1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn CÔNG NGHỆ hóa áp DỤNG một số PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH hóa học đối với cây RAU má lá SEN CHỦ yếu là LOÀI “hydrocotyle vulgaris”

39 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi lần ngâm dung môi, chỉ cần 24 giờ là ñủ, vì với một lượng dung môi cố ñịnh trong bình, mẫu chất chỉ hòa tan vào dung môi ñến ñạt mức bão hòa, không thể hòa tan thêm ñược nhiều hơn; c

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

KHOA CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN HÓA      

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA HỌC 2003-2007

Tên ñề tài:

ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA

HỌC ðỐI VỚI CÂY RAU MÁ LÁ SEN CHỦ YẾU LÀ LOÀI

“Hydrocotyle vulgaris”

Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên Thực Hiện:

Ths Tôn Nữ Liên Hương Ng T Kim Phụng 2033065

Lớp công nghệ Hóa Khoá29

Cần Thơ 12/2007

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI CẢM ƠN!

Qua hơn ba tháng thực hiện ñề tài tốt nghiệp ” Áp dụng một số phương pháp phân tích hóa học ñối với cây rau má lá sen chủ yếu là loài “Hydrocotyte vulgaris”.Kết quả ñạt ñược như ngày hôm nay Em xin gửi lời chân thành cảm ơn ñến:

Quý thầy cô khoa công nghệ trường ðại Học Cần Thơ ñã tạo cho em những kiến thức và kinh nghiệm bổ ích

Quý thầy cô bộ môn hóa Khoa Khoa Học ñã giúp ñỡ những ñiều kiện cần thiết cho em làm luận văn

ðặc biệt là cô Tôn Nữ Liên Hương ñã nhiệt tình hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Xin cảm ơn ñến các bạn ñồng lứa ñã giúp ñỡ ủng hộ nhiệt tình ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Có ñược ngày hôm nay là sự dạy dỗ của gia ñình, thầy cô và giúp ñỡ của các bạn Xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến tất cả

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thu suất các cao bằng phương pháp chiết pha rắn 25

Bảng 2: Thu suất các cao bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng .25

Bảng 3: Kết quả sắc ký cột phân ñoạn I của cao etyl acetat .29

Bảng 4: Tóm tắt kết quả ñịnh tính các hợp chất trong cây .34

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Sơ ñồ 1: Qui trình ñiều chế các loại mẫu cao 20

Hình 1: Cây rau má lá sen Hydrocotyle vulgaris L 2

Hình 2: Cây “Hydrocotyle vulgaris” 3

Hình 3: Cây “Hydrocotyle bonariensis” 4

Hình 4: Cây “Centella asiatica” 5

Hình 5: Rau má lá sen “Hydrocotyle vulgaris” ñã phơi gió và xay nhuyễn 18

Hình 6: Ngâm dầm bột cây với metanol 18

Hình 7: Cao MeOH tổng 18

Hình 8: Máy soxhlet dùng chiết pha rắn 19

Hình 9: Bình lóng dùng trích lỏng-lỏng 21

Hình 10: Cột sắc ký cao Ea phân ñoạn I 23

Hình 11: Cao PE 26

Hình 12: Cao cloroform 26

Hình 13: Cao Ea phân ñoạn I 27

Hình 14: Cao Ea phân ñoạn II 27

Hình 15: Cao Ea 28

Hình 16: Các cao alcol giai ñoạn sau 28

Hình 17: Phân ñoạn 1-4 30

Hình 18: Lọ 41 30

Hình 19: Phân ñoạn 43-53 30

Hình 20: Thuốc thử Bouchardat, Cao PE sau và trước khi thêm thuốc thử 31

Hình 21: Cao Ea trước và sau khi thêm thuốc thử, thuốc thử Shibata 31

Hình 22: Cao PE trước và sau cho thuốc thử, thuốc thử 32

Hình 23: Cao metanol 32

Hình 24: Cao metanol trước và sau cho thuốc thử, thuốc thử gelatin mặn 32

Hình 25: Cao cloroform trước và sau cho thuốc thử, thuốc thử Molish 33

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1

MỞ ðẦU

Chúng ta cũng như bạn bè trên thế giới ñều ñánh giá cao sự phong phú, ý nghĩa thực tiễn, giá trị khoa học cũng như kinh tế của nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam Cây thuốc dân tộc và ñặc biệt tri thức y học dân tộc cổ truyền Việt Nam ñã góp phần không nhỏ trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của dân tộc chúng ta từ xa xưa ñến nay Nó ñang và chắc chắn sẽ còn ñóng vai trò quan trọng trong việc chǎm sóc sức khỏe cho con người và sự tồn tại một cách bền vững của y học cổ truyền Việt Nam

Từ những năm 1940, y học hiện ñại bắt ñầu nghiên cứu tác dụng của rau má

Hiện nay rau má ñã ñược sử dụng rất ña dạng dưới hình thức thuốc tiêm, thuốc

mở ñể ñiều trị tất cả các chứng bệnh về da như vết bỏng, vết thương do chấn thương, do giải phẩu, cấy ghép da, những vết lở lâu lành, vết lở do ung thư, bệnh phong, vẩy nến

Rau má ñược dùng trong thực phẩm như một loại rau gia vị (ăn sống), rau ăn (luộc, nấu canh) hoặc nước giải khát (cả cây giã nhuyễn với nước và ñường) ðặc biệt ở miền nam, nhân dân rất ưu chuộng rau má

Có nhiều loại rau má có ñặc ñiểm lá tròn, cuống lá ở giữa cùng ñược gọi là rau má

lá sen Nhưng thực chất chúng là những loài khác nhau và có tên khoa học riêng biệt, như Hydrocotyle bonariensis, Hydrocotyle vulgaris,…ñặc biệt có vị ñắng hơn loài rau má thường

Gần ñây, loài “Hydrocotyle bonariensis” ñã ñược nghiên cứu cùng những ứng dụng trong y học, sinh học… Tuy nhiên “Hydrocotyle vulgaris “chưa từng qua khảo sát

và nghiên cứu ñể xác ñịnh thành phần hóa học, tìm hiểu công dụng của nó Nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Áp dụng một số phương pháp phân tích hóa học ñối với cây rau má lá sen chủ yếu là loài “Hydrocotyle vulgaris”

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuHình 1: Cây rau má lá sen Hydrocotyle vulgaris L

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ LOÀI RAU MÁ THƯỜNG GẶP

2.1.1 Rau má lá sen (Hydrocotyle vulgaris)[6,7,8,12,13,14,15,16,17,18,19,20,20,21,22]

Hình 2: Cây “Hydrocotyle vulgaris”

2.1.1.1 Danh pháp và phân loại

Tên khoa học: Hydrocotyle vulgaris (L) Tên nước ngoài: Marsh pennywort,pennywort.water pennywort , Fairy tables, water! white rot, (Ches) Penny rot, (Shrop) Farthing rot, flowkwort, (Norf) Rotgrass, (N'thum) Shilling rot, (Ayr) Sheep rot, War, Cumb, N'thum,…

Tên thường gọi: Rau má lá sen Phân loại: Giới: Plantae Phân giới: Viridaeplantae

Cỏ lưu niên, nhẵn nhụi, cây mảnh khảnh, khai căn tại các ñốt, cây cao từ 0,1

m ñến 0,5 m, cành non ngăn nhất 4-5 in (1 in=2,54 cm), lá tròn ngang 8-35 mm,

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hình khiên, khía tay bèo, không bị rạch ở giữa lá, 6-9 gân lá ñường trục nổi rõ mặt dưới lá, gân lá tỏa ra từ cuống lá, lá kèm có khía khô xác, lá mầm co lại vào cuốn

lá, cuốn lá thẳng dài 25 cm ở chính giữa lá, có lông lơ thơ, ra hoa từ tháng 6-8, nhỏ màu trắng nhẹ ñược nhuốm màu với màu hồng và màu xanh lục, 2-5 cánh hoa, thể lưỡng tính, 1mm, ñài hoa tồn tại một thời gian ngắn hoặc không có, bao phấn màu vàng, tự thụ phấn, ra quả từ tháng 7-10 dài 2 mm, rộng 2,5 mm, dày 0,8 mm, không có cuốn lá bào tử

2.1.1.3 Sinh thái

Lớn lên tùy thích trong những chỗ vũng ñầm lầy, trên những mép của những hồ và những sông…Cây thích ánh sáng, cát, ñất sét phì nhiêu và nặng môi trường dễ bẩn Cây thích axít, trung tính, kiềm Nó yêu cầu ñất ẩm ướt

2.1.2 Rau má lá sen (Hydrocotyle bonariensis)[4,10]

2.1.2.1 Danh pháp và phân loại

Hình 3: Cây Hydrocotyle bonariensis L

Tên khoa học: Hydrocotyte bonariensis L

Tên khác: Hydrocotyte polystachya, Penywort, Large leaf penywort paraguita, rau

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

và ñỉnh có khía sống lưng và phần gân nổi rõ

Sống dễ trong nước nhưng cũng chịu ñược môi trường khô, xuất xứ ở nam

Mỹ, gần ñây phát hiện mọc ở Việt Nam

2.1.2.3 Công dụng

ðang nghiên cứu tại Khoa Khoa học

2.1.3 Rau má[9,11]

Hình 4: Cây “Centella asiatica”

2.1.3.1 Phân loại khoa học

Danh pháp khoa học: Centella asiatica Tên khoa học ñồng nghĩa: Hydrocotyle asiatica L

Tên khác: Rau má, tích tuyết thảo, lôi công thảo

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hoa rau má có màu từ ánh hồng tới ñỏ, mọc thành các tán nhỏ, tròn gần mặt ñất Mỗi hoa ñược bao phủ một phần trong 2 lá bắc màu xanh Các hoa lưỡng tính này khá nhỏ (nhỏ hơn 3 mm), với 5-6 thùy tràng hoa Hoa có 5 nhị và 2 vòi nhụy Quả có hình mắt lưới dày dặc, ñây là ñiểm phân biệt nó với các loài trong chi

Hydrocotyle có quả với bề mặt trơn, sọc hay giống như mụn cơm Quả của

nó chín sau 3 tháng và toàn bộ cây, bao gồm cả rễ, ñược thu hái thủ công

2.1.3.3 Phân bố, thu hái và chế biến

Có nguồn gốc Australia, các ñảo Thái Bình Dương, New Guinea, Melanesia, Malesia và châu Á

Mọc hoang tại khắp nơi ở Việt Nam và các nước vùng nhiệt ñới như Lào, Campuchia, Indonesia, Ấn ðộ

Toàn cây khi tươi có vị ñắng, hơi hăng khó chịu; khi khô chỉ còn mùi cỏ khô Thu hái quanh năm Dùng tươi hay sao vàng

2.1.3.5 Sử dụng

Nó ñược sử dụng như một loại rau cũng như trong y học Ayurveda và y học

cổ truyền Trung Hoa

Rau má hiện nay còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân, ñồng thời còn là loại rau ăn

Nhân dân ta coi vị rau má là một loại thuốc mát, vị ngọt, hơi ñắng, tính bình, không ñộc, có tính chất giải nhiệt, giải ñộc, thông tiểu, dùng chữa thổ huyết,

tả lỵ, khí hư, bạch ñới, lợi sữa

Theo Trung y, rau má có tính hàn (lạnh), tân (cay), khổ (ñắng) Khi ăn ở dạng tươi như một loại rau, người ta cho rằng nó giúp cho việc duy trì sự trẻ trung

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Nước sắc từ lá rau má ñược coi là có tác dụng hạ huyết áp Loại nước sắc này cũng ñược coi là một loại thuốc bổ dưỡng ñể có sức khỏe tốt (tăng trí nhớ, thị lực) Loại thuốc ñắp từ lá cũng ñược dùng ñể ñiều trị những chỗ ñau, hạ sốt Nó còn ñược dùng trong ñiều trị các chứng phù; viêm thanh quản, tĩnh mạch, phế quản; các bệnh trĩ, phong, eczema hay vẩy nến; giải ngộ ñộc sắn và lợi tiểu

Một vài báo cáo khoa học cho thấy khả năng của rau má trong việc hỗ trợ làm lành vết thương Khi ñiều trị bằng rau má, sự liền sẹo ñược kích thích bằng việc sản xuất ra các chất keo loại I Việc ñiều trị này cũng cho thấy sự giảm sút ñáng kể của các tác ñộng viêm nhiễm và việc tạo ra các nguyên bào sợi

Các nhà thảo mộc học còn cho rằng nó có chứa nhân tố trường thọ gọi là Vitamin X trẻ trung có tác dụng bổ dưỡng cho não và các tuyến nội tiết và xác nhận rằng nước chiết từ rau má giúp cải thiện các vấn ñề về hệ tuần hoàn và da

Tại một số nước, người ta còn nghiên cứu rau má ñể tìm tác dụng chữa bệnh hủi và bệnh lao

2.2 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI CÂY[ 5 ]

Có nhiều cách ñể chiết tách hợp chất hữu cơ ra khỏi cây cỏ Các kỹ thuật ñều xoay quanh hai phương pháp chính là chiết lỏng – lỏng và chiết rắn – lỏng (ngâm dầm, chiết ngấm kiệt, chiết pha rắn ) Trong thực nghiệm, việc chiết rắn – lỏng ñược áp dụng nhiều hơn

2.2.1 Kỹ thuật chiết ngâm dầm (Maceration)

Ngâm bột cây trong một bình chứa bằng thủy tinh hoặc bằng thép không gỉ, bình có ñậy nắp Tránh sử dụng bình bằng nhựa vì dung môi có thể hòa tan một ít nhựa, gây nhầm lẫn là hợp chất ñó có chứa trong cây

Rót dung môi tinh khiết vào bình cho ñến xấp xấp bề mặt lớp bột cây Giữ yên ở nhiệt ñộ phòng trong một ñêm hoặc một ngày, ñể cho dung môi xuyên thấm vào cấu trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên Sau ñó, dung dịch chiết ñược lọc qua một tờ giấy lọc; thu hồi dung môi sẽ ñược cao chiết Tiếp theo rót dung môi mới vào bình chứa bột cây và tiếp tục quá trình chiết một số lần nữa cho ñến khi chiết kiệt mẫu cây

Kiểm tra việc chiết kiệt mẫu cây bằng sắc ký lớp mỏng hoặc nhỏ một giọt dung dịch chiết lên tấm kiếng sạch, ñể bốc hơi và xem có còn ñể lại vết gì trên mặt kiếng hay không, nếu không còn vết gì là ñã chiết kiệt

Có thể gia tăng hiệu quả sự chiết bằng cách thỉnh thoảng ñảo trộn, xốc ñều lớp bột cây hoặc có thể gắn bình vào máy lắc ñể lắc nhẹ (chú ý nắp bình bị bung ra làm dung dịch chiết bị trào ra ngoài)

Mỗi lần ngâm dung môi, chỉ cần 24 giờ là ñủ, vì với một lượng dung môi cố ñịnh trong bình, mẫu chất chỉ hòa tan vào dung môi ñến ñạt mức bão hòa, không thể hòa tan thêm ñược nhiều hơn; có ngâm lâu hơn chỉ mất thời gian Quy tắc chiết

là chiết nhiều lần, mỗi lần một ít lượng dung môi

ðây là quá trình chiết gián ñoạn, không ñòi hỏi thiết bị phức tạp, có thể dễ dàng thao tác với một lượng lớn mẫu

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.2.2 Kỹ thụật chiết ngấm kiệt

Dụng cụ: Gồm một bình ngấm kiệt bằng thủy tinh hình trụ ựứng dưới ựáy bình là một van khóa ựể ựiều chỉnh vận tốc của dung dịch chảy ra, một bình chứa ựặt bên dưới ựể hứng dung dịch chiết Phắa trên cao của bình ngấm kiệt là bình lóng ựể chứa dung môi chiết

Thực hành: Bột cây ựược xay thô, lọt ựược qua lỗ rây 3 mm Mẫu không nên to hơn vì sẽ chiết không kiệt, mẫu ựược xay quá mịn hoặc mẫu có tắnh nhầy nhựaẦsẽ cản trở dòng chảy đáy của bình ngấm kiệt ựược lót bằng bông thủy tinh

và một tờ giấy lọc Bột cây ựược ựặt vào bình bên trên lớp bông thủy tinh, lên gần ựầy bình đậy bề mặt lớp bột bằng một tờ giấy lọc và chặn lên trên bằng những viên bi thủy tinh ựể cho dung môi không làm xáo trộn bề mặt lớp bột Từ từ rót dung môi cần thiết vào bình cho ựến khi dung môi phủ xấp xấp phắa trên lớp mặt

Có thể sử dụng dung môi nóng hoặc nguội

để yên sau một thời gian, thường là 12-24 giờ Mở van bình ngấm kiệt cho dung dịch chiết chảy ra từng giọt nhanh và ựồng thời mở khóa bình lóng ựể dung môi tinh khiết chảy vào bình ngấm kiệt điều chỉnh sao cho vận tốc dung môi tinh khiết chảy vào bình ngấm kiệt bằng với vận tốc dung dịch chiết chảy ra khỏi bình ngấm kiệt

Phương pháp ựược sử dụng phổ biến So với phương pháp ngâm dầm, phương pháp này ựòi hỏi thiết bị phức tạp hơn một chút nhưng hiệu quả lại cao hơn và ắt mất công hơn, vì ựây là quá trình chiết liên tục dung môi trong bình ngấm kiệt ựã bão hòa mẫu chất sẽ ựược liên tục thay thế bằng dung môi tinh khiết nhưng thao tác với một lượng nhỏ mẫu

2.2.3 Kỹ thuật chiết pha rắn

Nguyên tắc chiết pha rắn là tương tác giữa các chất tan trong một dung dịch lên trên chất hấp thu (như trong sắc ký cột)

sử dụng phễu có ựường kắnh lớn hơn

Sau khi nạp cột xong, ựặt một lớp bông gòn dầy lên trên bề mặt chất hấp thu ựể tránh cho dung môi sau này làm hư hại bề mặt chất hấp thu

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Rửa và cân bằng cột: sau khi nạp cột, cột này cần ñược rửa với dung môi Thao tác bằng cách rót dung môi lên trên ñầu cột rồi hút hoặc nén cho dung môi chảy ngang qua cột

Nạp mẫu lên cột: ñặt mẫu lên trên bề mặt cột sao cho tạo thành một lớp mỏng trên bề mặt cột Lượng mẫu nạp lên ñầu cột phải ít hơn khả năng của chất hấp thu

Giải ly mẫu ra khỏi cột:

Lựa chọn ñộ phân cực của dung môi giải ly hợp chất ra khỏi cột tùy vào mục ñích cần cô lập hợp chất như thế nào

Nếu muốn thu ñược tất cả sản phẩm có trong nguyên liệu thành một dung dịch ñậm ñặc với lượng thể tích nhỏ sử dụng ngay lập tức một loại dung môi mạnh

Muốn chia nguyên liệu ban ñầu thành nhiều phân ñoạn có tính phân cực khác nhau giải ly với dung môi có ñộ phân cực tăng theo kiểu bậc thang

Việc chiết ñược thực hiện lần lượt từ dung môi hữu cơ kém phân cực ñến dung môi phân cực Với mỗi loại dung môi hữu cơ, việc chiết ñược thực hiện nhiều lần, mỗi lần một lượng nhỏ thể tích dung môi, chiết ñến khi không còn chất hòa tan vào dung môi (chiết kiệt) thì ñổi sang chiết với dung môi có tính phân cực hơn Dung dịch các lần chiết ñược gom chung lại, làm khan nước, ñuổi dung môi thu ñược cao chiết

Kỹ thuật chiết lỏng-lỏng có nhược ñiểm là do phải lắc bình lóng nhiều lần,

dễ tạo nhũ tương gây khó khăn trong việc tách pha thành hai lớp

2.2.5 Lựa chọn dung môi ñể chiết tách:

Chọn dung môi phải có tính trung tính, không quá dễ cháy, hòa tan ñược hợp chất cần khảo sát; sau khi chiết tách xong, dung môi ñó có thể ñược loại bỏ dễ

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

dàng Cẩn tránh các dung môi ñộc như benzen hoặc dễ cháy do có nhiệt ñộ sôi thấp như dietyl eter,…

Người ta thường sử dụng các dung môi không hòa tan trong nước như các hydrocarbon (hexan, toluene), alcol (butanol), ceton (metyl etyl ceton), acetate (etyl, butyl), cloroform, clorur metylen Các loại dung môi này tương ñối rẻ tiền,

có bán sẵn, ñộ nhớt thấp, tỷ trọng tương ñối khác so với nước

Các phương pháp làm khô mẫu chất: sấy khô bằng khí trơ trong máy cô quay chân không, sấy khô bằng bình hút ẩm,…

2.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC[ 1 , 2 , 5 ]

2.3.1 Phương pháp sắc ký

Sắc ký là phương pháp phân tích, phân li, phân tích các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha ñộng và pha tĩnh

Khi tiếp xúc với pha tĩnh, các cấu tử của hỗn hợp sẽ phân bố giữa pha ñộng

và pha tĩnh tương ứng với tính chất của chúng (tính tự hấp phụ v.v…) Trong các

hệ thống sắc ký chỉ có các phân tử pha ñộng mới chuyển ñộng dọc theo hệ sắc kí Các chất khác nhau sẽ có ái lực khác nhau với pha ñộng và pha tĩnh Trong quá trình pha ñộng chuyển ñộng dọc theo hệ sắc kí hết lớp pha tĩnh này ñến lớp pha tĩnh khác, sẽ lặp ñi lặp lại quá trình hấp phụ, phản hấp phụ Hệ quả là các chất có

ái lực lớn với pha tĩnh sẽ chuyển ñộng chậm hơn qua hệ thống sắc kí so với các chất tương tác yếu hơn với pha này Nhờ ñặc ñiểm này mà người ta có thể tách các chất qua quá trình sắc kí

2.3.1.1 Sắc ký cột

Cột dùng ñể sắc ký là ống buret ñường kính khoảng 8-12cm, dài khoảng 30cm ðể rửa sạch và sấy khô, kẹp buret ở vị trí thẳng ñứng trên giá sắt Lót một lớp bông thủy tinh ở ñáy buret Chất hấp phụ ñể nhồi vào cột ñược chọn theo nguyên tắc sau: chọn silicagel hay nhôm oxit hay than hoạt tính… Tỷ lệ khối lượng giữa hỗn hợp các chất cần sắc ký và khối lượng chất hấp phụ thường 1/100

Trang 15

25-Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Sắc ký cột hở ñược tiến hành ở ñiều kiện áp suất khí quyển Pha tĩnh thường

là những hạt có kích thước 50-150µm ñược nạp trong một cột thủy tinh Mẫu chất cần phân tách ñược ñặt ở phần trên cột, phía trên pha tĩnh (có một lớp bông thủy tinh che chở ñể lớp mặt không bị xáo trộn), bình chứa dung môi giải ly ñược ñặt phía trên cao cột Dung môi giải ly ra khỏi cột ở phần dưới cột, ñược hứng vào những lọ nhỏ ñặt ngay ống dẫn ra của cột

Hệ thống này thường làm cho sự tách chậm, hiệu quả thấp so với sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Sắc ký cột hở cũng có ưu ñiểm như pha tĩnh và các dụng cụ thí nghiệm rẻ tiền, dễ kiếm có thể triển khai với một lượng lớn mẫu chất

Có hai phương pháp nhồi chất hấp phụ vào cột:

Nạp chất hấp thu dạng sệt vào cột: gồm chất hấp thu và dung môi vào cột cùng lúc

Nạp chất hấp thu dạng khô vào cột: dung môi ñược cho vào cột trước, sau

ñó cho chất hấp thu vào

2.3.1.2 Sắc ký bản mỏng

Sắc ký lớp mỏng còn gọi là sắc ký phẳng, dựa chủ yếu vào hiện tượng hấp thu trong ñó pha ñộng là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua một pha tĩnh là một chất hấp thu trơ ví dụ như silicagel hoặc oxit alumin Pha tĩnh này tráng thành một lớp mỏng, ñều phủ lên một nền phẳng như tấm kiếng, tấm nhôm, tấm plastic Do chất hấp thu ñược tráng thành một lớp mỏng nên phương pháp này ñược gọi là sắc ký lớp mỏng

Các bước tiến hành sắc ký bản mỏng Chuẩn bị vi quản: vi quản là một ống thủy tinh có ñường kính trong của ống phải nhỏ, 1-2mm, một ñầu ñược vót nhọt Một ống vi quản có thể sử dụng ñể chấm nhiều loại mẫu dung dịch khác nhau, chỉ cần sau mỗi lần sử dụng, rửa sạch vi quản bằng dung môi hữu cơ, thí dụ như aceton

Chuẩn bị tấm bản mỏng: với các bản ñể theo dõi sắc ký cột có chiều dài 5cm Với bản dùng ñể ño Rf, ñể sau này công bố kết quả, nên có chiều dài 10cm

Từ tấm bản mỏng thương mại 20x20cm, dùng kéo cắt bản với kích thước cần thiết

Chuẩn bị dung dịch: hòa tan hỗn hợp các chất trong dung môi thích hợp ñể ñược dung dịch có nồng ñộ khoảng 2-5%

ðưa mẫu chất lên bản sắc ký: Dùng ống mao quản nhỏ ñể lấy dung dịch các chất nhỏ lên tuyến xuất phát (cách mép dưới 1 cm) sao cho các vệt cách nhau khoảng 1cm và cách mép bên khoảng 1,5cm Trên mức tiền tuyến dung môi (cách

bờ cạnh trên 0,5-1 cm) dùng một ñầu viết chì vót nhọn vạch một ñường hằn xuống lớp hấp thu Làm như thế khi dung môi giải ly ñi lên ñến ñầu trên sẽ buộc ngừng lại, giúp cho mỗi bản sẽ có kết thúc giống nhau ðiều chỉnh lượng dung dịch nhỏ xuống sao cho vệt xuất phát có kích thước nhỏ (ñường kính vệt khoảng 2-5mm)

ðể ngoài không khí cho dung môi bay hết

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chạy sắc ký: quá trình chạy sắc ký ñược tiến hành trong bình ñậy kín chứa dung môi làm pha ñộng Bình ñược bão hòa bởi dung môi bằng cách dựng mấy băng giấy lọc (tẩm dung môi) xung quanh thành bình rồi ñể yên khoảng 30 phút Sau ñó, ñặt bản sắc ký vào bình ở ñộ nghiêng khoảng 20-300 sao cho dung môi tiếp xúc với bản mỏng ở dưới tuyến xuất phát rồi ñậy bình

Hiện hình vết: khi dung môi dâng lên cách mép trên thì nhẹ nhàng nhấc bản sắc ký ra khỏi bình Cho bay hơi hết dung môi trong không khí

Khi sắc ký những chất không có màu, ta cần chọn những phương pháp thích hợp ñể nhận ra vệt chất Trong nhiều trường hợp có thể hiện hình nhờ iot bằng cách ñặt bản sắc ký trong bình kín chứa hơi iot Lớp chất hấp phụ trên bản sắc ký

sẽ nhuốm màu Iot, vùng vệt chất khảo sát không có màu Có thể xử lý bằng hơi Brom hoặc phun những tác nhân thích hợp (axit Sunfuric ñậm ñặc, dung dịch KMnO4,…) hoặc quan sát bản sắc ký trong ánh sáng tử ngoại

Tiến hành sắc ký nhanh, sử dụng ít chất, có khả năng làm hiện màu cho các chất khảo sát

2.4 ðỊNH TÍNH CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY[ 3 ]

2.4.1 Alcaloid

ðại cương Alcaloid là nhóm hợp chất tự nhiên hiện diện khá nhiều trong các họ thực vật với cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học rất ña dạng

Các ñặc tính hóa lý của alcaloid

ða số alcaloid không màu, ở trạng thái kết tinh rắn với ñiểm nóng chảy xác ñịnh hoặc có khoảng nhiệt ñộ phân hủy Một vài alcaloid ở dạng nhựa vô ñịnh hình, một vài alcaloid ở dạng lỏng (nicotin, conilin) và một vài alcaloid có màu (berberin màu vàng, betanidin màu ñỏ)

Alcaloid là những hợp chất base yếu, do sự có mặt của nguyên tử nitơ Các alcaloid ở dạng base tự do hầu như không tan trong nước, nhưng thường tan tốt trong dung môi hữu cơ như cloroform, dietyl eter, alcol bậc thấp Các muối của alcaloid thì tan trong nước, alcol và hầu như không tan trong dung môi hữu cơ như cloroform, dietyl eter, benzen

Các thuốc thử ñể ñịnh tính alcaloid

Có ba thuốc thử thông dụng là: Mayer, Dragendorff, Bertrand…

a)Thuốc thử Mayer HgCl2 6.8g Nước cất 500ml

KI 2.5g

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

b)Thuốc thử Dragendorff Dung dịch A:

Bi(NO3)3 850mg CHCOOH 10ml Nước cất 40ml Dung dịch B:

Nước cất 20ml Khi sử dụng lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp 2 dung dịch (A+B), thêm vào CHCOOH (20ml) và nước cất (100 ml)

d)Thuốc thử Bertrand Axit Silicotungstic 5g Nước cất 100 ml 2.4.2 Flavonoid

ðại cương Flavonoid là những hợp chất màu phenol thực vật, tạo nên màu cho rất nhiều rau, quả, hoa,… Phần lớn các flavonoid có màu vàng Tuy vậy, một số sắc tố

có màu xanh, tím, ñỏ, không màu cũng ñược xếp vào nhóm này vì về mặt hóa học Các flavonoid thường dễ kết tinh

Flavonoid nào mang nhiều nhóm metoxy -OCH3 và ít nhóm hydroxyl –

OH, có tính phân cực yếu, tan tốt trong dung môi ít phân cực như: bezen, cloroform, etyl acetat ñôi khi tan một phần trong hexan Flavonoid mang nhiều nhóm hydroxyl, có tính phân cực mạnh sẽ hòa tan tốt trong dung môi có tính phân cực như aceton, etanol, metanol, butanol, nước,…

Các thuốc thử ñể ñịnh tính sự hiện diện của flavonoid Thuốc thử Shibata: HCl ñậm ñặc, bột Mg kim loại, alcol isoamil 2.4.3 Steroid

Hầu hết các steroid là hydrocarbon có mang một số nhóm chức như hydroxyl (-OH), acetyl (-OAc), eter (-O-), carbonyl (C=O ester hoặc acid carboxylic), nối ñôi (-C=C-)… nên nói chung là những hơp chất có tính ít phân cực, có tính thân dầu nên tan tốt trong eter dầu hỏa, hexan, eter dietyl, cloroform,… ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với các phân tử ñường

ñể tạo thành glycosid

Thuốc thử ñịnh tính steroid Phản ứng Liebermann – Burchard

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Anhidrid acetic 20ml

H2SO4 ñậm ñặc(1 ml) Phản ứng Salkowski: H2SO4 ñậm ñặc

2.4.4 Saponin

ðại cương về saponin:

Là một glicosid phân bố khá rộng trong thực vật, có một số tính chất ñặc trưng: khi hòa vào nước sẽ có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều bọt; saponin thường ở dạng vô ñịnh hình có vị ñắng

ðể phát hiện sự hiện diện của saponin trong cao chiết cần phải thử tính tạo bọt

Thử ñịnh tính saponin: Cân bột mẫu (1g) cho vào erlen 500ml chứa sẵn 100ml nước sôi, giữ cho sôi nhẹ khoảng 30 phút Lọc ñể nguội và thêm nước cất ñến100 ml (nước sắc)

2.4.5 Tanin

Tanin là nhóm hợp chất polyphenol phân bố rộng rãi trong họ thực vật Người ta gặp tanin hằng ngày trong cuộc sống (trà, rượu vang ñỏ, nhiều loại trái cây nhất là trong vỏ trái măng cụt,…) Các nhóm tanin có trọng lượng phân tử khoảng 500-3000

Các tanin do mang nhiều nhóm –OH nên ít nhiều (tùy theo trọng lượng phân tử của chúng) hòa tan trong nước tạo nên dung dịch nhớt

Trong kỹ nghệ làm giày da, người ta sử dụng tanin làm thuộc da vì tanin có tính chất làm ñông tụ các protein của lớp da trong: tanin tạo các nối hydrogen liên kết phân tử giữa các nhóm –OH và -NH2 của protein với các nhóm –OH phenol của tanin

ðịnh tính tanin bằng thuốc thử sau ñây:

Thuốc thử Stiasny:

Formol 36% 20ml HCl ñậm ñặc 10ml Dung dịch gelatin mặn:

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Gelatin 20gram Dung dịch NaCl bão hòa 100ml Dung dịch axetat chì bão hòa:

Pb(CH3COO)2Dung dịch FeCl3 1% trong nước

2.4.6 Glicosid

ðại cương về glicosid Các glicosid hiện diện trong rất nhiều họ thực vật và ở tất cả các bộ phận cây: lá, vỏ, hạt,… Các glicosid thường là chất kết tinh và có vị ñắng

Glicosid là hợp chất mà cấu trúc hóa học gồm có 2 phần: phần ñường và phần không ñường thường ñược gọi là aglycon Dưới tác dụng của enzym thực vật hoặc acid hoặc kiềm, glicosid bị thủy phân thành aglycon và phần ñường

Cấu trúc hóa học của glicosid rất ña dạng nên tính phân cực của mỗi phân

tử thay ñổi tùy theo cấu trúc của aglycon và số phân tử ñường gắn vào aglycon

Glicosid có tính phân cực khá mạnh, nên không tan trong eter dầu hỏa, hexan, benzen, nhưng tan trong cloroform, dietyl eter, tan tốt trong alcol, nước

Thuốc thử dùng ñịnh tính glicosid Thuốc thử Molish

Dung dịch thymol 2% 1-2 giọt

H2SO4 ñậm ñặc 1ml

Ngày đăng: 04/04/2018, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w