1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)

134 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10 (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Thập Nữ Hương Ly

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ

“TÌM HIỂU KĨ THUẬT XIẾC THĂNG BẰNG” THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,

SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

Thập Nữ Hương Ly

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ

“TÌM HIỂU KĨ THUẬT XIẾC THĂNG BẰNG” THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,

SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LỚP 10

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ANH THUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố ở bất kì công trình nào khác

Tác giả

Thập Nữ Hương Ly

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và thành kính đến TS Nguyễn Anh Thuấn – Người đã tận tâm, chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa học

Xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2017

Tác giả

Thập Nữ Hương Ly

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình ảnh

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Hoạt động ngoại khóa ở trường trung học phổ thông 6

1.2 Hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường trung học phổ thông 7

1.2.1 Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông 7

1.2.2 Nội dung của hoạt động ngoại khóa vật lí 7

1.2.3 Các nguyên tắc tổ chức nhóm 8

1.2.4 Phương pháp dạy học trong hoạt động ngoại khóa vật lí 9

1.2.5 Quy trình tổ chức 10

1.2.6 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông 12

1.3 Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập 13

1.3.1 Khái niệm tính tích cực trong học tập 13

1.3.2 Biểu hiện của tích cực trong học tập 13

1.3.3 Các cấp độ của tính tích cực học tập 14

Trang 6

1.4 Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập 14

1.4.1 Khái niệm năng lực sáng tạo 14

1.4.2 Biểu hiện của năng lực sáng tạo 16

1.5 Kết luận chương 1 16

Chương 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ “TÌM HIỂU KĨ THUẬT XIẾC THĂNG BẰNG” 18

2.1 Mục tiêu dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10 18

2.2 Tình hình dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” ở trường trung học phổ thông 20

2.2.1 Mục đích điều tra 20

2.2.2 Phương pháp điều tra 21

2.2.3 Đối tượng điều tra 21

2.2.4 Kết quả điều tra 21

2.3 Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” 23

2.3.1 Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa 23

2.3.2 Nội dung của hoạt động ngoại khóa 24

2.3.3 Thử nghiệm thiết kế chế tạo dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm với dụng cụ đã chế tạo 25

2.3.4 Các nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh 48

2.3.5 Dự kiến những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải quyết các nhiệm vụ học tập và hướng dẫn của giáo viên 52

2.3.6 Phương pháp, hình thức tổ chức ngoại khóa và công cụ đánh giá 58

2.4 Kết luận chương 2 63

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 64

3.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 64

Trang 7

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 64

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 65

3.5 Diễn biến quá trình tổ chức ngoại khóa 65

3.5.1 Học sinh nhận nhiệm vụ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ 65

3.5.2 Chuẩn bị cho buổi báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của học sinh 85

3.5.3 Tổ chức buổi báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của học sinh 85

3.6 Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa 87

3.6.1 Hiệu quả đối với việc phát huy tính tích cực của học sinh 87

3.6.2 Hiệu quả đối với việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh 90

3.7 Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá tính tích cực của HS khi tham gia thực hiện

nhiệm vụ ở nội dung thứ nhất 59 Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá tính sáng tạo của HS khi tham gia thực hiện

nhiệm vụ ở nội dung thứ nhất 59 Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá tính tích cực của HS khi tham gia thực hiện

nhiệm vụ ở nội dung thứ hai 60 Bảng 2.4 Tiêu chí đánh giá tính sáng tạo của HS khi thực hiện nhiệm

vụ ở nội dung thứ hai 61 Bảng 2.5 Tiêu chí đánh giá tính tích cực của HS khi tham gia thực hiện

nhiệm vụ của nội dung thứ ba 61 Bảng 2.6 Tiêu chí đánh giá tính sáng tạo của HS khi thực hiện nhiệm

vụ ở nội dung thứ ba 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Các chi tiết của thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây 26 Hình 2.2 Dụng cụ thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây 27 Hình 2.3 Dụng cụ thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây, các chi

tiết của thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây 28 Hình 2.4 Các chi tiết thí nghiệm xe 2 bánh chạy trên dây 29 Hình 2.5 Dụng cụ thí nghiệm xe hai bánh chạy trên dây 30 Hình 2.6 Các chi tiết của thí nghiệm nhóm người đi xe một bánh trên

dây 31 Hình 2.7 Dụng cụ thí nghiệm nhóm người đi xe một bánh trên dây 32 Hình 2.8 Các chi tiết (trái) và dụng cụ thí nghiệm người giữ thăng

bằng trên quả cầu (phải) 34 Hình 2.9 Dụng cụ thí nghiệm người giữ thăng bằng trên khối trụ 34 Hình 2.10 Các chi tiết của thí nghiệm người đi xe một bánh thăng bằng

trên đỉnh cột 35 Hình 2.11 Dụng cụ thí nghiệm người đi xe một bánh thăng bằng trên

đỉnh cột 36 Hình 2.12 Các chi tiết của thí nghiệm người đứng bằng một chân thăng

bằng trên đỉnh cột 37 Hình 2.13 Dụng cụ thí nghiệm người đứng bằng một chân thăng bằng

trên đỉnh cột 37 Hình 2.14 Các chi tiết của thí nghiệm người nhảy sào thăng bằng trên

đỉnh cột 38 Hình 2.15 Dụng cụ thí nghiệm người nhảy sào thăng bằng trên đỉnh cột 39 Hình 2.16 Các chi tiết của thí nghiệm người cầm vật nặng xoay quanh

đỉnh cột 40 Hình 2.17 Dụng cụ thí nghiệm người cầm vật nặng xoay quanh đỉnh cột 40

Trang 11

Hình 2.18 Các chi tiết của thí nghiệm người thăng bằng trên 2 cái thang 41

Hình 2.19 Dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên 2 cái thang 42

Hình 2.20 Các chi tiết của thí nghiệm người thăng bằng trên một cái thang 43

Hình 2.21 Dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên một cái thang 43

Hình 2.22 Các chi tiết thí nghiệm người thăng bằng trên đu dây 45

Hình 2.23 Dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên đu dây 45

Hình 2.24 Dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên một cái sào 46

Hình 2.25 Thí nghiệm người thăng bằng trên một cái sào 47

Hình 3.1 Sơ đồ thiết kế dụng cụ người đi xe một bánh trên dây 71

Hình 3.2 Sơ đồ thiết kế dụng cụ người đi xe một bánh trên dây 72

Hình 3.3 Sơ đồ thiết kế dụng cụ thí nghiệm xe 2 bánh chạy trên dây 73

Hình 3.4 Sơ đồ thiết kế dụng cụ thí nghiệm nhóm người đi xe một bánh trên dây 75

Hình 3.5 Sơ đồ thiết kế dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên đỉnh cột 78

Hình 3.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm người thăng bằng trên đu dây 80

Hình 3.7 Sơ đồ bố trí thí nghiệm người thăng bằng trên cây sào 81

Hình 3.8 Sơ đồ thiết kế dụng cụ thí nghiệm người thăng bằng trên một cái thang (trái), trên hai cái thang (phải) 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Để xây dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Việt Nam cần đào tạo những nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, có khả năng giải quyết vấn đề Nền giáo dục truyền thống chưa đáp ứng được những mục tiêu trên, nên trong những năm trở lại đây, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách mới nhằm đổi mới toàn diện, căn bản nền giáo dục nhằm chuyển từ truyền thụ kiến thức sang bồi dưỡng nhân cách, phát triển năng lực, nói cách khác, từ tiếp cận nội dung dạy và học sang tiếp cận phát triển năng lực người học Việc dạy học theo phương pháp mới cần gắn với thực tiễn, cần đưa vào các hình thức tổ chức dạy học tăng cường hoạt động nhận thức và khơi gợi sự sáng tạo trong bản thân HS (học sinh)

HĐNK (hoạt động ngoại khóa) là một hình thức tổ chức dạy học giúp HS củng cố, khắc sâu thêm kiến thức trong chương trình nội khóa, giúp GV (giáo viên) truyền tải những ứng dụng thực tế của kiến thức mà trong giờ chính khóa

họ không có đủ thời gian thực hiện Thông qua việc củng cố kiến thức, HS phát triển và hoàn thiện nhân cách, rèn luyện các kĩ năng sống, bồi dưỡng năng khiếu

và tư duy sáng tạo cho HS Người giáo viên có thể tổ chức cho HS tìm hiểu về các ứng dụng kĩ thuật của kiến thức trong cuộc sống, chế tạo dụng cụ HS có thể thỏa sức thể hiện sự sáng tạo của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ nhận thức

Ở các THPT (trường trung học phổ thông), việc tổ chức HĐNK vật lí còn hạn chế, phần lớn hoạt động ngoại khóa chỉ được tổ chức theo các lĩnh vực xã hội

Cân bằng và chuyển động của vật rắn là một nội dung kiến thức nằm trong chương trình vật lí lớp 10, nó có rất nhiều những ứng dụng trong thực tế đời sống

Khi dạy chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”, GV có sử dụng

Trang 13

các dụng cụ thí nghiệm để chứng minh các kiến thức, điều này là hết sức cần thiết, nhưng để HS hiểu rõ hơn những ứng dụng đời sống của nó cũng như để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, chúng tôi cho rằng nên tổ chức HĐNK về các ứng dụng trên

Nói đến những ứng dụng vật lí về kiến thức Cân bằng và chuyển động của vật rắn trong thực tế, chúng ta phải kể đến những ứng dụng trong các tiết mục xiếc thăng bằng

Xiếc được coi là một loại hình giải trí mang lại niềm vui cho con người, là môn nghệ thuật biểu diễn các động tác kĩ sảo, những hành động phi thường của con người và các động vật Xiếc mang tính quốc tế cao do ngôn ngữ của xiếc là những hình tượng nghệ thuật Vậy xiếc có thể coi là một người bạn của mọi quốc gia

Xiếc thăng bằng là nghệ thuật biểu diễn các động tác để giữ thăng bằng trên vật, ví dụ như đi xe đạp một bánh, hai bánh; đi cà kheo; đi trên dây; đi qua cầu hoặc thăng bằng vật trên người như để trụ, để thang trên trán, trên vai, bụng

Với mong muốn góp phần vào việc đổi mới giáo dục, chúng tôi hướng chọn đề tài “Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh lớp 10

3 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” với nội dung hướng dẫn (chủ yếu là các hoạt động thực nghiệm được giao cho học sinh dưới dạng các nhiệm vụ nhận thức) về điều kiện cân bằng của vật rắn với phương pháp và hình thức tổ chức hợp lí thì có thể phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh

Trang 14

4 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học của GV và HS trong tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa “Tìm hiểu về kĩ thuật xiếc thăng bằng”

5 Phạm vi nghiên cứu

Tổ chức hoạt động ngoại khóa “Tìm hiểu về kĩ thuật xiếc thăng bằng” cho

HS lớp 10 trung học phổ thông

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu mục tiêu dạy học ở trường trung học phổ thông

Nghiên cứu mục tiêu dạy học, cấu trúc và nội dung chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10

Nghiên cứu cơ sở lí luận về biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS

Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí cho HS trong dạy học vật lí

Nghiên cứu tiêu chí đánh giá tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí

Tìm hiểu kĩ thuật để thực hiện các xiếc thăng bằng để làm tư liệu hướng dẫn, thông qua đó dự kiến những khó khăn HS gặp phải, từ đó dự kiến phương

án hướng dẫn HS vượt qua khó khăn trong quá trình tìm hiểu, giải thích về kĩ thuật thực hiện một số loại xiếc thăng bằng cũng như thiết kế và chế tạo chúng Tìm hiểu thực tế việc dạy và học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10 ở một số trường phổ thông

Tìm hiểu thực tiễn việc vận dụng hoạt động ngoại khóa vào trong dạy học Xây dựng nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về kĩ thuật xiếc thăng bằng theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS

Tiến hành thực nghiệm sư phạm, phân tích, đánh giá diễn biến của giờ hoạt động ngoại khóa, đánh giá tính tích cực, sáng tạo của HS trong học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học, lí luận dạy học vật lí

Nghiên cứu các tài liệu về mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức chương

“Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10

Nghiên cứu cơ sở lí luận về tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập môn vật lí

Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn tổ chức HĐNK để xây dựng HĐNK phù hợp

Nghiên cứu các kĩ thuật được dùng trong xiếc thăng bằng

- Phương pháp điều tra

Điều tra thực tế dạy và học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”

8 Đóng góp của luận văn

Thiết kế, chế tạo 10 dụng cụ thí nghiệm đơn giản để tiến hành một số thí nghiệm về cân bằng và chuyển động của vật rắn

Xây dựng các nhiệm vụ học tập ngoại khóa về “Tìm hiểu về kĩ thuật xiếc thăng bằng”có sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đã chế tạo Quá trình học sinh thực hiện được các nhiệm vụ này sẽ tạo điều kiện để học sinh vận dụng các kiến thức, đề xuất các phương án thí nghiệm, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, bố trí, lắp đặt, tiến hành các thí nghiệm với các nhiệm vụ mà học sinh đã chế tạo Vì vậy, tạo điều kiện phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, ba chương nội dung, phần kết luận của luận văn, kiến nghị và hướng mở rộng đề tài, danh mục tài liệu tham khảo và

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT

ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Hoạt động ngoại khóa ở trường trung học phổ thông

Hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh việc đổi mới giáo dục, nhiều hình thức tổ chức dạy học mới được đưa vào trong dạy học, trong đó có hình thức tổ chức HĐNK HĐNK được tổ chức dựa trên sự hứng thú, tự nguyện của HS, đánh giá HS không thông qua điểm mà đánh giá dựa trên quá trình làm việc của

Và cuối cùng là tính tự lực giải quyết nhiệm vụ Thông qua việc làm chủ công việc của bản thân, HS được rèn luyện và phát triển được nhiều kĩ năng cơ bản cũng như phát huy năng lực sáng tạo của bản thân

Trang 18

phổ thông, được coi là chiếc cầu nối giữa nhận thức với thực tiễn, giúp HS cải thiện, mở rộng những kiến thức nội khóa, tạo điều kiện cho các em đam mê tìm hiểu có cơ hội phát triển năng lực sáng tạo cũng như phát huy tính tích cực và cải thiện thái độ học tập [8]

1.2 Hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường trung học phổ thông

1.2.1 Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông

Để có thể xây dựng HĐNK vật lí, GV cần phải hiểu rõ tác dụng của hình thức tổ chức dạy học này

HĐNK góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên các mặt:

+ Về mặt nhận thức: HĐNK giúp HS củng cố, khắc sâu, mở rộng những kiến thức nội khóa; vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn, khắc phục những sai lầm mà HS thường mắc phải

+ Về mặt rèn luyện kĩ năng: HĐNK giúp HS được rèn luyện kĩ năng thiết

kế phương án, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng tiến hành thí nghiệm, kĩ năng giải quyết vấn đề; rèn kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng tự tổ chức quản lí, kĩ năng giao tiếp

+ Về mặt giáo dục tinh thần, thái độ làm việc: HĐNK kích thích sự hứng thú học tập, khơi dậy lòng đam mê học tập, lôi cuốn học sinh tự giác tham gia một cách nhiệt tình vào các hoạt động, phát huy tính tích cực, tự lực của HS Ngoài ra, HĐNK còn góp phần phát triển năng lực tư duy như tư duy lôgic,

tư duy trừu tượng và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo cho HS

1.2.2 Nội dung của hoạt động ngoại khóa vật lí

Nội dung của ngoại khóa vật lí có thể là những kiến thức nằm trong phạm

vi chương trình vật lí THPT, gắn với nội khóa để HS nắm chắc hơn các kiến thức, rèn luyện kĩ năng cơ bản Nội dung của ngoại khóa có thể là những kiến thức mở rộng giúp HS tăng hiểu biết, phát triển năng lực sáng tạo

Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành theo từng chương, nhiều chương,

Trang 19

từng phần hoặc tổng hợp các phần kiến thức trong phân phối chương trình vật lí

ở phổ thông [3], [4]

Có thể kể đến một số nội dung HĐNK thường gặp:

- Tìm hiểu thêm các kiến thức về vật lí để mở rộng hiểu biết, tìm hiểu những ứng dụng kĩ thuật của vật lí

- Thiết kế, chế tạo dụng cụ và tiến hành thí nghiệm vật lí

Để lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động ngoại khóa về vật lí phù hợp thì

GV cần căn cứ vào nội dung kiến thức mà học sinh đã học trong nội khóa và tầm quan trọng của kiến thức này trong đời sống, kĩ thuật cũng như mục tiêu dạy học về phần kiến thức đó mà HS cần phải đạt được

Căn cứ vào việc HS đã học xong các kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn - Vật lí 10, cũng như những ứng dụng của kiến thức này trong nghành xiếc, chúng tôi đã chọn đề tài như trên Chúng tôi chọn nội dung kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn - vật lí lớp 10 phổ thông để xây dựng nội dung cho hoạt động ngoại khóa và hướng chọn nội dung của đề tài chủ yếu là hoạt động thực nghiệm: thiết kế, chế tạo dụng cụ và tiến hành các thí nghiệm đơn giản về xiếc thăng bằng

1.2.3 Các nguyên tắc tổ chức nhóm

Để tổ chức nhóm làm việc hiệu quả, GV cần lưu ý các nguyên tắc sau:

- Tạo môi trường thoải mái khi làm việc: Ngoại khóa phải dựa trên tinh thần tự nguyện của HS, HS được lựa chọn kiến thức mà bản thân yêu thích để thiết kế, chế tạo thí nghiệm Điều này tạo cho HS tinh thần làm việc thoải mái,

từ đó họ thấy yêu thích công việc và nỗ lực hoàn thành nó

- Để nhóm hoạt động tốt, cần cử ra một bạn nhóm trưởng có khả năng đoàn kết các bạn trong nhóm, bản thân họ là những người có hứng thú và nhiệt tình cao với nhiệm vụ mà nhóm thực hiện

- Để nhóm tồn tại và duy trì tác phong làm việc, GV nên xây dựng HĐNK phù hợp, không cách xa trình độ HS, để không gây chán nản ở HS khi họ cảm

Trang 20

thấy mình không làm được và không muốn nỗ lực nữa

- Nội dung phải có tính mới lạ để tăng sức hấp dẫn đối với HS

- Các nhóm cần đề ra nguyên tắc làm việc nhẹ nhàng, không nặng nề nhưng không được trì hoãn kế hoạch làm việc đã đề ra, phải có sự nghiêm túc, tránh tùy tiện trong quá trình hoạt động [10]

1.2.4 Phương pháp dạy học trong hoạt động ngoại khóa vật lí

Phương pháp dạy học ngoại khóa phải có tính mềm dẻo, linh động

Tùy thuộc vào trình độ của GV và HS, người GV trong dạy học ngoại khóa

có thể hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo các kiểu định hướng sau:

Sự định hướng tìm tòi có thể phân thành hai trình độ khác nhau:

- Định hướng tìm tòi áp dụng các cách thức hành động theo các mẫu đã biết HS huy động, chọn lựa các cách thức hoạt động theo mẫu đã biết để áp dụng vào việc giải quyết vấn đề

- Định hướng tìm tòi sáng tạo: HS tự nghĩ ra cách thức hành động mới để giải quyết vấn đề

Định hướng khái quát hóa chương trình

Đây là kiểu hướng dẫn trong đó người dạy cũng gợi ý cho HS tìm tòi như kiểu định hướng tìm tòi nói trên, nhưng đồng thời giúp HS có cái nhìn khái quát

về lối tìm tòi giải quyết vấn đề, sự định hướng được chương trình hóa theo các bước dự định hợp lí, theo các yêu cầu từ cao đến thấp đối với HS, từ tổng quát đến cụ thể

Sự định hướng ban đầu đòi hỏi HS phải tự lực tìm tòi giải quyết vấn đề Sau đó, tùy theo trình độ của HS, GV có thể gợi ý thêm để thu hẹp phạm vi giải

Trang 21

quyết vấn đề

Nếu HS vẫn không đáp ứng được thì sự hướng dẫn của GV chuyển dần sang kiểu định hướng tái tạo

Định hướng tái tạo

Đó là kiểu định hướng trong đó GV hướng dẫn HS một cách tường minh cách thức để thực hiện nhiệm vụ mà họ đảm nhận, HS chỉ tái tạo những hành động đã được GV chỉ rõ

Với mục đích và nội dung của đề tài, chúng tôi chọn kiểu định hướng cho

HS kiểu định hướng khái quát chương trình hóa Chúng tôi sẽ giao nhiệm vụ cho

HS dưới dạng những nhiệm vụ học tập, sau đó yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

để tìm cách giải quyết nhiệm vụ được giao Nếu HS khó khăn thì GV gợi ý thêm, cụ thể hóa nhiệm vụ hơn để thu hẹp phạm vi tìm tòi, nghiên cứu sao cho vừa sức với HS hơn [7]

1.2.5 Quy trình tổ chức

Kết quả của HĐNK vật lí phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và lập kế hoạch ngoại khóa, có thể tiến hành tổ chức HĐNK theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế dạy học nội khóa, đặc điểm HS và điều kiện của GV cũng như của nhà trường

để lựa chọn chủ đề của HĐNK Chủ đề ngoại khóa phải rõ ràng để có tác dụng định hướng tâm lí và kích thích sự tích cực, tự lực của HS ngay từ đầu

Bước 2: Lập kế hoạch ngoại khóa

- Xác định mục tiêu giáo dục của hoạt động, gồm có: mục tiêu về kiến thức; mục tiêu về kĩ năng và mục tiêu về phát triển năng lực, trí tuệ; mục tiêu về thái độ, tình cảm

- Xây dựng nội dung cho HĐNK dưới dạng những nhiệm vụ học tập cụ thể

- Dự kiến hình thức tổ chức, phương pháp dạy học

- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết

Trang 22

- Dự kiến những công việc có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác

- Dự kiến thời gian và địa điểm tổ chức

Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch

Khi tổ chức ngoại khóa theo kế hoạch, GV cần lưu ý những nội dung sau:

- Luôn theo sát, cập nhật tình hình làm việc của HS để có thể đưa ra những

sự gợi ý giúp đỡ kịp thời và điều chỉnh những nội dung diễn ra không đúng kế hoạch

- Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô lớn như lớp, khối thì GV là người đứng ra tổ chức, điều khiển các hoạt động Đồng thời GV cũng giữ vai trò người trọng tài để tổ chức cho HS tham gia tranh luận hay bảo vệ ý kiến của mình về những nội dung HĐNK

- Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô nhỏ như trong tổ, nhóm HS thì cần để cho HS hoàn toàn tự chủ cả việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ được giao, giáo viên chỉ có vai trò hướng dẫn khi HS gặp khó khăn, không giải quyết được

- Sau mỗi đợt tổ chức HĐNK thì GV phải đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức và phương pháp cho hợp lí để tổ chức những ngoại khóa về sau hiệu quả hơn

Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, tham gia hội vui, rút kinh nghiệm, khen thưởng

Việc đánh giá kết quả của HĐNK được đánh giá thông qua các quá trình hoạt động của HS GV đánh giá thông qua sự tích cực, hứng thú, sự sáng tạo của

HS và những kết quả mà HS đạt được trong quá trình hoạt động Trong đó sản phẩm của quá trình hoạt động là một căn cứ quan trọng để đánh giá Do vậy, cần

tổ chức cho HS giới thiệu, báo cáo sản phẩm đã tạo được Mặt khác, việc này còn có tác dụng động viên, khích lệ HS học tập tích cực [3]

Trang 23

1.2.6 Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường phổ thông

HĐNK được chia ra thành nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào việc phân chia theo số lượng HS tham gia, theo nội dung ngoại khóa hay theo thời gian địa điểm diễn ra HĐNK

Căn cứ vào số lượng HS tham gia ngoại khóa, HĐNK được chia thành 3 loại sau:

HĐNK với tính chất cá nhân: HS lựa chọn nội dung kiến thức mà mình yêu thích trong chương trình đang học HS có thể tự đọc sách báo về vật lí và kĩ thuật hoặc truy cập website để tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập, đây là hình thức ngoại khóa HS tự lập thực hiện nhiệm vụ Sau đó có thể tổ chức buổi sinh hoạt khoa học để HS có cơ hội báo cáo

HĐNK theo các nhóm: là hình thức ngoại khóa cơ bản ở trường THPT, phát huy tính tập thể dưới sự chỉ đạo của GV Có thể thành lập những nhóm ứng với các chức năng khác nhau như: nhóm “Vật lí lí thuyết”, nhóm “Vật lí kĩ thuật”, nhóm chế tạo dụng cụ thí nghiệm…

HĐNK có tính quần chúng rộng rãi: Hội vui vật lí, triển lãm vật lí, báo tường vật lí… đòi hỏi có nhiều HS tham gia Đây là những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS, đạt hiệu quả cao trong giáo dục Nếu các hình thức đó được chuẩn bị chu đáo và tổ chức hấp dẫn thì có tác dụng lớn trong việc gây hứng thú, đam mê nghiên cứu vật lí, chế tạo dụng cụ thí nghiệm…

Nếu căn cứ vào cách thức tổ chức cho HS tham gia ngoại khóa thì có những hình thức ngoại khóa sau: Tham quan các công trình kĩ thuật ứng dụng vật lí, Câu lạc bộ vật lí, Hội vui vật lí

Căn cứ vào cách thức mà HS tham gia HĐNK thì có những loại hình thức ngoại khóa sau: HS đọc sách báo về vật lí và kĩ thuật HS tổ chức các buổi báo cáo và dạ hội về các vấn đề vật lí - kĩ thuật, tổ chức triển lãm, giới thiệu những kết quả tự học, tự nghiên cứu, chế tạo hoặc làm báo tường hoặc tập san về vật lí

Trang 24

- kĩ thuật; tham gia thiết kế, chế tạo và sử dụng các dụng cụ vật lí, các mô hình

kĩ thuật; luyện tập giải các bài tập vật lí [3], [4]

1.3 Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập

Hình thức dạy học ngoại khóa có thể tạo nhiều điều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của mình Để đánh giá được hiệu quả của hoạt động ngoại khóa trong việc phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thì chúng ta cần phải nghiên cứu những đặc điểm và biểu hiện của chúng trong quá trình học sinh hoạt động

1.3.1 Khái niệm tính tích cực trong học tập

Tính tích cực là khái niệm biểu thị sự nổ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng Tính tích cực cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đó

Tính tích cực trong học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong học tập

Như vậy tính tích cực học tập đặc trưng ở sự cố gắng cao trong học tập của

HS, sự hăng hái, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập…

Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức Vì vậy, nói tới tích cực học tập thực chất là nói đến tích cực nhận thức, tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng ở khát vọng học tập cố gắng và nghị lực cao trong quá trình hiểu sâu kiến thức Theo lí thuyết phản ánh, tính tích cực nhận thức bao gồm: “sự lựa chọn đối tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhằm cải tạo nó Tính tích cực trong hoạt động cải tạo đòi hỏi phải có sự thay đổi trong ý thức và hành động của chủ thể nhận thức, được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu như sự tập trung chú

ý, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích, tổng hợp sâu sắc…” [6]

1.3.2 Biểu hiện của tích cực trong học tập

Để đánh giá được sự tích cực của HS, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,

GV cần tìm hiểu những biểu hiện của tính tích cực trong học tập

Trang 25

Các biểu hiện của tính tích cực học tập:

- Có hứng thú học tập

- Tập trung chú ý đến bài học, các nội dung học

- Quan tâm và thực thi một cách chủ động các nhiệm vụ học tập

- Tự giác tham gia vào các quá trình học đặc biệt là khâu xây dựng bài giảng, trao đổi bài giảng, thực hiện bài tập bằng nhiều hành động cụ thể

- Hoàn thành có kết quả các nhiệm vụ học tập được giao

- Nắm chắc nội dung và có thể trình bày lại theo cách riêng của mình

- Có cảm xúc rõ rệt khi tiếp cận các vấn đề trong học tập

- Vận dụng các tri thức trong học tập vào trong thực tiễn để giải quyết các vấn đề cụ thể

- Trăn trở và đào sâu tri thức trong những tình huống hoặc những hoàn cảnh khác nhau [6]

1.3.3 Các cấp độ của tính tích cực học tập

Có thể phân biệt tính tích cực trong học tập ở ba cấp độ khác nhau từ thấp đến cao từ điểm xuất phát thấp là bắt chước hoạt động đã có sẵn, đến việc độc lập tìm tòi và sáng tạo, nghĩ ra nhiều phương pháp mới giải quyết vấn đề

- Bắt chước: HS tích cực bắt chước hoạt động của GV, của bạn bè Trong hành động bắt chước cũng phải có sự gắng sức của thần kinh và cơ bắp

- Tìm tòi: HS tìm cách độc lập giải quyết các bài tập nêu ra, tìm những cách giải khác nhau để tìm ra lời giải hợp lí nhất

- Sáng tạo: HS nghĩ ra cách giải mới độc đáo hoặc cấu tạo những bài tập mới hoặc cố gắng lắp đặt những thí nghiệm mới để chứng minh bài học Dĩ nhiên mức độ sáng tạo của HS có hạn nhưng chính đó là những mầm mống để phát triển khả năng sáng tạo sau này [6]

1.4 Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

1.4.1 Khái niệm năng lực sáng tạo

Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (Nga): Sáng tạo là một loại hoạt động

Trang 26

mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”, hay Từ điển bách khoa Việt Nam (tập 3): Sáng tạo là

“Hoạt động tạo ra cái mới”

Vậy có thể hiểu sáng tạo là một hoạt động tạo ra sản phẩm mới có giá trị thực tế

Huỳnh Văn Sơn cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ của con người” [5]

Theo Trần Việt Dũng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”

Tổ hợp phẩm chất độc đáo ở đây có thể coi là những đặc điểm về tâm - sinh

lí, thể lực, trí tuệ của chủ thể sáng tạo [2]

Từ những khái niệm trên, chúng tôi cho rằng năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những sản phẩm mới có giá trị tinh thần và vật chất, những cách thức mới

để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn

Năng lực sáng tạo phản ánh hoạt động lí tính của con người, đó là khả năng nhận thức thế giới, phát hiện ra các quy luật khách quan và sử dụng quy luật đó vào việc cải tạo thế giới tự nhiên, phục vụ loài người Năng lực sáng tạo biểu hiện trình độ phát triển tư duy cao của con người [4]

Như vậy, sản phẩm của sự sáng tạo không thể suy ra từ cái đã biết bằng cách suy luận lôgic hay bắt chước làm theo mà nó là sản phẩm của tư duy trực giác

Năng lực sáng tạo gắn liền với kĩ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, nếu chủ thể hoạt động càng thành thạo và

có vốn hiểu biết sâu rộng thì càng nhạy bén trong việc đề xuất phương án, giải quyết vấn đề

Đối với HS thì sáng tạo là tạo ra cái mới đối với bản thân mình, chứ GV và nhiều người khác có thể đã biết rồi Hoạt động sáng tạo của HS mang ý nghĩa là một hoạt động sáng tạo lại Ở đây, điều quan trọng không phải là sản phẩm sáng

Trang 27

tạo mà là phát triển năng lực sáng tạo của HS

1.4.2 Biểu hiện của năng lực sáng tạo

Để đánh giá hiệu quả của HĐNK, GV cần tìm hiểu các biểu hiện của năng lực sáng tạo

Một số biểu hiện của HS mang tính sáng tạo:

- HS đề xuất được các giả thuyết, đưa ra nhiều phương án thiết kế, chế tạo dụng và tiến hành thí nghiệm

- Có thể đưa ra nhiều cách giải quyết khác nhau khi gặp khó khăn trong việc giải quyết vấn đề

- Có thể nhận thấy được nhiều mặt của vấn đề nghiên cứu, lựa chọn những phương án giải quyết khả thi nhất

- Vận dụng lí thuyết đã học vào thực tế một cách linh hoạt như giải thích một số hiện tượng và giải thích được nguyên tắc hoạt động của một số ứng dụng

kĩ thuật của vật lí, giải thích kết quả thí nghiệm

1.5 Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu lí luận về hoạt động ngoại khóa, chúng tôi nhận thấy ngoại khóa giúp bổ trợ cho giờ học nội khóa Nó giúp HS đào sâu mở rộng những hiểu biết của bản thân, đồng thời thông qua việc thực hiện nhiệm vụ, họ còn phát huy được tính tích cực cũng như phát triển được năng lực sáng tạo của bản thân khi

tự mình làm chủ các hoạt động học tập Sau buổi HĐNK, HS thường có thái độ học tập tích cực hơn

Để tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa thì GV nên cập nhật tình hình học nội khóa của HS, những quan niệm sai lầm, những khó khăn mà họ mắc phải; tình hình trang thiết thị trường học cũng như cập nhật những phương pháp dạy học của GV ở trường để từ đó xây dựng một hoạt động ngoại khóa phù hợp với cả trình độ của HS và thực tế trường học

Để đảm bảo cho việc tổ chức thành công HĐNK, GV cần lập ra một kế hoạch hoạt động chi tiết để tổ chức, xác định mục tiêu, cách thức hoạt động, xác

Trang 28

định nội dung các nhiệm vụ học tập…

Lựa chọn tên đề tài phù hợp với nội dung chương trình, đề ra tên đề tài có sức hấp dẫn để thu hút HS tham gia

Trang 29

Chương 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ

“TÌM HIỂU KĨ THUẬT XIẾC THĂNG BẰNG”

2.1 Mục tiêu dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật

lí 10

Theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình vật lí lớp 10 hiện hành, mục tiêu dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10 gồm những nội dung như sau:

Về kiến thức:

- Phân biệt được khái niệm vật rắn và chất điểm

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực

- Phát biểu được định nghĩa trọng tâm

- Phát biểu được quy tắc và biết tổng hợp hai lực có giá đồng quy

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song

- Phát biểu được định nghĩa momen lực Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định

- Phát biểu được quy tắc hợp lực song song và biết tổng hợp hai lực song song cùng chiều

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế Phân biệt được các dạng cân bằng: cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của vật rắn

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tịnh tiến và nhận biết được một

số chuyển động tịnh tiến trong thực tế

- Viết được công thức định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến

- Biết được tác dụng của momen lực đối với vật rắn quay quanh trục

- Biết được sự phụ thuộc của mức quán tính của vật vào khối lượng và sự

Trang 30

phân bố khối lượng đối với trục quay

- Phát biểu được định nghĩa và tác dụng của ngẫu lực, viết công thức tính momen ngẫu lực

- Biết được tác dụng của ngẫu lực đối với vật không có trục quay cố định

- Biết đề xuất phương án thí nghiệm để xác định trọng tâm của vật rắn

- Biết phân tích để nắm vững mục đích thí nghiệm, lắp ráp và tiến hành thí nghiệm xác định tác dụng của lực đối với vật rắn có trục quay cố định từ đó đưa

ra quy tắc momen lực

- Biết cách xác định cánh tay đòn của lực

- Biết vận dụng quy tắc momen lực để xác định các lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định

- Biết đề xuất phương án thí nghiệm để tìm hợp lực của hai song song Từ

đó biết phân tích để nắm được mục đích thí nghiệm, lắp ráp và tiến hành thí nghiệm

- Biết xác định phương, chiều, điểm đặt, độ lớn của hợp lực song song

- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên mặt phẳng đỡ

- Giải thích được vì sao một vật ở trạng thái cân bằng bền, không bền hoặc cân bằng phiếm định

- Biết tiến hành thí nghiệm để xác định điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng

- Vận dụng các kiến thức để giải một số bài tập vận dụng và giải thích hiện

Trang 31

tượng trong thực tế cuộc sống

Theo chúng tôi để vận dụng các kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn trong hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng” theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS thì cần phải bổ sung những mục tiêu sau đây:

- HS đề xuất được các phương án thiết kế, chế tạo các dụng cụ để tiến hành các thí nghiệm về xiếc thăng bằng

- HS giải quyết được những khó khăn mà họ gặp phải trong quá trình chế tạo dụng cụ thí nghiệm

- Đề xuất được những phương án để tìm hiểu về kĩ thuật xiếc thăng bằng cũng như lịch sử hình thành và phát triển của nó

- Có đề xuất trong việc lựa chọn và sử dụng vật liệu chế tạo các dụng cụ thí nghiệm

- Tích cực tham gia vào việc thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập

2.2 Tình hình dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” ở trường trung học phổ thông

Trang 32

2.2.2 Phương pháp điều tra

Để đạt được mục đích đã đề ra, chúng tôi sử dụng một số phương pháp điều tra sau:

- Phỏng vấn nghệ sĩ xiếc thầy Trần Duy Khiêm

- Điều tra GV: Trao đổi trực tiếp với GV, phát phiếu điều tra, tham khảo

giáo án

- Điều tra HS: Phát phiếu điều tra

2.2.3 Đối tượng điều tra

- GV vật lí và HS trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến, khu phố Triều

Sơn Đông, phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

2.2.4 Kết quả điều tra

Qua việc điều tra, chúng tôi rút ra được một số kết luận sau:

a) Về việc dạy của giáo viên

Tất cả GV đều được đào tạo chính quy tập trung tại các trường sư phạm

trong nước, giảng dạy đúng chuyên môn và nhiệt huyết với công việc

- Phương pháp dạy học: Các phương pháp dạy học mới được GV tích cực hưởng ứng nhưng vẫn chưa triệt để Chỉ có một số GV tích cực trong việc đổi mới phương pháp giáo dục nhưng chưa đạt được hiệu quả Nguyên nhân một phần do GV chưa được bồi dưỡng nhiều các phương pháp dạy học mới

- Các phương pháp mà GV đã sử dụng: Phần lớn vẫn là thông báo kiến thức, làm bài tập, hạn chế việc hướng dẫn HS tìm hiểu sâu về ứng dụng của kiến thức trong đời sống

- Hầu hết GV ít làm thí nghiệm vì lượng kiến thức phải dạy nhiều và thời gian dạy học giới hạn

- Nhiều GV chưa bao giờ tổ chức HĐNK do không được tập huấn về ngoại khóa và nhà trường không có yêu cầu

- Nhiều GV ít tập trung dạy kĩ phần kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn vì cho rằng nó ít áp dụng vào thực tế

Trang 33

Những thuận lợi và khó khăn của GV trong việc dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10:

Thuận lợi:

- Nội dung kiến thức không quá nặng, vừa sức đối với HS

Khó khăn:

- Không đủ thời gian sử dụng thí nghiệm trong tiết học nội khóa

- Nhiều HS vẫn chưa thực sự yêu thích, hứng thú học tập môn vật lí

b) Về việc học của học sinh

Các quan điểm sai lầm mà HS mắc phải:

- Nhiều HS quan niệm trạng thái cân bằng chỉ là trạng thái đứng yên

- Quan điểm sai về phương và giá, cho rằng phương và giá của lực là đồng nhất

Tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS trong học tập chương “Cân bằng

và chuyển động của vật rắn” - Vật lí 10:

- Đa số HS tích cực trong học tập, hăng hái phát biểu, tiếp thu kiến thức Một số HS vẫn chưa tích cực

- Phần lớn HS đều hứng thú với việc tham gia HĐNK

c) Về việc tổ chức hoạt động ngoại khóa

- Các HĐNK không được tổ chức thường xuyên ở các trường THPT, các

Trang 34

HĐNK thường tổ chức chủ yếu về lĩnh vực xã hội trong các dịp lễ, kì nghỉ Tổ chức riêng theo từng bộ môn còn rất hạn chế

- Trường THCS - THPT Nguyễn Khuyến chỉ mới giảng dạy cấp ba được 4 năm (tính đến năm nay), cơ sở trang biết thị thí nghiệm còn chưa được trang bị đầy đủ Do mới đưa vào giảng dạy chương trình cấp 3 nên ở trường chưa có nhiều các buổi tổ chức HĐNK cho các HS THPT, chỉ tổ chức ngoại khóa “Khi tôi 18” cho các em HS lớp 12 để trang bị kiến thức và kĩ năng cho các em bước vào đời

- Đa số GV đều cho rằng HĐNK sẽ giúp phát huy được tính tích cực, sáng tạo của HS

2.3 Tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí “Tìm hiểu kĩ thuật xiếc thăng bằng”

2.3.1 Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa

Theo chúng tôi, hoạt động ngoại khóa cần đạt mục tiêu dạy học sau đây:

a) Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn

- Khắc phục các quan niệm sai lầm của HS về kiến thức cân bằng và chuyển động của vật rắn

- Hiểu được lịch sử, quá trình hình thành nghành xiếc ở Việt Nam và Quốc

tế

- Biết được các dụng cụ, kĩ thuật thực hiện một số loại xiếc thăng bằng b) Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm

- Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kể chuyện

- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm thông tin, thu thập và xử lí thông tin

- Rèn luyện kĩ năng thiết kế, chế tạo các dụng cụ để tiến hành thí nghiệm

về xiếc thăng bằng

c) Mục tiêu về phát triển năng lực tư duy

Trang 35

- Phát huy được tính tích cực, hứng thú và phát triển năng lực sáng tạo cho

HS thông qua các hoạt động nhận thức

- HS có thể đặt vấn đề, đưa ra được dự đoán, đề xuất các giả thuyết

d) Mục tiêu về tình cảm, thái độ

- Tạo được sự hứng thú cho HS thông qua HĐNK

- Hiểu được sự khổ công của các nghệ sĩ xiếc để từ đó HS có thái độ yêu quý các nghệ sĩ xiếc hơn

2.3.2 Nội dung của hoạt động ngoại khóa

Trên cơ sở thực tế ở trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến, khu phố Triều Sơn Đông, phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên và trình độ HS chúng tôi xác định nội dung của HĐNK như sau:

Nội dung thứ nhất: Tìm hiểu về các dụng cụ và kĩ thuật để thực hiện một số loại xiếc thăng bằng

Mục đích:

- HS biết về các dụng cụ và kĩ thuật thực hiện các loại xiếc thăng bằng, từ

đó xác định được mối liên hệ giữa các kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn với xiếc thăng bằng

- Rèn luyện khả năng tìm kiếm, xử lí thông tin

- Rèn luyện khả năng thuyết trình, làm việc nhóm

Nội dung thứ hai: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của nghành xiếc Việt Nam và Quốc tế

Mục đích:

- HS biết về lịch sử hình thành nghành xiếc

- Rèn luyện khả năng giao tiếp, xử lí số liệu

- Rèn luyện khả năng thuyết trình, làm việc nhóm

Nội dung thứ ba: Thiết kế và chế tạo các dụng cụ để tiến hành các thí nghiệm về xiếc thăng bằng

Trang 36

Mục đích:

- Vận dụng được kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật rắn vào việc thiết kế và chế tạo các dụng cụ thí nghiệm

- Thiết kế và chế tạo được dụng cụ

- Đề xuất ý kiến trong việc thiết kế, đưa ra các giả thuyết và lựa chọn được phương pháp thiết kế phù hợp

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm

Nội dung thứ tư: Tổ chức trò chơi

Mục đích:

- HS hiểu được sự khó nhọc của các nghệ sĩ xiếc thông qua việc chơi một

số trò chơi về cân bằng, hiểu được sự kì công vất vả luyện tập của họ Để từ đó

HS hiểu và yêu quý nghề xiếc hơn

- Giáo dục HS tinh thần yêu lao động

- Nâng cao hứng thú học tập của HS

Nội dung thứ năm: Thi kiến thức giữa các đội

Mục đích:

- Giúp HS củng cố kiến thức về “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”

- Rèn luyện tinh thần đồng đội

2.3.3 Thử nghiệm thiết kế chế tạo dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm với dụng cụ đã chế tạo

Qua nghiên cứu, thử nghiệm chúng tôi đã xây dựng được 10 thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Người đi xe một bánh trên dây (phương án 1)

- Mục đích thí nghiệm: Xác định điều kiện cân bằng của người đi xe một bánh trên dây

- Chế tạo dụng cụ thí nghiệm

Trang 37

Hình 2.1 Các chi tiết của thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây

Tạo bánh xe: Lấy 1 que nhọn đục lỗ tại tâm các hình tròn bánh xe bằng giấy và dùng dao khoét lỗ tại tâm nắp chai

Từ từ luồn các hình tròn bánh xe vào trục (ruột bút hết mực) theo thứ tự hình tròn giấy, hình tròn nắp chai, hình tròn giấy và dán lại

Luồn 1 thanh nhôm vào trục bánh xe (ruột bút), sau đó bẻ cong đều 2 bên thanh nhôm, canh chỉnh khoảng cách từ vị trí để các vật nặng đến giá của trục quay (phần rãnh bánh xe tiếp xúc với dây) của vật bằng nhau

Bẻ cong 2 đầu thanh nhôm để móc vật nặng

Dán keo nến 2 bên bánh xe để cố định khoảng cách mà bánh xe có thể dịch sang ngang, nên để khoảng cách này nhỏ để bánh xe không bị lệch khi dịch chuyển

Dán 2 chân búp bê vào thanh nhôm ngang sao cho chân búp bê không cạ vào bánh xe

- Bố trí, tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghiệm

Trang 38

Hình 2.2 Dụng cụ thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây

Để dụng cụ lên trên dây sao cho rãnh bánh xe tiếp xúc với dây, thấy người

bị ngã

Treo 2 vật nặng vào hai bên thanh nhôm bẻ cong, thì thấy người đứng được trên dây

Từ từ hạ thấp dây xuống thấy người chạy được trên dây mà không bị ngã

- Giải thích kết quả thí nghiệm

Sở dĩ người không bị ngã khi ta treo hai vật nặng có cùng khối lượng vào thanh cong là vì lúc thiết kế dụng cụ thí nghiệm, ta đã canh chỉnh cánh tay đòn hai bên bằng nhau cho nên chỉ cần tác dụng vào 2 lực bằng nhau (trọng lực) thì người tự động đứng vững và dịch chuyển được trên dây

Ở đây, phần rãnh bánh xe tiếp xúc với dây được coi như là trục quay của vật, từ đó khi bẻ cong thanh nhôm gắn với bánh xe, ta canh chỉnh khoảng cách

từ hai vị trí đặt vật nặng đến trục quay (cánh tay đòn) là bằng nhau

Vì thanh cong gắn ngang qua trục và luôn thẳng đứng khi dịch chuyển, cho nên phần tiếp xúc của bánh xe với dây và giá của 2 lực tác dụng luôn đồng phẳng

Thí nghiệm 2: Người đi xe một bánh trên dây (phương án 2)

Trang 39

- Mục đích thí nghiệm: Xác định điều kiện cân bằng của người đi xe 1 bánh trên dây

- Chế tạo dụng cụ thí nghiệm

Hình 2.3 Dụng cụ thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây,

các chi tiết của thí nghiệm người đi xe một bánh trên dây

Nối các khớp chân tay, phần thân lại với nhau bằng ốc vít

Gắn 2 thanh gỗ vào 2 chỗ nối phần chân với thân người và vào 2 bên bánh

xe để cố định bánh Gắn 1 thanh gỗ ngang phía dưới 2 đầu còn lại của 2 thanh

Trang 40

gỗ trên, để cố định khung xe

Dán sợi dây lên thanh gỗ ngang này, tại vị trí thẳng đứng với rãnh bánh Tạo bàn đạp gắn vào trục xe, sau đó gắn chân búp bê vào bàn đạp

Dùng dây kẽm nối khớp chân với khớp tay

- Bố trí, tiến hành thí nghiệm và kết quả thí nghiệm

Treo vật nặng vào sợi dây gắn vào thanh gỗ ngang phía dưới của khung xe thì người đứng thăng bằng được

Hạ thấp một đầu của sợi dây thì thấy diễn viên xiếc dịch chuyển thăng bằng trên dây kết hợp với chân tay cử động được

- Giải thích kết quả thí nghiệm

Sỡ dĩ chân tay búp bê cử động được là nhờ ta vận dụng chuyển động tròn của bàn đạp (nhờ chuyển động lăn của bánh xe), lúc này trục bánh xe được gắn chặt vào bánh xe nên khi xe chuyển động thì các bàn đạp chuyển động tròn làm cho các khớp chân dịch chuyển theo Đồng thời ở đây ta kết nối dây kẽm giữa chân và tay của diễn viên để truyền chuyển động cho hai cánh tay

Thí nghiệm 3: Xe hai bánh chạy trên dây

- Mục đích thí nghiệm: Xác định điều kiện cân bằng của xe hai bánh chạy trên dây

- Chế tạo dụng cụ thí nghiệm

Hình 2.4 Các chi tiết thí nghiệm xe 2 bánh chạy trên dây

Ngày đăng: 04/04/2018, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w