1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

131 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Nguyễn Văn Lực

KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRONG THỰC TẬP CUỐI KHÓA Ở MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI

HỌC TẠI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

Nguyễn Văn Lực

KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRONG THỰC TẬP CUỐI KHÓA Ở MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI

HỌC TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tâm lí học

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HỮU LONG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài: “Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên

trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình khoa học do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy, TS

Nguyễn Hữu Long Các số liệu và kết quả nghiên cứu có trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác Những thông tin, số liệu được trích dẫn trong luận văn được thể hiện rõ ràng, chính xác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự khiếu nại, tố cáo nào về bản quyền tác giả

Nguyễn Văn Lực

Trang 4

Trong quá trình học tập đến khi hoàn thành luận văn, ngoài sự phấn đấu, nỗ lực của bản thân tôi còn có sự quan tâm, hỗ trợ của rất nhiều đơn vị và cá nhân có liên quan Tôi xin chân thành cảm ơn đến: Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lí học và toàn thể cán bộ, giảng viên tham gia giảng dạy, quản lí khoá Cao học Tâm lí học 2015 – 2017 Đây là nơi để chúng tôi có điều kiện học tập, rèn luyện để nâng cao và hoàn thiện tri thức của mình Quí Thầy Cô giáo đã nhiệt tình, đem hết tâm huyết, khả năng của mình giảng dạy và hướng dẫn chúng tôi trong suốt khoá học tại Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh

Xin bày tỏ sự biết ơn và kính trọng đến Thầy, TS Nguyễn Hữu Long, hiện là Phó Giám đốc Phân viện Miền Nam - Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Thầy là người hướng dẫn khoa học cho đề tài của tôi Xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng tri ân

về sự nhiệt tình, tậm tâm hướng dẫn của Thầy trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lí đào tạo Trường Đại học Văn Hiến đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học này

Xin cảm ơn đến toàn thể những cán bộ, giảng viên, sinh viên của các trường Cao đẳng, Đại học có liên quan đã giúp tôi khảo sát, lấy số liệu phục vụ cho đề tài thành công tốt đẹp

Trân trọng và cảm ơn

Nguyễn Văn Lực

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.2 Một số vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở một số trường Cao đẳng, Đại học 9

1.2.1 Lí luận về kĩ năng 9

1.2.2 Lí luận về quan hệ xã hội 14

1.2.3 Lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 24

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 32

1.3.1 Yếu tố chủ quan 32

1.3.2 Yếu tố khách quan 33

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY 39

2.1 Tổ chức nghiên cứu 39

2.1.1 Mục đích nghiên cứu 39

2.1.2 Quy trình tiến hành nghiên cứu 39

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 39

Trang 6

2.2.2 Về khách thể nghiên cứu 40

2.3 Thực trạng về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 42

2.3.1 Đánh giá tổng quan kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 42

2.3.2 Đánh giá thực trạng kĩ năng thành phần của kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 47

2.3.3 So sánh kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa giữa các nhóm khách thể 60

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 64

2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 64

2.4.2 So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa 70

2.5 Những hoạt động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội mà ở trường CĐ, ĐH đã thực hiện cho sinh viên và mức độ hiệu quả 72

2.6 Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên CĐ, ĐH trong thực tập cuối khóa 77

2.6.1 Cơ sở đề ra biện pháp 77

2.6.2 Một số biện pháp cụ thể 77

Tiểu kết chương 2 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng phân chia các mức độ kĩ năng theo quan điểm của K.K

Platonov và G.G Golubev 14 Bảng 1.2 Quy trình tổ chức thực tập cuối khóa 21 Bảng 2.1 Mô tả khách thể nghiên cứu trên toàn mẫu 41 Bảng 2.2 Tổng quan về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong thực tập

cuối khóa 42 Bảng 2.3 Thực trạng kĩ năng tự đánh giá nhu cầu và bản thân trước các đối

tượng giao tiếp 47 Bảng 2.4 Kết quả thực hiện bài tập tình huống về kĩ năng tự đánh giá nhu cầu

và bản thân trước các đối tượng giao tiếp 48 Bảng 2.5 Kết quả kĩ năng thể hiện sự tự tin và tạo thiện cảm trong giao tiếp 49 Bảng 2.6 Kết quả thực hiện bài tập tình huống về kĩ năng thể hiện sự tự tin và

tạo thiện cảm trong giao tiếp 52 Bảng 2.7 Kĩ năng đánh giá người khác và nhận diện các mối quan hệ tại cơ sở

thực tập 53 Bảng 2.8 Kết quả bài tập tình huống về kĩ năng đánh giá người khác và nhận

diện các mối quan hệ tại cơ sở thực tập 55 Bảng 2.9 Kết quả kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập 56 Bảng 2.10 Kết quả bài tập tình huống về kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở

thực tập 59 Bảng 2.11 Kết quả so sánh giữa các bậc học 60 Bảng 2.12 Số liệu kết quả so sánh giữa hai giới tính 62 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan

hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa 64 Bảng 2.14 So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội

của SV trong thực tập cuối khóa giữa các bậc đào tạo 71

Trang 9

Bảng 2.16 Mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các hoạt động nhằm nâng

cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội mà ở trường CĐ, ĐH đã thực hiện cho sinh viên 73 Bảng 2.17 Kết quả thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập

quan hệ xã hội cho SV ở trường CĐ, ĐH 75 Bảng 2.18 Kết quả việc đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả đối với

các hoạt động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của

SV theo giới tính 76

Trang 10

Biểu đồ 2.1 Thực trạng thứ hạng điểm trung bình của các kĩ năng qua Mức độ

đồng ý, Mức độ thực hiện và Mức độ hiệu quả 46 Biểu đồ 2.2 So sánh kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội giữa các bậc học 61 Biểu đồ 2.3 So sánh kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội giữa hai giới tính 63 Biểu đồ 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV

trong thực tập cuối khóa 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong cuộc sống cũng như trong công việc, thiết lập quan hệ xã hội là một trong những kĩ năng quan trọng để thành công Chúng ta có càng nhiều mối quan hệ xã hội thì càng có nhiều cơ hội để thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giao lưu và hội nhập quốc tế Với thế hệ trẻ, trong đó sinh viên là tầng lớp được đào tạo bài bản phải đảm trách sứ mệnh này trong tương lai Để làm tốt điều đó ngoài việc được trang bị đầy đủ những kiến thức về chuyên môn thì sinh viên cần trang bị cho mình những kĩ năng mềm để bổ trợ cho công việc và cho cuộc sống được tốt hơn Một trong những kĩ năng mềm quan trọng đó là kĩ năng thiết lập quan hệ

xã hội

Trong thời đại ngày nay, khi sinh viên ra trường đi xin việc làm cạnh tranh bằng tài năng, bằng tri thức là chưa đủ, quan trọng là người đó có mối quan hệ như thế nào Các mối quan hệ xã hội mở ra nhiều cơ hội trong cuộc sống, cũng như trong công việc Rất nhiều sinh viên khi không tìm kiếm được cơ hội tốt trong công việc đều đổ lỗi tại mình không có được nhiều mối quan hệ như người ta và người ta quá may mắn khi có những mối quan hệ đó Nhìn chung, đa phần sinh viên hiện nay đều biết được tầm quan trọng của các mối quan hệ xã hội đối với cuộc sống và công việc của mình sau khi ra trường nhưng việc có thực hiện được hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố Thiết lập các mối quan hệ xã hội không phải là việc làm quá khó khăn, xa vời, bất kỳ

ai cũng có thể thiết lập được các mối quan hệ xã hội Vấn đề là chúng ta chưa nhận thức được đúng đắn về tầm quan trọng của việc thiết lập các mối quan hệ xã hội và làm thế nào để thiết lập được các mối quan hệ tốt đẹp Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, mỗi người chúng ta, nhất là sinh viên đều có một mạng lưới quen biết rất rộng, từ bạn học cho đến thầy cô giáo, các cô chú, anh chị… ngoài xã hội thông qua bạn bè, các trang mạng xã hội…, nhưng không phải ai cũng quản lí và tận dụng tốt các mối quan hệ đó

Như vậy thế nào là một mối quan hệ xã hội đúng nghĩa, làm thế nào để thiết lập, duy trì và thực hiện tốt mối quan hệ đó? Đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên trong

Trang 12

thực tập cuối khóa, đang bước đầu làm quen với môi trường công việc, chuẩn bị hành trang bước vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp.v.v thì việc thiết lập các mối quan hệ xã hội là cần thiết hơn bao giờ hết

Từ những lí do nêu trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Kĩ năng thiết lập quan

hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ thực trạng về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở một số trường CĐ, ĐH tại Tp Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội cho sinh viên

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa

của sinh viên

3.2 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên của 6 trường CĐ, ĐH tại Thành phố Hồ Chí

Minh Số lượng dự kiến: 300 SV

4 Giới hạn nghiên cứu

4.1 Giới hạn về đối tượng

Đề tài chỉ nghiên cứu kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa

kĩ năng mềm; quy trình tổ chức thực tập cuối khóa; đặc điểm cơ sở thực tập

4.3 Giới hạn về địa bàn

Khối đại học: Trường Đại học Lao động – Xã hội (cơ sở 2), Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh, Trường Đại học Văn Hiến

Trang 13

Khối Cao đẳng: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex Tp Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

Tp Hồ Chí Minh

5 Giả thuyết khoa học

Nhìn chung kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa đã được hình thành, tuy nhiên còn ở mức độ trung bình

Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong thực tập cuối khóa không có sự khác biệt giữa các bậc đào tạo và giới tính

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội

6.2 Tìm hiểu thực trạng kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa của

sinh viên ở một số trường CĐ, ĐH tại Tp Hồ Chí Minh

6.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong

thực tập cuối khóa của sinh viên ở một số trường CĐ, ĐH tại Tp Hồ Chí Minh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phương pháp nghiên cứu tài liệu)

- Mục đích: Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm làm

rõ các vấn đề lí luận của đề tài cần nghiên cứu

- Cách tiến hành: Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết phục vụ cho

việc nghiên cứu, nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho việc triển khai, nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp cụ thể:

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

7.1.3 Phương pháp nghiên cứu lịch sử

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Mục đích: Thu thập thông tin từ phía sinh viên đã tham gia thực tập cuối khóa

- Cách tiến hành: Cho sinh viên trả lời những câu hỏi trên phiếu điều tra

Trang 14

+ Thiết kế phiếu khảo sát có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu để khảo

 Bước 2: Tiến hành khảo sát sinh viên

7.2.2 Phương pháp giải bài tập tình huống

- Mục đích: Biết được mức độ và cách thức thực hiện tình huống về kĩ năng

thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên

- Cách tiến hành: Cho sinh viên thực hiện các bài tập tình huống

7.3 Phương pháp xử lí số liệu

- Mục đích: Nhằm xử lí, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

- Cách tiến hành: Nhập liệu và xử lí kết quả nghiên cứu với phần mềm SPSS

20.0

7.4 Ngoài ra còn thực hiện một số phương pháp khác như: Trò chuyện, phỏng vấn,

… nhằm thu thập thêm những thông tin bổ trợ cho nghiên cứu

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG THIẾT LẬP QUAN

HỆ XÃ HỘI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề kĩ năng đã được các nhà tâm lí học và giáo dục học quan tâm nghiên cứu theo các hướng khác nhau Nhìn chung có bốn hướng nghiên cứu chính là: Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ khái quát; Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ cụ thể; Nghiên cứu kĩ năng trong mối tương quan với tri thức nghề nghiệp; Nghiên cứu kĩ năng khai thác dưới góc độ kĩ năng bổ trợ cho các kĩ năng chuyên môn hay còn gọi là kĩ năng sống, kĩ năng mềm

- Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ khái quát: Đại diện cho hướng nghiên cứu này

có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,… Trong đó, P.Ia.Galperin chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kĩ năng theo lí thuyết hình thành hành động trí tuệ theo các giai đoạn [20]

Dựa trên cơ sở hình thành kĩ năng, các nhà khoa học ở hướng này cho rằng kĩ năng được hình thành dựa trên sự vận hành tổng hợp các giai đoạn đi từ nhận thức đến hành động Chính vì thế, việc đánh giá kĩ năng cũng tùy thuộc vào từng giai đoạn hình thành kĩ năng

- Nghiên cứu kĩ năng ở mức độ cụ thể: Các nhà nghiên cứu kĩ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kĩ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà Tâm lí – Giáo dục như V.V.Tsebưseva, kĩ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia Với hướng nghiên cứu này các nhà khoa học cho rằng việc hình thành kĩ năng theo từng lĩnh vực cụ thể của con người cần có trong cuộc sống Vì thế, muốn đánh giá kĩ năng phải đánh giá từng kĩ năng theo từng lĩnh vực nhất định

- Nghiên cứu mối tương quan giữa kiến thức và kĩ năng: Trong nghiên cứu của Ferguson và Womack (1993) với hơn 200 sinh viên tốt nghiệp cho thấy kiến thức môn học giỏi chỉ là cơ sở, là nền tảng, tiền đề quan trọng để tạo ra kết quả học tập tốt, nó phải được kết hợp với kiến thức kĩ năng về nghiệp vụ như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tổ

Trang 16

chức, quản lí, kĩ năng phát triển nhu cầu đa dạng của người học

- Nghiên cứu kĩ năng dưới góc độ kĩ năng sống: Hướng nghiên cứu này có trong các chương trình hành động của UNESCO (Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc) cũng như trong các chương trình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước… ở hướng nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống các kĩ năng của từng loại hoạt động, mô tả chân dung các kĩ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát triển hệ thống các kĩ năng đó… Bên cạnh đó, hướng nghiên cứu này cũng đã chỉ ra các cách thức hình thành, phát triển củng cố hay đánh giá các kĩ năng tương ứng của từng cá nhân

Bên cạnh kĩ năng, vấn đề giao tiếp cũng được tâm lí học quan tâm nghiên cứu

từ những năm đầu thế kỷ XX Tùy theo cách tiếp cận mà các trường phái tâm lí hoặc các học giả có cái nhìn đa chiều về vấn đề này Theo tâm lí học Gestalt thì hiện tượng giao tiếp như một cấu trúc trọn vẹn Họ phân tích giao tiếp thành các yếu tố và đặt chúng trong hệ thống các yếu tố rộng hơn, các quan hệ xã hội Phân tâm học với nhà tâm lí học điển hình là S.Freud lại đi sâu nghiên cứu về sự đồng nhất hóa và cho rằng chính cơ chế đồng nhất hóa là yếu tố nền tảng cho hoạt động giao tiếp Tâm lí học Liên Xô cũng có những nghiên cứu về giao tiếp theo hai hướng chính là những lí luận chung và các dạng giao tiếp nghề nghiệp Còn theo tâm lí học nhân văn thì giao tiếp là con đường để giúp con người thỏa mãn những nhu cầu trong cuộc sống Các nhà khoa học đều cho rằng, chính quá trình giao tiếp để xích con người lại gần nhau hơn, mở rộng các mối quan hệ xã hội, đó chính là yếu tố giúp con người thành công hơn trong cuộc sống

Thiết lập mối quan hệ xã hội là một khâu quan trọng trong giao tiếp Nên khi giao tiếp được nghiên cứu thì vấn đề thiết lập mối quan hệ cũng được quan tâm sâu rộng trên nhiều linh vực đặc biệt là trong lĩnh vực đối ngoại, kinh doanh và đời sống hàng ngày

Matthew McKay và Patrick Fanning đã có những nghiên cứu về việc thiết lập các mối quan hệ nơi công sở và tóm lược lại qua cuốn sách “Couple Skills: Making Your Relationship Work” với những bí quyết cụ thể cho việc thiết lập và xây dựng các

Trang 17

mối quan hệ tích cực nơi làm việc [48] Chính vì vậy trong giao tiếp gọi là thành công, chúng ta phải thiết lập được các mối quan hệ xã hội cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Tác giả Julia B Colwell trong tác phẩm “The Relationship Skills” quan tâm nghiên cứu đến tổng thể những mối quan hệ xung quanh một cá nhân và những biện pháp để thiết lập, quản lí các mối quan hệ đó một cách ổn định và tích cực [48]

Trong cuốn sách “The Relationship Cure: A 5 Step Guide to Strengthening Your Marriage, Family, and Friendships” tác giả John Gottman xoáy sâu hơn về cách vận hành mối quan hệ trong gia đình

1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối nhân xử thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng và biến ứng với những thách thức của thiên tai, …

đã được phản ánh khá phong phú qua hệ thống danh ngôn, ca dao, tục ngữ và những lời dạy của người xưa Còn đối với chức năng của giáo dục thì mục tiêu học để làm người hay nói cách khác là học để biết đối nhân xử thế, học để sống tốt hơn và học để phục vụ bản thân – gia đình và xã hội đã được quan tâm ngay từ những ngày đầu tiên của giáo dục Việt Nam Nhưng có lẽ với mục tiêu và nội dung như thế vẫn chưa được gọi là kĩ năng sống mà tất cà như là những lời giáo dục để ứng phó với sự thay đổi của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Ở Việt Nam, việc dạy dỗ mỗi người phải sống tốt, phải có các mối mối quan hệ xung quanh để có thể soi chiếu, tự răn mình nhằm phấn đấu, rèn luyện là việc làm quan trọng không chỉ là tư tưởng giáo dục trong nhà trường mà ngay cả gia đình cũng thường xuyên dạy con em mình như thế Trong rất nhiều thứ dạy làm người thì việc dạy con người sống ôn hòa với các mối quan hệ xung quanh, biết cách kết nối, hàn gắn các mối quan hệ là việc làm quan trọng của mỗi

cá nhân song song với việc học tập hay làm kinh tế Việc thiết lập, gìn giữ hay duy trì các mối quan hệ giữa con người với con người cũng được xem là một kĩ năng sống quan trọng của mỗi cá nhân Vì vậy, giáo dục kĩ năng thiết lập mối quan hệ phải được bắt đầu ngay với trẻ mẫu giáo cho đến lúc trưởng thành Mỗi giai đoạn khác nhau thì con người sẽ có các mối quan hệ để quan tâm thiết lập, duy trì và gìn giữ khác nhau

Khi bàn về kĩ năng sống, kĩ năng mềm của sinh viên mới chỉ chú ý một số kĩ

Trang 18

năng về giao tiếp, lối sống, hoạt động xã hội Trong thời gian qua các tác giả của Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu về các kĩ năng, điển hình với bốn hướng nghiên cứu chính, bao gồm:

- Nghiên cứu kĩ năng giao tiếp của sinh viên dưới góc độ kĩ năng giao tiếp trong môi trường trường học Những nghiên cứu theo hướng này chỉ ra tầm quan trọng của

kĩ năng giao tiếp đối với việc học tập, sinh hoạt và cuộc sống của sinh viên Các nghiên cứu cũng đưa ra các cách thức – biện pháp giúp sinh viên tăng cường kĩ năng giao tiếp của mình, trong đó có một phần nhỏ của kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội

- Nghiên cứu kĩ năng của sinh viên dưới góc độ khai thác lối sống của sinh viên

và chỉ ra những nguyên nhân do thiếu hụt về kĩ năng sống không được trang bị từ khi còn học ở trường phổ thông Chính vì vậy, khi bước vào môi trường sống, học tập tại các trường Cao đẳng, Đại học các em không tránh khỏi những khó khăn trong việc vận dụng các kĩ năng sống vào trong học tập, thực tập cuối khóa và trong cuộc sống hằng ngày Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên;

- Nghiên cứu kĩ năng giao tiếp dưới góc độ kĩ năng hoạt động xã hội Trong quá trình hoạt động xã hội, con người sẽ có cơ hội tiếp xúc, giao tiếp với nhau để trao đổi thông tin Quá trình giao tiếp là một biểu hiện của quan hệ xã hội, mang tính xã hội Các quan hệ xã hội được thực hiện trong giao tiếp giữa người với người với nội dung

xã hội cụ thể và thực hiện trong hoàn cảnh xã hội nhất định Từ đó, tính chất xã hội được thể hiện qua việc kết nối các thành viên trong xã hội với nhau trong mối quan hệ giao tiếp

- Nghiên cứu kĩ năng giao tiếp là hệ thống những kĩ năng bổ trợ cho các kĩ năng dạy học, giáo dục của người giáo viên đòi hỏi các trường cần có nội dung, chương trình giáo dục đối với hệ thống kĩ năng sống Khi các trường có những nội dung, chương trình giáo dục về kĩ năng sống một cách bài bản, khoa học sẽ giúp cho sinh viên trang bị, trau dồi, phát triển kĩ năng sống một cách tốt nhất Đây chính là hành trang rất cần thiết cho sinh viên bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường, trước mắt là vận dụng tốt vào kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa

Tuy nhiên, đối với kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều Đặc biệt là kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập

Trang 19

cuối khóa của sinh viên tại các trường Cao đẳng, Đại học Năm 2015, tác giả Trần Thị

Thu Mai cùng với các cộng sự của mình đã nghiên cứu đề tài “Kĩ năng thiết lập quan

hệ với giáo viên và học sinh của sinh viên trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thực tập sư phạm”, kết quả công trình nghiên cứu đã đưa

ra các khái niệm công cụ liên quan đến vấn đề kĩ năng thiết lập quan hệ hay các nhận định thực trạng này ở nhóm sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp HCM [21]

Tóm lại, lịch sử nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam đều đã có những công trình nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng thiết lập quan hệ nói chung Những nghiên cứu này đều chủ yếu tập trung vào lĩnh vực kinh doanh, thương mại và gia đình Cũng có một số nghiên cứu về thiết lập mối quan hệ của sinh viên trong môi trường học tập Tuy nhiên, đối với kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của SV trong giai đoạn thực tập cuối khóa thì chưa được quan tâm nghiên cứu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Vì thế,

đề tài “Kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa ở

một số trường Cao đẳng, Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh” là hướng nghiên cứu

khá mới trong lĩnh vực tâm lí học Tuy nhiên, những nghiên cứu khoa học trước đó sẽ

là nền tảng lí thuyết vững chắc cung cấp cho đề tài cơ sở lí luận, định hướng và những

chỉ dẫn thiết yếu để vấn đề nghiên cứu được rõ ràng và tường minh

1.2 Một số vấn đề lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên ở một

số trường Cao đẳng, Đại học

1.2.1 Lí luận về kĩ năng

1.2.1.1 Khái niệm kĩ năng

Theo từ điển Tiếng Việt, kĩ năng có nghĩa là thói quen áp dụng vào thực tiễn những kiến thức đã học hoặc là những kết quả của quá trình luyện tập [46] Theo từ điển Giáo dục học, thì kĩ năng được định nghĩa là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động cho dù

đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ [14] Trong từ điển Tâm lí học tác giả Vũ Dũng đưa ra định nghĩa kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [9]

Khi nghiên cứu về kĩ năng, các nhà tâm lí học thường có hai quan điểm khác

Trang 20

nhau liên quan đến vấn đề này Quan điểm thứ nhất là xem kĩ năng là mặt kĩ thuật của thao tác, của hành động và của hoạt động Quan điểm thứ hai là xem kĩ năng là biểu hiện của năng lực con người Trong đó, cách xem xét kĩ năng theo hướng nghiên cứu

về năng lực của con người để thực hiện các công việc có kết quả đã bao hàm cả quan điểm kĩ năng là kĩ thuật hành động trong đó, bởi chỉ khi sự vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách thuần thục thì kết quả công việc mới có chất lượng Trên cơ sở này, chúng ta có thể xác định kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào

đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù

hợp với những điều kiện cho phép Kĩ năng không chỉ đơn thuần về mặt kĩ thuật của

hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con người [28]

Theo US Department of Labor’s “Dictionnary of Occupational Titles”, kĩ năng được định nghĩa như là khả năng thực hiện thành thạo một hành động Kĩ năng có thể đạt được thông qua giáo dục, thông qua trải nghiệm công việc và đào tạo nghề hoặc có thể là kết quả của khả năng mà con người có được qua nhiều năm Tức là, kĩ năng có thể có được thông qua giáo dục hoặc là kết quả của khả năng tự nhiên và tài năng [3]

Khi xem xét kĩ năng cần lưu ý những vấn đề sau đây:

- Kĩ năng trước hết phải được hiểu là mặt kĩ thuật của hành động, kĩ năng bao giờ cũng gắn với hành động, với nhiệm vụ, lĩnh vực, bối cảnh và con người cụ thể;

- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt, mềm dẻo là tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành và phát triển của kĩ năng Một hành động chưa được gọi là kĩ năng nếu còn mắc nhiều lỗi vụng về, các thao tác diễn ra theo khuôn mẫu cứng nhắc;

- Kĩ năng không phải khi con người sinh ra đã có, mà kĩ năng là sản phẩm của quá trình con người hoạt động thực tiễn Đó là quá trình con người vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn để đạt được mục đích đề ra Đó là một quá trình luyện tập theo một quy trình nhất định

1.2.1.2 Đặc điểm kĩ năng

Kĩ năng được thể hiện thông qua việc thực hiện được hành động để giải quyết nhiệm vụ có kết quả Hành động có kĩ năng được thực hiện dựa trên sự hiểu biết cách thức tiến hành các thao tác Các nhà khoa học đã đưa ra các đặc điểm của kĩ năng sau đây [37]

Trang 21

- Kĩ năng có tính đầy đủ: Kĩ năng sẽ không được hoàn thiện nếu thiếu một trong các yếu tố: tri thức về lĩnh vực hành động (hiểu biết về ý nghĩa, mục tiêu, cách thức hành động ), kinh nghiệm thực hiện hành động được tích lũy qua quá trình rèn luyện,

hứng thú và cảm xúc tích cực nảy sinh trong quá trình thực hiện hành động

- Kĩ năng có tính thuần thục: việc hình thành một kĩ năng chỉ được xem là kết thúc khi người học có khả năng tự mình thực hiện một cách thuần thục kĩ năng mà không cần đến sự định hướng hay hướng dẫn của giáo viên Tính thuần thục của kĩ năng thể hiện rõ động cơ và mục đích của việc học tập kĩ năng Nó vừa thể hiện khả năng tiếp thu vừa thể hiện sự nổ lực rèn luyện của người học để đạt đến việc hình

thành bền vững kĩ năng đã được học

- Kĩ năng có tính linh hoạt: việc thể hiện kĩ năng đã được hình thành không phải

là sự rập khuôn máy móc mà đó chính là việc người học phát huy khả năng quan sát, tìm hiểu, đánh giá nhanh chóng một tình huống xảy ra, phản ứng lại một cách hợp lí và

ít bị tác động nhất về mặt cảm xúc Một khi kĩ năng được hình thành thì người học có khả năng vận dụng những gì đã học một cách linh hoạt và các tình huống khác nhau

Sự linh hoạt này thể hiện ở sự kết hợp giữa cái được học và những cái từ chính bản thân Đó là sự kế thừa giữa cách giải quyết cũ và hướng giải quyết mới Qua việc rèn luyện tính linh hoạt, người học cũng sẽ rèn luyện được khả năng phản ứng nhanh chóng trong việc nắm bắt cơ hội hoặc giải quyết vấn đề Điều đó có thể giúp họ trở nên

người nhạy bén và tư duy quyết đoán hơn

- Kĩ năng có tính sáng tạo: là sự thể hiện cao nhất của việc hình thành, củng cố

và phát triển kĩ năng Để sáng tạo thì cũng phải có chuyên môn sâu về các vấn đề liên quan, nhưng sáng tạo không phải là sử dụng lại kiến thức đã có, mà sáng tạo là vận dụng, tìm kiếm những cái mới mẻ và kết hợp chúng theo những cách thức độc đáo mà trước đó chưa ai làm được

Hay theo tác giả Huỳnh Văn Sơn và cộng sự cho rằng: khi quan tâm đến đặc điểm kĩ năng cần quan tâm đến các nội dung sau đây [26]:

- Trong kĩ năng, ý thức đóng vai trò tích cực và thường trực Trong quá trình thực hiện một hành động, chủ thể thực hiện một kĩ năng nào đó thì chính chủ thể luôn

sử dụng ý thức để nhận biết được các thao tác và hành động cụ thể

Trang 22

- Khi thực hiện kĩ năng, chủ thể phải sử dụng các loại tri giác khác nhau để kiểm tra các thao tác thực hiện

- Trong kĩ năng, tuỳ vào từng mức độ kĩ năng của mỗi chủ thể mà các thao tác được thực hiện đầy đủ, chính xác đến mức độ nào Tuy nhiên, khi thực hiện kĩ năng, thường những động tác thừa, động tác phụ chưa được loại trừ

- Trong kĩ năng, có sự thống nhất giữa tính ổn định và tính linh hoạt: có nghĩa

là kĩ năng không nhất thiết gắn liền với một đối tượng, một tình huống nhất định, mà trong trường hợp kĩ năng ở mức độ cao thì chủ thể có khả năng di chuyển linh hoạt và

dễ dàng sang những đối tượng mới

1.2.1.3 Các bước hình thành kĩ năng

Bất cứ một kĩ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều phụ thuộc vào sự khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyện tập, tính phức tạp của chính kĩ năng đó Dù hình thành nhanh hay chậm thì kĩ năng cũng đều trải qua những bước sau đây:

- Hình thành mục đích Lúc này thường thì chủ thể tự mình trả lời câu hỏi “tại sao tôi phải sở hữu kĩ năng đó?”; “Sở hữu kĩ năng đó tôi có lợi gì?”…

- Lên kế hoạch để có kĩ năng đó Cũng có những kế hoạch chi tiết và cũng có những kế hoạch đơn giản như là “ngày mai tôi bắt đầu luyện kĩ năng đó”

- Cập nhật kiến thức/Lí thuyết liên quan đến kĩ năng đó Thông qua tài liệu, báo chí hoặc buổi thuyết trình nào đó Phần lớn thì những kiến thức này chúng ta được học

từ trường và từ thầy của mình

- Luyện tập kĩ năng Bạn có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy hoặc tự mình luyện tập

- Ứng dụng và hiệu chỉnh Để sở hữu thực sự một kĩ năng chúng ta phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc

Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kĩ năng của chúng ta Một khi bạn hoàn thiện kĩ năng thì cũng có nghĩa là bạn đang hoàn thiện bản thân mình

Trên thế giới, đến nay có nhiều trường phái, nhiều cách quan niệm khác nhau

Trang 23

về kĩ năng và sự hình thành kĩ năng Muốn hình thành kĩ năng về một lĩnh vực hoạt động nào đó, con người phải luyện tập theo một quy trình nhất định Sự hình thành và phát triển kĩ năng sống với tư cách là một mặt quan trọng của nhân cách [27]

Tác giả K.K Platonov, đưa ra 5 giai đoạn hình thành kĩ năng như sau:

Giai đoạn 1: Giai đoạn kĩ năng sơ đẳng, giai đoạn này con người ý thức được

mục đích hành động và tìm kiếm cách thực hiện hành động dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống Hành động lúc này được thực hiện bằng cách thử và sai

Giai đoạn 2: Biết cách làm nhưng chưa đầy đủ, giai đoạn này con người có hiểu

biết về phương thức thực hiện hành động, vận dụng các kĩ xảo đã có nhưng không không phải kĩ xảo chuyên biệt dành cho hành động này

Giai đoạn 3: Có kĩ năng chung nhưng còn mang tính riêng lẻ

Giai đoạn 4: Có kĩ năng phát triển cao, sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và các kĩ

xảo đã có, ý thức được không chỉ mục đích hành động mà còn cả động cơ lựa chọn cách thức để đạt được mục đích

Giai đoạn 5: Sử dụng sáng tạo các kĩ năng khác nhau Khi bàn về các cấp độ

hình thành kĩ năng, nhà Tâm lí học Bloom cho rằng: Kĩ năng được hình thành từ thấp đến cao, từ yếu, kém ở giai đoạn nhận thức đến giỏi ở giai đoạn hoàn thiện kĩ năng, nếu có năng khiếu kết hợp với sự chăm chỉ luyện tập có thể hình thành nên kĩ xảo Bloom chia ra 6 cấp độ của việc hình thành kĩ năng như sau [14]

Cấp độ 1: Nhớ lại, là lúc người học biết ghi nhớ lại tài liệu đã học Ở cấp độ này,

bao gồm việc hồi tưởng lại các dữ liệu khác nhau, từ các dữ liệu thực tế đến các giả thiết hoàn chỉnh, những gì cần làm là nhớ lại các thông tin liên quan

Cấp độ 2: Hiểu, là khả năng người học nắm bắt nội dung và ý nghĩa của tài liệu

Cấp độ này có thể được thể hiện dưới hình thức diễn giải tài liệu bằng các phương tiện ngôn ngữ khác nhau, bằng cách giải thích tài liệu và đánh giá tài liệu

Cấp độ 3: Áp dụng, là khả năng người học hiểu và ứng dụng các kiến thức đã

học vào việc xử lí các tình huống cụ thể

Cấp độ 4: Phân tích, là khả năng người học có thể mổ xẻ tài liệu thành các bộ

phận hoặc từng phần nhỏ để có thể hiểu được cấu trúc tài liệu hoặc sự cấu thành của một vấn đề

Trang 24

Cấp độ 5: Tổng hợp, là khả năng người học có thể tập hợp các thành viên, bộ

phận, ý kiến để tạo nên một tổng thể mới Bao gồm việc tạo ra một thông tin độc đáo, một kế hoạch hoạt động hoặc đúc kết các mối liên hệ có liên quan, ở mức độ này đòi hỏi một sự sáng tạo

Cấp độ 6: Đánh giá, là khả năng người học có thể xác định giá trị của tài liệu một

mức nhất định Sự đánh giá phải dựa trên các tiêu chí nhất định

Trong từ điển rút gọn các khái niệm Tâm lí học của Nga và cũng là quan niệm của tác giả K.K Platonov và G.G Golubev, có năm mức độ hình thành kĩ năng như sau [27]

Bảng 1.1 Bảng phân chia các mức độ kĩ năng theo quan điểm của K.K Platonov và

G.G Golubev

1 Mức độ 1 Có kĩ năng sơ đẳng, hành động được thực hiện theo cách thử

và sai, dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm

2 Mức độ 2 Biết cách thực hiện hành động nhưng không đầy đủ

3 Mức độ 3 Có những kĩ năng chung nhưng còn mang tính chất rời rạc,

riêng lẻ

4 Mức độ 4 Có những kĩ năng chuyên biệt để hành động

5 Mức độ 5 Vận dụng sáng tạo những kĩ năng trong các tình huống khác

nhau

1.2.2 Lí luận về quan hệ xã hội

1.2.2.1 Khái niệm quan hệ xã hội

Theo từ điển Tiếng Việt: quan hệ xã hội nghĩa là những quan hệ giữa người với người được hình thành trong quá trình hoạt động kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, v.v Mọi sự vật và hiện tượng trong xã hội đều có những mối liên hệ với nhau Nhưng không phải mối liên hệ nào cũng là quan hệ xã hội

Quan hệ xã hội khác với quan hệ tình cảm thuần túy còn được gọi là quan hệ sơ cấp, được dùng để chỉ đối lập với quan hệ xã hội - quan hệ thứ cấp Quan hệ tình cảm

Trang 25

như quan hệ trong gia đình, họ hàng - thực chất cũng là một loại quan hệ xã hội Về cơ bản, quan hệ tình cảm cũng có cơ chế hình thành giống như các loại quan hệ xã hội khác, tức là cũng phải dựa trên sự tương tác lâu dài, ổn định của các chủ thể hành động [35]

Quan hệ xã hội được hình thành từ tương tác xã hội Những tương tác này không phải là ngẫu nhiên, mà thường phải có mục đích, có hoạch định Những tương tác này phải có xu hướng lặp đi lặp lại, ổn định và tạo lập ra một mô hình tương tác Nói cách khác, các chủ thể hành động trong mô hình tương tác này phải đạt được một mức độ tự động hóa nhất định nào đó Quan hệ xã hội là quan hệ bền vững, ổn định của các chủ thể hành động Các quan hệ này được hình thành trên những tương tác xã hội ổn định, có tính lặp lại, v.v Các tương tác này còn có thể mang những đặc trưng khác nữa, qua đó tạo ra các loại quan hệ xã hội khác nhau Điển hình là bốn loại quan

hệ xã hội như sau: Quan hệ giữa các tập đoàn lớn, quan hệ giữa các nhóm xã hội nhỏ, quan hệ giưa các lĩnh vực của đời sống xã hội và quan hệ giữa các cá nhân

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài này chỉ nghiên cứu ở loại mối quan hệ thứ tư

là quan hệ giữa các cá nhân với nhau Các nhà xã hội học phương Tây gần như đồng nhất quan hệ xã hội với quan hệ giữa các cá nhân Thực tế, quan hệ xã hội của các cá nhân chỉ tạo thành một bộ phận khá quan trọng của toàn bộ quan hệ xã hội Và thực chất, mọi quan hệ giữa các cá nhân được thiết lập nhờ những tương tác xã hội có tính chuẩn mực, ổn định, đều là những quan hệ xã hội Tuy vậy, những quan hệ này lại khác biệt nhau rất nhiều nếu xét theo nội dung hoặc tính xã hội của từng loại quan hệ,

có những quan hệ mang nhiều tính xã hội trong khi có những loại quan hệ ít mang tính

xã hội hơn

Các hình thức quan hệ và tương tác trong xã hội phát triển theo các giai đoạn như sau: trước tiên và cũng là cơ bản nhất là hành vi, tức là chuyển động vật lí khác nhau của cơ thể Sau đó là hành động, tức là những chuyển động với một ý nghĩa và mục đích nhất định Tiếp theo là những hành vi xã hội, hoặc hoạt động xã hội, có đối tượng Tương tác xã hội lần lượt hình thành và làm cơ sở của mối quan hệ xã hội [35]

Vậy, quan hệ xã hội là mối quan hệ giữa con người với con người được hình

Trang 26

thành trên những tương tác xã hội ổn định, có tính lặp lại và theo những chuẩn mực nhất định

1.2.2.2 Phân loại quan hệ xã hội

Có nhiều kiểu phân chia quan hệ xã hội:

- Theo chủ thể: Có quan hệ xã hội giữa các tập đoàn lớn (mối quan hệ giữa Tập đoàn khai thác khoáng sản với Tập đoàn chế biến khoáng sản; mối quan hệ giữa Tập đoàn dầu khí và Tập đoàn điện lực…), quan hệ xã hội giữa các nhóm xã hội nhỏ (quan

hệ giữa các tổ chức từ thiện,….), quan hệ xã hội giữa các cá nhân (quan hệ với các bạn cùng lớp, thầy cô giáo bộ môn….)

- Theo vị thế xã hội: Có quan hệ theo chiều ngang (vị thế xã hội ngang bằng nhau) và quan hệ theo chiều dọc (từ vị thế cao đến vị trí thấp: Ví dụ: giám đốc – phó giám đốc – trưởng phòng – phó phòng – nhân viên)

- Quan hệ xã hội sơ cấp (mang ít tính xã hội hơn, chủ yếu là quan hệ tình cảm) và quan hệ xã hội thứ cấp (quan hệ mang tính xã hội)

- Dựa vào những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, người ta phân chia thành các loại hình: quan hệ kinh tế, quan hệ chính trị, quan hệ văn hoá xã hội

- Dựa vào vị thế xã hội của các cá nhân, người ta chia thành quan hệ người cùng

vị thế và quan hệ của những người khác vị thế (quan cấp trên và cấp dưới, trung ương với địa phương)

- Dựa vào tính chất của các kiểu quan hệ, người ta có thể chia thành quan hệ vật chất và quan hệ tinh thần

Hoặc phân loại quan hệ xã hội theo chủ thể và theo vị thế xã hội:

Xét cho cùng sự sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Do đó, trong các công trình nghiên cứu về xã hội, về xã hội học theo quan điểm Mácxít, người ta xem quan hệ kinh tế là quan trọng nhất chi phối

và quyết định các mối quan hệ khác Quan hệ sản xuất luôn luôn có vai trò quyết định tính chất các quan hệ xã hội khác như quan hệ văn hoá, quan hệ chính trị, tư tưởng, quan hệ pháp luật Nghiên cứu các vấn đề xã hội phải nắm được sự phụ thuộc ấy của mọi quan hệ xã hội với quan hệ sản xuất mới có cơ sở để giải thích tiến trình phát triển

Trang 27

của lịch sử nhân loại

1.2.2.3 Giá trị của việc thiết lập quan hệ xã hội

Theo dore Roosevelt – tổng thống đời thứ 26 của Hoa Kỳ đã từng nói: “Một yếu

tố vô cùng đơn giản nhưng quan trọng nhất trong công thức thành công là xây dựng quan hệ tốt với mọi người” Người nào thiết lập được nhiều mối quan hệ xã hội, vốn

sống của người đó sẽ trở nên phong phú, và họ sẽ có nhiều cơ hội hơn

Trong cuộc sống, sự phát triển và thành công của mỗi người không chỉ nhờ vào

nỗ lực đơn phương mà còn nhờ vào kĩ năng xây dựng và khai thác mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh

Trên con đường tìm kiếm thành công trong cuộc sống, mỗi cá nhân phải không ngừng củng cố những mối quan hệ sẵn có và mở rộng nhiều mối quan hệ mới mẻ Muốn làm tốt được việc đó, cần rèn luyện lâu dài để thiết lập được một mạng lưới (network) những mối quan hệ Tại các trường đại học, networking luôn được đánh giá cao và là một nội dung sinh viên bắt buộc và cần thiết phải được học Nó không chỉ cần thiết trong cuộc sống hàng ngày, mà còn là một trong những cách tốt nhất giúp thăng tiến trong nghề nghiệp

Có thể sinh viên mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm, ngại kết thân với những người giỏi giang đầy kinh nghiệm ở chỗ làm mới Tất nhiên, việc kết thân với những người có cùng mối quan tâm, đặc điểm, hoàn cảnh sống,… sẽ dễ dàng hơn, nhưng đừng tự giới hạn những cơ hội mở rộng quan hệ xung quanh Hãy mở rộng các mối quan hệ với mọi người ở mọi tầng lớp, nhiều lĩnh vực nghề nghiệp, sở thích khác nhau Họ có thể giúp mình mở rộng tầm nhìn và đưa đến cho mình những cơ hội nghề nghiệp, hay cho bạn thêm sự hiểu biết

Trong cuộc sống, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp và tham gia trực tiếp vào các mối quan hệ xã hội Dù ở các lĩnh vực, quy mô khác nhau nhưng chúng có tác động không hề nhỏ tới các lĩnh vực trong đời sống của mỗi cá nhân, tổ chức hay thậm chí là một quốc gia Từ đó có thể thấy quan hệ xã hội có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong sự phát triển và tiến bộ của xã hội

Việc thiết lập quan hệ xã hội có giá trị cho con người nói chung và cho từng cá

nhân nói riêng, cụ thể như sau:

Trang 28

- Mang lại sức mạnh tinh thần cho con người: Mối quan hệ xã hội giúp chúng ta thoát khỏi cuộc sống nhàm chán khi có những người bạn buồn tẻ mà chúng ta không thực sự muốn liên lạc, đây là một trong những lí do chúng ta mất hứng thú trong mối quan hệ xã hội Vấn đề không phải do đời sống xã hội và những thứ mà đời sống xã hội cung cấp, mà do kiểu quan hệ xã hội do chúng ta hình thành Đó là cách tương tác với người khác làm tăng thêm sự thú vị và niềm vui cho cuộc sống của bạn

- Sự thỏa mãn: Con người là những sinh vật xã hội và tất cả đều có nhu cầu tương tác với người khác và xây dựng mối quan hệ xã hội Nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ bền vững, chất lượng cho dù nhỏ hay lớn đều đóng góp quan trọng đến hạnh phúc và sự thỏa mãn của con người

- Sự phát triển: Toàn bộ sự phát triển và thành công của con người đang chịu ảnh hưởng lớn bởi những người xung quanh Những người suy nghĩ tích cực hơn, luôn nhắm tới mục đích cao và luôn có những điều hữu ích mà bản thân mình có thể học hỏi Cuối cùng, điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và sự nghiệp của mình, đồng thời kéo theo sự phát triển của toàn xã hộị

Như vậy với cá nhân, quan hệ xã hội đã tạo dựng, củng cố và phát triển hình ảnh, uy tín, ảnh hưởng, vai trò, quan hệ của họ với cộng đồng Đặc biệt là những ngôi sao thể thao, ca nhạc, chính trị gia hay những cá nhân đang muốn tạo dựng và củng cố

uy tín của mình trước cộng đồng thì quan hệ xã hội là vô cùng quan trọng

Vai trò của quan hệ xã hội không chỉ dừng lại ở việc thúc đẩy quá trình hoàn thiện của một cá nhân hay một tổ chức, giúp dễ dàng hòa nhập vào vòng quay công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay mà còn góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước Một đất nước không thể phát triển nếu không duy trì các mối quan hệ xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới Hành động này có vai trò hết sức to lớn trong việc ổn định xã hội, tăng cường quan hệ ngoại giao, thúc đẩy quá trình hội nhập, mở ra những hướng đi mới, đưa đất nước vươn ra tầm quốc tế

mà ở đó việc phát huy, củng cố các mối quan hệ sẽ mang lại nhiều lợi ích lâu dài cho

cả hai phía

Trang 29

Vì vậy có thể nói rằng vai trò của quan hệ xã hội là không thể thiếu trong xã hội

ở mọi thời đại Mỗi cá nhân, tổ chức cần biết duy trì, phát huy, bồi dưỡng những mối quan hệ xã hội tốt đẹp, nhằm bảo đảm lợi ích cá nhân, cộng đồng Qua đó thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, sự phát triển toàn diện về mọi mặt của đất nước Việc thiết lập quan

hệ xã hội giữa người với người tốt đẹp sẽ giúp cho mội cá nhân tự tin với những sự chọn của mình, tự tin về bản thân mình trước người khác và từ đó dễ dàng kết nối mọi người lại cùng nhau

Tóm lại, quan hệ xã hội là mối quan hệ giữa con người với con người được hình thành trên những tương tác xã hội nhất định, có tính bền vững, có tính lặp lại và theo những chuẩn mực nhất định

1.2.3 Lí luận về thực tập cuối khóa của sinh viên CĐ, ĐH

1.2.3.1 Khái niệm thực tập cuối khóa

Theo từ điển tiếng Việt: thực tập tốt nghiệp là tập làm theo thực tế để vận dụng

và củng cố kiến thức lí thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ từ môi trường thực tiễn [46]

Đối với sinh viên, hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Kết quả thực tập tốt nghiệp thường được tính điểm với trọng số tương đối lớn trong học kỳ, ảnh hưởng đến kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên Nhưng thực ra, điểm số chỉ đóng một vai trò nhỏ Trong quá trình thực tập giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn khi bước chân vào trường đại học Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường

và có những điều chỉnh kịp thời cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn

Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kĩ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Trong thực tế, chương trình đào tạo trong các trường đại học đã cung cấp hệ thống lí luận và lí thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể Vì thế, các kỳ thực tập càng trở nên cần thiết đối với sinh viên Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự

Trang 30

tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp các bạn không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tế khi thực sự tham gia thị trường lao động Trong quá trình thực tập, sinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường Nếu thực tập tốt, sinh viên còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập

Tóm lại, thực tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra

Đặc điểm thực tập tốt nghiệp: Thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đại học có một số đặc điểm như sau:

- Đối với các trường chia thành nhiều đợt thực tập, thực tế, thì thực tập tốt nghiệp

là lần thực tập cuối cùng, có thời gian dài nhất và nhiệm vụ thực tập khó khăn hơn so với các đợt thực tập khác Thời gian thực tập tốt nghiệp thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng với các yêu cầu khắt khe hơn

- Quá trình thực tập tốt nghiệp đòi hỏi sinh viên phải vận dụng tất cả các tri thức,

kĩ năng học được trong suốt thời học Đại học để giải quyết một nhiệm vụ nào đó

- Quá trình thực tập tốt nghiệp yêu cầu cao ở các kĩ năng xã hội, bởi lẽ nhiều ngành nghề hay cơ sở đào tạo yêu cầu sinh viên phải tự tìm hiểu, liên hệ môi trường thực tập tốt nghiệp cho mình Do đó, càng có sự trang bị kĩ năng xã hội tốt, sinh viên càng có cơ hội tìm được môi trường thực tập phù hợp cho mình Hơn thế nữa, vì là quá trình chuyển giao giữa học tập lí thuyết sang thực hành nên thực tập tốt nghiệp đòi hỏi

ở sinh viên khả năng thích ứng, nhạy bén và tự rèn luyện tốt gần như tương đương với người lao động thực sự

1.2.3.2 Nội dung thực tập cuối khóa

Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thực tập của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP HCM, Trường Đại học Lao động Xã hội (cơ sở 2), Trường Đại học Văn hiến, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex TP HCM, Trường Cao đẳng Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP HCM nhiều năm qua, có thể sơ lược một nội dung chủ yếu trong đợt thực tập tốt nghiệp tại

cơ sở thực tập của sinh viên như sau:

Trang 31

- Thực hiện các dự án, kế hoạch xây dựng và phát triển cơ sở thực tập với tư cách

1.2.3.3 Quy trình tổ chức thực tập cuối khóa

Bảng 1.2 Quy trình tổ chức thực tập cuối khóa

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

1 Đối với nhà trường (Khoa/Phòng Đào tạo )

Trang 32

1.1 - Lập và ban hành kế hoạch TT

- Lập và gửi Công văn liên hệ cơ sở TT

- Dự trù kinh phí hỗ trợ các hoạt động liên quan TT

- Giấy giới thiệu cho SV liên hệ cơ sở TT

- Đề cương TT chi tiết

1.3 Liên hệ các cơ sở TT đã gửi công văn để nhận kết

quả phản hồi

03 tuần trước khi SV đi

TT 1.4 - Thống kê, tổng hợp danh sách SV đăng ký TT

chính thức (bao gồm SV đã liên hệ được cơ sở TT

và chưa có cơ sở TT)

- Bố trí, phân bổ những SV chưa có cơ sở TT vào

những cơ sở đồng ý tiếp nhận SV của nhà trường

đến TT

- Ra QĐ phân công CB/GV hướng dẫn TT cho SV

- Ra QĐ thành lập Đoàn kiểm tra quá trình TT của

SV

02 tuần trước khi SV đi

TT

1.5 Gặp gỡ SV để phổ biến các quy định, cách thức

đánh giá TT, và trao quyết định TT cho SV

01 tuần trước khi SV đi

TT

2 Đối với SV

2.1 - Đăng ký TT theo kế hoạch TT của nhà trường

- Xin giấy giới thiệu để liên hệ cơ sở TT

- Báo cáo tình hình công tác liên hệ cơ sở TT để nhà

trường tổng hợp (tên cơ sở TT, địa chỉ, lĩnh vực

hoạt động hoặc chưa có cơ sở TT)

Từ khi kế hoạch TT ban hành đến trước thời điểm SV đi thực tập 03 tuần

2.2 Nghe phổ biến các quy định, cách thức đánh giá

TT, và nhận quyết định TT

01 tuần trước khi SV đi

TT (theo thông báo của

Trang 33

trường)

Giai đoạn 2: Kiểm tra, quản lí SV TT

1 Đối với nhà trường (Khoa/Phòng Đào tạo )

- CB/GV hướng dẫn chịu trách nhiệm quản lí quá

trình TT của SV mình hướng dẫn (thời gian đến cơ

sở TT, chế độ báo cáo )

- Đoàn kiểm tra của nhà trường phân công đến tại

cơ sở TT kiểm tra, nắm bắt tình hình của SV; ghi

nhận những trao đổi, góp ý từ phía cơ sở TT, hợp

tác (làm biên bản ghi nhớ) để cơ sở TT tiếp nhận

SV nhà trường đến TT trong những lần/năm tiếp

theo

Trong thời gian TT của

SV

2 Đối với cơ sở TT

- Phản hồi với nhà trường về tình tình TT của SV

(thực hiện các quy định, quy chế, ý thức tổ chức kĩ

luật, khả năng vận dụng những kiến thức chuyên

môn vào trong TT

- Đề xuất với nhà những những vấn đề liên quan

Trong thời gian TT của

SV

3 Đối với SV

- Thực hiện đúng các quy định của nhà trường và cơ

sở TT

- Thực hiện theo sự hướng dẫn của CB/GV hướng

dẫn được nhà trường phân công và CB hướng dẫn

tại cơ sở TT

- Thực hiện viết báo cáo TT theo đúng quy định và

hướng dẫn của CB/GV phụ trách

Giai đoạn 3: Đánh giá quá trình và báo cáo TT

1 Đối với nhà trường (Khoa/Phòng Đào tạo )

1.1 - Thông báo đến SV nộp báo cáo TT

- CB/GV hướng dẫn của trường liên hệ, phối hợp

với CB phụ trách hướng dẫn SV tại cơ sở TT để

đánh giá, chấm điểm quá trình TT của SV (theo

Tuần cuối của thời gian

TT

Trang 34

mẫu thống nhất chung)

1.2 - Tổ chức cho CB/GV chấm báo cáo TT theo đúng

quy định

- Công bố điểm cho SV biết (điểm quá trình TT và

điểm báo cáo TT)

Trong vòng 02 tuần sau khi SV nộp báo cáo

2 Đối với cơ sở TT

CB phụ trách hướng dẫn SV tại cơ sở TT phối hợp

đánh giá, chấm điểm quá trình TT của SV và gửi

bảng điểm về cho nhà trường (CB/GV hướng dẫn

của nhà trường)

01 tuần sau khi kết thúc thời gian TT

3 Đối với SV

Nộp báo cáo TT theo đúng quy cách và thời gian

quy định của nhà trường

01 tuần sau khi kết thúc thời gian TT

1.2.3 Lí luận về kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa

1.2.3.1 Khái niệm kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội trong thực tập cuối khóa của sinh viên

Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm, kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa là khả năng mỗi cá nhân vận dụng kĩ thuật giao tiếp dựa trên nhu cầu của bản thân, nền tảng của sự thiện chí, niềm tin và sự thấu cảm với người khác để cùng nhau thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ nhằm đạt được một mục đích nhất định của chủ thể giao tiếp trong đợt thực tập cuối khóa

Từ đó, khi bàn đến kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa chúng ta thường quan tâm đến các thành tố chính: Kĩ năng tự đánh giá nhu cầu và thể hiện bản thân trước các đối tượng giao tiếp; kĩ năng thể hiện sự tự tin và tạo thiện cảm trong giao tiếp; kĩ năng đánh giá người khác và nhận diện các mối quan hệ tại cơ sở thực tập; kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập

1.2.3.2 Tiêu chí đánh giá kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa

Trang 35

Để đánh giá kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa, chúng ta cần quan tâm một số tiêu chí sau đây:

- Tiêu chí về kĩ năng tự đánh giá nhu cầu và bản thân trước các đối tượng giao tiếp: Để giao tiếp tốt với mọi người ở cơ sở thực tập, sinh viên cần phải biết mình là ai, mình đang ở đâu, mình có những ưu điểm, hạn chế gì, mình đến cơ sở thực tập để làm gì…Từ những vấn đề đó sinh viên có sự giao tiếp, ứng xử một cách phù hợp nhất nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất, tạo ra hình ảnh của mình trong mắt mọi người một cách tốt đẹp nhất

- Tiêu chí về kĩ năng thể hiện sự tự tin và tạo thiện cảm trong giao tiếp: Trong thời gian sinh viên đến cơ sở thực tập để thực hiện các công việc liên quan đến chuyên môn đào tạo của mình sinh viên cần thể hiện được kĩ năng thể hiện sự tự tin và tạo sự thiện cảm trong giao tiếp với mọi người tại cơ thực tập nhịp nhàng, hiệu quả

- Tiêu chí về kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập: Trong quá trình thực tập tại cơ sở thực tập, sinh viên có các mối quan hệ với lãnh đạo của cơ sở, với quản lí, nhân viên của đơn vị, bộ phận nơi sinh viên trực tiếp tham gia thực tập…Trong những mối quan hệ đó, sau khi sinh viên thiết lập được mối quan hệ thì phải duy trì mối quan

hệ đó Việc duy trì mối quan hệ phụ thuộc vào kĩ năng của sinh viên, những kĩ năng để duy trì mối quan hệ được thể hiện thông qua như các cuộc trò chuyện, trao đổi thông tin trực tiếp, gửi email, gọi điện thoại hay gửi thiệp, quà chức mừng nhân các ngày quan trọng như: ngày kết thúc, tổng kết đợt thực tập, ngày sinh nhật, các ngày Lễ, Tết

có liên quan.v.v ngoài ra sinh viên cũng cần duy trì mối quan hệ tốt đẹp với giảng viên hướng dẫn thực tập của nhà trường

1.2.3.3 Kĩ năng thành phần của kĩ năng thiết lập quan hệ xã hội của sinh viên trong thực tập cuối khóa

a Kĩ năng tự đánh giá nhu cầu và bản thân trước các đối tượng giao tiếp

Nhân vô thập toàn, con người chẳng ai là không có khuyết điểm, mọi người đều biết như vậy nhưng trong thực tế, rất nhiều sinh viên đều mắc phải sai lầm: Theo đuổi những việc cao siêu và đòi hỏi các mặt của bản thân phải hoàn thiện một cách quá đáng Thế nên không ít sinh viên đã bỏ qua nhiều cơ hội tốt, bỏ lỡ tình yêu, đánh mất

đi tình bạn và cảm thấy hẫng hụt trong cuộc sống

Trang 36

Đề cao, coi trọng những giá trị về tinh thần nhưng đừng tự đánh giá thấp bản thân mình Khi không đủ tự tin vào khả năng, tư cách, hành động của mình có nghĩa là bạn đang dựa vào sự đánh giá, hướng dẫn, điều động từ người khác

Tìm sự ủng hộ của bên ngoài sẽ khiến bạn luôn lo âu, căng thẳng vì lúc nào cũng phải bận lòng với những chuyện vặt vãnh, nhỏ nhặt Ngay khi phạm một sai lầm nào đó, bạn sẽ cảm thấy băn khoăn, khó chịu, sợ mất đi sự ủng hộ của người khác, không được họ xem trọng, sự day dứt đó cũng là cảm giác bất hạnh

Dù bạn có trở nên thành công hay cố gắng chăm chỉ đến đâu chăng nữa, thì cũng có lúc bị người khác phát hiện ra những sai sót và chỉ trích bạn và lúc nào cũng

có người sẽ cho rằng: bạn chưa thực sự đủ tốt

Vì vậy, bạn không những đề cao các giá trị tinh thần, trân trọng quan niệm của người khác mà còn không nên đánh giá thấp bản thân, không lo lắng và quan tâm nhiều đến những điều người khác nghĩ và nói về mình như thể nào Nếu có thì đó là việc của họ như câu: Dù ai nói ngã nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

Sự tự tin xuất phát từ chính bạn, do bạn tự đánh giá, không dựa vào người khác

để có được nó, đó là sự thật Việc tự nhận thức bản thân trên cơ sở nhất định sẽ giúp bạn đạt được sự tự tin cần thiết, hình thành một bầu nhiệt huyết bên trong giúp bạn có những bước đi vững vàng trong cuộc đời, đủ khả năng vượt qua mọi thử thách

Một người thành đạt không phải là người hoàn hảo, họ vẫn có những khuyết điểm Bạn có thể sẽ va vấp, mắc sai lầm nhưng định hướng đúng cho bản thân, biết tự tin thì sẽ tiếp tục đứng vững Hãy cảnh giác trong việc đánh giá bản thân, hạ thấp mình một cách quá đáng, khiến bạn gặp phải thất bại khi tham gia công việc mà đáng lẽ có thể đạt được thành công

Đừng thờ ơ với những điều quá quen thuộc với bạn và để cuộc sống tẻ nhạt trôi qua chỉ vì bạn cứ mãi sống trong quá khứ Cần thấy được những cái đẹp ngay trong hiện tại bằng cách sống cuộc đời của mình ngay hôm nay, vào lúc này, nó sẽ là nền tảng vững chắc cho tương lai tươi đẹp của bạn

Trong đề tài này, khi đánh giá kĩ năng tự đánh giá nhu cầu và thể hiện bản thân trong giao tiếp, chúng tôi dựa trên một số biểu hiện sau: tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói

Trang 37

quen, điểm mạnh, điểm yếu, … của bản thân mình, có biết được tầm quan trọng hay xác định được các đối tượng mình cần thiết lập quan hệ xã hội không, có dám nói lên những suy nghĩ của bản thân hay bày tỏ nguyện vọng được thiết lập quan hệ xã hội không, …

b Kĩ năng thể hiện sự tự tin và tạo thiện cảm trong giao tiếp

Đối với mỗi cá nhân, khả năng giao tiếp là một lợi thế để thể hiện bản thân cũng như nắm bắt cơ hội trong cuộc sống Mỗi người, trong quá trình sống và học tập, làm việc luôn cố gắng để trau dồi và hoàn thiện kĩ năng quan trọng này Đặc biệt, đối với sinh viên đang theo học các ngành khoa học xã hội nhân văn thì kĩ năng này không chỉ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức, mà còn mở ra cho sinh viên khả năng nắm bắt các cơ hội nghề nghiệp đến với mình

Kĩ năng giao tiếp được hiểu là khả năng cá nhân truyền đạt, biểu thị một cách hiệu quả những tri thức và kinh nghiệm, quan điểm của bản thân thông qua việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ vào những hoàn cảnh khác nhau của quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích giao tiếp Như vậy, kĩ năng giao tiếp không chỉ bao gồm khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt mà còn là sự kết hợp nhiều khả năng quan trọng khác như khả năng lắng nghe, khả năng sử dụng các hành vi, cử chỉ, sự kiềm chế và biểu lộc cảm xúc… để diễn tả quan điểm và suy nghĩa của cá nhân

Do vậy, để hoàn thiện kĩ năng này, mỗi người phải cố gắng trau dồi những kĩ năng bổ trợ nói trên thông qua quá trình ứng xử trong sinh hoạt hàng ngày, trong học tập và làm việc

Đối với sinh viên hiện nay, đặc biệt là các sinh viên ngành khoa học xã hội, kĩ năng giao tiếp đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình học tập và làm việc sau này Tuy nhiên, thực tế hiện nay chỉ ra rằng, có một bộ phận không nhỏ sinh viên còn e ngại trong giao tiếp, ngại thể hiện bản thân trước đám đông, thậm chí ngại tham gia phát biểu xây dựng bài và nêu quan điểm cá nhân trong các giờ học Điều này dần tạo

ra một thói quen không tốt, làm hạn chế khả năng giao tiếp của bản thân, và xa hơn, có thể làm giảm khả năng tiếp cận thông tin, giảm hiệu quả công việc

Để phát triển kĩ năng giao tiếp, mỗi sinh viên cần nắm vững kiến thức chuyên ngành được đào tạo, không ngừng luyện tập, vận dụng các kiến thức được học vào

Trang 38

thực tiễn đời sống Khi tự tin với những kiến thức mà mình nắm bắt được, sinh viên sẽ chủ động hơn khi giao tiếp và trình bày suy nghĩ của mình Bên cạnh đó, mỗi sinh viên cần sôi nổi trong các giờ học và thoải mái thể hiện, thuyết trình quan điểm cá nhân khi làm việc nhóm hay khi được giáo viên yêu cầu Tích cực tham gia các chương trình rèn luyện kĩ năng và nghiệp vụ nghề nghiệp do khoa và nhà trường tổ chức, các cuộc thi do Đoàn trường tổ chức, các chương trình tình nguyện… Đây đều là những cơ hội quý giá để sinh viên cọ xát và hoàn thiện toàn diện mọi kĩ năng mềm, trong đó có kĩ năng giao tiếp

Đối với mọi ngành nghề và mọi cá nhân, kĩ năng giao tiếp luôn rất quan trọng

Để thực tập cuối khóa đạt kết quả tốt, hiệu quả cao, mỗi sinh viên luôn phải đầu tư trong việc tích lũy vốn kiến thức chuyên môn và những kĩ năng bổ trợ Những kĩ năng này sẽ là nền tảng để sinh viên tìm kiếm được việc làm như ý sau khi tốt nghiệp, và không chỉ vậy, nó còn giúp hoàn thiện cá nhân một cách toàn diện cả về tri thức và đạo đức

Trong đề tài này, khi đánh giá kĩ năng giao tiếp trong thực tập, chúng tôi dựa trên một số biểu hiện sau: Tại đơn vị thực tập sinh viên sử dụng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ trong giao tiếp như thế nào; sinh viên biết cách làm quen với người lạ, biết làm cho người lạ gần gũi mình không; sinh viên biết cách mở đầu câu chuyện đối với đối tượng giao tiếp không; sinh viên có khả năng tiếp xúc đám đông, có khả năng thích nghi với môi trường mới, tiếp xúc với mọi người dễ dàng và tự nhiên không, có thể hiện được sự tự tin hay bày tỏ cảm xúc họp lí trong giao tiếp với các đối tượng không,

có kiểm soát cảm xúc hay tạo được thiện cảm với các đối tượng trong giao tiếp không,

và người khó tính, … Nhận ra được ưu điểm, nhược điểm, cái hay và cái chưa hay từ người khác để tự mình tìm ra những bài học giá trị cho bản thân mình Để tránh sai

Trang 39

lầm khi đánh giá người khác thì mỗi cá nhân cần tránh cái nhìn thiển cận, hay tránh cách nhìn tĩnh tại, máy móc, tránh bị định kiến che lấp, dù chỉ là tương đối đầy đủ những ưu điểm, nhược điểm của họ và lại càng phải xác định được giới hạn, hoàn cảnh, diễn biến có thể có của những ưu điểm và nhược điểm đó Con người cũng dễ bị chi phối bởi qui luật cảm xúc “yêu nên tốt, ghét nên xấu” vì thế khi đánh giá người khác mỗi cá nhân phải ở một tư thế sẵn sàng thừa nhận người khác – thừa nhận cả những cái tốt lẫn chưa tốt

Quy trình đánh giá người khác được tiến hành như sau: nhìn nhận – phân tích thông tin – so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực của cuộc sống (mang tính tương đối)

và đưa ra những lời nhận xét chân thành và hợp lí Để tránh đánh giá một cách chủ quan thì mỗi cá nhân trước khi đánh giá ai đó cần tìm hiểu thật nhiều thông tin xung quanh người đó, hãy nhớ rằng mọi thứ trong cuộc sống này nên dừng lại ở mức tương đối và mọi thứ phải được nhìn ở góc độ khách quan Đánh giá người khác chính xác và đưa ra những lời khuyên, nhận xét hợp lí là cách thức xây dựng niềm tin của chính mình trong lòng người khác Khi cá nhân biết đánh giá người khác là cá nhân đã có được những kiến thức, những trải nghiệm và là những bài học quý giá để rèn luyện và phấn đấu cho chính mình

Mỗi mối quan hệ đều có những mức độ, tính chất, đặc điểm riêng Vì vậy, khi bàn đến kĩ năng đánh giá người khác và nhận diện các mối quan hệ tại cơ sở thực tập thì chúng tôi quan tâm xem sinh viên có biết “nhìn” người để thực hiện việc giao tiếp cho phù hợp không, xác lập mối quan hệ phù hợp không, sinh viên có biết lưu ý đến các mối qua hệ đang tiếp xúc và tầm quan trọng của nó đối với bản thân mình không, sinh viên có giữ hòa khí với nhau khi cùng đi thực tập để cùng hoàn thành công việc

và thể hiện nét đẹp với những người xung quanh không, …

Trong đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu, tìm hiểu một số kĩ năng của

SV, bao gồm các kĩ năng sau: Tham gia các hoạt động chung với những người có liên quan tại cơ sở thực tập; cảm nhận được mong muốn của những người có liên quan tại

cơ sở thực tập; biết đánh giá người khác trước khi muốn chia sẻ thông tin có liên quan tại cơ sở thực tập; biết cách tiếp cận và làm quen với những người có liên quan tại cơ

sở thực tập; tương tác với những người có liên quan tại cơ sở thực tập qua các công cụ

Trang 40

giao tiếp gián tiếp; chủ động hỗ trợ, giúp đỡ những người có liên quan tại cơ sở thực tập trong công việc

d Kĩ năng duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập

Để duy trì mối quan hệ với cơ sở thực tập cần “nắm vững luật chơi” Sự thành bại của một mối quan hệ chính nằm ở việc duy trì và tiến hành thường xuyên Quá trình cho và nhận đó hoàn toàn tự nguyện, không toan tính Chỉ cần nỗ lực để gây dựng và vun đắp các mối quan hệ, bạn sẽ nắm chắc trong tay một thứ vũ khí vô hình mạnh mẽ trên con đường thành công

Duy trì, nuôi dưỡng mối quan hệ tốt không chỉ giúp cuộc sống thường ngày trở nên tốt đẹp mà còn giúp cho công việc trở nên thuận lợi hơn Làm thế nào để có được những mối quan hệ tốt đẹp và bền vững thì không phải ai cũng biết Sau đây là những điều cần thực hiện để có mối quan hệ tốt đẹp

- Thân thiện và ôn hòa là điều kiện cần để bắt đầu bất kỳ mối quan hệ nào Dù

là tình bạn hay tình đồng nghiệp đều có thể áp dụng công thức này bởi tinh thần và thái độ của bạn chính là cục nam châm hút sự chú ý cũng như tình cảm của người khác dành cho bạn Vì vậy đừng để cho sự cục cằn, khó chịu và nóng giận làm rào cản khiến mọi người gắn hai chữ “tránh xa” trong mối quan hệ với bạn

- Một mối quan hệ tốt và bền vững đòi hỏi bạn phải biết lắng nghe Lắng nghe cũng là một cách giao tiếp văn minh và văn hóa Có thể bạn cho rằng lắng nghe là việc làm đơn giản nhưng bạn đã nhầm Lắng nghe là một chuyện nhưng để hiểu được ý của người nói và bạn lắng nghe được những gì từ họ thì lại là một chặng đường dài

- Nếu bạn không quan tâm đến người khác thì cũng đừng mong chờ người khác quan tâm đến bạn Vì vậy, để có một mối quan hệ tốt đẹp với tất cả mọi người từ bạn

bè, đồng nghiệp và cấp trên bạn cần mở lòng và quan tâm tới họ Có như vậy, bạn mới nhận lại được sự quan tâm từ những người đó

- Vị tha và không mong đợi sự đền đáp là cách bạn khiến những người xung quanh trân trọng Đây là một trong những phương thuốc khó tìm nhất để nuôi dưỡng một mối quan hệ hoàn hảo nhưng không phải là không thể Khi bạn mong đợi bất kỳ lợi nhuận nào từ người khác, nghĩa là bạn đang biến mình thành người vụ lợi Một mối quan hệ thật sự không có chỗ cho sự vụ lợi Đó cũng là quy luật

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, Vũ Kim Thanh (1995). Giao tiếp sư phạm, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp sư phạm
Tác giả: Hoàng Anh, Vũ Kim Thanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
2. Lê Khánh Bằng (1993). Tổ chức quá trình dạy học đại học, Viện nghiên cứu Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
3. Nguyễn Thanh Bình (2007). Giáo trình kĩ năng sống, Nxb ĐHSP 4. Dale Carnegie (1995). Đắc nhân tâm, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kĩ năng sống", Nxb ĐHSP 4. Dale Carnegie (1995). "Đắc nhân tâm
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình (2007). Giáo trình kĩ năng sống, Nxb ĐHSP 4. Dale Carnegie
Nhà XB: Nxb ĐHSP 4. Dale Carnegie (1995). "Đắc nhân tâm
Năm: 1995
5. Diane Darling (2008). Xây dựng quan hệ để thành công trong sự nghiệp, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quan hệ để thành công trong sự nghiệp
Tác giả: Diane Darling
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
6. Phạm Vũ Dũng (1996). Văn hóa giao tiếp, Nxb Văn hóa Thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp
Tác giả: Phạm Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin Hà Nội
Năm: 1996
7. Thái Trí Dũng (2003). Kĩ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh
Tác giả: Thái Trí Dũng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
8. Vũ Dũng (2009). Tâm lí học dân tộc, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học dân tộc
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2009
9. Vũ Dũng (2008). Từ điển Tâm lí học, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lí học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2008
10. Đào Thị Duy Duyên (2016). Kĩ năng giải quyết vấn đề trong đợt thực tập của sinh viên hệ chính quy ngoài sư phạm ở một số khoa thuộc trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, đề tài cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng giải quyết vấn đề trong đợt thực tập của sinh viên hệ chính quy ngoài sư phạm ở một số khoa thuộc trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Đào Thị Duy Duyên
Năm: 2016
11. Võ Cao Đàm (2006). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Võ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học Kĩ thuật
Năm: 2006
12. Nguyễn Văn Đồng (2010). Tâm lí học giao tiếp, Nxb Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học giao tiếp
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2010
13. Lê Mỹ Dung (2009). Khó khăn tâm lí trong hoạt động học tập, Viện Nghiên cứu Sư phạm – Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn tâm lí trong hoạt động học tập
Tác giả: Lê Mỹ Dung
Năm: 2009
14. Nhiều tác giả (dịch từ Education for Creative lingving) (2004). Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, Nhà xuất bản Đại học Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo
Tác giả: Nhiều tác giả (dịch từ Education for Creative lingving)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Tổng hợp
Năm: 2004
15. Lê Sĩ Giáo (1997). Dân tộc học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân tộc học đại cương
Tác giả: Lê Sĩ Giáo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
16. Bùi Hiền (2001). Từ điển giáo dục, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
17. Trần Hiệp (1991). Tâm lí học xã hội – Mấy vấn đề lí luận. Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học xã hội – Mấy vấn đề lí luận
Tác giả: Trần Hiệp
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội
Năm: 1991
18. Lê Văn Hồng (1999). Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
19. Ray Mond De Saint Laurent (1998). Nghệ thuật nói trước công chúng, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật nói trước công chúng
Tác giả: Ray Mond De Saint Laurent
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1998
20. Leonchev (1979). Giao tiếp sư phạm, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp sư phạm
Tác giả: Leonchev
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1979
21. Trần Thị Thu Mai (2016). Kĩ năng thiết lập quan hệ với giáo viên và học sinh của sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh trong quá trình thực tập sư phạm, đề tài cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng thiết lập quan hệ với giáo viên và học sinh của sinh viên trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh trong quá trình thực tập sư phạm
Tác giả: Trần Thị Thu Mai
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w