giá trị

kinh tế cao, diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất mà khi dùng các phương pháp khác thìkhông thể đạt được kết quả tốt nhất

- Xuất phát từ nhu cầu trên cùng với nhu cầu về độ chính xác, nhanh chóng khi thànhlập bản đồ ngày càng cao và được sự giúp đỡ tận tình của Th.S Nguyễn Hữu Long và cácthầy cô trong khoa Tài Nguyên và Môi Trường- Trường ĐH Đồng Tháp tôi đã chọnhướng nghiên cứu với đề tài: “Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trongthành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp”

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài:

-Tình hình nghiên cứu trong nước: Việt Nam ứng dụng công nghệ GPS để xây dựngmạng lưới khống chế mặt bằng các cấp hạng từ những năm 90 Nhưng nói chung cũngchưa có nhiều đề tài kết hợp với công nghệ toàn đạc điện tử trong thành lập Bản đồ địachính số Việt Nam là một nước đang phát triển, đa phần hướng nghiên cứu chỉ nghiên vềviệc thành lập Bản đồ địa chính bằng công nghệ toàn đạc điện tử (vì nguồn Kinh phí còn

bị hạn chế, địa hình phức tạp nên không ứng dụng công nghệ GPS trong công tác đo vẽchi tiết)

- Ưu điểm của việc Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02 trong thành

lập Bản đồ địa chính xã Tân Công Sính: Ít tốn thời gian, tiết kiệm chi phí, độ chính xáccủa sản phẩm khá cao

- Nhược điểm của việc Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02 trong thành lập Bản đồ địa chính xã Tân Công Sính: Máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02

được nhập khẩu nguyên bộ từ Hãng Leica của Thuỵ Sỹ khi bị trục trặt về kỹ thuật thì phảigửi máy lên Công ty mới có Kỹ Sư sửa chửa nên bị gián đoạn, tốn thời gian và chi phí

* Một số đề tài được nghiên cứu về vấn đề đo đạc để cấp đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và giải tỏa bồi hoàn trong những năm qua:

Ngày đăng: 04/04/2018, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10  Hình 2.3 Đưa về 00 00’00”(SetHz ) 25 - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
10 Hình 2.3 Đưa về 00 00’00”(SetHz ) 25 (Trang 1)
Hình 1.1: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.1 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo (Trang 4)
Hình 1.2: Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.2 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ (Trang 5)
Hình 3.1: Quy trình bình sai lưới mặt bằng - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.1 Quy trình bình sai lưới mặt bằng (Trang 7)
Hình 3.2: Minh họa đường chuyền phù hợp đủ 02 phương vị - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.2 Minh họa đường chuyền phù hợp đủ 02 phương vị (Trang 11)
Hình 3.4: Minh họa đường chuyền khuyết 2 phương vị - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.4 Minh họa đường chuyền khuyết 2 phương vị (Trang 12)
Hình 3.3: Minh họa đường chuyền khuyết 01 phương vị - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.3 Minh họa đường chuyền khuyết 01 phương vị (Trang 12)
Hình 3.5: Tạo file để bình sai trên Pronet - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.5 Tạo file để bình sai trên Pronet (Trang 13)
Bảng 3.2: Kết quả sau khi bình sai Pronet - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.2 Kết quả sau khi bình sai Pronet (Trang 14)
Hình 3.6b: Thành quả bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 1 phù hợp - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.6b Thành quả bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ 1 phù hợp (Trang 16)
Hình 3.6: Sơ đồ lưới đường chuyền kinh vĩ từ KV1-112 đến KV1-118 - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.6 Sơ đồ lưới đường chuyền kinh vĩ từ KV1-112 đến KV1-118 (Trang 18)
Hình 3.7: Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 xã Tân Công Sính - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.7 Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 xã Tân Công Sính (Trang 21)
PHỤ LỤC 4: BẢNG PHÂN LỚP  ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
4 BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (Trang 22)
Hình Mã Lớp - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
nh Mã Lớp (Trang 25)
Hình Mã Lớp - Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica Flexline TS02, trong thành lập Bản đồ địa chính cho xã Tân Công Sính – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp
nh Mã Lớp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w