Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (Luận văn thạc sĩ)
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN THỊ TUYẾT MAI
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do cá nhân tôi thực hiện Các tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ chính xác Các số liệu khảo sát và kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, dựa trên quá trình nghiên cứu và sự hiểu biết của người nghiên cứu, chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình
TP HCM, tháng 9 năm 2017 Người nghiên cứu
Lê Diễm My
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, tìm hiểu và thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre”, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận và xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các Thầy/Cô, anh/chị và bạn bè
Đầu tiên, con xin cảm ơn gia đình, nhất là Mẹ đã tạo mọi điều kiện cho con học tập, luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ con trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/Cô Khoa Khoa học Giáo dục; quý Thầy/Cô phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học Cao học
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Tuyết Mai Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ dạy, nhận xét, góp ý để tôi có điều kiện thuận lợi hoàn thành luận văn Đồng thời, Cô cũng là người luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường tiểu học, CBQL và GV huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã nhiệt tình giúp đỡ,
hỗ trợ trong quá trình tôi nghiên cứu thực trạng của đề tài
Cảm ơn các anh/chị, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, tháng 9 năm 2017 Người nghiên cứu
Lê Diễm My
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 13
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 16
1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học 16
1.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học 18
1.2.3 Khái niệm đổi mới, đổi mới PPDH 19
1.2.4 Khái niệm quản lý 20
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học 22
1.3.1 Khái quát về giáo dục tiểu học 22
1.3.2 Định hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học 23
1.3.3 Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học 27
1.3.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học 27
1.3.5 Một số PPDH phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS tiểu học 29
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu học 32
1.4.1 Chủ thể và đối tượng quản lý 32
Trang 61.4.2 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường
tiểu học 32
1.4.3 Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở tiểu học 33
1.4.4 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu học 35
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đối với việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở tiểu học 41
Tiểu kết chương 1 44
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE 45
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 45
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 45
2.1.2 Tình hình giáo dục 46
2.2 Mẫu khảo sát và cách xử lý số liệu 49
2.2.1 Mẫu khảo sát 49
2.2.2 Thiết kế phiếu điều tra 52
2.2.3 Cách thức xử lý số liệu 52
2.3 Thực trạng hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 54
2.3.1 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của đổi mới PPDH 54
2.3.2 Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu đổi mới PPDH ở tiểu học 55
2.3.3 Nhận thức của CBQL và GV về xu hướng đổi mới PPDH ở tiểu học 57
Trang 72.3.4 Thực trạng vận dụng các PPDH ở các trường tiểu học huyện
Châu Thành, tỉnh Bến Tre 60 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các
trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 61 2.4.1 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động chuẩn bị kế
hoạch bài dạy của GV theo hướng đổi mới PPDH 62 2.4.2 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động dạy học
trên lớp của GV theo hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học 65 2.4.3 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động học tập của
HS theo hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học 68 2.4.4 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH ở
trường tiểu học 71 2.4.5 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý sự phối hợp giữa các
lực lượng giáo dục trong đổi mới PPDH ở trường tiểu học 74 2.4.6 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý các điều kiện hỗ trợ
đổi mới PPDH ở tiểu học 77 2.4.7 Mức độ và kết quả thực hiện việc quản lý hoạt động tổ chuyên
môn theo hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học 79 2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các
trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 82 2.5.1 Ưu điểm 82 2.5.2 Hạn chế 83 2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đổi mới
PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 84 Tiểu kết chương 2 86
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE 87
3.1 Các cơ sở và nguyên tắc định hướng đề xuất biện pháp 87
3.1.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 87
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 88
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH tại các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 89
3.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về đổi mới PPDH 89
3.2.2 Biện pháp 2 Đẩy mạnh tổ chức, chỉ đạo GV thực hiện hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH 90
3.2.3 Biện pháp 3 Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS nhất là hoạt động tự học 92
3.2.4 Biện pháp 4 Phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ban đại diện CMHS và các lực lượng giáo dục khác khi đổi mới PPDH 93
3.2.5 Biện pháp 5 Tăng cường các điều kiện thiết yếu về CSVC, TBHD và kinh phí cho đổi mới PPDH 94
3.2.6 Biện pháp 6 Tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH 95
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 98
Tiểu kết chương 3 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC
Trang 918 Rất cần thiết; cần thiết; bình thường; không cần
thiết; rất không cần thiết
RCT; CT; BT; KCT; RKCT
19 Rất khả thi; khả thi; bình thường; không khả thi;
rất không khả thi
RKT; KT; BT; KKT; RKKT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chất lượng giáo dục qua hai mặt phẩm chất và năng lực 48 Bảng 2.2 Thống kê mẫu CBQL, GV ở 12 trường tiểu học huyện Châu
Thành, tỉnh Bến Tre 49 Bảng 2.3 Quy ước xử lý số liệu về thực trạng đổi mới PPDH và quản lý
hoạt động đổi mới PPDH 52 Bảng 2.4 Quy ước xử lý số liệu về mức độ cần thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH 54 Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của đổi mới
PPDH 55 Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu đổi mới PPDH 56 Bảng 2.7 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ thực hiện các xu hướng
đổi mới PPDH 57 Bảng 2.8 Mức độ và kết quả thực hiện các PPDH phát huy tính tích
cực, chủ động của HS 60 Bảng 2.9 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện các PPDH phát huy tính tích cực, chủ động của HS 61 Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ và kết quả thực hiện việc
quản lý hoạt động chuẩn bị kế hoạch bài dạy của GV theo hướng đổi mới PPDH 62 Bảng 2.11 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động chuẩn bị kế hoạch bài dạy của
GV theo hướng đổi mới PPDH 65 Bảng 2.12 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động dạy học trên lớp của GV theo hướng đổi mới PPDH 65
Trang 11Bảng 2.13 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động dạy học trên lớp của GV theo hướng đổi mới PPDH 68 Bảng 2.14 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH 69 Bảng 2.15 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH 70 Bảng 2.16 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS theo hướng đổi mới PPDH 71 Bảng 2.17 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 73 Bảng 2.18 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong đổi mới PPDH 74 Bảng 2.19 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong đổi mới PPDH 76 Bảng 2.20 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH 77 Bảng 2.21 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH 79 Bảng 2.22 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ và kết quả thực hiện
việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH 80
Trang 12Bảng 2.23 Kết quả tương quan giữa mức độ thực hiện và kết quả thực
hiện việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH 82 Bảng 2.24 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến quản lý hoạt động đổi mới PPDH 84 Bảng 3.1 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về đổi mới PPDH 99 Bảng 3.2 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp đẩy mạnh tổ chức, chỉ đạo GV thực hiện hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH 101 Bảng 3.3 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS nhất
là hoạt động tự học 105 Bảng 3.4 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ban đại diện CMHS và các lực lượng giáo dục khác khi đổi mới PPDH 106 Bảng 3.5 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp tăng cường các điều kiện thiết yếu về CSVC, TBHD và kinh phí cho đổi mới PPDH 108 Bảng 3.6 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và khả thi của
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH 110
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, trước những đòi hỏi ngày càng cao của thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nền giáo dục phải tạo động lực thúc đẩy, điều kiện cơ bản để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước Thông qua thực hiện các mục tiêu giáo dục, sứ mệnh của sự nghiệp giáo dục là chuẩn bị nguồn nhân lực có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước Khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục - đào tạo, trong Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần VII của Đảng đã viết: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.” [7] Đồng thời, chúng ta cũng xác định: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.” [8] Trong những năm qua, nền giáo dục nước nhà đã đạt những thành tựu đáng ghi nhận trong quá trình đổi mới về quy mô, chất lượng giáo dục, song quá trình tiếp cận các xu thế giáo dục mới để định hướng cho quá trình đổi mới, phát triển giáo dục so với các nước còn chậm, thiếu tính chủ động, tính sáng tạo
Nhận định được những thời cơ, thách thức trong thời kì mới, đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta chỉ đạo: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt [9]
Cùng với những thành tựu đạt được trong quá trình đổi mới, nền giáo dục Việt Nam vẫn còn những hạn chế, yếu kém được nêu rõ trong Văn kiện của đại hội Đảng lần XII đã nêu rõ: “Chất lượng giáo dục, đào tạo, nhất là giáo dục đại học và đào tạo nghề cải thiện còn chậm; thiếu lao động chất lượng cao Hệ thống
Trang 14giáo dục còn thiếu tính liên thông, chưa thật hợp lý và thiếu đồng bộ Công tác phân luồng và hướng nghiệp còn hạn chế Đổi mới giáo dục, đào tạo có mặt còn lúng túng Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo khắc phục còn chậm, công tác đào tạo chưa gắn chặt chẽ với nhu cầu xã hội Cơ chế, chính sách có mặt chưa phù hợp; xã hội hóa còn chậm và gặp nhiều khó khăn, chưa thu hút được nhiều nguồn lực ngoài nhà nước cho phát triển giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu và lạc hậu Chất lượng dạy và học ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn thấp Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu” [10]
Công văn số 4304/BGDĐT – GDTH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ giáo dục tiểu học năm học 2016 – 2017 đã nêu lên nhiệm vụ cụ thể về việc
“Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, tích cực đổi mới công tác quản lý giáo dục” như sau: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lý việc dạy học nói riêng Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012)” [4]
Như vậy trong những yêu cầu của đổi mới giáo dục thì đổi mới về PPDH
có vị trí đặc biệt quan trọng, vì PPDH phù hợp sẽ mang lại hứng thú cho người học, làm quá trình dạy học diễn ra một cách dễ dàng, phù hợp với bối cảnh và đòi hỏi về tri thức của xã hội hiện đại Đặc biệt là PPDH phát huy tính tích cực
Trang 15của người học được áp dụng rộng rãi chuyển vị trí của người học từ thụ động sang chủ động tiếp thu tri thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của giáo viên Có thể nói, đổi mới PPDH là một vấn đề cần thiết và không thể thiếu được nhằm giúp học sinh phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của mình trong học tập Chỉ khi đổi mới PPDH, chúng ta mới góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ nghiêm trọng trong giáo dục hiện nay; chỉ có đổi mới PPDH chúng ta mới góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Hơn thế nữa, đổi mới PPDH sẽ giúp chúng ta tiếp cận phương pháp giáo dục mới theo quan điểm giáo dục hiện đại, bắt kịp xu hướng giáo dục trong khu vực và quốc tế Muốn thực hiện đổi mới PPDH, người giáo viên trực tiếp giảng dạy đóng vai trò rất quan trọng song làm thế nào để người giáo viên có động lực trong việc thực hiện tốt đổi mới PPDH, công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH cần có sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời, đúng đắn, hiệu quả
Trong những năm qua Phòng GD&ĐT cũng như các trường tiểu học ở huyện Châu Thành đã tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH, chú trọng dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Thông qua các hội thảo, các lớp tập huấn việc đổi mới PPDH đã đem lại một số kết quả đáng ghi nhận, từng bước nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường Tuy nhiên công tác quản lý còn nhiều hạn chế, các chủ trương mang lại hiệu quả chưa cao Đa số các chủ trương chưa đề ra biện pháp thực hiện cụ thể; chưa chọn lọc được những nội dung thiết thực, trọng tâm; chưa tìm ra cách thức tổ chức đổi mới một cách khoa học hữu hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH phù hợp với đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước
Với những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đổi
Trang 16mới PPDH ở các trường tiểu học của huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, từ đó đề
ra một số biện pháp nhằm cải thiện công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở địa phương
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học của huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH tại các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã được nhận thức, triển khai thực hiện và đạt một số kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế, bất cập trong việc thực hiện các nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH như: quản lý việc lập kế hoạch bài dạy của GV theo hướng đổi mới PPDH; quản lý giờ dạy trên lớp của
GV theo hướng đổi mới PPDH; quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH; quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đổi mới PPDH; quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục khi đổi mới PPDH; quản lý các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH; quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH Nếu thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc đổi mới PPDH khi nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về đổi mới PPDH; đẩy mạnh tổ chức, chỉ đạo GV thực hiện hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH; tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS nhất là hoạt động tự học; phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ban đại diện CMHS và các lực lượng giáo dục khác khi đổi mới PPDH; tăng cường các điều kiện thiết yếu về CSVC, TBHD và kinh phí cho đổi mới PPDH; tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn theo hướng đổi mới PPDH sẽ góp phần cải thiện công tác quản lý đổi mới PPDH ở các trường
Trang 17tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có quy định về cách xếp loại trường, các trường tiểu học chúng tôi tiến hành khảo sát được xếp hạng như sau:
Hạng 1: Trường tiểu học Tân Thạch A
Hạng 2: Trường tiểu học Phú Túc, trường tiểu học Quới Sơn, trường tiểu học Tam Phước
Hạng 3: Trường tiểu học An Khánh, trường tiểu học An Hóa, trường tiểu học An Phước, trường tiểu học Giao Hòa, trường tiểu học Giao Long, trường tiểu học Hữu Định, trường tiểu học Thị trấn, trường tiểu học Tiên Thủy B
6.3 Về đối tƣợng khảo sát
Chúng tôi chỉ tập trung khảo sát CBQL và GV ở các trường tiểu học, vì họ
là những người trực tiếp triển khai, điều hành và thực hiện hoạt động đổi mới PPDH Chúng tôi không tiến hành khảo sát HS, vì ở lứa tuổi tiểu học các em
Trang 18chưa hiểu và gọi tên được các PPDH, chủ yếu là do GV hướng dẫn các em thực hiện các hoạt động học tập trên lớp
6.4 Về thời gian
Để khảo sát thực trạng, đề tài sử dụng các số liệu, dữ kiện được thu thập,
nghiên cứu trong hai năm học 2015 – 2016 và 2016 – 2017
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc – vào nghiên cứu đề tài, chúng tôi xem xét công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre là một hệ thống với các bộ phận hợp thành: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý, mục tiêu, nội dung, chức năng, phương pháp, kết quả quản lý hoạt động đổi mới PPDH có liên quan với nhau Chủ thể quản lý với mục tiêu quản lý hoạt động đổi mới PPDH thực hiện các nội dung và chức năng quản lý hoạt động đổi mới PPDH bằng các biện pháp quản lý cụ thể tác động vào đối tượng bị quản lý để đạt được kết quả
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử được người nghiên cứu vận dụng để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, trong bối cảnh phát triển giáo dục của huyện nhà dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Quan điểm logic được người nghiên cứu vận dụng vào việc sắp xếp cấu trúc của đề tài theo logic nghiên cứu: lý luận được lấy làm nền tảng và soi đường cho việc nghiên cứu thực tiễn; đề tài chứa đựng câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết là câu trả lời có tính chất phỏng đoán cho câu hỏi đó; việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm bằng chứng để chứng minh cho giả thuyết; nếu giả thuyết được chứng minh, giả thuyết sẽ trở thành kết luận của đề tài
Trang 197.1.3 Quan điểm thực tiễn
Dựa theo quan điểm này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát, phỏng vấn tại các trường tiểu học để biết được những khó khăn, hạn chế trong quản lý hoạt động đổi mới PPDH mà các trường đã gặp phải trong quá trình quản lý và nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, hạn chế đó là gì, từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới PPDH tại các trường
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu lý thuyết có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, định hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu và quá trình điều tra thực tiễn
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phiếu hỏi được thiết kế với mục đích điều tra thực trạng hoạt động đổi mới PPDH và quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Phiếu hỏi dành cho đối tượng là CBQL và GV của các trường tiểu học
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu để làm minh chứng và bổ sung vào kết quả nghiên cứu thực trạng
Đối tượng phỏng vấn: CBQL (HT, PHT, TTCM)
Nội dung phỏng vấn: tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH
ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
7.2.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý số liệu thống kê như tính trung bình, tỷ lệ phần trăm, so sánh trung bình, xem xét mối tương quan giữa các đối tượng nghiên cứu, nhằm đánh giá thực trạng, kiểm tra sự cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới
Trang 20PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Về mặt lý luận
Người nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới PPDH và quản
lý đổi mới PPDH ở các trường tiểu học, tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu và rộng hơn về nội dung này
8.2 Về mặt thực tiễn
Thông qua đề tài, người nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre và đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
9 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Trang 21Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Việc sử dụng phương pháp dạy học và tìm ra phương pháp dạy học mới gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của hoạt động dạy học nói riêng,
sự phát triển của giáo dục nói chung Vì giáo dục mang tính lịch sử - xã hội nên các PPDH cũng dần xuất hiện trong các giai đoạn lịch sử
Nền giáo dục cổ đại ở Hi Lạp đã có một số nhà giáo dục đi sâu nghiên cứu
về lĩnh vực dạy học, đặc biệt là PPDH như: Socrate, Aristote, Democrit,… Ở phương Đông các nhà giáo dục như Khổng Tử, Mạnh Tử,… cũng đi đầu trong việc nghiên cứu các PPDH
Thời kỳ Phục Hưng, đại diện là nhà giáo dục Thomas More ông là người
đề cao các phương pháp trong dạy học như: quan sát, thí nghiệm, thực hành Nền giáo dục tư sản đầu thế kỷ XVII, đã có một số nhà giáo dục tiêu biểu
đi sâu vào nghiên cứu PPDH như: J A Cômenxki, John Locke, J.J Rosseau, Usinki, …
Vào thế kỷ XX, John Dewey là người đầu tiên khởi xướng về PPDH lấy học sinh làm trung tâm Cùng thời đó, A.S Makarenkô cũng có nhiều đóng góp
về các PPDH mới
Đến những năm đầu của thế kỷ XXI, PPDH tiếp tục phát triển theo hướng
“lấy HS làm trung tâm”, mục đích giáo dục không chỉ là trang bị học vấn mà còn phát triển năng lực Từ đó, xuất hiện PPDH theo mục tiêu, với chương trình được thiết kế theo khả năng của HS, trang bị cho HS một cách hệ thống tri thức
và công cụ trí tuệ cho phép giải quyết thành công những vấn đề, hoàn thành những mục tiêu đề ra
Trang 22Tác giả Huỳnh Hoàng Thuận khi nghiên cứu về “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường THPT thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương” đã đề cập đến nhà hoạt động giáo dục Chikondi Mpokosa (2008), người có nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động dạy học của GV trong các trường trung học phổ thông Nghiên cứu này đã được sự quan tâm lớn của cộng đồng giáo dục đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến các chương trình giáo dục của UNICEFF Có thể nói, vai trò của quản lý hoạt động dạy học rất to lớn trong việc tạo nên chất lượng dạy học [32]
Các tư tưởng mới về PPDH ở các nước phát triển sớm phổ biến ở Việt Nam Các tài liệu,sách đã được dịch như: Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác (J M Denommé, M Roy, HN 2000); Sự phát triển nhận thức học tập
và giảng dạy (F E Neinert “GD” HN.1996); Các phương pháp sư phạm (Guy Palmade, „Thế giới”, 1999) [33]
Trong chương trình cải cách giáo dục lần I năm 1995 của Hàn Quốc đã đề cập đến việc thay đổi PPDH đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học Học tập tự hướng dẫn sẽ thay thế cho hình thức dạy học lấy GV làm trung tâm, SGK sẽ được điều chỉnh cùng với PPDH để đáp ứng theo thuộc tính của từng môn học Công nghệ thông tin và truyền thông được cập nhật vào giáo dục, giúp HS dễ dàng tìm kiếm các tài liệu, thông tin học tập đa dạng, phương pháp học tập mới
có thể cung cấp chương trình nâng cao cho các người học tập nhanh và chương trình bổ túc cho HS còn chậm
Giáo dục tiểu học và trung học được hưởng quyền tự chủ khi quyết định những vấn đề quan trọng trong công tác quản lý và công việc chuyên môn bằng cách thành lập “hội đồng nhà trường tự quản” [24]
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong điều kiện nước nhà còn gặp nhiều khó khăn, chính phủ Ethiopia quyết định sử dụng các PPDH sáng tạo vào dạy học Mặc dù, các PPDH sáng tạo luôn được nhấn mạnh từ cấp tiểu học nhưng GV vẫn quen sử dụng các PPDH truyền thống, GV giảng trò nghe ở hầu
Trang 23hết các trường học Qua nghiên cứu về sự mâu thuẫn giữa PPDH truyền thống
và hiện đại, các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số vấn đề cần được các nhà quản
lý quan tâm, xem xét: Cần có sự tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS; thống kê các tài liệu học tập; đảm bảo các điều kiện thiết yếu về CSVC – TBDH; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV [36]
Ngoài ra các nhà giáo dục học trên thế giới còn biên soạn nhiều tài liệu về dạy học và quản lý hoạt động dạy học, trong đó có đề cập đến hoạt động đổi mới PPDH và quản lý việc đổi mới PPDH [6, tr.7 - 8]:
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, các nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ CBQL, trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của nhà trường P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I Saxerđôtốp đã đi sâu nghiên cứu công tác quản
lý hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác quản lý
Một số tác giả quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong đó có hoạt động đổi mới PPDH và quản lý hoạt động đổi mới PPDH để tìm ra biện pháp quản lý tốt hơn Những công trình ở nước ngoài
ở lĩnh vực này có thể kể đến: V.A.Xukhomlinxki trong “Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường trung học phổ thông”; Jaxapob trong “Tổ chức lao động của người hiệu trưởng”; P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I.Saxerđôtốp trong “Những vấn đề quản lý trường học”; …
Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga cũng đã khẳng định: Kết quả của toàn bộ hoạt động quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV P.V.Zimin, M.I.Konđakốp, N.I Saxerđôtốp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục nhà trường
và xem đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lý
Các tác giả đã thống nhất khẳng định người HT là người lãnh đạo toàn diện
và chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý trường học Điều đó sẽ tránh
Trang 24được sự “chồng chéo” lên công việc của nhau đồng thời tránh được việc “buông lỏng” một số công việc trong hoạt động của nhà trường V.A.Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao đổi giữa HT và PHT để tìm ra biện pháp quản lý tốt nhất Tác giả cho rằng: “những cuộc trao đổi này như đòn bẩy làm nảy sinh những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm
Helene Fournier vào năm 2010 trong nghiên cứu về Thiết kế và xây dựng môi trường học tập cá nhân đã chứng minh được tầm qua trọng của phương tiện
kỹ thuật hiện đại ảnh hưởng đến việc học tập cá nhân Người học ngày càng sử dụng nhiều hơn các phương tiện truyền thông, các tương tác xã hội cho việc học tập hơn là mua sắm, giải trí,… [39]
Trong nghiên cứu về “Hiệu quả của chiến lược giáo dục sáng tạo dựa trên hiệu suất học tập của học sinh” Dr.Fauzia Khurshid và Urusa Ansari đã tiến hành thí nghiệm về những tác động của PPDH sáng tạo đối với hiệu quả học tập của HS trường Islamabad nhằm khảo sát sự khác biệt khi giảng dạy bằng PPDH truyền thống và PPDH sáng tạo Kết quả quan sát cho thấy rằng hiệu quả khi giảng dạy bằng các PPDH sáng tạo vượt trội hơn PPDH truyền thống, vì các PPDH sáng tạo đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân và tăng hứng thú học tập của
HS [38]
Nhằm đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế tầm nhìn 2030, Úc thay đổi giáo dục theo hướng chú trọng các môn khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học Chuyển đổi giáo dục theo mô hình STEM ở Úc bắt đầu từ cấp tiểu học HS sẽ được giảng dạy theo hướng tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học Sự thay đổi bắt đầu từ các nhà quản lý, HT các trường sẽ được bồi dưỡng về nghiệp vụ, cũng như được cung cấp các nguồn lực
và điều kiện tối đa cho sự phát triển nhà trường mà họ quản lý [42]
Nhóm tác giả Martin Skutil, Klara Havlickova, and Renata Matejickova đã
Trang 25trình bày một báo cáo về “Phương pháp dạy học tiểu học theo quan điểm của giáo viên” Bài báo cáo dựa trên dự án nghiên cứu tìm hiểu việc sử dụng PPDH trong giáo dục tiểu học tại Cộng hòa Séc nhằm phân tích các điểm mạnh, yếu của các PPDH khác nhau Kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV thích giảng dạy bằng các phương pháp tập trung nhiều hơn vào hoạt động của HS như phương pháp sử dụng biểu đồ minh họa, phương pháp nhóm học tập,… [41] Hiện nay, vấn đề đổi mới PPDH vẫn đang là xu thế chung của nền giáo dục thế giới, đổi mới không phải là phủ nhận toàn bộ các phương pháp cũ, mà là cải tiến, dựa trên nền tảng những PPDH đã được nghiên cứu và ứng dụng để hình thành các PPDH mới Chính vì vậy, những quan điểm, những nghiên cứu của các nhà giáo dục từ xưa đến nay vẫn còn có giá trị Với vai trò là nhà quản lý giáo dục cần có những nhận định đúng đắn để kế thừa và tiếp tục phát triển những phương pháp dạy học mới phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Quá trình đi sâu vào nghiên cứu và vận dụng về PPDH cũng được diễn ra mạnh mẽ ở nước ta, từ sau cách mạng tháng 8 đến nay có thể chia ra làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1945 – 1960, trong nhà trường Việt Nam đã hình thành một hệ thống các PPDH, chủ yếu là các PPDH truyền thống Trong đó các phương pháp hỏi - đáp, sử dụng tài liệu trực quan được sử dụng rộng rãi, các phương pháp phát huy tính tích cực độc lập của HS ít được chú ý Việc đổi mới về PPDH còn tiến hành chậm chạp Tuy nhiên, trong giai đoạn này có luận án về giáo dục của
Hà Thế Ngữ, trên cơ sở đánh giá thực trạng các PPDH đã đưa ra nhiều kiến nghị
về các con đường phát triển và hoàn thiện các PPDH nhà trường Các kiến nghị mang tính dự báo này vẫn còn đúng và nóng bỏng trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta tiến hành đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS [5] Giai đoạn từ 1961 – 1975, các phương pháp dạy học truyền thống vẫn được thực hiện trong nhà trường Việt Nam, tuy nhiên có tập trung khai thác các
Trang 26phương pháp có khả năng huy động trí thông minh và sự tích cực của HS Các công trình nghiên cứu về cải tiến PPDH Một số tác giả đã nghiên cứu về dạy học nêu vấn đề, tác giả Dương Trọng Bái nghiên cứu về dạy học chương trình hóa… [5]
Viện khoa học giáo dục được thành lập 1961 là một trong những trung tâm nghiên cứu về PPDH
Giai đoạn từ 1976 – 1985, định hướng nghiên cứu các PPDH phát huy tính tích cực của HS tiếp tục phát huy và đạt một trình độ nhất định Một số luận điểm có tính phương pháp luận định hướng cho việc sử dụng PPDH đã được nghiên cứu và xác định Ngoài hướng tiếp tục cải tiến các PPDH, một số tác giả
đã đề xuất những PPDH, có ưu thế phát huy tính tích cực học tập của HS [5] Giai đoạn từ 1986 đến nay, thành tựu nổi bật nhất trong thời kỳ này là đề xuất và làm rõ về mặt lý luận đổi mới PPDH Dựa trên kết quả nghiên cứu của giai đoạn trước, vấn đề đổi mới PPDH được nghiên cứu trên nhiều bình diện: Phân tích những “lực cản” trong thực tiễn đang cản trở đổi mới PPDH của tác giả Nguyễn Vinh Hiển, đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy đổi mới PPDH của tác giả Mai Văn Hương, Hoàng Trường Kì, nghiên cứu cải tiến các PPDH truyền thống của tác giả Khánh Dương, Lê Thanh Oai… [5]
Năm 1995 hội thảo “ Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học”
Năm 1994 – 1995 Hội Tâm lý – giáo dục học tổ chức 5 Hội thảo về Đổi mới PPDH tại Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, TP HCM
Những nổ lực trong nghiên cứu lý luận đã cho ra đời nhiều sản phẩm mới Ngoài những đề tài, bài báo còn có những cuốn sách đã ra đời như: Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong giờ lên lớp, (Đặng Thành Hưng, 1994); Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm (Nguyễn Kỳ, 1995); Hỏi đáp về phương pháp dạy học ở tiểu học (Đỗ Đình Hoan, 1997)…[33]
Trang 27Việc nghiên cứu và vận dụng PPDH phát huy tính tích cực học tập của HS
đã được triển khai trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn Vấn đề tích hợp và phân hóa trong dạy học cũng đã được chú ý nhiều Tích hợp và phân hóa trong dạy học được nghiên cứu trên bình diện phương pháp và tổ chức dạy học Các PPDH truyền thống được nghiên cứu cải tiến, trên cơ sở phát huy cao nhất tính tích cực học tập của HS, một số PPDH hiện đại cũng được nghiên cứu vận dụng vào Việt Nam [18]
Ngoài ra trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2020” đã nêu rõ nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đặt ra yêu cầu mới là phải đổi mới nền giáo dục nước nhà, trong đó có đổi mới phương pháp giảng dạy ở các cấp học, bậc học Trước yêu cầu đó, các cơ quan đầu ngành giáo dục đã đưa
ra nhiều văn bản về việc đổi mới PPDH và tổ chức nhiều đợt tập huấn về đổi mới PPDH cho giáo viên Đặc biệt đối với giáo dục tiểu học có các đầu sách như: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học”, “ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục tiểu học”, “ Phương pháp dạy học các môn về tự nhiên và xã hội ở tiểu học”,…là những tài liệu quý báu giúp giáo viên thực hiện đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu mà ngành giáo dục đang đặt ra
Bên cạnh đó, một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng
đã quan tâm đến vấn đề quản lý đổi mới PPDH như:
Thái Nguyễn Hoàng Giang, Quản lý đổi mới PPDH tại trường cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Phan Ngọc Trọng (2010), Thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở các trường THPT tỉnh Bến Tre, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Ounmano Lamphanh (2015), quản lý đổi mới PPDH ở các trường THPT quận Sikhottabong, thủ đô Viêng Chăn (Lào), Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Chúng ta có thể thấy rằng, vấn đề đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH, được đề cập, nghiên cứu trong suốt quá trình phát triển giáo dục Các
Trang 28công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên đã chỉ ra được thực trạng đổi mới PPDH và đề xuất những biện pháp quản lý đổi mới PPDH đạt kết quả tốt hơn Đồng thời đó cũng là nền tảng lý luận cho các công trình nghiên cứu sau này Những định hướng về PPDH lấy người học làm trung tâm – phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, bắt nhịp được xu thế phát triển giáo dục chung của thế giới
Tuy nhiên các nghiên cứu từ trước đến nay chưa bao quát được đặc thù các cấp học khác nhau cũng như đặc thù vùng miền trong cả nước Đặc biệt huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre là một huyện có điều kiện kinh tế phát triển, nhưng trong quá trình đổi mới PPDH để bắt kịp xu thế chung của giáo dục nước nhà còn hạn chế Vì vậy trong giới hạn cho phép của đề tài, người nghiên cứu tiến hành tìm hiểu thực trạng và đề ra biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu học huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học
1.2.1.1 Hoạt động dạy học
Theo Từ điển Bách khoa Tâm lý học – Giáo dục học Việt Nam: Dạy học là
sự truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người đã tích lũy từ các thế hệ trước, là dạng hoạt động quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất của nhà trường [13]
Còn Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam thì cho rằng, dạy học là quá trình truyền thụ kỹ năng, kiến thức, kỹ xảo của thầy giáo cho HS [23, tr.80]
Dạy phải được hiểu là hoạt động tổ chức, hướng dẫn và điều khiển tối ưu quá trình người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm mục đích hình thành và phát triển nhân cách Hoạt động dạy về bản chất là sự tổ chức nhận thức cho người học – là quá trình thiết kế và điều hành hoạt động nhận thức tích cực của người học Từ đó các chức năng của hoạt động dạy gồm: định hướng, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, kích thích, động viên, trợ giúp, tham vấn, giúp đỡ,
Trang 29kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh … hoạt động học tập của người học [18, tr.26]
Như vậy, hoạt động dạy học là quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng, thái độ cho HS, dưới sự hướng dẫn của GV thông qua những PPDH thích hợp
Như vậy, hoạt động học tập là sự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, hình thành thái độ của HS thông qua hoạt động dạy của GV
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động dạy học được hiểu là mối quan hệ tương tác, hỗ trợ giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Thông qua hoạt dạy, GV tổ chức, hướng dẫn học sinh lĩnh hội tri thức hướng tới mục tiêu bài dạy Bằng hoạt động học, HS tích cực, chủ động, sáng tạo lĩnh hội tri thức phù hợp với mục tiêu bài dạy đặt ra Có thể nói hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau, đan xen và thâm nhập vào nhau Mối qua hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học nói lên bản chất của hoạt động dạy học, đó là hoạt động nhận thức chủ động, sáng tạo, tích cực của HS dưới sự dẫn dắt, điều khiển của GV
Trang 301.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học
1.2.2.2 Phương pháp dạy học
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về PPDH:
Theo Iu K Babanxki (1983) cho rằng PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học [33, tr.38]
Theo I.Ia Lecne (1981) PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảm bảo HS lĩnh hội nội dung học vấn [33, tr.38]
Theo I.D Dverev (1980) PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy
và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc
sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo [33, tr.38] PPDH là cách thức hợp tác giữa thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt tri thức, kỹ năng, thái độ điều khiển việc học của trò; trò tiếp thu và tự điều khiển hoạt động học tập của bản thân, học những điều được truyền thụ để phát triển nhân cách PPDH gồm phương pháp dạy và phương pháp học Hai phương pháp này trong suốt quá trình dạy học luôn luôn quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau Dạy và học là hoạt động mang tính sáng tạo, đa dạng và linh hoạt, luôn luôn biến đổi và tuân theo quy luật về sự thống nhất của mục đích, nội dung, phương pháp và phù hợp với đối tượng [22, tr.229], [23, tr.223]
PPDH là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp, thống nhất của GV và
Trang 31HS trong hoạt động dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học PPDH có 4 đặc điểm cơ bản: PPDH là sự thống nhất biện chứng giữa cách thức hoạt động của GV và cách thức hoạt động tương ứng của HS; PPDH có mối quan hệ biện chứng với các nhân tố trong hoạt động dạy học, đặc biệt là với mục tiêu và nội dung dạy học; PPDH vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan; PPDH có tính đa cấp, đa dạng [18] PPDH được định nghĩa theo Từ điển Bách khoa Tâm lý học – Giáo dục học Việt Nam là cách làm việc giữa thầy và trò trong quá trình dạy học, là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học Bài học có chất lượng hiệu quả hay không, có kích thích sự sáng tạo của HS hay không đều phụ thuộc phần lớn vào PPDH [13, tr.721]
Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu PPDH là hệ thống những cách thức hoạt động tương tác giữa GV và HS trong quá trình dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học đã đặt ra
1.2.3 Khái niệm đổi mới, đổi mới PPDH
1.2.3.1 Đổi mới
Theo Từ điển tiếng Việt: Đổi mới là “Thay đổi cho khác hẳn với trước, tiến
bộ hơn, khắc phục trình trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [29]
Đổi mới là sự thay đổi cái cũ bằng cái mới; làm nảy sinh cái mới, cải tiến cái cũ để hình thành cái mới; sự thay đổi về bản chất của sự vật
1.2.3.2 Đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của HS [37]
Đổi mới PPDH là đổi mới cách thức, cách hoạt động của người dạy và người học để phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học [28]
Trang 32Như vậy, đổi mới PPDH là cải tiến những PPDH không phù hợp, thay đổi cách thức dạy của GV và học của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học
1.2.4 Khái niệm quản lý
1.2.4.1 Quản lý
Theo đại từ điển Tiếng Việt: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và hoạt động theo những nhu cầu nhất định [35] Thuật ngữ quản lý gồm hai quá trình tích hợp khác nhau: quá trình “quản”
là coi sóc, gìn giữ, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định và quá trình “lý” gồm sửa sang sắp xếp, đổi mới hệ thống vào thế phát triển Vì vậy, “quản” phải đi đôi với “lý” để hệ thống ổn định và phát triển phù hợp [1]
Stoner cho rằng quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức [14]
Harold Koontz và O‟ Donnell quan niệm rằng: Có lẽ không có lĩnh vực nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì một nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ, các mục tiêu đã định [16]
Theo tác giả Trần Kiểm thì quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định [20]
Trần Đình Nghiêm quan niệm: “Quản lý là một quá trình dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một hệ thống mới” Nguyễn Văn Lê cho rằng quản lý là một hệ thống các tác động khoa học, nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng
Trang 33phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống [25]
Theo Frederick Winslow (1856 – 1915) định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được là họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [11, tr.327]
Mary Parker Follet định nghĩa: “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” [26]
Như vậy có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản
lý đã đề ra với hiệu quả cao nhất
1.2.4.2 Quản lý trường học
Trần Kiểm cho rằng quản lý giáo dục cấp vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến tất cả các hoạt động giáo dục, đến con người (GV, cán bộ nhân viên
và HS), đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin,…), đến ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội,…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục Đối với cấp vi mô trong phạm vi nhà trường, quản lý giáo dục gồm: quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động giáo dục; quản lý GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục; quản lý tài chính, CSVC và các điều kiện [21, tr.10]
Theo Trần Thị Hương: “Quản lý trường học được hiểu là một hệ thống các tác động sư phạm hợp lý và hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS
và các lực lượng giáo dục nhằm huy động và phối hợp tối đa các nguồn lực giáo dục vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [19]
Theo Trần Ngọc Giao “Quản lý trường học là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, nhân viên, HS, CMHS và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm
Trang 34thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục” [12, tr.46]
Như vậy, quản lý trường học là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý trường học đến các đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục mà nhà trường đã đề ra Quản lý trường học bao gồm nhiều nội dung: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý nhân sự, quản lý CSVC – kỹ thuật, quản lý công tác văn thư hành chính, quản lý tài chính…, trong đó quản lý hoạt động dạy học được coi là nội dung quản lý trọng tâm
1.2.4.3 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm và cốt lõi của nhà trường, người HT phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội [34]
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động dạy học được tiến hành bởi GV, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học [30]
Quản lý hoạt động dạy học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học đã đặt
ra
1.2.4.4 Quản lý hoạt động đổi mới PPDH
Từ các khái niệm quản lý, quản lý hoạt động dạy học, đổi mới PPDH đã
trình bày, theo chúng tôi: Quản lý hoạt động đổi mới PPDH là những tác động
có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động đổi mới PPDH được thực hiện bởi GV, HS và các điều kiện hỗ trợ nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đã đề ra
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học
1.3.1 Khái quát về giáo dục tiểu học
Ở nước ta, Giáo dục tiểu học được coi trọng, được quan tâm, được xem như là nền tảng của giáo dục, của phát triển xã hội Ngân sách đầu tư cho giáo
Trang 35dục tiểu học được giải quyết thích đáng, đảm bảm được những điều kiện tối thiểu để thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
Điều 2, Điều lệ trường tiểu học ban hành theo Thông tư số 41/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã xác định: Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [3]
Điều 26, Luật Giáo dục 2005, bổ sung năm 2009 ghi rõ: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi [31]
Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở
Điều 27, Luật Giáo dục 2005, bổ sung năm 2009 ghi rõ: Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học là phải đảm bảo cho HS có những hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết
và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật [31]
Yêu cầu về phương pháp giáo dục là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Điều 31, Luật Giáo dục 2005, bổ sung 2009 ghi rõ: HS học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì được
HT trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học [31]
1.3.2 Định hướng đổi mới PPDH ở trường tiểu học
PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học
Trang 36Cùng với việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa, nếu không có một PPDH phù hợp thì việc đổi mới sẽ khó đồng bộ để phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo để phát triển toàn diện người học trong nhà trường Vì thế, việc đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở tiểu học nói riêng là một trong những yêu cầu cũng là nhu cầu thiết thực đang được đặt ra trong giai đọan hiện nay Định hướng đổi mới PPDH tiểu học được xác định cụ thể như sau:
1.3.2.1 Đổi mới PPDH theo hướng phát huy cao độ tính tích cực chủ động của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức
Lý luận dạy học chỉ ra rằng, muốn xây dựng động lực của quá trình dạy học có hai điều quan trọng cần lưu ý:
+ Phải biến yêu cầu của chương trình học thành nhu cầu nhận thức của người học bằng cách tạo dựng các tình huống nhận thức, đưa HS tới đỉnh điểm của mâu thuẫn chứa đựng những khó khăn vừa sức đối với HS
+ Phải giáo dục tính tích cực, tự giác học tập và tạo điều kiện cho những
cố gắng vươn tới của HS bằng khả năng của mình
Trong quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở HS, tính tích cực được thể hiện từ cấp độ thấp đến cấp độ cao nhất như sau: bắt chước, tìm hiểu
và khám phá, sáng tạo
Trong quá trình dạy học, GV là chủ thể tổ chức, điều khiển và HS là chủ thể hoạt động học tích cực chủ động và sáng tạo GV phải cải tiến không ngừng PPDH và giúp HS cải tiến phương pháp học
Những tri thức đã học sẽ tạo ra trình độ ở người học, GV phải dựa vào trình độ này để hướng dẫn HS nâng cao lên một trình độ mới [2, tr.12]
1.3.2.2 Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo PPDH khác nhau
Không có PPDH nào là lỗi thời, mỗi PPDH đều có giá trị riêng của nó Tính hiệu quả hay không hiệu quả của phương pháp phụ thuộc vào người sử dụng biết phát triển và thích nghi nó đến mức độ nào Nếu các PPDH được kết
Trang 37hợp bổ sung cho nhau thì cách dạy học ấy sẽ phù hợp với đối tượng học đa dạng, chống sự nhàm chán và tạo ra sự năng động trong cách nghĩ cách làm của
HS [2, tr.17]
1.3.2.3 Đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực tự học của HS
Cần hình thành cho HS phương pháp tự học, tăng cường các hoạt động tự tìm kiếm tri thức hay ứng dụng tri thức vào cuộc sống
Nguồn gốc của tính tích cực là nhu cầu Khi đứa trẻ có nhu cầu thì nó sẽ tự giác tìm kiếm tri thức Khi phát hiện các tình huống mâu thuẫn của lý thuyết hay thực tế mà bằng kiến thức cũ không thể giải quyết được, HS buộc phải tìm con đường khám phá mới
Đối với HS, tính tích cực bên trong thường nảy sinh do những tác động bên ngoài GV phải tạo ra hàng loạt các mâu thuẫn, khéo léo lôi cuốn, hấp dẫn
HS để họ tự ý thức tiếp nhận và tìm cách giải đáp
Khả năng tự học là năng lực rất quan trọng cho sự thành đạt của mỗi cá nhân Muốn vậy, người GV cần thường xuyên hướng dẫn HS phương pháp tự học sao cho hiệu quả, thí dụ như hướng dẫn HS tự lực suy nghĩ giải quyết vấn
đề, cách ghi nhớ, tâm thế thi đua, vượt thử thách… Như vậy, khả năng tự học được rèn luyện cả khi học trên lớp và học ở nhà [2, tr.17]
1.3.2.4 Đổi mới PPDH theo hướng kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm và phát huy khả năng của cá nhân
Tập thể HS được sử dụng như môi trường và phương tiện để tổ chức quá trình học tập tích cực nhất cho từng cá nhân Khi hoạt động trong tập thể HS có thể tạo ra sự đua tranh; nghĩ ra nhiều phương án hành động; hỗ trợ nhau, đóng góp ý kiến riêng vào ý kiến chung; HS chuyển từ thói quen chỉ nghe, ghi nhớ sang hình thức thực sự hoạt động, cùng nhau tìm kiếm, hình thành kiến thức bằng trí tuệ chung; HS sẽ có kỹ năng khai thác hoạt động tập thể và khẳng định mình thông qua tập thể
Tuy nhiên, GV cần phái biết khai thác lợi thế của tập thể để phát triển từng
Trang 38cá nhân Phải quan tâm đến hứng thú, xu hướng, khả năng của từng người trong môi trường tập thể cũng như trong tự học Suy cho cùng kết quả học tập là thành quả cụ thể, trực tiếp của từng cá nhân nên cần phải chú ý đến dạy cá nhân [2, tr.17 - 18]
1.3.2.5 Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường kỹ năng thực hành
Mục đích cuối của quá trình dạy học là tạo ra năng lực thực tiễn cho người học Đổi mới theo hướng này có nghĩa là:
HS được thao tác hành động thực tế
HS học được qua tình huống thực tiễn của cuộc sống
HS giải thích được thực tiễn bằng lý thuyết đã học
HS được thực hành trao đổi, phối hợp, hợp tác trong nhóm
HS được rèn luyện kỹ năng diễn đạt trong nói và viết
HS được rèn kỹ năng cùng chung sống
HS được đi vào cuộc sống thực tế để có kinh nghiệm thực tế [2, tr.18]
1.3.2.6 Đổi mới PPDH theo hướng sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học
Các phương tiện chủ yếu là phương tiện nhìn, nghe, nghe nhìn, các chương trình phần mềm hỗ trợ, các phương tiện truyền thông, tương tác xã hội,…
Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để truyền tải nội dung kiến thức sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nếu người dạy không lạm dụng nó, phải sử dụng nó theo đúng nguyên tắc sư phạm trong sử dụng phương tiện dạy học
Sử dụng phương tiện đa dạng trong dạy học giúp cho PPDH trở nên sinh động hơn và tạo ra được hứng thú và tính tích cực cho người học Ngoài ra GV cần hướng dẫn người học tự học qua các phương tiện kỹ thuật hiện đại [2, tr.18]
1.3.2.7 Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cả phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập
Đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học và nó có thể góp phần điều chỉnh nội dung và PPDH Ngược lại, đổi mới PPDH sẽ phải đổi mới cách
Trang 39thức kiểm tra và đánh giá Không đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá thì đổi mới PPDH chỉ là hình thức Trong đánh giá, GV cần lưu ý một điều rằng cần phải chuyển sự đánh giá của GV thành quá trình tự đánh giá của HS về kết quả học tập và rèn luyện của bản thân Cả thầy và trò cần đánh giá kết quả đạt được trong hoạt động của mình theo hệ mục tiêu đã đề ra [2, tr.18]
1.3.2.8 Đổi mới PPDH theo hướng đổi mới cách thiết kế bài dạy, lập kế hoạch bài học và xây dựng mực tiêu bài học
Khi thiết kế bài giảng và lập kế hoạch bài học, GV cần quán triệt tất cả các thành tố liên quan Nếu coi dạy là kịch bản thì kế hoạch bài học chính là sự dàn cảnh Một giờ học được coi như một vở kịch hay bộ phim và nó không thể thiếu kịch bản và dàn cảnh chi tiết
Trong bài dạy, mục đích và mục tiêu của bài học phải đề ra rõ ràng, có thể lượng hóa, từ đó có thể đo được và đánh giá được kết quả một cách khách quan Mục đích của hoạt động dạy học là tổ chức điều khiển quá trình học, giúp
HS lĩnh hội nền văn hóa nhân loại, biến nó thành tri thức của mình để hình thành nhân cách và trở thành người lao động sáng tạo [2]
1.3.3 Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Tăng sự tương tác giữa GV và HS
Làm cho giờ dạy trở nên sinh động, nâng cao hứng thú HS
HS lĩnh hội, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.3.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường tiểu học
Một số nội dung cơ bản về đổi mới PPDH:
Một là đổi mới về cách dạy của thầy, cần thay đổi tính chất hoạt động nhận thức của HS: chuyển từ tái hiện sang sáng tạo
Hiện nay, hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học chủ yếu vẫn
là vận dụng trí nhớ và khả năng tái hiện Nhưng mục tiêu mà dạy học cần phải đạt được là hình thành năng lực sáng tạo cho HS Vì vậy then chốt của việc đổi
Trang 40mới PPDH là phải hướng đến việc tăng cường các phương pháp sáng tạo, bằng việc tổ chức các hoạt động học tập độc lập của HS trong quá trình dạy học Điều đáng lưu ý là giữa tái hiện và sáng tạo có mối liên hệ chặt chẽ Không thể sáng tạo được nếu không có tái hiện tốt, tái hiện tốt là cơ sở, là nền tảng cho hoạt động sáng tạo
Hai là đổi mới cách học của trò, bằng việc tăng cường hoạt động tự học của học sinh, tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học, nhằm biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học Trong các phương pháp học tập thì cốt lõi là phương pháp tự học, tự học ngay cả trên lớp có sự hướng dẫn của GV Nhưng, cần đặc biệt coi trọng hoạt động tự học có tính sáng tạo và cần phối hợp hoạt động tự học sáng tạo với tự học tái hiện một cách hợp lí trong quá trình dạy học
Đổi mới cách dạy học của thầy, đổi mới cách dạy học của trò chính là đổi mới mối quan hệ thầy trò trong dạy học Mối quan hệ một chiều: thầy giảng – trò nghe, ghi nhớ hiện nay cần thay đổi bằng mối quan hệ hợp tác hai chiều: thầy
tổ chức, hướng dẫn, cố vấn, trọng tài còn trò là chủ thể hoạt động
Ba là tăng cường thí nghiệm thực hành, tăng cường rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn; tăng cường sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học
Kết hợp học với hành là một trong những quan niệm giáo dục quan trọng nhất của Đảng ta Việc nắm vững lý thuyết là chỉ để biết, để nhận thức bản chất hiện tượng, sự kiện, điều quan trọng hơn là hành động cải tạo thực tiễn
Ngày nay các phương tiện kỹ thuật hiện đại đã trở nên phổ biến, có tiềm năng to lớn về tri thức và phương pháp làm việc, cho phép tổ chức nhiều hình thức hoạt động dạy học phong phú và hiệu quả Vì vậy, việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học phải được xem là một nội dung quan