1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm cho khu đô thị công nghệ cao sinh học habiotech thành phố hà nội (tt)

26 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 733,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- ĐẶNG THĂNG LONG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG NGẦM CHO KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

ĐẶNG THĂNG LONG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG NGẦM CHO KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO SINH HỌC

HABIOTECH – TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

ĐẶNG THĂNG LONG KHÓA: 2012-2014

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG NGẦM CHO KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO SINH HỌC

HABIOTECH – TP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị

Mã số: 60.58.02.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS TRẦN THỊ HƯỜNG

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

  

Lời đầu tiên, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Thị

Hường, người đã truyền thụ những kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu,

động viên và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Khoa đô thị và Khoa sau

Đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã đào tạo, hướng dẫn tôi trong

quá trình theo học tại trường cũng như đã tạo điều kiện hết sức để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo và các đồng

nghiệp tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và ứng dụng công nghệ

mới Vinaconex R&D, các bạn học viên lớp CH2012D, gia đình và bạn bè đã

tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô và bạn đọc

Hà Nội, tháng 07 năm 2014

Tác giả

Đặng Thăng Long

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tham khảo của luận văn này

Tác giả

Đặng Thăng Long

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

Lý do lựa chọn đề tài 1

Mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

Các khái niệm (thuật ngữ) 4

Cấu trúc luận văn 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH VÀ PHƯƠNG ÁN DỰ KIẾN BỐ TRÍ ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG NGẦM TRONG KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO SINH HỌC HABIOTECH - TP HÀ NỘI 7

1.1 Giới thiệu khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 7

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 7

1.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 9

1.1.3 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật 12

1.1.4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 13

1.2 Tổng quan về quy hoạch chi tiết khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 13

1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan 13

1.2.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 17

1.3 Giới thiệu phương án dự kiến bố trí đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội theo quy hoạch 31 1.3.1 Những đặc thù của hệ thống đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 31

Trang 6

1.3.2 Phương án dự kiến bố trí đường dây, đường ống ngầm theo quy

hoạch khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 31

1.3.3 Đánh giá phương án quy hoạch bố trí đường dây đường ống ngầm của khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 32

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU BỐ TRÍ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG NGẦM TẠI KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO SINH HỌC HABIOTECH – TP HÀ NỘI 35

2.1 Vai trò của việc bố trí đường dây, đường ống kỹ thuật ngầm trong đô thị 35

2.2 Các nguyên tắc bố trí đường dây, đường ống kĩ thuật ngầm trong đô thị 36 2.3 Các yêu cầu khi bố trí đường dây, đường ống kĩ thuật ngầm trong đô thị 41

2.4 Các hình thức bố trí đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị 49

2.4.1 Phương pháp bố trí riêng rẽ đặt trong lòng đất 49

2.4.2 Phương pháp bố trí chung trong một hào kỹ thuật 52

2.4.3 Phương pháp bố trí trong cống, bể kỹ thuật 53

2.4.4 Phương pháp bố trí trong tuynel ngầm 54

2.5 Các văn bản pháp quy liên quan đến việc bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trong đô thị 59

2.5.1 Các văn bản pháp quy của trung ương 59

2.5.2 Các văn bản pháp quy của địa phương 60

2.5.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bố trí công trình đường dây đường ống ngầm 60

2.6 Kinh nghiệm bố trí công trình đường dây đường ống ngầm tại một số khu đô thị công nghệ cao trong nước và trên thế giới 60

2.6.1 Ở Việt Nam 60

2.6.2 Trên thế giới 64

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BỐ TRÍ ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG NGẦM TẠI KHU ĐÔ THỊ CÔNG NGHỆ CAO SINH HỌC HABIOTECH – TP HÀ NỘI 67

3.1 Đề xuất lựa chọn hình thức bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 67

3.1.1 Hình thức bố trí trong tuynel kỹ thuật 67

Trang 7

3.1.2 Hình thức bố trí trong hào kỹ thuật 69 3.2 Đề xuất giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 70 3.2.1 Giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trong tuynel kỹ thuật 70 3.2.2 Giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trong hào

kỹ thuật 77 3.3 Đề xuất giải pháp quản lý công trình đường dây, đường ống ngầm trong khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội 79 3.3.1 Giải pháp quản lý công trình đường dây, đường ống ngầm trong giai đoạn lập quy hoạch 79 3.3.2 Giải pháp quản lý công trình đường dây, đường ống ngầm trong giai đoạn thi công 81 3.4 Giải pháp quản lý công trình đường dây, đường ống ngầm trong giai đoạn khai thác sử dụng, duy tu sửa chữa 86 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNC Công nghệ cao HTKT Hạ tầng kỹ thuật

QHXD Quy hoạch xây dựng TCN Tiêu chuẩn ngành TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Bảng 1.1 Bảng thống kê sử dụng đất (trong phạm vi nghiên cứu

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực dự án 11 Bảng 1.3 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 16

Bảng 2.1

Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ

thuật ngầm đô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ

thuật (m)

37

Bảng 2.2

Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật

ngầm đô thị khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ

Bảng 2.5 Chiều sâu tối thiểu đặt công trình ngầm 40

Bảng 2.6 Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật

ngầm đô thị không nằm trong tuynel hoặc hào kỹ thuật 44

Bảng 2.7

Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ

thuật ngầm đô thị khi đặt chung trong tuynel hoặc hào

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech 8

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan

khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech 14

Hình 2.8 Tuynel kỹ thuật nằm trong khu đô thị công nghệ cao Hòa Lạc 62 Hình 2.9 Trung tâm công nghệ sinh học HCMBiotech 63 Hình 2.10 Khu đô thị công nghệ cao Kulim, bang Kedah, Malaysia 64 Hình 2.12 Khu công nghiệp công nghệ cao Dalian, Trung Quốc 65 Hình 2.13 Tuynel hình móng ngựa có giá đỡ các đường dây, đương ống

Hình 3.3 Cấu tạo đề xuất tuynel hình chữ nhật 72 Hình 3.4 Bố trí đường dây, đường ống trong tuynel 72

Hình 3.6 Bản vẽ phân bố các loại tuynel căn cứ theo nhu cầu sử dụng đất 75 Hình 3.7 Bố trí đường dây, đường ống trong tuynel mặt cắt 2-2 77

Trang 11

Số hiệu

Hình 3.8 Bố trí đường dây, đường ống trong tuynel mặt cắt 3-3 77 Hình 3.9 Cấu tạo đề xuất hào kỹ thuật 1,2m x 1,4m 78 Hình 3.10 Bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm trên tuyến

Hình 3.11 Hào kỹ thuật đúc sẵn có bố trí giá đỡ 79 Hình 3.12 Thi công tuynel bằng phương pháp lộ thiên 83

Hình 3.14 Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống đường dây, đường

Hình 3.15 Phòng điều khiển hệ thống đường dây, đường ống ngầm 88

Trang 12

-1-MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài:

Trên thế giới hiện nay có khoảng 800 khu đô thị được xếp vào loại khu

đô thị công nghệ cao (CNC) với nhiều loại mô hình khác nhau Đây là những nơi đã được Chính phủ các nước sở tại dành nhiều điều kiện ưu đãi để khuyến khích các nhà đầu tư, nhà khoa học vào sinh sống, làm việc, nghiên cứu, ứng dụng và cho ra đời các sản phẩm mới có hàm lượng khoa học công nghệ cao Các khu đô thị CNC đều có chung 3 chức năng hoạt động đặc thù cơ bản: nghiên cứu-phát triển (R&D) phục vụ thương mại hoá sản phẩm công nghệ cao; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao

Công nghệ sinh học (Biotechnology) và Công nghệ thông tin (Informatic technology) được coi là làn sóng thứ năm trong lịch sử phát triển của khoa học và công nghệ Trên thế giới, các khu đô thị công nghệ nghiên cứu về sinh học đã được đầu tư và thu lại những thành tựu đáng kể trong nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, sinh hóa… Tuy vậy ở nước

ta, Công nghệ sinh học hiện đại vẫn đang ở tình trạng lạc hậu so với một số nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế xã hội, trong đó có việc bảo vệ môi trường và nâng cao mức sống của nhân dân Công nghiệp sinh học chậm phát triển, chưa tạo ra được các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế quốc dân

Thủ đô Hà Nội hiện chưa có một trung tâm hay khu đô thị công nghệ cao có quy mô đủ lớn để có thể thu hút được các nhà khoa học và doanh nghiệp nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học Nghị quyết Đại hội Đảng bộ

Thành phố Hà Nội lần thứ 14 đã khẳng định "Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm kết cấu hạ tầng khoa học, công nghệ của Thành phố Xây dựng Khu Công nghệ Nam Thăng Long tạo điều kiện thuận lợi nghiên cứu triển khai ươm tạo

Trang 13

-2-công nghệ " Đây cũng là một cơ sở quan trọng để Khu đô thị -2-công nghệ cao

sinh học Hà Nội được hình thành

Tuy nhiên ở Việt Nam, trong hệ thống văn bản pháp luật hiện nay chưa quy định khái niệm về đô thị công nghệ cao cũng như các tiêu chí cụ thể khi xem xét đánh giá thế nào là một đô thị công nghệ cao Việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong các khu đô thị công nghệ cao cũng chưa được nghiên cứu và thiết kế một cách đồng bộ hợp lý Trong khi đó, các khu

đô thị công nghệ cao với đặc thù yêu cầu các công trình hạ tầng kỹ thuật phải phục vụ tốt cho việc vận hành các khu chức năng của đô thị như nghiên cứu, sản xuất…, cũng như thuận tiện trong việc sửa chữa, thay thế trong quá trình sử dụng Vì thế, việc kết hợp toàn diện về hệ thống năng lượng, giao thông, quản

lý nước và chất thải, các hạ tầng kĩ thuật vào trong thiết kế đô thị ở các khu đô thị công nghệ cao là xu hướng mang tính tương lai của nhiều thành phố, quốc gia trên thế giới Việt Nam cũng nằm trong xu hướng này [13]

Đồ án Quy hoạch chi tiết khu Công nghiệp Nam Thăng Long đã được

Bộ Xây dựng phê duyệt tại quyết định số 30/1998/QĐ-BXD ngày 24/01/1998,

là cơ sở để có sự chuẩn bị đầu tư chuẩn xác, hợp lý và khoa học cho việc phát triển khu đô thị Công nghệ cao sinh học (HaBiotech) Việc đầu tư xây dựng

Dự án Khu đô thị công nghệ cao sinh học Hà Nội là phù hợp với định hướng

và chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế tri thức của TP Hà Nội, tạo điều kiện phát triển một khu công nghệ cao, hiện đại mang tầm cỡ quốc tế tại Thủ

đô, đồng thời góp phần thúc đẩy đào tạo, nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp sinh học trong nhiều lĩnh vực như y tế, dược phẩm, sinh hoá, nông nghiệp Vì vậy việc đề tài "Nghiên cứu giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm cho khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP

Hà Nội" là thực sự có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 14

TP Hà Nội

 Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu tổng quan về bố trí các công trình đường dây, đường ống ngầm trong đô thị và kinh nghiệm bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm của các đô thị trên thế giới

+ Xây dựng cơ sở khoa học về bố trí các công trình đường dây đường ống ngầm trong đô thị

+ Đề xuất các giải pháp bố trí công trình đường dây, đường ống ngầm tại khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech – TP Hà Nội

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Đối tượng nghiên cứu: Các công trình đường dây, đường ống kĩ thuật ngầm

+ Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị công nghệ cao sinh học Habiotech –

TP Hà Nội, trong giai đoạn 2015 - 2025

Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thực địa: khảo sát thực tế kết hợp với thu thập tài liệu

có liên quan

+ Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc những lí luận khoa học của các tài liệu, các công trình khoa học đã có, nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nước về bố trí tổng hợp đường dây, đường ống kĩ thuật trong đô thị

Trang 15

+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

+ Có thể làm ví dụ cho các khu công nghệ cao khác trong cả nước

Các khái niệm (thuật ngữ):

Trang 16

-5-công nghệ cao (Hightech industry) Một số nhóm ngành khác nằm trong lĩnh vực công nghệ cao là công nghệ thông tin truyền thông (ICT), công nghệ nano (Nanotech), công nghệ sinh học (Biotech), công nghệ bán dẫn (Semiconductor), công nghệ vi lượng tử (Photonics), công nghệ biến đổi gen (Genetics) Sản phẩm công nghệ cao được xem vừa là sản phẩm phục vụ đời sống vừa là công cụ để sản xuất ra công nghệ cao

b) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của

đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn

đô thị hoặc cấp vùng [9]

c) Khu đô thị công nghệ cao: Là khu đô thị có chức năng chủ yếu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.[17] d) Công trình ngầm đô thị: Là những công trình được xây dựng dưới

mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm,

hào và tuynel kỹ thuật [15]

Thành phố càng phát triển, quy mô càng lớn, càng hiện đại thì yêu cầu trang bị và hoàn thiện hệ thống công trình ngầm càng trở nên quan trọng Do

đó việc xây dựng hệ thống công trình ngầm trở nên không thể thiếu được đối với các đô thị, nhất là các thành phố hiện đại Đó là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ hiện đại, văn minh của một đô thị [18]

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm: bao gồm các công trình đường

ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc; hào, tuynel kỹ thuật và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm [15]

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w