Chuyên đề 1 : Các thì cơ bản trong Tiếng Anh Tenses Thì là một trong những phần trọng điểm trong các bài thi Tiếng Anh , nó không chỉ xuất hiện trong những câu độc lập, mà còn có tro
Trang 1Chuyên đề 1 : Các thì cơ bản trong Tiếng Anh
( Tenses )
Thì là một trong những phần trọng điểm trong các bài thi Tiếng Anh , nó không
chỉ xuất hiện trong những câu độc lập, mà còn có trong một đoạn văn buộc ta phải tìm ra thời điểm, ngữ cảnh của cả đoạn văn để chọn được phương án đúng nhất Nhưng nếu làm được những bước sau đây thì phần này không quá khó khăn gì cả :
✓ Tìm ra dữ liệu/dấu hiệu thời gian theo mô tip quen thuộc:
VD: tomorrow-tương lai; last – quá khứ;
✓ Tìm ra các từ khóa đặc biệt để xác định thời (mình sẽ chỉ ra các dấu hiệu
đó bằng những in đậm bên dưới tài liệu)
✓ Căn cứ vào nghĩa của câu để xác định thời ( phần này cần tư duy một chút)
Nếu nắm vững được 2 bước đầu thì 90% bạn sẽ chọn được đáp đúng chỉ trong vài giấy Dưới đây là phần tài liệu về thì khá đầy đủ, mình sẽ in đậm những cái cần thiết học nhất, phần dạng thức của mỗi thì các bạn có thể tham khảo ở phần tài liệu trước đó
B Mảng thì quá khứ
I Thì quá khứ đơn ( The simple past tense)
Dấu hiệu nhận biết :
• Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ vào thời điểm xác định, không còn liên quan tới hiện tại
• Các trạng từ thường gặp : yesterday,ago,
last month/year/week/ ; in the past; in 2010;
Eg: I went fishing with my brother yesterday
• Xuất hiện trong việc kết hợp với thì hiện tại hoàn thành :
Eg: Since I was 10, I have learnt English
II Thì quá khứ tiếp diễn ( The past continuous tense)
Dấu hiệu nhận biết :
1 Một hành động đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ
Trang 2(at7 p.m last night; at that time;from 2 p.m to 7p.m yesterday; )
Eg: I was reaing a book at 8 p.m last night
Peter was doing his homework from 1 p.m to 4 p.m yesterday
2 Một hành động đang xảy ra trong quá khứ ( was/were+Ving) thì có một hành động khác xen ngang (Ved):
Eg: Last night I was watching TV when he came
2 Diễn tả 2 hành xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ :
Eg: Yesterday my mother was cooking meals while we were
sleeping
III Thì quá khứ hoàn thành ( The past perfect tense )
=> Dấu hiệu nhận biết :
1 Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ :
=>
Eg: - We had done our homework before seven o’clock last night
- Lan had cooked dinner before her mother came back home
2 Diễn tả một hành động nào đó đã xảy ra nhưng chưa hoàn thành, tính
tới một thời điểm nào đó trong quá khứ
Eg: By the time I left Hanoi, I had lived there for 4 years
3 Một số từ/ cụm từ thường xuất hiện trong thì QKHT :
• After, before, when, as, once
Eg: When I got to the station, the train had already left
• No sooner … than = Hardly/Scarely/Barely … when: vừa mới thì
Eg: He had hardly had dinner when he came
• It was not until … that … (mãi cho tới thì/mới )
Trang 3hoặc Not until … that … (mãi cho tới … thì/mới…)
Eg: It was not until I had met her that I understood the problem
tense )
Thì QKHTTD nhấn mạnh tính liên tục của hành động cho tới
khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ
Nếu trong câu xuất hiện các dấu hiệu của thì QKHT, nhưng mang ý nhấn mạnh tính liên tục của hành động, thì ta ưu tiên chọn thì QKHTTD
Eg: Before he arrived, I had been waiting for him for 2 hours