BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN MINH THẮNG KHÓA 2012 - 2014 NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Hà Nội- 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN MINH THẮNG KHÓA 2012 - 2014
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH CHUNG
ĐÔ THỊ VỆ TINH SƠN TÂY- HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật cơ sở
hạ tầng, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm
Tôi vô cùng biết ơn gia đình của tôi, cùng bạn bè đồng nghiệp, những người đã chia sẻ khó khăn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả mọi người đã giúp đỡ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Minh Thắng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình minh họa
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Cấu trúc luận văn 3
B PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I 4
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY. 4
1.1 Các khái niệm cơ bản. 4
1.1.1 Giao thông công cộng 4
1.1.2 Mạng lưới giao thông 5
1.1.3 Đầu mối giao thông 6
1.1.4 Phương tiện giao thông công cộng có sức chuyên chở lớn 8
1.2 Khái quát về giao thông công cộng của thủ đô Hà Nội 8
1.2.1 Thực trạng giao thông đô thị của Thành phố Hà Nội 8
1.2.2 Giới thiệu khái quát về thực trạng giao thông công cộng tại Hà Nội 12
1.3 Giới thiệu chung về thị xã Sơn Tây 15
Trang 61.3.1 Vị trí địa lý 15
1.3.2 Tình hình kinh tế- xã hội 16
1.4 Hiện trạng hệ thống giao thông của TX Sơn Tây 19
1.4.1 Hiện trạng về phát triển không gian của thị xã 19
1.4.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thị xã Sơn Tây 21
1.4.3 Hiện trạng hệ thống giao thông công cộng của thị xã Sơn Tây 27
1.4.4 Đánh giá chung về hệ thống giao thông công cộng của thị xã Sơn Tây 31 Chương II. 33
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG CHO ĐTVT SƠN TÂY 33
2.1 Cơ sở lý luận 33
2.1.1 Vai trò của giao thông công cộng trong quy hoạch phát triển đô thị 33
2.1.2 Quy hoạch giao thông công cộng 37
2.1.3 Các yêu cầu trong quy hoạch hệ thống giao thông công cộng 39
2.1.4 Các loại hình giao thông công cộng trong đô thị 44
2.2 Các căn cứ trong quy hoạch phát triển hệ thống giao thông công công của ĐTVT Sơn Tây 48
2.2.1 Định hướng phát triển giao thông của Thủ đô Hà Nội 48
2.2.2 Định hướng phát triển giao thông trong đô thị vệ tinh Sơn Tây 54
2.3 Kinh nghiệm của một số nước về quy hoạch giao thông công cộng 61
2.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài 61
2.3.2 Kinh nghiệm ở trong nước 65
Chương 3. 67
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG CHO ĐTVT SƠN TÂY 67
3.1 Đề xuất 1 số nguyên tắc trong quy hoạch phát triển hệ thống giao thông công cộng của ĐTVT Sơn Tây. 67
Trang 73.2 Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống giao thông công cộng của đô thị
vệ tinh Sơn Tây – Hà Nội 69
3.2.1 Những yêu cầu trong lựa chọn loại phương tiện GTCC cho ĐTVT Sơn Tây 69 3.2.2 Một số giải pháp lựa chọn phương tiện GTCC 69
3.2.3 Dự báo nhu cầu sử dụng phương tiện GTCC tại TX Sơn Tây 71
3.2.3 Đề xuất giải pháp quy hoạch mạng lưới GTCC: 75
3.2.4 Đề xuất các điểm kết nối giao thông 84
3.2.5 Một số giải pháp về quản lý hệ thống GTCC 90
3.3 Xây dựng chiến lược phát triển GTCC của TX Sơn Tây 92
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Viết tắt Cụm từ viết tắt
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các loại hình phương tiện GTCC trên thế giới 5 Hình 1.2 Mạng lưới giao thông công cộng ở TP Munich- Đức 6 Hình 1.3 Mối tương tác giữa các đầu mối giao thông 7 Hình 1.4 Một số loại phương tiện GTCC có sức chuyên chở lớn 8 Hình 1.5 Mức độ quá tải của các tuyến quốc lộ trên địa bàn TP Hà Nội 9 Hình 1.6 Bản đồ hiện trạng giao thông thành phố Hà Nội 10 Hình 1.7 Mạng lưới sông hồ trên địa bàn TP Hà Nội 11 Hình 1.8 Mạng lưới xe buýt thành phố Hà Nội năm 2010 13 Hình 1.9 Trạm Trung chuyển xe buýt tại Cầu Giấy 14
Hình 1.10 Tuyến buýt nhanh Kim Mã với hệ thống nhà chờ hiện đại
Hình 1.11 Vị trí thị xã Sơn Tây trong Thủ đô Hà Nội 15
Hình 1.12
Các dự án khu đô thị đã và đang triển khai trên địa bàn TX
Hình 1.13 Làng nghề bánh tẻ Phú Nhi 18
Hình 1.14 Làng làm tương ở Đường Lâm 18
Hình 1.15 Quốc lộ 32- TX Sơn Tây 22
Hình 1.16 Quốc lộ 21A 22
Hình 1.17 Đường tỉnh lộ 418 23
Hình 1.18 Đường Tây Thăng Long nối với Hà Nội đang thi công 23
Hình 1.19 Đường trong khu vực nội thị của TX Sơn Tây 24
Trang 11Hình 1.20 Cầu Vĩnh Thịnh- cây cầu dài nhất vượt sông Hồng 24
Hình 1.21 Cảng Sơn Tây 25
Hình 1.22 Bến phà Vĩnh Thịnh khi còn hoạt động 25
Hình 1.23 Bến xe khách Sơn Tây 26
Hình 1.24 Một số hình ảnh về xe bus Sơn Tây 28
Hình 1.25 Taxi Sơn Tây 29
Hình 1.26 Các tuyến GTCC tại TX Sơn Tây 30
Hình 1.27 Tỷ lệ sử dụng GTCC Nội thị và Ngoại thị tại TX Sơn Tây 30
Hình 1.28 Tỷ lệ phân bố các dòng phương tiện GTCC tại TX Sơn Tây 31 Hình 2.1 Phương tiện giao thông và giá trị quỹ đất 37 Hình 2.2 Năng lực mạng lưới giao thông và giá trị quỹ đất 38 Hình 2.3 Biểu đồ xác định MĐML GT hợp lý 40 Hình 2.4 Xác định mật độ mạng lưới đường ô vuông 40 Hình 2.5 Vị trí các điểm dừng xe buýt trên đường phố 42 Hình 2.6 Trạm trung chuyển tại Hàn Quốc 43 Hình 2.7 Xe bus 1 tầng và 2 tầng chạy trong đô thị 45 Hình 2.8 Xe điện bánh hơi ở Nga 45 Hình 2.9 Tàu điện ngầm 46
Hình 2.10 Tàu điện một ray 47
Trang 12Hình 2.14 Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông công cộng Thủ đô Hà
Hình 2.15 Bản đồ định hướng giao thông thị xã Sơn Tây 57
Hình 2.16 Đường bộ ở thủ đô Tokyo trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế ở
Hình 2.17
Đường sắt tắc nghẽn trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế ở mức
Hình 2.18 Hệ thống tàu điện ngầm ở Tokyo 63
Hình 2.19 Tàu điện chạy trong đường phố Tokyo 63
Hình 2.20 Bản đồ tàu điện ngầm tại Singapore 64
Hình 2.21 Thẻ EZ link sử dụng đi tàu hoặc xe bus 64
Hình 2.22 Xe bus 2 tầng tại Singapore 65
Hình 2.23 Thuyền chủ yếu phục vụ khách du lịch 65
Hình 2.24
Sơ đồ quy hoạch hệ thống đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh
Hiện tại chỉ có tuyến số 1 Bến Thành- Suối Tiên đang thi
Trang 13Hình 3.8 Tuyến xe buýt số 4: BX Sơn Tây- Xuân Mai 80 Hình 3.9 Tuyến xe buýt số 5: BX Sơn Tây- BX Yên Nghĩa (Hà Đông) 80
Hình 3.10 Tuyến xe buýt số 6: BX Sơn Tây- Vĩnh Phúc 81
Hình 3.11 Các tuyến BRT trên địa bàn TX Sơn Tây 82
Hình 3.12 Minh họa tuyến đường sắt số 3 với 3 giai đoạn thực hiện của
Hình 3.13 Minh họa tuyến đường sắt Sơn Tây- Xuân Mai 83
Hình 3.14 Mô hình phát triển tại các đầu mối giao thông 84
Hình 3.15 Mô hình phát triển đô thị Sơn Tây bám theo các điểm đầu mối
giao thông dọc tuyến đường sắt trên cao 84
Hình 3.16 Điểm dừng tàu tại Vancouver-Canada 87
Hình 3.17 Phối cảnh dự án điểm dừng tàu kết hợp bến xe đối ngoại 87
Hình 3.18 Điểm dừng tàu tại Vancouver-Canada 88
Hình 3.19 Điểm dừng số 1 thuộc khu vực trung tâm phường Viên Sơn 88
Hình 3.20 Bố trí mặt bằng điểm dừng tàu khu vực trung tâm 89
Hình 3.21 Bố trí mặt bằng điểm dừng tàu khu vực trung tâm 90
Hình 3.22 Mô hình hệ thống giao thông thông minh ở Hồng Kông 91
Trang 14Sơn Tây là một trong 5 đô thị vệ tinh ”có chức năng hỗ trợ phát triển và
mở rộng đô thị trung tâm, là các vùng giao thoa, lan tỏa sự phát triển giữa Thủ
đô Hà Nội và các tỉnh lân cận” Ngoài ra Sơn Tây còn là một đô thị văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng”, gắn bảo tồn với phát triển các trung tâm phục vụ
du lịch, các dịch vụ đào tạo, y tế và các đô thị mới Với đặc điểm điều kiện tự nhiên phong phú hấp dẫn, cơ sở kinh tế xã hội phát triển với một đô thị cũ hình thành từ lâu đời, nhiều giá trị văn hóa lịch sử là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội cân bằng và bền vững có bản sắc đặc trưng Tuy nhiên, thực tiễn phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, thiếu những quy hoạch định hướng chiến lược, cần phải có định hướng khai thác tiềm năng đúng mực, đáp ứng sự phát triển chung
Mô hình phát triển đô thị gắn với các đầu mối giao thông công cộng (mô hình T.O.D) là một mô hình phát triển đô thị tiên tiến đã được áp dụng phổ biến trên thế giới Mô hình đô thị này tạo cho các khu vực đô thị sự thuận lợi trong tiếp cận hệ thống giao thông công cộng, đa dạng hóa các hoạt động chức năng cho người dân, đảm bảo môi trường ở trong lành với các không gian mở phục vụ các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, học hành, giao tiếp qua đó góp phần khuyến khích người dân sử dụng giao thông công cộng, tạo ra lợi ích kinh tế, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, nâng cao được chất lượng sống cho người dân và duy trì được bản sắc cộng đồng dân
cư Tuy nhiên, mô hình phát triển đô thị này vẫn còn rất mới mẻ ở Việt Nam
và mới chỉ đang được nghiên cứu
Trang 152
Sơn Tây với điều kiện thuận lợi về giao thông như: là cửa ngõ Tây Bắc của
Thủ đô Hà Nội; có 2 tuyến đường sắt chạy qua (Tuyến Hà Nội- Sơn Tây và
Xuân Mai- Hòa Lạc- Sơn Tây); 3 tuyến quốc lộ (QL 32, QL 21A, đường vành
đai 5); đường trục Hồ Tây- Ba Vì; các tuyến đường tỉnh lộ; đường thủy có
sông Hồng chảy qua là tiền đề mạnh mẽ để thúc đẩy sự phát triển của đô thị
Vai trò của các đầu mối giao thông ảnh hưởng đến sự phát triển này là hết sức
quan trọng Vì thế việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển hệ thống
giao thông công cộng phù hợp với quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sơn
Tây- Hà Nội.” là hết sức cần thiết
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng nhằm đóng góp cho đô thị
vệ tinh Sơn Tây – Hà Nội phát triển phù hợp với quy hoạch chung một cách
hài hòa và bền vững
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hệ thống giao thông thành phố Hà Nội nói
chung và thị xã Sơn Tây nói riêng
Đánh giá vai trò hệ thống giao thông công cộng trong quá trình phát triển
đô thị và những yêu cầu cơ bản của hệ thống giao thông công cộng
Đề xuất một số giải pháp quy hoạch giao thông công cộng phù hợp với
quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sơn Tây
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống giao thông công cộng của ĐTVT Sơn Tây
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đô thị vệ tinh Sơn Tây
Thời gian nghiên cứu: Từ nay đến năm 2030
Trang 163
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp hệ thống hoá trên cơ sở tổng hợp các số liệu, tư liệu, chụp ảnh, lập bảng biểu, sơ đồ
- Phương pháp phân tích so sánh, đối chiếu
- Phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm nghiên cứu và đề xuất mô hình phát triển giao thông công cộng cho ĐTVT Sơn Tây phù hợp với quy hoạch đô thị trong hiện tại và tương lai Từ đó rút ra các bài học có thể áp dụng cho các đô thị khác có quy mô và tính chất tương tự như đô thị vệ tinh Sơn Tây
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 phần và 3 chương:
A Mở đầu
B Phần nội dung
+ Chương I: Thực trạng hệ thống giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
và tại thị xã Sơn Tây
+ Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quy hoạch mạng lưới giao
thông công cộng cho ĐTVT Sơn Tây
+ Chương III: Đề xuất một số giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông công
cộng cho ĐTVT Sơn Tây
Trang 17THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 18“Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2030” (phê duyệt
năm 2011), “Quy hoạch chung thị xã Sơn Tây đến năm 2030” tuy nhiên vấn
đề phát triển hệ thống giao thông công cộng của thị xã lại chưa được nghiên
cứu 1 cách kỹ lưỡng và cụ thể Chính vì vậy luận văn “Nghiên cứu phát triển
hệ thống GTCC phù hợp với quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sơn Tây- Hà Nội” nhằm mục tiêu đưa ra những định hướng phát triển hệ thống GTCC tại
ĐTVT Sơn Tây đến năm 2030 và sau này dựa trên những phân tích hiện trạng; các cơ sở khoa học thiết thực và kinh nghiệm của các thành phố tiên tiến trên thế giới về phát triển GTCC:
- Đưa ra các nguyên tắc phát triển chung về hệ thống GTCC Đồng thời dựa trên từng yếu tố về phương tiện GTCC, mạng lưới GTCC, vị trí đầu mối giao thông để đề xuất những nguyên tắc riêng nhằm làm rõ hơn về các chiến lược phát triển trong tương lai
- Đề xuất các loại phương tiện GTCC sẽ được sử dụng tại Sơn Tây trên
cơ sở phân tích rõ khả năng hoạt động của từng loại phương tiện Trong đó có phân ra từng giai đoạn phát triển riêng từ 2015 - 2030 và giai đoạn sau 2030
- Đề xuất mạng lưới GTCC cho toàn bộ TX Sơn Tây (nội thị và ngoại thị), trong đó có phân tích rõ từng tuyến: hình dạng, lộ trình, chiều dài
- Đề xuất vị trí các đầu mối giao thông nhằm kết nổi GTCC một cách liên hoàn, đồng bộ
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hỗ trợ hệ thống GTCC hoạt động hiệu quả
Những giải pháp đưa ra được tác giả cân nhắc so sánh để phù hợp với điều kiện thực tế của TX Sơn Tây, đặc biệt là chú trọng đến tính phù hợp với quy hoạch của hệ thống GTCC Đây chính là điểm nhấn của toàn bộ luận văn
Trang 1995
Tác giả hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng phục vụ của toàn bộ hệ thống GTCC của TX Sơn Tây trong thời gian tới và đến 2030 sẽ có một hệ thống GTCC phù hợp, hiệu quả tại TX Sơn Tây
b/ Cải tiến chất lượng hoạt động của các tuyến xe buýt hiện có Đồng thời điều chỉnh lộ trình tuyến như trong đề xuất để tăng phạm vi phục vụ của
hệ thống Đồng thời khẩn trương xây dựng các trạm xe buýt tại các địa điểm thích hợp (như trong đề xuất) để tạo tiền đề cho việc kết nối các tuyến GTCC nội thị và các tuyến xe buýt lân cận
c/ Xây dựng các tuyến GTCC mới theo lộ trình như đã đề xuất, trong đó cần đặc biệt ưu tiên các tuyến xe buýt chính, có lưu lượng hành khách lớn d/ UBND thị xã cần có nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia khai thác, vận hành trên các tuyến xe buýt (chính sách trợ giá) để kêu gọi nhiều hơn nữa các đơn vị tư nhân đầu tư vào lĩnh vực GTCC này Huy động người dân đi xe đạp và gắn kết xe đạp với GTCC
Trang 20D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Thị Lan Anh- Cục Phỏt triển đụ thị- BXD, “Chiến lược, chớnh
sỏch phỏt triển đụ thị Việt Nam (Vựng thủ đụ Hà Nội và Vựng thành phố Hồ Chớ Minh” (03/2014)
2 Vũ Anh, Luận ỏn “Nghiên cứu QHPT hệ thống GTCC thành phố Hà
Nội theo mục tiêu đô thị PTBV” (2012)
3 Bộ xõy dựng, “Quy hoạch chung xõy dựng thủ đụ Hà Nội đến năm
7 Cụng ty vận tải và dịch vụ cụng cộng Hà Nội- “Bỏo cỏo tỡnh hỡnh
thực hiện kế hoạch CTHKCC bằng xe buýt năm” (2009)
8 Lờ Anh Đức, “Phỏt triển mạng lưới giao thụng và hiệu quả quy
hoạch sử dụng đất tại thành phố Hồ Chớ Minh” (2013)
9 Lưu Đức Hải, “Phỏt triển đụ thị dựa trờn đầu mối trung chuyển giao
thụng tại Việt Nam- Quỏ khứ, hiện tại và tương lai” (2012)
10 Nguyễn Tuấn Hựng, Đề tài “Giải phỏp phỏt triển dịch vụ vận tải
hành khỏch cụng cộng bằng xe buýt ở Hà Nội” (2012)
11 Nguyễn Hữu Huy, Đề tài “Dự ỏn mở tuyến vận tải hành khỏch cụng
cộng bằng xe buýt Sơn Tõy- Xuõn Mai” (2011)
12 Hiroki Kimura, “Gắn kết giao thụng đụ thị và phỏt triển đụ thị tại
thành phố Yokohama”, (2013)
13 Hideo Nakamura, “Phỏt triển đụ thị gắn với giao thụng cụng cộng ở
Nhật Bản” (2013)