TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI PHẠM VĂN TRỌNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VỆ TINH XUÂN MAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỚI NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM VĂN TRỌNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VỆ TINH XUÂN MAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TỚI NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM VĂN TRỌNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐÔ THỊ VỆ TINH XUÂN MAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TỚI NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị
Mã số: 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS CÙ HUY ĐẤU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Sau Đại học - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Cù Huy Đấu đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng Xin cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các cán bộ giảng viên trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Xây thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội và các cơ quan ban ngành khác đã cung cấp những tài liệu quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn Thạc sỹ này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017
Phạm Văn Trọng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Trọng
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QHPTTL Quy hoạch phát triển thủy lợi
Trang 6DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí – mới liên hệ vùng
Hình 1.2 Cảnh quan khu vực núi Thoong
Hình 1.3 Quốc lộ 6
Hình 1.4 Thị trấn Xuân Mai
Hình 1.5 Đường liên xã
Hình 2.1 Nguyên tắc thoát nước mưa bền vững
Hình 2.2 Các cấp độ giải pháp kiểm soát
Hình 2.3 Ý tưởng phát triển đô thị
Hình 2.4 Tổ chức và phân bố các chức năng chính của đô thị
Hình 2.5 Phân vùng chức năng và cảnh quan đô thị vệ tinh Xuân
Mai Hình 2.6 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Hình 2.7 Xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí trung bình năm trên
địa phận Hà Nội Hình 2.8 Xu thế biến đổi của lượng mưa năm trên địa phận Hà Nội
Hình 2.9 Xu thế biến đổi của lượng mưa mùa mưa trên địa phận Hà
Trang 7Số hiệu hình Tên hình
Hình 2.12 Ý tưởng tạo không gian thoát lũ cho sông
Hình 2.13 Di dời đê vào bên trong để tạo không gian cho dòng sông Hình 2.14 Hạ thấp cao độ bãi ven sông và tạo thêm sông nhánh
Hình 2.15 Thay thế các con đường bằng các trụ đỡ
Hình 2.16 Hình ảnh sân vườn, vỉa hè Khu đô thị Ecopark được tăng
cường mặt phủ bằng cây xanh Hình 3.1 Hình phân chia lưu vực đô thị vệ tinh Xuân Mai
Hình 3.2 Đường quá trình lũ sông Bùi
Hình 3.3 Đường tần suất mực nước mưa 5 ngày
Hình 3.4 Thu gom tái sử dụng nước mưa trong nhà
Hình 3.5 Nước mưa từ mái cho thoát vào vùng thảm thực vật
Hình 3.6 Bê tông Hydromedia
Hình 3.7 Sân đường có thảm thực vật tăng cường khả năng tự ngấm
cho nước mưa Hình 3.8 Vùng trũng thực vật trên vỉa hè kết hợp trồng cây xanh Hình 3.9 Dải phân cách được vùng trũng thực vật
Hình 3.10 Hình ảnh đề xuất cải tạo kênh thoát nước
Hình 3.11 Hình ảnh mương trong thành phố
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng,
Bảng 1.1 Bảng dân số, mật độ dân số phân theo độ tuổi lao động Bảng 1.2 Tổng hợp mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất
Bảng 1.4 Tổng hợp mạng lưới đường bộ hiện trạng
Bảng 1.5 Thống kê hiện trạng các trạm biến áp
Bảng 1.6 Thống kê các trạm bơm tưới chính khu vực nghiên cứu
Bảng 1.7 Thống kê các trạm bơm tiêu chính khu vực nghiên cứu
Bảng 2.1 Mực nước tính toán có chu kỳ theo tần suất (số năm)
Bảng 3.1 Bảng thống kê lượng mưa 5 ngày tại Xuân Mai
Bảng 3.2 Bảng kết quả tính toán tần suất lý luận
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt:
1 Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), TCVN 9845 : 2013 Tính toán
các đặc trưng dòng chảy lũ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam
2 Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), TCVN 9901 : 2014 Công trình
thủy lợi Yêu cầu thiết kế đê biển, Hà Nội
3 Bộ Khoa học và Công nghệ (2016), TCVN 9902 : 2016 Công trình
thủy lợi Yêu cầu thiết kế đê sông, Hà Nội
4 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012), QCVN 04 - 05 :
2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, Hà Nội
5 Bộ Tài nguyên và môi trường (2012), Kịch bản BĐKH, nước biển dâng
cho Việt Nam, NXB Tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam
6 Bộ Tài nguyên và môi trường (2008), Chương trình mục tiêu quốc
gia ứng phó với BĐKH, NXB Tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam
7 Bộ Xây dựng (2008), Hướng dẫn xây dựng phòng chống thiên tai,
NXB Xây dựng
8 Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây
dựng QCXDVN 01:2008/BXD, NXB Xây dựng
9 Bộ Xây dựng (2009), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Số liệu điều
kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD, NXB Xây dựng
10 Bộ Xây dựng (2016), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Các công trình
hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD, NXB Xây dựng
11 Bộ Xây dựng (1987), Tiêu chuẩn Việt Nam Quy hoạch xây dựng đô
thị - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4449 - 1987, NXB Xây dựng
12 Thủ tướng chính phủ (2015), Quyết định 495/QĐ-TTg ngày
14/4/2015 về Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP Quy Nhơn
Trang 1016 IMHEN và UNDP (2015), Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản
lý rủi ro thiên tai và hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với BĐKH [Trần Thục, Koos Neefjes, Tạ Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Thắng, Mai Trọng Nhuận, Lê Quang Trí, Lê Đình Thành, Huỳnh Thị Lan Hương, Võ Thanh Sơn, Nguyễn Thị Hiền Thuận, Lê Nguyên Tường], NXB Tài Nguyên -
Môi trường và Bản đồ Việt Nam
17 Phạm Thị Hải Vân (2012), nghiên cứu mô hình quản lý thoát nước mưa theo hướng bền vững cho thành phố Nha Trang, trường đại học Kiến Trúc hà Nội
18 Đoàn Cảnh, NCVCC(2007), ứng dụng kỹ thuật sinh thái (Ecological Engineering) xây dựng hệ thống tiêu thoát nước đô thị bền vững (SUDS), góp phần phòng chống ngập úng, sụt lún và ô nhiễm ở thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu, viện SInh học nhiệt đới, viện khoa học và công nghệ Việt Nam
19 Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2011), Tài liệu
hướng dẫn “Đánh giá tác động của BĐKH và xác định các giải pháp thích ứng”, NXB Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam
20 Nguyễn Việt Anh (2009) “thoát nước đô thị bền vững” tạp chí xây dựng
Trang 1121 Trần Hữu Uyển (2003), Các bảng tính toán thủy lực cống và
mương thoát nước, NXB Xây dựng
22 Nguyễn Lê Hùng (2014), Câu chuyện từ Hà Lan, http://daln.gov.vn
/vi/ac70a688/cau-chuyen-tu-ha-lan.html
Tiếng Anh:
23 National climate change strategy (2012), Climate change &
Singapore: Challenges Opportunities Partnerships, National Climate change
Secretariat, Prime Minister’s Office, Republic of Singapore
24 PUB The national water Agency (2013), Strengthen Singapore’s
flood resilience, Singapore
Trang 12MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Dạnh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA
ĐÔ THỊ XUÂN MAI 01
1.1 Giới thiệu chung về thị trấn Xuân Mai 01
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 01
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 08
1.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật 13
1.2 Thực trạng chuẩn bị kỹ thuật của đô thị Xuân Mai 18
1.2.1 Thực trạng cao độ nền xây dựng 18
1.2.2 Thực trạng hệ thống thoát nước 20
1.2.3 Thực trạng các công tác CBKT khác 20
1.3 Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên đến công tác chuẩn bị kỹ thuật 27
1.3.1 Mưa bão, ngập úng và lũ lụt 27
1.3.2 Qua trình sụt lún nền đất 28
1.4 Đánh giá thực trạng công tác chuẩn bị kỹ thuật của đô thị Xuân Mai 29
1.4.1 Đánh giá về cao độ nền xây dựng 29
1.4.2 Đánh giá về hệ thống thoát nước 30
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KỸ THUẬT HƯỚNG TỚI BỀN
VỮNG 33
2.1 Cở sở lý luận 33
2.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 33
2.1.2 Các nguyên tắc phát triển bền vững 34
2.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bàn trong CBKT hướng tới đô thị phát triển bền vững 34
2.1.4 Hệ thống thoát nước đô thị bền vững SUDS 43
2.2 Cở sở pháp lý 47
2.2.1 Các văn bản pháp quy liên quan 47
2.2.2 Quy hoạch phát triển của đô thị Xuân Mai đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 47
2.2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu cho thành phố Hà Nội 57
2.3 Kinh nghiệm trong công tác chuẩn bị kỹ thuật hướng tới bền vững trên thế giới và việt Nam 62
2.3.1 Kinh nghiệm trên thế giới 62
2.3.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 69
3.1 Quan điểm nghiên cứu, lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu và định hướng giải pháp chuẩn bị kỹ thuật 69
3.1.1 Quan điểm nghiên cứu 69
3.1.2 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu 69
3.1.3 Giải pháp tính toán cao độ xây dựng tối thiểu và thoát nước nước mưa cho khu đất xây dựng 70
Trang 143.2 Giải pháp quy hoạch cao độ nền xây dựng nhằm thích ứng với biến
đổi khí hậu 71
3.2.1 Khu vực phía bắc sông Bùi 73
3.2.2 Khu vực giới hạn bởi đê hữu Bùi, đường 21A và phía tây kênh Văn Sơn 73
3.2.3 Khu vực giới hạn bởi phía đông kênh Văn Sơn đường 21A và đê hữu Bùi 78
3.2.4 Khu vực phía tây nam đường Hồ Chí Minh 79
3.3 Giải pháp thoát nước mưa nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu 80
3.3.1 Lưu vực phía bắc sông Bùi 80
3.3.2 Lưu vực giới hạn bởi đê hữu bùi, đường 21A và phía tây kênh Văn Sơn 81
3.3.3 Lưu vực giới hạn bởi phía đông kênh Văn Sơn đường 21A và đê hữu Bùi 81
3.3.4 Lưu vực phía tây nam đường Hồ Chí Minh 82
3.4 Giải pháp thoát nước mưa bền vững 82
3.4.1 Giải pháp kỹ thuật 82
3.4.2 Giải pháp phi công trình 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
Kết luận
Kiến nghị
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đánh giá chung phát triển đô thị hóa Việt Nam trong giai đoạn vừa qua có nhiều chuyển biến số lượng Số lượng đô thị trong cả nước tăng lên nhanh chóng, đến nay có 772 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị loại I, 14
đô thị loại II, 47 đô thị loại III, 64 đô thị loại IV và 630 đô thị loại V Về dân
số thành thị (gồm dân số nội thành, nội thị và thị trấn) đạt khoảng 30,4 triệu người, tập trung tại 2 đô thị loại đặc biệt và 15 đô thị loại I khoảng 14,8 triệu người chiếm 49% dân số các đô thị trên toàn quốc) Tỷ lệ đô thị hóa trung bình cả nước đạt khoảng 34%, tăng trung bình 1% năm Về đất đô thị, tổng diện tích cả nước 331.698 km2, diện tích đất đô thị không có biến động so với năm 2013, đến nay, tổng diện tích đất tự nhiên toàn đô thị đạt 34,017 km2 chiếm khoảng 10,26% diện tích đất tự nhiên của cả nước, nội thành nội thị 14.760 km2 chiếm khoảng 4,42% diện tích đất tự nhiên của cả nước Nhiều khu vực nội thành nội thị vẫn còn 50-60% diện tích đất nông nghiệp hoặc để trống chưa sử dụng phát triển đô thị
Đô thị hóa tăng nhanh ở khu vực các đô thị lớn, lan tỏa và phân bố đồng đều hơn trên phạm vi cả nước Nhiều đô thị cũ được cải tạo, nâng cấp, phát triển mở rộng về quy mô đất đai, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội Đô thị đã khẳng định vai trò là động lực phát triển kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi vùng và cả nước Tính riêng 5 đô thị trực thuộc Trung ương năm 2014 đã góp khoảng 52,6% GDP cả nước, toàn bộ 772 đô thị đã đóng góp khoảng 72% GDP cả nước
Với sự phát triển nhanh chóng và sự đóng góp to lớn của khu vực đô thị trong sự phát triển chung của cả nước nhưng tốc độ đô thị hóa nhanh, hệ thống đô thị phát triển “quá nóng”, mặc dù hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đã được quan tâm đầu tư nhưng không đáp ứng yêu cầu Hệ thống hạ tầng kỹ
Trang 16thuật không đồng bộ, tốc độc xây dựng cơ sở hạ tầng ở phần lớn đô thị Việt Nam đều chậm so với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Tình trạng ngập úng, ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều đô thị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
Hà Nội là một trong những thành phố lớn nhất cả nước, hiện tại dân số của thành phố đã vượt 7 triệu người Với tốc độ tăng dân số hàng năm 2.34% Mặc dù ngay từ khi mở rộng địa giới hành chính thành phố đã quan tâm đặc biệt đến quy hoạch phát triển, đầu tư nhiều công trình hạ tầng phục vụ sự phát triển cho Thành phố Nhưng do tốc độ phát triển quá nóng, cơ sở hạ tầng ở trung tâm Hà Nội cũng như các đô thị lân cận như thị trấn Xuân Mai ngày càng quá tải bộc lộ nhiều bất cập Mặt khác do biến đổi khí hậu gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng lến đến sự phát triển đô thị của thành phố nói chung cũng như thị trấn Xuân Mai nói riêng Nguy cơ mưa lớn, ngập lụt, lũ quét sạt lở đất luôn hiện hữu đe dọa sự phát triển của thành phố
Vì vậy việc “ Nghiên cứu giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đô thị vệ tinh Xuân
Mai theo hướng bền vững tới năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050” là hết sức
cần thiết và cấp bách
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất được các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cho đô thị vệ tinh Xuân Mai hướng tới phát triển bền vững
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các đô vệ tinh Xuân Mai thuộc Thành phố Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu: Hạ tầng kỹ thuật của đô thị Xuân Mai bao gồm san nền và thoát nước mưa
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trang 17Điều tra, thu thập, xử lý và tổng hợp các tài liệu, dữ liệu về hiện hạ tầng kỹ thuật của thị trấn Xuân Mai
Phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, hướng tới phát triển đô thị Xuân Mai một cách bền vững
Đánh giá và kế thừa có chọn lọc các phương pháp chuẩn bị kỹ thuật Từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị
Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đô thị Xuân Mai đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Ý nghĩa thực tiễn: hoàn thiện các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đô thị Xuân Mai, đồng thời có thể áp dụng cho những khu vực có điều kiện tương đồng
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị,phụ lục và các tài liệu tham khảo phần nội dung chính của luận văn có 3 chương:
Chương 1: Thực trạng hệ thống Hạ Tầng kỹ thuật của đô thị Xuân Mai Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đô thị Xuân Mai hướng tới bền vững
Chương 3: Đề xuất giải pháp chuẩn bị kỹ thuật độ thị Xuân Mai hướng tới bền vững
Các khái niệm (thuật ngữ)
- Chuẩn bị kỹ thuật (CBKT) khu đất xây dựng: là giải pháp sử dụng và cải tạo điều kiện tự nhiên phục vụ cho kỹ thuật xây dựng và tổ chức không gian đô thị, không gian sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức cảnh quan và môi trường đô thị