Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thanh Nguyên
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thanh Nguyên
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN PHÚ TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân Ngoài những thông tin có liên quan đến việc nghiên cứu đã được trích dẫn nguồn, toàn bộ kết quả trình bày trong luận văn được phân tích từ nguồn dữ liệu điều tra do cá nhân tôi thực hiện Tất cả số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm còn có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè và gia đình
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh, quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 26
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến thầy giáo
TS Nguyễn Phú Tuấn, người đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn,
giúp đỡ, định hướng, đọc và sửa luận văn cho tác giả
Xin cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh trường THPT Vĩnh Bình, trường THPT Gò Công, trường Văn hóa II - BCA đã tạo điều kiện giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thực nghiệm
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học 5
1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học 5
1.2.2 Vai trò của ngôn ngữ hóa học 8
1.2.3 Chức năng nhận thức của NNHH 10
1.2.4 Ngôn ngữ hóa học trong chương trình hóa học phổ thông 10
1.3 Năng lực và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 11
1.3.1 Khái niệm năng lực và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 11
1.3.2 Cấu trúc năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 27
1.3.3 Các biểu hiện và tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng NNHH 28
1.3.4 Quy trình rèn luyện năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu 30
1.4 HS trung bình, yếu 32
1.4.1 Khái niệm HS trung bình, yếu 32
1.4.2 Những nguyên nhân dẫn đến HS học yếu môn Hóa học 32
1.4.3 Những biểu hiện của HS trung bình, yếu 34
1.4.4 Những khó khăn khi dạy HS trung bình, yếu 36
1.4.5 Những khó khăn của HS trung bình, yếu về mặt phát triển năng lực trong học tập 37
1.5 Năng lực, phẩm chất cần thiết của người GV trong quá trình phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 37
Trang 61.5.1 Năng lực cần thiết của người GV 37
1.5.2 Phẩm chất cần thiết của người GV 38
1.6 Thực trạng về năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học của học sinh lớp 10 ở một số trường trung học phổ thông 38
1.6.1 Mục đích điều tra 38
1.6.2 Đối tượng điều tra 39
1.6.3 Phương pháp điều tra 39
1.6.4 Tiến trình điều tra 39
1.6.5 Kết quả điều tra 39
Tiểu kết chương 1 42
Chương 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 43
2.1 Cơ sở khoa học để phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu 43
2.1.1 Cấu trúc và đặc điểm của chương trình Hóa học 10 THPT 43
2.1.2 Các năng lực về ngôn ngữ hóa học cần rèn luyện cho HS trung bình, yếu 46
2.1.3 Sự khác biệt về khả năng tiếp nhận ngôn ngữ hóa học của HS trung bình, yếu với HS khá, giỏi 47
2.2 Một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS trung bình, yếu trong chương trình hóa học lớp 10 48
2.2.1 Áp dụng một số phương pháp dạy học tích cực 48
2.2.2 Sử dụng thí nghiệm 54
2.2.3 Sử dụng các phương tiện trực quan 55
2.2.4 Sử dụng bài tập hóa học 57
2.2.5 Tổ chức trò chơi trong dạy học 61
2.3 Một số giáo án thực nghiệm 63
2.3.1 Giáo án bài 1 63
2.3.2 Giáo án bài 2 71
Trang 72.3.3 Giáo án bài 3 82
Tiểu kết chương 2 92
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 93
3.1 Mục đích thực nghiệm 93
3.2 Đối tượng thực nghiệm 93
3.3 Tiến hành thực nghiệm 93
3.4 Kết quả thực nghiệm 95
3.4.1 Kết quả định tính 95
3.4.2 Kết quả định lượng 95
3.4.3 Xử lí số liệu, phân tích kết quả thực nghiệm 105
Tiểu kết chương 3 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng mô tả những năng lực chung cấp THPT 12
Bảng 1.2 Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt cấp THPT 15
Bảng 1.3 Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học 22
Bảng 1.4 Thang đánh giá năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu 28
Bảng 1.5 Bảng mô tả quy trình rèn luyện năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu 30
Bảng 1.6 Khả năng sử dụng ngôn ngữ hóa học của học sinh trung bình, yếu hiện nay (Mức độ 1 là thấp nhất, mức độ 5 là cao nhất) 40
Bảng 1.7 Một số khó khăn của HS trung bình, yếu khi sử dụng NNHH 40
Bảng 1.8 Các biện pháp phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS trung bình, yếu 41
Bảng 3.1 Danh sách lớp TN và ĐC 93
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 1 (Trước tác động) 95
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 96
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 1 96
Bảng 3.5 So sánh điểm trung bình kiểm tra trước tác động giữa các lớp TN và lớp ĐC 97
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 2 97
Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 98
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 2 99
Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2 99
Bảng 3.10 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 3 100
Bảng 3.11 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 100
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả phân loại bài kiểm tra số 3 101
Bảng 3.13 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài thực nghiệm 3 101
Bảng 3.14 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 4 102
Bảng 3.15 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 4 102
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả phân loại đề kiểm tra số 4 103
Bảng 3.17 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 4 104
Trang 10Bảng 3.18 Kết quả T-test và mức độ ảnh hưởng (ES) 104
Bảng 3.19 Kết quả điều tra ý kiến HS sau thực nghiệm (Câu hỏi số 1) 106
Bảng 3.20 Kết quả điều tra ý kiến HS sau thực nghiệm (Câu hỏi số 2) 106
Bảng 3.21 Kết quả điều tra ý kiến HS sau thực nghiệm (Câu hỏi số 3) 107
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực sử dụng NNHH 28
Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm của Tôm – xơn phát hiện ra tia âm cực 50
Hình 2.2 Tiết học ở lớp thực nghiệm (10B) trường Văn hóa II 51
Hình 2.3 Thực nghiệm hoạt động nhóm tại trường THPT Gò Công 52
Hình 2.4 Thí nghiệm phát hiện ra hạt nhân nguyên tử 55
Hình 2.5 Sơ đồ cấu tạo nguyên tử ba đồng vị của nguyên tố hiđro 55
Hình 2.6 Mô hình đơn giản của nguyên tử 56
Hình 2.7 Giờ dạy thực nghiệm có sử dụng máy chiếu ở trường THPT Gò Công 57
Hình 2.8 Cấu tạo vỏ nguyên tử 57
Hình 2.9 HS trong một tiết luyện tập 58
Hình 2.10 Trò chơi ô chữ 62
Hình 2.11 Học sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” 62
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 96
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 1 97
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 98
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 2 99
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 101
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 3 101
Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 103
Hình 3.8 Biểu đồ kết quả bài kiểm tra số 4 103
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môn hóa học ở trường trung học phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí tuệ của HS Hóa học là một bộ môn vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, cung cấp những kiến thức cơ bản về các chất cũng như các định luật, các thuyết liên quan đến sự biến đổi của chất Đối tượng nhận thức của bộ môn Hóa học tương đối trừu tượng và vi mô, vì vậy để hình tượng hóa các đối tượng này người ta thường dùng các kí hiệu, thuật ngữ, danh pháp, phương trình hóa học… gọi chung là NNHH NNHH là chìa khóa để tiếp cận tri thức, mở rộng tri thức, trao đổi tri thức giữa thầy với trò và giữa trò với trò để mở rộng hiểu biết và học hỏi lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hóa học
Trong xu thế hội nhập toàn diện của đất nước như hiện nay, đổi mới giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục đào tạo Để đổi mới nội dung, PPDH có hiệu quả cao cần trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ bản vững chắc Trên cơ sở đó HS biết vận dụng sáng tạo kiến thức giải quyết các vấn đề học tập
và thực tiễn cuộc sống Việc hiểu, nắm bắt và vận dụng tốt NNHH có tính chất quyết định đến chất lượng lĩnh hội kiến thức hóa học của HS, xây dựng cho các em nền tảng phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, tự tin trong cuộc sống, trong lao động và giao tiếp xã hội
Chính vì thế mà năng lực sử dụng NNHH là một trong những năng lực học tập
cơ bản cần được hình thành và phát triển ngay khi HS bắt đầu làm quen với bộ môn Hóa học ở trường phổ thông Qua các bài học, HS hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học…) Các em sẽ trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng
Mặt khác, đối với HS THPT, các em có thể lĩnh hội được kiến thức và hiểu kiến thức hóa học đó, nhưng các em thường không thể diễn đạt và trình bày một cách logic, rành mạch cho thầy cô và các bạn hiểu vấn đề khoa học mà các em đã lĩnh hội Vì vậy, ngày càng có nhiều HS trở nên thụ động trong học tập, tâm lý ngại học với môn hóa…đã dẫn đến kết quả học tập không cao, tỉ lệ HS trung bình, yếu ngày càng gia
Trang 13tăng
Đặc biệt với các HS dân tộc Trường Văn hóa II - Bộ Công an, năng lực sử dụng NNHH của các em chưa thật sự tốt đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập Bộ môn Hóa học
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trung bình, yếu trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu lớp 10 THPT
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Điều tra thực trạng về tình hình sử dụng NNHH trong việc dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông
- Đề xuất các nguyên tắc và biện pháp để phát triển năng lực sử dụng NNHH cho
HS trung bình, yếu môn Hóa học lớp 10 THPT
- Thiết kế các giáo án để phát triển năng lực sử dụng NNHH HS trung bình, yếu môn Hóa học lớp 10 THPT
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của việc phát triển năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu môn Hóa học lớp 10 THPT
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển năng lực sử dụng NNHH của học sinh trung bình, yếu môn Hóa học lớp 10 THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến
Trang 14- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2016 đến tháng 9/2017
7 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng được những biện pháp khoa học thích hợp thì sẽ góp phần phát triển năng lực sử dụng NNHH cho HS bình, yếu
8 Điểm mới của đề tài nghiên cứu
- Tổng quan một cách hệ thống về cơ sở lí luận của vấn đề phát triển năng lực sử dụng NNHH
- Điều tra thực trạng về việc sử dụng NNHH của GV và HS trung bình, yếu
- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho HS trung bình yếu môn Hóa học lớp 10 THPT
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
- Về thuật ngữ hóa học nói chung có một số tư liệu tập trung nghiên cứu về nội dung các thuật ngữ (gắn với các khái niệm hóa học) nhằm mục đích tra cứu: từ điển hóa học phổ thông, thí nghiệm hóa học dành cho thiếu nhi của nhà xuất bản (NXB) Văn hóa - Thông tin Về thuật ngữ và tên gọi các hợp chất vô cơ được tác giả Đào Quý Chiêu đề cập về những nguyên tắc và mối liên hệ với bản thân các chất, sự phân loại các chất
- Năm 2000, NXB Giáo dục đã xuất bản cuốn sách “Danh pháp hợp chất hữu cơ” của tác giả Trần Quốc Sơn (chủ biên) và Trần Thị Tửu, được tái bản tháng 11 năm
2003 Trong lời nói đầu tác giả đã viết: “Vấn đề thuật ngữ và danh pháp hóa học ở nước ta đang được nhiều người quan tâm đặc biệt, không những vì tầm quan trọng của
nó trong giảng dạy hóa học mà còn vì chưa có sự thống nhất về nguyên tắc xây dựng thuật ngữ hóa học bằng tiếng Việt và về cách luân phiên chuyển tiếng nước ngoài thành tiếng Việt”
- Tháng 3/2009, Hội hóa học Việt Nam báo cáo tổng kết đề tài tại Hà Nội “Xây dựng hệ thống danh pháp và thuật ngữ hóa học Việt Nam”
“Ngôn ngữ hóa học” là cách gọi ngắn gọn của “ngôn ngữ khoa học hóa học” bao gồm: thuật ngữ hóa học, danh pháp và biểu tượng hóa học, trong đó thuật ngữ hóa học
là thành phần cơ sở của NNHH NNHH thực hiện các chức năng nhận thức hóa học
Trang 16trong hệ thống các phương tiện nhận thức và phương tiện dạy học hóa học
- Một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ và khóa luận đã nghiên cứu vấn đề này như:
+ Luận án Tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Chiên “Rèn luyện kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ hóa học cho sinh viên miền núi trong trường sư phạm các tỉnh phía Bắc”
bảo vệ năm 2005 tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đã đưa ra phương hướng rèn luyện NNHH và đề xuất nguyên tắc trong việc rèn luyện NNHH cho sinh viên Mặt khác, tác giả cũng đã đề xuất và thiết kế quy trình rèn luyện kỹ năng sử dụng NNHH cho sinh viên gồm 3 giai đoạn rất cụ thể
+ Luận án Thạc sĩ của tác giả Huỳnh Thiên Lương “Hình thành những khái
niệm hóa học cơ bản cho học sinh người dân tộc Khmer ở trường Trung học cơ sở tỉnh Trà Vinh” bảo vệ năm 2007 tại trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Trong luận
văn, tác giả trình bày các nguyên tắc hình thành ngôn ngữ hóa học ở trường trung học
cơ sở và đưa ra một số biện pháp dạy học tích cực, hiệu quả cho HS dân tộc
+ Luận án Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai: “Rèn luyện kỹ năng sử
dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông ở tỉnh Đăk Nông”
bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Sư phạm Huế Tác giả đã trình bày những nguyên tắc cơ bản và các quan điểm chỉ đạo trong việc rèn luyện ngôn ngữ hóa học cho học sinh Bên cạnh đó, tác giả đã chọn lọc các bài giảng, lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập hoá học để rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ hoá học cho học sinh mà chủ yếu là phần hóa hữu cơ lớp 11
Các luận văn, luận án đã đóng góp rất lớn trong việc phát triển năng lực sử dụng NNHH cho HS, sinh viên… Là nguồn tham khảo cần thiết cho tác giả Tuy nhiên, đề tài mà tác giả đang thực hiện với đối tượng đặc biệt là học sinh trung bình, yếu lớp 10 trong chương Nguyên tử và chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Định luật
tuần hoàn thì chưa có tài liệu nào liên quan
1.2 Ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học
1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ và ngôn ngữ hóa học
1.2.1.1 Khái niệm ngôn ngữ [9, 13, 14]
Con người có khả năng truyền đạt kinh nghiệm cá nhân cho người khác và sử
Trang 17dụng kinh nghiệm của người khác vào hoạt động của mình, làm cho mình có những khả năng to lớn, nhận thức và nắm vững được bản chất của tự nhiên, xã hội và bản thân … chính là nhờ ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản
và quan trọng nhất của các thành viên trong một cộng đồng người Ngôn ngữ đồng thời cũng là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt thông tin, truyền đạt truyền thống văn hóa lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác Kí hiệu là bất kì cái gì của hiện thực được dùng để thực hiện hoạt động của con người Như vậy kí hiệu cũng có chức năng của công cụ: hướng vào hoạt động và làm thay đổi hoạt động, tất nhiên là tùy theo các thuộc tính vốn có trong kí hiệu Kí hiệu từ ngữ là một hiện tượng tồn tại khách quan trong đời sống tinh thần của con người, là một phương tiện xã hội đặc biệt
Kí hiệu từ ngữ cũng tác động vào hoạt động, làm thay đổi hoạt động nhưng là hoạt động tinh thần, hoạt động trí tuệ, hoạt động tâm lí cao cấp của con người như tri giác, trí nhớ, tư duy tưởng tượng …Ngôn ngữ là một hệ thống bởi vì các yếu tố trong ngôn ngữ được sắp đặt theo những quy luật nhất định
Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy Ngôn ngữ và tư duy luôn có mối quan hệ biện chứng, chặt chẽ Không có ngôn ngữ thì không có tư duy Những tư tưởng và những sự trừu tượng hóa không thể tồn tại độc lập được và chúng nhất thiết phải được vật chất hóa ra dưới dạng các âm thanh (ngôn ngữ nói) hay các kí hiệu chữ viết (ngôn ngữ viết) Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, tư tưởng chỉ có thể thể hiện một cách hiện thực trong ngôn ngữ Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng Mọi ý nghĩa, tư tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi được biểu hiện ra bằng ngôn ngữ
Các nhà khoa học thường chia ngôn ngữ thành hai loại: ngôn ngữ bên ngoài và ngôn ngữ bên trong
+ Ngôn ngữ bên ngoài là ngôn ngữ hướng vào đối tượng bên ngoài (người khác) nhằm truyền đạt và thu nhận thông tin Ngôn ngữ bên ngoài có hai loại: ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ hướng vào đối tượng bên ngoài, được biểu đạt bằng lời nói (âm thanh) và thu nhận bằng thính giác (nghe) Ngôn ngữ nói có hai hình thức biểu hiện: ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại Ngôn ngữ viết là
Trang 18ngôn ngữ dùng kí hiệu ghi lại lời nói để hướng vào người khác trong khung cảnh gián tiếp bằng khoảng cách không gian và thời gian Ngôn ngữ viết là một dạng của lời nói độc thoại nhưng ở mức phát triển cao hơn…
+ Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ dành cho mình, hướng vào mình Nhờ đó con người hiểu được, suy nghĩ được để tự điều chỉnh tình cảm, ý chí và hành vi của mình Ngôn ngữ bên trong được hình thành sau lời nói bên ngoài, do ngôn ngữ bên ngoài chuyển vào và được rút gọn lại Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ giao tiếp với chính mình Lúc đó con người tự tách mình ra làm hai Mình vừa là chủ thể và là đối tượng giao tiếp với chính mình Mình nói cho mình nghe, viết nhật kí, nhờ đó tự điều chỉnh, điều khiển chính mình Ngôn ngữ bên trong thường không phát ra âm thanh, nó ở dạng rút gọn, vắn tắt không tuân thủ quy luật ngữ pháp Ngôn ngữ bên trong là kết quả nội tâm hóa của ngôn ngữ bên ngoài Trong quá trình phát triển của cá nhân, ngôn ngữ bên ngoài hình thành trước làm tiền đề hình thành ngôn ngữ bên trong Các loại ngôn ngữ trên có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau và có thể chuyển hóa nhau
Như vậy, ngôn ngữ có vai trò to lớn trong đời sống tâm lí con người, là thành
tố quan trọng nhất về mặt nội dung và cấu trúc tâm lí người đặc biệt là quá trình nhận thức
1.2.1.2 Khái niệm ngôn ngữ hóa học
Mỗi khoa học đều diễn đạt những kết quả nhận thức bằng ngôn ngữ thuận tiện cho việc mô tả những kiến thức, phản ánh cái cơ bản và đặc trưng của khoa học đó Ngoài ngôn ngữ thông thường là những từ và câu, trong thành phần của ngôn ngữ khoa học hóa học còn những phần rất đặc trưng: các thuật ngữ hóa học, danh pháp và biểu tượng, thường gọi là “ngôn ngữ hóa học” Ngôn ngữ hóa học - đó là sự tổng hợp của thuật ngữ, danh pháp và biểu tượng hóa học, các quy tắc thành lập chúng, biến đổi, giải thích và vận dụng giữa chúng
* Thuật ngữ hóa học là thành phần cơ sở của ngôn ngữ hóa học [28]
- Thuật ngữ: Từ ngữ biểu thị một khái niệm xác định thuộc hệ thống những khái niệm của một ngành khoa học nhất định [Nguyễn Như Ý (chủ biên), (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, tr.1599]
- Thuật ngữ: Từ ngữ biểu đạt các khái niệm chuyên môn khoa học, kĩ thuật [Từ
Trang 19điển tiếng Việt Viện ngôn ngữ học Hoàng Phê (chủ biên), NXB Đà Nẵng – Trung tâm từ điển học Hà Nội – Đà Nẵng, (2002), tr 962]
Như vậy “Thuật ngữ hóa học dùng biểu thị một cách ngắn gọn các khái niệm hóa học bằng ngôn ngữ riêng biệt” Thuật ngữ hóa học là hình thức ngôn ngữ biểu thị các khái niệm hóa học Dạng biểu thị cụ thể của thuật ngữ hóa học là những từ và cụm từ
Là hình thức của tư duy, khái niệm liên hệ mật thiết với từ…Từ là cơ sở vật chất của khái niệm, không có từ không thể hình thành và sử dụng khái niệm…Trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật khác nhau người ta phải sử dụng các hệ thống thuật ngữ riêng biệt để biểu thị chính xác khái niệm” Hệ thống các thuật ngữ hóa học biểu thị chính xác các khái niệm hóa học
* Danh pháp hóa học: những quy tắc gọi tên những nguyên tố, chất, những hạt vi
mô…trong khoa học hóa học
* Biểu tượng hóa học: những hình ảnh tượng trưng trong khoa học hóa học
(KHHH, công thức, phương trình, hình vẽ…), là hệ thống những quy ước khoa học nhằm khái quát hóa các đối tượng, hiện tượng, quy luật hóa học vạch ra một cách tổng quan những dấu hiệu cơ bản của các hiện tượng, quá trình hóa học, chỉ ra mối liên hệ giữa mặt định tính và định lượng chúng
Nhờ các biểu tượng mà NNHH có thể diễn đạt những nội dung tri thức phong phú một cách ngắn gọn, chính xác, thể hiện mức độ khái quát cao trong việc phản ánh một cách tổng quát những khái niệm cơ bản, những kiến thức đặc trưng của hóa học
1.2.2 Vai trò của ngôn ngữ hóa học
- NNHH làm tối ưu hóa quá trình lĩnh hội môn hóa học, phát triển
Trang 20tư duy:
NNHH được sử dụng trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình dạy học môn hóa học với các chức năng đa dạng Với sự hỗ trợ của NNHH, nội dung hóa học nhà trường được truyền đạt và lĩnh hội, hình thành những khái niệm hóa học, những phương pháp nhận thức đặc trưng của bộ môn, hình thành mối liên hệ nội môn và liên môn, phát triển tư duy của học sinh và hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh
NNHH tham gia vào tri thức kinh nghiệm, vào sự khái quát hóa và hệ thống hóa các kết quả của khoa học hóa học, có vai trò to lớn trong phương pháp nhận thức hóa học Để khái quát các tri thức lý thuyết, các biểu tượng, các ký hiệu như: sơ đồ liên kết của phân tử các chất, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, những ghi chép về tính chất chung, những công thức chung của các hợp chất, các ion, các phương trình phản ứng hóa học,… được sử dụng rộng rãi
Kỹ năng sử dụng NNHH và vận dụng chúng trong những tình huống khác nhau
là tiêu chuẩn không chỉ của việc nắm vững kiến thức hóa học mà còn là tiêu chuẩn của
sự phát triển năng lực HS Tất cả các kỹ năng hoạt động với NNHH đều liên quan đến hoạt động trí tuệ Sự so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, mã hóa bằng các ký hiệu,
mô hình hóa,… đều thuộc về các trình độ nắm vững NNHH
Các kỹ năng về sử dụng NNHH cho phép thực hiện các hoạt động nhận thức một cách có hiệu quả: tìm hiểu tính chất các chất, các khuynh hướng của phản ứng hóa học, giải thích bản chất các hiện tượng, quá trình hóa học, giải các bài toán hóa học và
mô hình hóa các kết quả thu được
Cùng với các hoạt động tự lập trong học tập, trên cơ sở nắm vững NNHH HS dần dần hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho bản thân
NNHH chứa đựng trong nó những khả năng lớn trong việc thực hiện chức năng giáo dục trong dạy học hóa học
NNHH có thể sử dụng như một phương tiện hữu hiệu để hình thành thế giới quan khoa học cho HS Để thực hiện được nhiệm vụ này, quá trình dạy học hóa học phải đảm bảo sự thống nhất giữa ý nghĩa về mặt nội dung và hình thức của hệ thống ký hiệu của ngôn ngữ hóa học Nếu không có sự thống nhất này thì những nghiên cứu thực
Trang 21nghiệm của thế giới vật chất và sự phát triển của nó sẽ mâu thuẫn với các nội dung trừu tượng của các khái niệm, dẫn đến sai lệch về thế giới quan trong nhận thức của
HS NNHH được hình thành một cách đúng đắn sẽ là phương tiện có hiệu quả, tiện lợi
để khẳng định những thuộc tính của thế giới vật chất: tính thống nhất, tính đa dạng, các quy luật vận động, sự phát triển biện chứng,…
NNHH giúp HS nhận thức được ý nghĩa khách quan và khả năng phán đoán của
lý thuyết trong việc nhận thức thế giới khách quan Việc vận dụng NNHH giáo dục cho HS nhiều phẩm chất con người như: hình thành kỹ năng học tập, hình thành hứng thú với môn học, giáo dục cho HS cách diễn đạt suy nghĩ của mình một cách chính xác, từ đó, giúp HS hình thành nhiều tính cách tốt như có thói quen tự lực trong học tập và lao động, tính chính xác, yêu khoa học,…
Những điều trình bày trên đây cho phép kết luận: NNHH là một trong những phương tiện quan trọng nhất trong dạy học hóa học, tham gia tích cực vào việc trang bị kiến thức, giáo dục tư tưởng và phát triển những năng lực nhận thức cho HS
1.2.3 Chức năng nhận thức của NNHH
Những đặc trưng của NNHH cùng với sự định hướng có tính chất phương pháp luận của nó cho phép NNHH thực hiện được nhiều chức năng khác nhau trong nhận thức hóa học:
Cung cấp những thông tin về các chất và hiện tượng hóa học bằng các từ ngữ và những dấu hiệu quy ước biểu thị các kết quả của nhận thức hóa học, hình thành các khái niệm cơ bản về hóa học, cụ thể hóa các đại lượng trừu tượng, không có trong ngôn ngữ thông thường (các loại liên kết hóa học, hóa trị, số oxi hóa…)
Khái quát hóa, hệ thống hóa các tri thức, dự đoán các chất mới và mô hình hóa con đường tìm ra chúng
Đơn giản hóa các thao tác của hoạt động trí óc, giảm bớt khối lượng ghi nhớ, tổ chức một cách hợp lý các thao tác tư duy, kích thích việc tìm tòi sáng tạo
Cho phép các nhà hóa học có được trình độ giao tiếp ở trình độ quốc tế do sự quốc tế hóa của NNHH
1.2.4 Ngôn ngữ hóa học trong chương trình hóa học phổ thông
NNHH ở trường phổ thông là NNHH được xử lý sư phạm lý luận và dạy học hóa
Trang 22học để phù hợp với mục đích và nội dung dạy học, phù hợp với đặc điểm của đối tượng, có chú ý đến đặc điểm lứa tuổi của HS và cơ sở tâm lý của quá trình dạy học Mục đích của NNHH trong trường phổ thông là làm cho sự lĩnh hội các kiến thức hóa học được đơn giản, vừa sức đối với khả năng nhận thức của HS Thuật ngữ hóa học và các biểu tượng của NNHH cũng được đơn giản hóa
1.3 Năng lực và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1.3.1 Khái niệm năng lực và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1.3.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm về năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh là “competentia” Năng lực được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc
Theo Nguyễn Lân: “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt
công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn” [19]
Năng lực là sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặc điểm tâm lý của một người, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng, tập dượt nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó [24]
Năng lực bao gồm các kiến thức, kỹ năng cũng như quan điểm và thái độ của một cá nhân có để hành động thành công trong tình huống mới
Năng lực là khả năng giải quyết và sự sẵn sàng để giải quyết các tình huống
Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả
năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua ý chí”
Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
Như vậy năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Trang 231.3.1.2 Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực của HS trường trung học phổ thông thì năng lực chuyên biệt của môn Hóa học gồm các năng lực sau [7]:
a Năng lực chung
- Năng lực chung: là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động như: năng lực tự học, năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động… Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau
Bảng 1.1 Bảng mô tả những năng lực chung cấp THPT
quyền, nhu cầu chính đáng
Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật
1.5 Tự học, tự hoàn thiện - Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả
Trang 24đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
- Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
2 Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng
- Biết sử dụng sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá
về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người 2.2 Thiết lập, phát triển các
quan hệ xã hội; điều chỉnh
và hóa giải các mâu thuẫn
- Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác
- Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn
Trang 25hoạt động của bản thân
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm
2.5 Xác định nhu cầu và khả
năng của người hợp tác
Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và
2.7 Đánh giá hoạt động hợp
tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm
2.8 Hội nhập quốc tế - Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế
- Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương
- Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình
và bạn bè
3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3.1 Nhận ra ý tưởng mới Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
3.2 Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc
sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Trang 26đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng
3.4 Đề xuất, lựa chọn giải
pháp
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
3.5 Thực hiện và đánh giá giải
pháp giải quyết vấn đề
Biết thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; biết suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
3.6 Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng
chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
b Năng lực chuyên biệt
- Năng lực chuyên biệt (còn gọi là năng lực đặc thù) là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân một cách chủ động nhằm thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn có ý nghĩa trong môi trường hoặc tình huống cụ thể, đáp ứng được yêu cầu hạn hẹp của một hoạt động
- Theo chương trình giáo dục phổ thông - chương trình tổng thể, năng lực chuyên môn gồm các năng lực sau:
Bảng 1.2 Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt cấp THPT
4 Năng lực ngôn ngữ
4.1 Sử dụng tiếng việt - Hiểu được các văn bản phức tạp trong chương
trình học và đời sống; biết phản hồi một cách tích cực và hiệu quả những nội dung đã đọc; luôn có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc
- Biết viết đúng và sáng tạo các kiểu loại văn bản phức tạp về các chủ đề học tập và đời sống; biết trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân, có tính đến quan điểm của người khác
- Biết trình bày và bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Biết nghe hiểu và chắt lọc được thông tin quan
Trang 27trọng, bổ ích từ các cuộc đối thoại, thảo luận, tranh luận phức tạp; có phản hồi linh hoạt và phù hợp 4.2 Sử dụng ngoại ngữ Đạt năng lực bậc 3 về ngoại ngữ
5 Năng lực tính toán
5.1 Hiểu biết kiến thức toán
học phổ thông, cơ bản
- Có những kiến thức cơ bản về số và hệ thống số; biết sử dụng thành thạo các phép tính và các công
cụ tính toán
- Có những kiến thức cơ bản về Đại số
- Hiểu một cách có hệ thống các hàm số quen thuộc; biết khảo sát hàm số và vẽ đồ thị hàm số bằng công cụ đạo hàm
- Biết sử dụng tích phân để tính toán diện tích hình phẳng và thể tích vật thể trong không gian
- Có những kiến thức cơ bản về hình học và biết sử dụng chúng để mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh
- Hiểu các phương pháp cơ bản của thống kê và xác suất cổ điển
5.2 Biết cách vận dụng các
thao tác tư duy, suy luận; tính
toán, ước lượng, sử dụng các
công cụ tính toán và dụng cụ
đo,…; đọc hiểu, diễn giải,
phân tích, đánh giá tình huống
có ý nghĩa toán học
- Biết thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác tư duy
- Biết sử dụng các phương pháp lập luận, suy luận hợp lý khi giải quyết các vấn đề; biết rút ra kết luận logic và hệ quả (trong các trường hợp không quá phức tạp)
- Biết tạo dựng sự kết nối (tạo mối liên kết) giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác cũng như giữa toán học với cuộc sống hằng ngày; biết giải thích hoặc điều chỉnh giải pháp một cách hợp lý
- Bước đầu hiểu được rằng những ý tưởng và phương pháp của toán học là ngôn ngữ phổ quát của khoa học và công nghệ, đồng thời cũng là những công cụ mô phỏng các hiện tượng và các quá trình diễn ra trong tự nhiên và xã hội
- Biết sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay; biết sử dụng một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong cuộc sống
Trang 286 Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
6.1 Năng lực tìm hiểu tự nhiên
6.1.1 Hiểu biết kiến thức khoa
học - Hiểu biết kiến thức phổ thông cốt lõi về ngành, nghề, lĩnh vực khoa học theo thiên hướng của bản
thân và định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông
- Biết thu thập, lưu trữ, tổ chức, phân tích, xử lý thông tin theo ý tưởng của bản thân để phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và trình bày được ý tưởng bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ, bảng, biểu,…
6.1.2 Tìm tòi và khám phá
thế giới tự nhiên
- Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá một số sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống: quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lý số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu,… Giải thích được một số hiện tượng khoa học đơn giản gần gũi với đời sống, sản xuất
- Thực hiện được một số kỹ năng tìm tòi, khám phá theo tiến trình: đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; trình bày kết quả nghiên cứu
- Thực hiện được việc phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên Biết cách sử dụng các chứng cứ khoa học, lý giải các chứng cứ
để rút ra kết luận
6.1.3 Vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, ứng xử với tự nhiên
phù hợp với yêu cầu phát triển
bền vững và bảo vệ môi
trường
- Vận dụng được kiến thức khoa học vào một số tình huống cụ thể; mô tả, dự đoán, giải thích hiện tượng, giải quyết các vấn đề một cách khoa học
- Biết ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng
6.2 Năng lự tìm hiểu xã hội
- Hiểu được một số đặc điểm của dân cư (động lực
Trang 29phát triển dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, các loại hình quần cư) và những vấn đề xã hội có liên quan (lao động - việc làm, thất nghiệp, đô thị hóa ) cũng như các hoạt động sản xuất của xã hội (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ)
ở thế giới và Việt Nam phù hợp với trình độ nhận thức và lứa tuổi của HS
Hiểu được những tri thức cơ bản về một số đối tượng của khoa học xã hội, như quá trình tiến hóa của lịch sử nhân loại, lịch sử các nền văn minh, giá trị đạo đức truyền thống, bản sắc văn hóa và giao lưu văn hóa; và quá trình phát triển nhân cách, truyền thong đại chúng, kết nối toàn cầu và toàn cầu hóa, xung đột xã hội, chiến tranh và cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới, quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam và công dân toàn cầu,…
- Nắm được cách trình bày các ý kiến, lập luận, tranh luận về các vấn đề xã hội
- Hiểu được các xu hướng vận động cơ bản của nhân loại trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội,
tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật, quốc phòng và an ninh, khoa học và công nghệ, hôn nhân, giới và gia đình,…
- Hiểu được mối quan hệ qua lại giữa xã hội với tự nhiên, phát triển bền vững và có thái độ thích hợp
- Hiểu được đặc trưng, vai trò, nhiệm vụ và trách
Trang 30nhiệm của thanh niên với tư cách công dân toàn cầu 6.2.4 Vận dụng được những
tri thức về xã hội và văn hóa
vào cuộc sống
Biết tự nghiên cứu (cá nhân hoặc nhóm) về một vấn
đề của xã hội
- Biết tham gia tranh luận về một hoặc một số vấn
đề đang đặt ra trong đời sống xã hội đương đại, nhất
là các vấn đề trực tiếp liên quan đến thế hệ thanh niên hiện nay
- Có thái độ tích cực với những chính sách của Nhà nước (như chính sách xã hội, chính sách thanh niên, dân số và gia đình ) và bước đầu biết cách tuyên truyền, giải thích cho gia đình, bạn bè, cộng đồng hiểu và tham gia ủng hộ
- Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đạo đức và những giá trị xã hội tốt đẹp; có trách nhiệm đối với bản thân và xã hội; có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng động
- Biết tự quản lý và làm chủ bản thân, biết hợp tác
và sáng tạo, đương đầu với thử thách để giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, kinh tế, chính trị - xã hội
7 Năng lực công nghệ
7.1 Thiết kế - Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của thiết
kế, các yếu tố ảnh hưởng tới thiết kế, quy trình thiết
kế, các nghề nghiệp liên quan tới thiết kế
- Sử dụng được một số công cụ trong hỗ trợ thiết kế
- Vận dụng được tư duy thiết kế trong tìm tòi, sáng tạo thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống, xã hội
7.2 Sử dụng - Khái quát hóa được nguyên tắc sử dụng một số sản
phẩm kỹ thuật, công nghệ an toàn, hiệu quả
- Có thể khám phá được chức năng, cách thức sử dụng của một số thiết bị kỹ thuật, công nghệ thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
7.3 Giao tiếp - Sử dụng được các bản vẽ kỹ thuật trong giao tiếp
về sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ
- Dùng được các phần mềm đồ họa để biểu diễn, nâng cao tính trực quan cho các ý tưởng thiết kế 7.4 Đánh giá Biết lập luận và đưa ra được những đánh giá xác
Trang 31đáng về xu hướng kỹ thuật, công nghệ; biết đưa ra được những lời khuyên về việc lựa chọn, sử dụng các sản phẩm kỹ thuật, công nghệ
8 Năng lực tin học
8.1 Sử dụng và quản lí các
phương tiện, công cụ, các hệ
thống tự động hóa của công
nghệ thông tin và truyền thông
- Sử dụng phối hợp được các thiết bị và phần mềm thông dụng (trong đó có các thiết bị cầm tay thông minh) để phục vụ học tập và đời sống
- Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn
8.2 Hiểu biết và ứng xử phù
hợp chuẩn mực đạo đức, văn
hóa và pháp luật trong xã hội
thông tin và nền kinh tế tri
thức
- Tôn trọng pháp luật, thể hiện được phẩm chất đạo đức và văn hóa Việt Nam trong việc sử dụng các sản phẩm tin học cũng như trong việc tạo ra các sản phẩm nhờ ứng dụng Tin học
- Hiểu được những tác động và ảnh hưởng của Tin học đối với nhà trường và xã hội
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động tin học một cách
tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo
8.3 Nhận biết và giải quyết
vấn đề trong môi trường xã hội
- Sử dụng khá thành thạo môi trường mạng máy tính phục vụ cập nhật kiến thức, tìm hiểu tri thức mới; biết tận dụng nguồn tài nguyên số hóa để học tập 8.5 Giao tiếp, hòa nhập, hợp
tác phù hợp với thời đại xã hội
thông tin và nền kinh tế tri
thức
- Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ, dịch vụ tin học một cách hệ thống, hiệu quả, an toàn trong hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin, mở mang tri thức và tạo sản phẩm hữu ích
- Nhận biết được các rủi ro có thể có khi giao tiếp trong môi trường tin học, biết cách sử dụng biện pháp phòng tránh căn bản, thông dụng
9 Năng lực thẩm mỹ
9.1 Nhận biết các yếu tố thẩm
mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài, cái
chân, cái thiện, cái cao cả)
- Nhận biết được giá trị phổ biến của văn hóa thẩm
mỹ Việt Nam, một số giá trị nghệ thuật, nhân văn cơ bản của nhân loại và ảnh hưởng của chúng đến các lĩnh vực đời sống xã hội
Trang 32- Có cảm xúc và thể hiện thái độ, quan điểm trước các hiện tượng thẩm mỹ trong tự nhiên, trong đời sống xã hội và văn học, nghệ thuật
9.2 Phân tích, đánh giá các
yếu tố thẩm mỹ
Trình bày, phân tích, đánh giá được tính thẩm mỹ, phản thẩm mỹ; giá trị vật liệu, giá trị văn hóa trong nội dung và hình thức của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và các sản phẩm trong đời sống xã hội, trong văn học, nghệ thuật
9.3 Tái hiện, sáng tạo và ứng
dụng các yếu tố thẩm mỹ - Biết đề xuất ý tưởng thẩm mỹ, bước đầu biết cách thể hiện ý tưởng đó một cách sáng tạo, có chọn lọc,
phù hợp với hoàn cảnh và quan niệm thẩm mỹ tích cực, tạo được dấu ấn cá nhân/nhóm
- Đề xuất được ý tưởng và biết sử dụng kết quả học tập/sáng tạo thẩm mỹ vào các hoạt động trong nhà trường, đoàn thể, xã hội; quảng bá giá trị văn hóa, văn học, nghệ thuật truyền thống của dân tộc
10 Năng lực thể chất
10.1 Sống thích ứng và hài
hòa với môi trường Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi trường, điều chỉnh chế độ sinh hoạt, học tập và
tập luyện phù hợp với bản thân, thực hành các hoạt động phù hợp thích ứng với các hoạt động xã hội 10.2 Nhận biết và có các kỹ
năng vận động cơ bản trong
cuộc sống
Đánh giá được thể chất và sức khỏe; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể dục thể thao phù hợp để hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng vận động của cơ thể
10.4 Nhận biết và tham gia
hoạt động thể dục thể thao
Đánh giá được tác dụng, vẻ đẹp của thể chất và năng khiếu của thể thao; hiểu được các yếu tố cơ bản của môn thể thao lựa chọn; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể thao phù hợp để cải thiện
và nâng cao thành tích tập luyện thể thao; có nhu cầu hưởng thụ và tập luyện thể dục thể thao
Trang 3310.5 Đánh giá hoạt động vận
động
Biết đánh giá và xử lý các tình huống cụ thể trong cuộc sống một cách hợp lý, có trách nhiệm và hòa đồng môi trường sống xung quanh; yêu thích và đánh giá đúng vai trò của thể dục thể thao với cuộc sống xã hội
- Theo PGS.TS Đặng Thị Oanh - Giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và phát triển đặc thù của môn học Và trong môn Hóa học bao gồm các năng lực chuyên biệt sau:
+ Năng lực sử dụng NNHH
+ Năng lực thực hành hóa học
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Bảng 1.3 Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học
1 Năng lực sử dụng
NNHH
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp, biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình,…)
- Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất hữu cơ và vô vơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT lập thể…) của hợp chất hữu cơ
- Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc tên đúng theo các danh pháp khác nhau của hợp chất hữu cơ
Trang 34- Trình bày được thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học
và hiểu được ý nghĩa của chúng
- Vận dụng NNHH trong các tình huống mới
2 Năng lực thực hành hóa
học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- Năng lực quan sát, mô
tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút
ra kết luận; xử lý thông tin
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ để làm thí nghiệm
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ thí nghiệm
- Lắp ráp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, biết phân tích đúng sai trong cách lắp ráp
- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra các hiện tượng thí nghiệm
- Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích một cách khoa học các hiện tượng hóa học
đã xảy ra, viết được phương trình hóa học và rút ra kết luận cần thiết
Trang 353 Năng lực tính toán Tính toán theo khối
lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron, trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
Xác định được mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải các bài toán đơn giản
Tìm ra các mối quan hệ
và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học và các phép toán
Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học
Vận dụng các thuật toán
để tính toán
Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán
4 Năng lực giải quyết vấn
đề
Phát hiện, nêu và phân tích được tình huống có vấn đề trong học tập môn Hóa học
- Phát hiện và nêu được các tình huống trong học tập và trong cuộc sống
- Phân tích được các tình huống trong học tập và trong cuộc sống
Xác định, tìm kiếm thông tin có liên quan
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
Lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau trên cơ
Trang 36dưới sự hướng dẫn của giáo viên
sở kết hợp các thao tác tư duy với phán đoán
- Thực hiện kế hoạch độc lập, sáng tạo hoặc kết hợp trong nhóm
Thực hiện giải pháp, rút
ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức tiến hành giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
5 Năng lực vận dụng kiến
thức vào cuộc sống
Có năng lực hệ thống hóa kiến thức
Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ nội dung, đặc điểm của nội dung kiến thức đó Lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi tình huống cụ thể trong cuộc sống
Năng lực phân tích tổng hợp kiến thức
Định hướng kiến thức một cách tổng hợp, có ý thức rõ ràng về kiến thức khi vận dụng
Năng lực phát hiện kiến thức hóa học trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau
Phát hiện và hiểu rõ ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt,
y học, sức khỏe, môi trường Năng lực phát hiện và
giải thích các vấn đề hóa học trong thực tiễn
Tìm mối quan hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc
Trang 37sống và trong các lĩnh vực khác dựa vào kiến thức liên môn
1.3.1.3 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực sử dụng NNHH là khả năng hiểu và vận dụng ngôn ngữ để giải quyết
có hiệu quả những vấn đề đặt ra trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn hóa học Ngôn ngữ đặc trưng của bộ môn Hóa học là những thuật ngữ, kí hiệu, công thức, phương trình hóa học, danh pháp Năng lực sử dụng ngôn ngữ là năng lực cơ bản có tính chất quan trọng cần thiết phát triển ngay từ khi HS bắt đầu làm quen với môn Hóa học [11]
1.3.1.4 Mối quan hệ giữa năng lực, kiến thức, kỹ năng
Một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến động Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới
Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Khả năng đáp ứng phù hợp với bối cảnh là đặc trưng quan trọng của năng lực Tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự đồng hóa và
sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến thức
mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoắn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới
Còn kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong môi trường quen thuộc Kĩ năng theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu
Trang 38biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi
Như vậy, kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một
lĩnh vực hoạt động nào đó Không thể có năng lực về việc giải bài toán hóa học nếu không có kiến thức được thực hành và luyện tập trong những dạng bài toán khác nhau Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kĩ năng cùng thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công nhiệm vụ và
giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi [7]
1.3.2 Cấu trúc năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Theo tác giả Trịnh Lê Hồng Phương và Đoàn Cảnh Giang cho rằng năng lực sử dụng NNHH là khả năng hiểu và vận dụng NNHH để giải quyết hiệu quả những vấn
đề đặt ra trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn Hóa học [12]
NNHH là ngôn ngữ đặc trưng của bộ môn Hóa học, nó bao gồm những thuật ngữ, kí hiệu, công thức, phương trình hóa học, danh pháp năng lực sử dụng NNHH
là năng lực cơ bản có tính chất quan trọng cần được phát triển ngay từ khi học sinh bắt đầu làm quen với môn Hóa học
Dựa trên cơ sở lí luận về năng lực học tập của HS THPT, chương trình Hóa học THPT, kết quả của việc phân tích tổng hợp ý kiến của 16 học viên cao học chuyên ngành "Lí luận và PPDH Hóa học" khóa 26 mở tại Tiền Giang, 35 GV giảng dạy hóa học tại các trường THPT và tham khảo ý kiến của các thầy cô, giảng viên có nhiều kinh nghiệm, chúng tôi cho rằng cấu trúc năng lực sử dụng NNHH gồm 3 năng lực sau:
1 Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
2 Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
3 Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
Trang 39Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực sử dụng NNHH
1.3.3 Các biểu hiện và tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng NNHH
Bảng 1.4 Thang đánh giá năng lực sử dụng NNHH cho HS trung bình, yếu
Các mức độ biểu hiện
4 (100%)
3 (75%)
2 (50%)
1 (≤25%)
Viết và biểu diễn được các
CTHH nhưng vẫn còn lỗi nhỏ
Viết và biểu
một số k ý hiệu, CTHH thường gặp
Ít khi viết, vẽ được các ký
Sử dụng được phần lớn các thuật ngữ hóa học
- Hiểu và diễn đạt nội
dung, ý nghĩa của các
mô hình, hình vẽ…
Năng lực sử dụng thuật ngữ HH Năng lực sử dụng danh pháp HH
- Viết và biểu diễn ký hiệu, công thức hóa học…
- Trình bày được các thuật ngữ hóa học, hiểu ý nghĩa của chúng…
- Hiểu và sử dụng được các đơn vị đo lường trong hóa học…
- Giải thích tính chất của các chất bằng NNHH…
Năng lực sử dụng NNHH
Năng lực sử dụng biểu tượng HH
- Gọi tên các nguyên tố, các chất, các hạt vi mô…
- Trình bày và hiểu được
ý nghĩa các danh pháp hóa học…
Trang 40Hiểu và vận dụng khá tốt
Hiểu nhưng
còn sai sót
Việc hiểu và vận dụng còn
Giải thích đầy
đủ nhưng chưa logic
chất nhưng chưa thật sự đầy đủ
Viết và biểu diễn được các
kí hiệu, công
phương trình hóa học nhưng vẫn còn lỗi nhỏ
Hiếm khi viết
và biểu diễn được các kí kiệu, phương trình hóa học
Hiểu và diễn đạt được đầy
Hiểu và diễn đạt được chỉ một số ít mô hình, hình vẽ thường gặp
Phần lớn gọi đúng tên các nguyên tố, các chất và các hạt