1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch hệ thống quản lý kỹ thuật môi trường nước thải thị xã cai lậy tỉnh tiền giang đến năm 2030 (tt)

67 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gây phiền hà cho xã hội L - Ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội L - Tai nạn và rủi ro an toàn lao động N-L 1.2 Nguồn nước và chất lượng - Mâu thuẫn sử dụng nguồn nước tiếp nhận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THOA

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI THỊ XÃ CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THOA

KHÓA: 2011 - 2013

QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI THỊ

XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2030

Chuyên ngành:

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ: ĐÔ THỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Mai Thị Liên Hương

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên tại các phường xã ở khu vực Nội thị 15

Bảng 2.2 Mật độ dân số 2 khu vực chính của Nội thị……… 16

Bảng 2.3 Lưu lượng sinh hoạt nước thải phát sinh của toàn dân cư Nội thị ……… 18

Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải Bệnh viện và Trường học………19

Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải sinh hoạt của các khu công nghiệp……….20

Bảng 2.6 Các nguồn tiếp nhận ……….21

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn tiếp nhận sau kênh……….…26

Bảng 3.2 Kết quả tính toán thủy lực của mương……….27

Bảng 3.4: Thông số bể Mêtan chọn……… 75

Bảng 4.1 Bảng khái toán kinh tế phần đường cống phương án I 82

Bảng 4.2 Bảng khái toán kinh tế phần đường cống phương án II………82

Bảng 4.3 Bảng khái toán kinh tế phần điện trạm bơm Phương án I 85

Bảng 4.4 Bảng khái toán kinh tế phần điện trạm bơm Phương án II 87

Bảng 4.5 Bảng khái toán kinh tế phần công nghệ phương án chọn 89

Bảng 5.1 Tóm tắt Quy chuẩn và Tiêu chuẩn Quốc gia………93

Bảng 5.2 Sàng lọc các tác động liên quan đến giai đoạn trước thi công……… 94

Bảng 5.3 Sàng lọc các tác động liên quan đến hoạt động xây dựng………95

Bảng 5.4 Sàng lọc các tác động trong quá trình vận hành……… …96

Bảng 5.5 Cáctác động trong giai đoạn thi công………97

Bảng 5.6 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành……….98

Bảng 5.7 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt cột B1 – QCVN 08-2008……….…105

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Vị trí đô thị Cai Lậy trong vùng huyện 2

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí đô thị Cai Lậy trong vùng Nam Bộ……… 3

Hình 3.1 Sơ đồ tính toán ngăn tiếp nhận nước thải……… …41

Hình 3.2 Sơ đồ song chắnrác………42

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể lắng cát ngang 43

Hình 3.4 Sơ đồ tính toán sân phơi cát 48

Hình 3.5 Sơ đồ bể lắng cát ngang đợt 1……… …49

Hình 3.6 Sơ đồ bể làm thoáng 51

Hình 3.7 Sơ đồ bể aeroten đẩy hành lang……….……54

Hình 3.8 Sơ đồ bể lắng ngang đợt II………61

Hình 3.9 Sơ đồ máng trộn vách ngăn kiểu đục lỗ………66

Hình 3.10 Sơ đồ bể tiếp xúc ltâm……….67

Hình 3.11 Sơ đồ bể nén bùn đứng………70

Hình 3.12 Sơ đồ bể Mêtan……….…74

Hình 3.13 Sơ đồ sân phơi bùn……… …77

Hình 3.14 Sơ đồ máng đo lưu lượng………79

Hình 5.1 Cỏ VERTIVER……… 104

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU



Trong công cuộc đổi mới công nghiệp hoá – hiện đại hoá của đất nước, hoà chung cùng xu thế toàn cầu hoá của thế giới, Đảng và Chính phủ đã xác định công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật được coi là một trong những bước đi quan trọng hàng đầu

Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các thành phố, thị xã của đất nước điều kiện vệ sinh, thoát nước thải và môi trường đang ở mức độ rất thấp và mất cân đối so với nhu cầu cũng như tốc độ phát triển Thị xã Cai Lậy là một khu vực trọng điểm của tỉnh Tiền Giang, nơi có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội và phát triển công nghiệp Nhưng thành phố cũng ở trong tình trạng này

Chất lượng các công trình thoát nước không đảm bảo tiêu chuẩn Mạng lưới chưa thoát nước chưa thu gom được hết các loại nước thải trong địa bàn Mặt khác, mạng lưới đường cống thoát nước đang xuống cấp nghiêm trọng và thành phố chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung

Để góp phần nào đó vào việc giải quyết tình trạng khó khăn trên, em lựa chọn đề tài của đồ án là:

“Quy hoạch hệ thống quản lý kỹ thuật môi trường nước thải Thĩ xã Cai Lậy Tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 ”

Trong quá trình làm đồ án này, em đã được sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Đặc biệt là cô Mai Thị Liên Hương Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo đã giúp đơ em hoàn thành đồ án này Với trình độ và thời gian còn nhiều hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo , góp ý của các thầy cô giáo và các bạn

Hà Nội, ngày 06/05/2013 Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ THOA

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM THỊ XÃ CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG …….2

1.1 Đặc điểm chung của Thị xã Cai Lậy– Tỉnh Tiền Giang 2

1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 2

1.1.2 Đặc điểm cơ sở kỹ thuật hạ tầng 5

1.2 Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước của Thị xã Cai Lậy- Tỉnh Tiền Giang 9

1.2.1 Các mặt khó khăn trong quy hoạch hệ thống thoát nước của Thị xã 9

1.2.2 Các mặt thuận lợi trong quy hoạch hệ thống thoát nước của Thị xã 10

1.3 Định hướng quy hoạch phát triển cho Thị xã Cai Lậy- Tỉnh Tiền Giang10 1.3.1 Định hướng phát triển không gian và sử dụng đất 10

1.3.2 Dự báo quy mô phát triển dân số và phát triển kinh tế của Thị xã 11

1.3.3 Định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của Thị xã 12

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG 15

2.1 Xác định lưu lượng nước thải tính toán 15

2.1.1 Diện tích khu vực thiết kế 15

2.1.2 Xác định dân số và mật độ dân số 15

2.1.3 Xác định lưu lượng tính toán của khu nước thải dân cư 16

2.1.4 Xác định lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng 18

2.1.5 Lưu lượng nước thải công nghiệp 20

2.1.6 Tổng hợp lưu lượng nước thải toàn đô thị 21

2.2 Lựa chọn giải pháp và sơ đồ hệ thống thoát nước 21

2.2.1 Phân chia lưu vực thoát nước 21

2.2.2 Lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt 21

2.2.3 Đề xuất và lựa chọn giải pháp thoát nước 22

2.2.4 Đề xuất và lựa chọn sơ đồ hệ thống thoát nước 22

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI 23

3.1 Tính toán thiết kế mạng lưới thoát nước sinh hoạt 23

3.1.1 Vạch tuyến mạng lưới đường ống 23

Trang 7

3.1.3 Xác định lưu lượng cho từng đoạn cống 24

3.1.4 Tính toán thủy lực mạng lưới 25

3.2 Tính toán thiết kế xử lý nước thải 26

3.2.1 Tính toán các thông số cơ bản 26

3.2.2 Đề xuất lựa chọn công nghệ nước thải 33

3.2.3 Tính toán các công trình đơn vị của công nghệ xử lý nước thải 40

3.2.4 Bố trí mặt bằng trạm xử lý 79

3.2.5 Sơ đồ cao trình 80

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH

HỆ THỐNG KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI 82

4.1 Tính toán tính kinh tế 82

4.1.1 Khái toán kinh tế phần mạng lưới thoát nước 82

4.1.2 Chi phí quản lý vận hành trạm xử lý 90

CHƯƠNG V : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG THOÁT VÀ TRẠM XỬ LÝ……….………… 92

5.1 Đối tượng đánh giá ……… 99

5.1.1 Mục đích của lập báo cáo đánh giá tác động môi trường……… 99

5.1.2 Mô tả chung về dối tuongj đánh giá của báo cáo………99

5.2 Cơ sở pháp lý……… ……… 93

5.3 Đánh giá tác động môi trường hệ thống thoát và trạm xử lý ……… 94

5.3.1 Đánh giá tác động môi trường đối với hệ thống thoát nước ………… 94

5.3.2 Đánh giá tác động môi trường đối với trạm xử lý………97

5.4 Các biện pháp giảm thiểu đối với hệ thống thoát và trạm xử lý 98

Trang 8

QCVN

24:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN

14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

5.3 Đánh giá tác động môi trường đối với hệ thống thoát nước và trạm xử lý

nước thải

5.3.1 Đánh giá tác động môi trường đối với hệ thống thoát nước

5.3.1.1 Tính cần thiết của dự án thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước của Thị xã Cai Lậy là thoát nước chung, nhìu nơi xả trực tiếp

ra các kênh gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm xung quanh Vì vậy thị xã Cai Lậy đang được xây dựng và mở rộng trong những năm gần đây

5.3.1.2 Phương pháp thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp tổng hợp thông tin, tài liệu và số liệu: Nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình và điều kiện kinh tế, xã hội khu vực tiến hành thiết kế

- Phương pháp so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Từ đó rút ra những kết luận về ảnh hưởng của hoạt động xây dựng công trình đến môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường

- Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: Nhằm đánh giá tác động môi trường của

dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội theo Nghị Định 80/CP

5.3.1.3 Sàng lọc các tác động tiềm tàng tới môi trường dự án

- Thực hiện đánh giá sang lọc các tác động tiềm tang liên quan đến xác định vị trí, thiết kế, xây dựng và vận hành của dự án

- Sàng lọc được áp dụng là để sàng lọc các vị trí của đường ống thoát nước, trạm xử

lý nước, trạm bơm chuyển bậc đề xuất

+ N- Không phải là vấn đề lo ngại

+ L-ít lo ngại

+ M-Lo ngại ở mức trung bình

+ H-Lo ngại ở mức cao

Bảng 5.2 Sàng lọc các tác động liên quan đến giai đoạn trước thi công

Vấn đề/ Lo ngại Mức độ

Trang 9

1 Gần cộng đồng dân tộc

Trạm xử lý nằm xa khu dân cư và đường ống thoát nước đi trong địa phận nội thị, Không có dân tộc thiểu

số sinh sống

2 Gần khu vực nhạy cảm có

hệ sinh thái tự nhiên N

Dự án không nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường sinh thái

3 Gần khu vực có tài sản văn

đất cây xanh cách ly đến năm 2030

5 Phá hủy thảm thực vật N Thảm thực vật chủ yếu là cỏ dại

Bảng 5.3 Sàng lọc các tác động liên quan đến hoạt động xây dựng

2 Môi trường sinh vật

- Ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh N-L

3 Môi trường kinh tế - xã hội

Trang 10

- Gây phiền hà cho xã hội L

- Ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội L

- Tai nạn và rủi ro an toàn lao động N-L

1.2 Nguồn nước và chất lượng

(-) Mâu thuẫn sử dụng nguồn nước tiếp nhận L

2 Môi trường sinh vật

(-) ảnh hưởng đến đời sống động thực vật tự nhiên N

3 Môi trường kinh tế-xã hội

(-) Rủi ro về sức khoẻ do thoát nước không kịp L

(-) Rủi ro về sức khoẻ/an toàn lao động (như khử trùng

kém, haynếu khử trùng thì rủi ro xảy ra đối với các

(-) Dịch vụ cung cấp bị gián đoạn thường xuyên và kém

hiệu quả do công tác vận hành và bảo trì kém và

năng lực về thể chế cũng như tài chính còn yếu

N-L

Trang 11

(+) Vệ sinh môi trường được cải thiện H

Nhận xét : Hầu hết các tác động tiêu cực tới môi trường trong giai đoạn trước thi

công, giai đoạn thi công và giai đoạn vận hành ở mức độ nhỏ, ít lo ngại Trong khi tác

động tích cực tới môi trường của dự án ở mức cao

5.3.2 Đánh giá tác động môi trường đối với trạm xử lý nước thải

5.3.2.1 Đánh giá trong giai đoạn giải phóng mặt bằng

Giai đoạn này ít tác động, chỉ phá hủy thảm thực vật ( chỉ là hoa màu)

5.3.2.2 Đánh giá trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công dự án tác động đến là các tác động đến môi trường tự

nhiên,đến môI trường xã hội và đến con người

Bảng 5.5 Tác động của môi trường đối với hệ thống trạm trong giai đoạn thi công

tác động

Nhu cầu giảm nhẹ

Trang 12

5.3.3 Đánh giá trong giai đoạn vận hành

Bảng 5.6 Tác động của môi trường đối với hệ thống trạm trong giai đoạn vận hành

động

Nhu cầu giảm nhẹ

Tốt Xấu

Ô nhiễm không khí do khí thải,mùi từ các công trình

như sân phơi bùn,song chắn rác Lớn,lâu dài Có

Tạo việc làm trong quá trình xây dựng và vận hành + Nhỏ, tạm thời Không

Ý thức bảo vệ môi trường cho người dân ++ Lớn Không

5.4 Các biện pháp giảm thiểu đối với hệ thống thoát và trạm xử lý

Nhìn chung, dự án thiết kế hệ thống thoát nước cho khu vực mang tính tích cực và

đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình hình thoát nước – vệ sinh môi trường

trong khu vực dự án

Giảm thiểu úng ngập do nước mưa không tiêu thoát kịp thời

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt gây ra trong thị xã

Trang 13

- Đảm bảo cho nguồn nước của sông ngòi tại khu vực thiết kế ( kênh 7 Thước, kênh Hội Đồng) không bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến điều kiện sống của người dân cư trú hai bên bờ sông

- Giảm thiểu dịch bệnh có nguyên nhân từ nước thải ứ đọng trên đường phố, ao hồ

và không được xử lý

- Mang lại mỹ quan cho khu vực thiết kế

- Bảo vệ môi trường khu vực thiết kế

- Theo khảo sát sơ bộ, không có hộ dân nào nằm trong phạm vi trạm xử lý dự kiến,

khu vực này trước đây là ruộng lúa, theo quy hoạch đến năm 2030

a Nhu cầu thu hồi xây dựng tuyến cống nước thải và trạm bơm chuyển tiếp :

+ Các tuyến cống được đề xuất đặt theo tuyến đường hiện có Các tuyến cống, trạm bơm sẽ phải đền bù thiệt hại cho việc hoàn trả mặt đường, vỉa hè, cẫy anh ven đường nơi tuyến công đi qua hoặc một số diện tích nơi dự kiến đặt trạm bơm chuyển tiếp

+ Các cuộc khảo sát chi tiết phục vụ công tác di dời tái định cư sẽ được thực hiện sau khi hoàn thành thiết kế chi tiết Tuy nhiên đây là bước khởi đầu quan trọng cho việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, góp phần nâng cấp đô thị, tạo ra không gian thoáng đãng, đảm bảo vệ sinh môi trường, chắc chắn sẽ nhận được sự đồng thuận của nhân dân và chính quyền địa phương

 Biện pháp giảm thiểu:

+ Đối với các máy móc có mức ồn cao như máy phát điện có thể sử dụng khi mất điện, máy nén khí,…thì lắp đặt các thiết bị giảm âm Trong trường hợp không thể giảm nguồn ồn thì bảo vệ công nhân làm việc ở môi trường ồn bằng cách sử dụng các dụng cụ chống ồn cá nhân như nút tai và bao tai

+ Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại có

kỹ thuật cao

+ Các phương tiện vận chuyển hạn chế dùng còi trong khu dân cư

+ Sử dụng các loại xe vận tải động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tải lượng khí thải nhỏ và độ ồn thấp Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị, luôn để máy móc thiết bị hoạt động trong trạng thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải + Các công nhân thi công làm mặt đường sau khi thi công cống thoát nước được bố trí khẩu trang để tránh bụi và khí độc trong quá trình thi công và nấu nhựa đường + Các xe ô tô khi vận chuyển nguyên vật liệu phải thực hiện đúng các quy định giao thông chung: các xe vận tải không được chở quá tải trọng cho phép với từng loại xe và với tính chất cơ lý của nền đường Theo đặc điểm của hệ thống giao thông khu vực các loại xe dùng chủ yếu là xe ô tô tải trọng trung bình 10 tấn;

Trang 14

bên cạnh đó việc hạn chế tốc độ cũng là một điểm quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm bụi Để vừa đảm bảo an toàn giao thông khu vực và không cuốn bụi, tốc độ lưu thông tối đa trên đường nội bộ công trường là 10km/h

+ Triển khai công tác giảm thiểu bụi đất bằng các biện pháp đơn giản là tưới nước thường xuyên đối với các tuyến đường sử dụng chính cho dự án Giải pháp này không thể xử lý hoàn toàn các loại bụi, tuy nhiên có thể hạn chế được tối đa sự phát tán của chúng Tần suất cần thiết để đạt hiệu quả cao là 2 lần/ngày trong mùa khô

+ Thực hiện các biện pháp che, chắn, tưới nước ở những khu vực phát sinh nhiều bụi khi vận chuyển những vật liệu có khả năng gây bụi lớn

+ Trang bị bảo hộ lao động chống ồn cho các công nhân thi công trên công trường

b Ô nhiễm môi trường nước

- Trong quá trình hoạt động thi công, các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm nước mưa chảy tràn trên khu vực, nước thải sinh hoạt của công nhân thi công, dầu mỡ thải của các phương tiện thi công

- Nước mưa chảy tràn:

+ Khi thi công vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu thi công sẽ cuốn theo đất, cát, dầu mỡ,… rơi rớt xuống hệ thống thoát nước của khu vực Nếu nguồn nước này không được quản lý tốt sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới nguồn thuỷ vực tiếp nhận

+ Tác động nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công có thể được dự báo thông qua vấn đề thải các chất ô nhiễm vào khí quyển Với đặc trưng của nguồn ô nhiễm môi trường không khí trong hoạt động thi công là bụi, các chất khí độc hại có tính axit (SOx, NOx, CO2,…) khi gặp mưa các chất ô nhiễm này dễ dàng hoà tan vào trong nước mưa làm cho nước mưa bị ô nhiễm, ngoài ra do sự hoà tan các chất khí có tính axit nên nước mưa có thể làm hư hại các vật liệu kết cấu và công trình xây dựng

+ Với hoạt động thi công tính chất ô nhiễm của nước mưa là bị ô nhiễm về cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ,….Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo

sự ô nhiễm của nguồn nước tiếp nhận, gây tác động tới môi trường sinh thái thuỷ vực cũng như tác động xấu tới nhu cầu sử dụng nguồn nước này cho các mục đích khác

- Nước thải sinh hoạt :

+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên thi công xây dựng dự án chủ yếu chứa chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các

Trang 15

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên nhu cầu cấp nước, với số lượng công nhân thi công là 50 người, nhu cầu cấp nước bình quân 100 lít/người.ngày Tổng lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày là 5 m3

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Đảm bảo các công trình vệ sinh ở khu lán trại, như cống rãnh nhà vệ sinh, nhà tắm, hố rác,…Cụ thể là: xây dựng nhà vệ sinh tạm thời gần khu vực sinh hoạt của công nhân trên công trường, thể tích bể tự hoại khoảng 5m3 được thi công tại khu vực bên phải cổng ra vào phía Đông Bắc khu vực dự án cùng hệ thống nhà tắm, bể chứa nước cho cán bộ công nhân Tại đây các quá trình phân huỷ vi sinh

sẽ làm sạch nguồn nước thải vệ sinh của công nhân Trong trường hợp phát sinh nhiều mùi hôi thối do rác thải, có thể bổ sung các chế phẩm E.M để thúc đẩy nhanh các quá trình phân huỷ Khi hoàn thành công trình, các bể tự hoại này có thể được nâng cấp sử dụng cho các công trình sau này

+ Các phương tiện hoạt động trên công trường khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara chuyên nghiệp để xử lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật Không thực hiện thay dầu hay sửa chữa tại khu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu máy có chứa thành phần độc hại ra môi trường Trong trường hợp bất khả kháng các loại dầu máy thải được thu gom vào một thùng thu gom (đơn giản là một thùng phi đặt tại vị trí nhất định và có thể tái tận dụng dầu để tráng côpha chống dính khi xây dựng các công trình) hoặc sử dụng

để tráng khuôn chống dính khi sản xuất gạch sau này

+ Không để vật liệu độc hại gần nguồn nước

+ Quản lý ngăn chặn rò rỉ xăng dầu và vật liệu độc hại do xe vận chuyển gây ra

Trang 16

+ Quy hoạch, thiết kế hệ thống rãnh thoát nước trong quá trình thi công của công trường, rãnh thoát nước thải sinh hoạt công trường không chảy vào nguồn nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

+ Khi thi công các tuyến cống gặp hệ thống cống cũ có chứa nước thải sẽ phải ngăn tạm hoặc bơm sang các tuyến cống lân cận để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong giai đoạn thi công, tuỳ theo từng khu vực cụ thể mà dự án có các phương án thi công thích hợp, không để nước thải ứ tắc hoặc chảy tràn vào các công trình đang thi công gây ô nhiễm môi trường

c Phát sinh chất thải rắn, vật liệu xây dựng, dầu mỡ từ các máy móc, động cơ thi công có thể rò rỉ ra ngoài làm ô nhiễm đất, nước

- Chất thải rắn trong xây dựng gồm : Chất thải của vật liệu thừa, đất đá do đào bới, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ Lượng này không nhiều nhưng khó phân hủy và có thể tận dụng, thu gom trong quá trình xây dựng tùy theo từng chủng loại

- Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ tại khu vực thi công với các thành phần chất hữu

cơ, giấy vụn các loại, nilon, các vật dụng hàng ngày hư hỏng… thải vào môi trường không được xử lý thích hợp sẽ gây tác hại cho môi trường sống làm ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ sinh vật đất, sinh vật thủy sinh trong nước, tạo điều kiện cho

vi khuẩn, ruồi muỗi phát triển và gây dịch bệnh

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Lượng nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển trên đường được thu dọn thường xuyên

+ Có thùng đựng rác sinh hoạt cho khu vực lán trại ngay bên trái cổng ra vào, thu gom và xử lý rác thải theo đúng quy định về vệ sinh môi trường của thành phố + Rác thải sinh hoạt do việc công nhân tập trung thi công được phân loại và thu gom hàng ngày, có thể tái chế sử dụng cho mục đích khác

+ Chất thải rắn trong thi công xây dựng sẽ được tận dụng hoặc sử dụng cho mục đích khác nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải đem đi chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất, tránh gây ô nhiễm môi trường trong khi thực hiện dự án cụ thể: đất bùn thải nạo vét tại khu trạm xử lý nước thải, cát sỏi gạch vụn được san lấp hợp lý xung quanh khu vực trũng của công trình có nhu cầu + Bùn và các phế thải thu gom được từ hệ thống cống rãnh hỏng khi thi công tuyến cống mới

sẽ được thu hồi riêng và vận chuyển đến nơi xử lý tại bãi chôn lấp chất thải rắn của thành phố tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất

Trang 17

+ Đất đá thải, phế liệu xây dựng và các chất trơ có thể thu hồi và phục vụ san lấp mặt bằng khu vực xây dựng nhà máy xử lý nước thải Đất được thu hồi hàng ngày tránh lưu cữu gây mất mỹ quan và ảnh hưởng tới giao thông trong khu vực

d Môi trường sinh học

- Nếu không được quản lý thì chất thải xây dựng bị đổ xuống các vùng nước lân cận

sẽ gây tác động phụ tới nguồn thủy sinh ( động thực vật dưới nước ) ở hạ lưu

 Biện pháp giảm thiểu : Không đổ chất thải rắn (chất thải xây dựng, cát, đá )

và chất thải dầu cặn của thiết bị xuống dòng chảy; mọi loại chất thải được thu gom, phân loại và chuyển đến vị trí đổ thải theo qui định Vị trí tập trung thiết

bị thi công để xa các ao, hồ sao cho dầu thải không thể thâm nhập trực tiếp vào nguồn nước do nước mưa chảy tràn, phế thải chứa dầu được thu gom, xử lý và chôn lấp xa nguồn nước

e Môi trường kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng

- Làm thay đổi quá trình giữ nước và thẩm thấu nước vào đất giảm, gây hiện tượng ngập úng tạm thời và ảnh hưởng tới trạng thái nước ngầm

- Hoạt động san ủi và phá dỡ các công trình trong khu vực dự án làm lún nền đất ảnh hưởng tới trạng thái nước ngầm khu vực

- Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của tuyến đường các tai nạn lao động, tai nạn giao thông, rủi ro, sự cố có thể xẩy ra

- Việc tập trung công nhân xây dựng cũng gây ra những tác động tới xã hội như mất trật tự an toàn, tệ nạn xã hội: cờ bạc, ma túy, mại dâm

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Đặt các biển bảo “Công trường đang thi công” trên các tuyến đường thi công, nhất là giờ cao điểm

+ Thông báo cho nhân dân và cán bộ công nhân viên làm việc trong thành phố về lịch trình xây dựng và kế hoạch giao thông trước khi tiến hành thi công

+ Thu dọn vật liệu thải xây dựng trong ngày

+ Sau khi thi công tuyến cống qua vỉa hè, lòng đường phải hoàn trả vỉa hè và lòng đường như cũ

+ Sử dụng đội ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm trong thi công Công nhân không phải người địa phương phải đăng ký tạm trú với công an địa phương để đảm bảo an ninh khu vực Tổ chức khám sức khỏe định kì và lồng ghép các hoạt động thể thao, văn hóa văn nghệ cho công nhân Duy trì nâng cao hoạt động giám sát công nhân lao động

+ Trang bị kiến thức và thiết bị về an toàn lao động cho công nhân Đảm bảo điều kiện sinh hoạt của công nhân được vệ sinh

Trang 18

+ Các phương tiện máy móc, thiết bị được kiểm tra cẩn thận trước khi sử dụng Cung cấp trang thiết bị để đảm bảo năng lực xử lý tình huống khẩn cấp khi tai nạn lao động xảy ra

 Các tác động tiêu cực liên quan đến vận hành và biện pháp giảm thiểu

- Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung

Trong quá trình vận hành, các nguồn gây ô nhiễm tới môi trường khí chủ yếu là: + Mùi hôi thối phát sinh từ quá trình phân hủy các loại rác thải thu gom từ hệ thống

xử lý nước thải

+ Mùi hôi thối phát sinh từ cống, hố ga của hệ thống thoát nước

+ Khí thải phát sinh từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt

+ Tiếng ồn, khí thải do các phương tiện giao thông của các công nhân ra vào khu vực dự án và của các máy bơm nước về trạm xử lý nước thải

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Trồng cây xanh xung quanh khu vực trạm xử lý, cây được trồng kín có các tầng lá

và chiều cao tán từ mặt đất đến độ cao tối thiểu 5m

+ Có hai công đoạn phát sinh mùi trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải là công đoạn xử lý nước thải và công đoạn xử lý bùn cặn Tuy nhiên mùi phát sinh trong quá trình xử lý nước thải được thu lại và xử lý qua tháp xử lý mùi bằng oxi hóa hóa học, đồng thời vị trí trạm xử lý cách xa khu dân cư nên khá an toàn đối

với người dân

+ Sân phơi bùn sát đầu hướng gió nên xây 2 dải xây xanh so le nhau tránh tiếng ồn

và ô nhiễm không khí Sử dụng cỏ VERTIVER có nhiều ưu điểm trong cải tạo môi trường bãi rác như: sinh trưởng nhanh, sinh khối lớn, sống lưu niên, thích nghi với các môi trường khắc nghiệt (ô nhiễm cao), hấp thụ và phân giải các chất ô nhiễm, không

có nguy cơ trở thành sinh vật xâm hại

Khi trồng cỏ Vetiver tại bãi rác, điều kiện vi khí hậu được cải thiện, các loài sinh vật bản địa có thể tái sinh, giảm xói mòn, hạn chế tối đa sự phát tán ô nhiễm, khử được mùi hôi, xử lý triệt để lượng nước rỉ rác và đặc biệt bãi rác còn là vườn ươm giống cung ứng cho nhiều dự án lớn như phục hồi môi trường vùng khai khoáng, xử lý ô nhiễm, chống sạt lỡ bờ sông, đê bao

Trang 19

Hình 5.1 cỏ VERTIVER+ Thực hiện các biện pháp chống rung, ồn cho máy móc như : lắp đặt đệm cao su và

lò xo chống rung, kiểm tra định kì cho dầu bôi trơn… Đối với khu điều hành phải

được cách âm, công nhân được trang bị các nút tai chuyên dụng giảm tiếng ồn + Thiết kế nhà đảm bảo thông thoáng và chống nóng

+ Xây dựng đường nội bộ kiên cố, nhằm giảm bụi bốc lên do xe chạy trên đường

f Nguồn nước, chất lượng nước và khả năng tiếp nhận nước thải nguồn

- Nước thải sinh hoạt : Phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, công nhân làm việc trong dự án được tính bằng 80% lượng nước cấp sinh hoạt Nhu cầu sử dụng nước trong ngày của công nhân không đáng kể và chúng được xử lý sơ bộ tại hệ thống bể tự hoại sau đó được đổ vào hệ thống xử lý chung của nhà máy

- Nước thải được thu gom từ các hệ thống cống: Trong giai đoạn vận hành, nước thải được thu gom và bơm đến trạm xử lý nước thải với hàm lượng chất nhiễm cao nên

sẽ gia tăng các tác động tới môi trường khu vực nếu nước không được xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định Ngoài ra việc tập trung một lượng lớn nước thải về một khu vực sẽ gia tăng các sự cố môi trường và gây ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải sau khi xử lý: Nước thải sau khi xử lý sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận đáp ứng QCVN 08-2008/BTNMT, cột B1 – dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc mục đích sử dụng khác Cụ thể :

Bảng 5.7 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt cột B1 – QCVN

08-2008

Trang 20

- Để tính toán và đưa ra dây chuyền phù hợp với khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn, các thông số của nước thải đầu vào và đầu ra tính toán như sau :

Chỉ tiêu Trước xử lý Sau xử lý Theo CLL Theo BOD20 Theo DO

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Hạn chế các tác động của nước mưa chảy tràn từ khu vực dự án vào môi trường nước khu vực, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và bố trí mặt bằng có độ dốc I

= 4% để thoát nước mưa bề mặt nhanh chóng tránh úng ngập cục bộ khu vực dự

án

+ Xây dựng hệ thống mương thoát nước mưa chảy tràn, hệ thống mương này và các

hố ga được định kỳ nạo vét, cải tạo thường xuyên ( trung bình 1 lần/tháng, mùa mưa 2 lần/tháng)

h Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của công nhân vận hành, bùn cặn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải, trong cống và các hố ga

- Trung bình một ngày dự án sẽ thu gom và xử lý 36000 m3 nước thải, lượng rác thải thu gom từ song chắn rác cũng như lưới chắn rác ước tính khoảng 3.92 m3/ngđ

- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ cán bộ công nhân viên vận hành hệ thống xử lý rác thải không nhiều, trung bình khoảng 4 -5 kg/ngày

- Ngoài các chất thải rắn trên, trong quá trình hoạt động của dự án còn phát sinh một số chất thải nguy hại như dài thải, giẻ dính dầu mỡ, bong đèn hỏng, ắc quy hỏng… tuy khối lượng không nhiều nhưng là những chất có khả năng gây ô nhiễm cao nên cần biện pháp xử lý thích hợp

 Biện pháp giảm thiểu :

+ Đối với các rác thải sinh hoạt thông thường: Bố trí các thùng rác trong khu vực để công nhân có thể bỏ rác vào, sau đó sẽ được Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị thu gom đến bãi rác chung của khu vực để xử lý

i Môi trường kinh tế xã hội

- Có thể có những rủi ro trong vận hành như rò rỉ hóa chất, cháy nổ hoặc tai nạn lao

động…

=> Biện pháp giảm thiểu :

Trang 21

+ Theo tính toán, hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý nước thải là clo (3240 kg Clo/tháng) để khử trùng nước thải sau xử lý Clo lỏng là hóa chất có nguy cơ rủi

ro cao cho môi trường nên phải thường xuyên kiểm tra và giám sát việc sử dụng này Đường ống dẫn Clo phải được sơn màu quy định, có biển báo nguy hiểm và

cô lập an toàn với khu vực xung quanh

+ Có khoảng cách cách ly an toàn giữa trạm biến thế và các khu vực xung quanh đề

phòng cháy nổ

Trang 22

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 23

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 25

Chiều rộng (m)

Cao trình đáy (m)

và chế độ thủy triều biển Kiên Giang, vịnh Rạch

Phụ lục 1.3 Hiện trạng ngập lụt thành phố Rạch Giá – Tỉnh Kiên Giang

- Do đô thị ngày càng phát triển, dân cư thêm đông đúc, diện tích mặt phủ ngày càng tăng, trong khi hệ thống cống rãnh thoát nước ít được cải tạo phát triển mở rộng, lại thiếu quản lý (nạo vét, thau rửa) thường xuyên, nên mùa mưa hàng năm đã xảy ra tình trạng ngập úng khá nghiêm trọng tại một số khu vực gây cản trở giao thông, mất vệ sinh, làm ô nhiễm môi trường khu vực

- Một số điểm thường xuyên bị ngập lụt nghiêm trọng nhất vào mùa mưa hàng năm của thành phố Rạch Giá

+ Khu vực Đông Vĩnh Thanh thuộc phường Vĩnh Thanh: Khu vực được giới hạn bằng

3 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trần Phú, Mạc Cửu Khu vực xây dựng có địa hình

Trang 26

tương đối bằng phẳng khá trũng ở giữa Cốt địa hình tại khu vực giữa là +0,9 trong khi cốt địa hình các con đường bao quanh từ +1,5 đến +1,6m (do đường được mở rộng và tôn cao) Địa hình khu vực cao hơn mực nước kênh Rạch Giá-Hà Tiên và sông Kiên khoảng 0,3m Thoát nước cho khu vực này có rất nhiều ao mương thông nhau có độ sâu lớn = 0,8m, tuy nhiên hệ thống cống hiện trạng không nhiều Với diện tích 55ha mà chỉ có 820m đường cống D600mm của đường Lê Thị Hồng Gấm không thể thoát được nước mưa của khu vực này Chính vì thế sau một trận mưa là toàn bộ khu này sẽ ngập úng sâu 50-60cm rất lâu, trung bình 1-2 ngày thì lượng nước này mới thẩm thấu hết Hiện nay để giải quyết tình trạng này, Công ty Cấp thoát nước Kiên Giang có giải pháp tạm thời là sử dụng bơm tiêu thoát nước và đang triển khai thi công lắp đặt các đường cống thoát nước bổ sung cho khu vực này

+ Đoạn đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quang Trung: Đoạn đường này có hai mương thoát nước chạy song song hai bên đường, mương bên phải bề rộng 50 cm, mực nước 20cm, mương bên trái bề rộng 40cm, chiều sâu của mương là 50cm, mực nước là 20cm Mương bên phải bị tắc so thiếu quản lý, nạo vét, dẫn đến ngập mương và đường giao thông khi trời mưa Trên đoạn đường đầu phố Nguyễn Bỉnh Khiêm nối với Quang Trung mương bị lấp gây ra ngập lụt

+ Đoạn đường Cô Bắc: Với cốt đường trung bình là +1,45 vào mùa mưa hàng năm khu vực này thường xuyên ngập úng cục bộ trong khoảng thời gian ngắn Nguyên nhân

do trước đây có hệ thống cống xả ra biển nhưng hiện tại bị lấp bởi khu lấn biển + Đường Lâm Quang Ky, đoạn ngã tư Lạc Hồng-Lâm Quang Ky: Với cốt đường trung bình là +1,42-1,45m, vào mùa mưa hàng năm khu vực này thường xuyên ngập úng cục bộ trong khoảng thời gian ngắn Nguyên nhân do trước đây có hệ thống cống xả

ra biển nhưng hiện tại bị lấp bởi khu lấn biển

+ Đường Tô Hiến Thành, đường Nguyễn Văn Cừ: Khu vực này có cốt địa hình thấp, cống, rãnh thoát nước bị bồi lấp bởi rác, đất, cát, lâu ngày không được nạo vét nên thường xuyên bị úng ngập khi mưa Chiều sâu ngập nước là 0,2m, thời gian ngập từ 30-45 phút

Trang 27

- Ngoài ra những khu vực khác như: khu chợ Rạch Sỏi, chợ thương nghiệp, do ở cao độ thấp tạo thành những vùng trũng nên thường úng ngập khi mưa Sau đó nước chảy tràn trên bề mặt và các rãnh tạm do nhân dân tự tạo đổ ra kênh, mương

Phụ lục 1.4 Bảng dự báo tỷ lệ tăng dân số qua các giai đoạn

Trang 28

Phụ lục 1.6 Bảng định hướng sử dụng đất theo các giai đoạn

2.3 Đất công nghiệp, kho tang (SX KD

Trang 29

Danh mục đất

B Ngoại thành 4.514,46 4.514,46 4.514,46

Trang 30

Phụ lục 1.7 Bảng tổng hợp chi tiết chỉ tiêu giao thông định hướng tới năm 2030

(m)

Đơn

A Giao thông đối ngoại

I Đường bộ

4 Công trình đối ngoại

a Bến xe

b Nút giao thông đối ngoại chính

Nút giao cắt khác mức phía Bắc (giao QL80) –

Nút giao cắt khác mức phía Đông Bắc (nút cửa

Nút giao cắt khác mức với QL80 phía Đông nam –

II Đường thuỷ

Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

Kênh Rạch Giá - Hà Tiên

Kênh Rạch Giá - Cái Sắn

Các kênh do địa phương quản lý (ông Hiển, Xáng

Mới, Đòn Giông )

III Đường không

Trang 31

TT Đường đối ngoại Khối lượng Chỉ giới

(m)

Đơn

Sân bay Rạch Giá

11 Trục đường từ KCN Thạnh Lộc đến khu trung tâm

Trang 32

TT Đường đối ngoại Khối lượng Chỉ giới

Tổng diện tích bãi đỗ xe trong khu vực nội thị Ha 1,250

V Nút giao thông quan trọng

2 Nút giao thông quan trọng (quảng trường GT lớn)

B Phụ lục chương 2

Phụ lục 2.1 Bảng thống kê diện tích tự nhiên tại các phường và xã của thành phố Rạch

Giá – tỉnh Kiên Giang

(km2)

Tổng số 103.669 Nội thị 58.59

Trang 33

Phụ lục 2.2. Bảng thống kê diện tích các khu vực tính toán thiết kế

Tổng diện tích (ha)

Dân số năm 2030 (người)

Tổng dân số năm 2030 (người)

Mật độ dân số (người/ha)

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w