BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI THÂN ĐÌNH VINH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
THÂN ĐÌNH VINH
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN CHÚC SƠN HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ
SINH THÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Hà Nội - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
THÂN ĐÌNH VINH KHÓA 2012 – 2014
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN CHÚC SƠN HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ
SINH THÁI
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số: 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VŨ THỊ VINH
Hà Nội - 2014
Trang 3i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Cấu trúc luận văn 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN CHÚC SƠN 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Đô thị 5
1.1.1 Đô thị sinh thái 5
1.1.2 Giao thông công cộng 5
1.1.3 Quy hoạch giao thông công cộng 6
1.1.4 Điểm kết nối giao thông 6
1.2 Giới thiệu chung về thị trấn Chúc Sơn 6
Trang 4ii
1.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên [19] 7
1.2.2 Đặc điểm hiện trạng kinh tế - xã hội 7
1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật thị trấn Chúc Sơn [19] 11
1.3 Hiện trạng hệ thống giao thông thị trấn Chúc Sơn 12
1.3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đối ngoại 12
1.3.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị 14
1.4 Hiện trạng mối quan hệ giữa mạng lưới đường xe đạp, đi bộ với mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn 16
1.4.1 Hiện trạng mạng lưới đường đi bộ thị trấn Chúc Sơn 16
1.4.2 Hiện trạng mạng lưới đường xe đạp thị trấn Chúc Sơn 19
1.4.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn 23
1.4.4 Hiện trạng các điểm kết nối giữa mạng lưới giao thông công cộng và đường xe đạp, đi bộ thị trấn Chúc Sơn 26
1.5 Đánh giá chung 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN CHÚC SƠN HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ SINH THÁI 30
2.1 Cơ sở lý luận 30
2.1.1 Những tiêu chí và nguyên tắc quy hoạch đô thị sinh thái 30
2.1.2 Những yêu cầu cơ bản về mạng lưới giao thông công cộng trong đô thị 32
2.1.3 Yêu cầu, nguyên tắc phát triển mạng lưới đường xe đạp trong đô thị 37 2.1.4 Yêu cầu, nguyên tắc phát triển mạng lưới đường đi bộ trong đô thị 41
2.1.5 Yêu cầu của điểm kết nối giữa mạng lưới đường xe đạp, đi bộ với mạng lưới giao thông công cộng 45
Trang 5iii
2.2 Những định hướng có liên quan đến giao thông thị trấn Chúc Sơn 49
2.2.1 Xây dựng đô thị trong chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ
2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 [5] 49
2.2.2 Định hướng phát triển giao thông trong quy hoạch chung thị trấn sinh thái Chúc Sơn đến năm 2030 50
2.3 Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và trong nước 55
2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 55
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG XE ĐẠP, ĐI BỘ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THỊ TRẤN CHÚC SƠN HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ SINH THÁI 66
3.1 Đề xuất một số tiêu chí giao thông hướng tới đô thị sinh thái 66
3.2 Đề xuất phát triển mạng lưới đường xe đạp thị trấn Chúc Sơn 69
3.2.1 Đề xuất một số nguyên tắc phát triển mạng lưới đường xe đạp 69
3.2.2 Đề xuất phân cấp mạng lưới đường xe đạp trong đô thị 71
3.2.3 Đề xuất về quy hoạch mạng lưới đường xe đạp 79
3.2.4 Đề xuất tổ chức đường xe đạp tại các ngã giao nhau 82
3.3 Đề xuất phát triển mạng lưới đường đi bộ thị trấn Chúc Sơn 85
3.3.1 Đề xuất phân cấp mạng lưới đường đi bộ trong đô thị 85
3.3.2 Đề xuất về quy hoạch mạng lưới đường đi bộ 91
3.3.3 Đề xuất tổ chức đường đi bộ tại các ngả giao nhau 93
3.4 Đề xuất các điểm kết nối quan trọng giữa đường đi bộ, đường xe đạp với giao thông công cộng 97
3.4.1 Điểm kết nối - Cơ sở để phát triển mạng lưới đường xe đạp đi bộ trong mối quan hệ với mạng lưới giao thông công cộng 97
Trang 6iv
3.4.2 Yêu cầu các điểm kết nối 983.4.3 Xác định vị trí các điểm kết nối quan trọng giữa đường đi bộ, đường xe đạp với giao thông công cộng 993.4.4 Tổ chức một điểm kết nối 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
Trang 7v
LỜI CẢM ƠN
Khi là sinh viên trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tôi đã rất vinh dự và tự hào, hơn thế bây giờ tôi lại là học viên cao học của Trường thì niềm vinh dự
tự hào ấy lại nhân lên gấp bội Trải qua gần hai năm học tôi đã được các Giáo
sư, Tiến sĩ dành tâm huyết truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng
vô cùng quý báu Dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Thị Vinh tác giả đã vận dụng những kiến thức kết hợp với các kỹ năng và các tài liệu thu
thập được để hoàn thành luận văn “Phát triển mạng lưới đường xe đạp, đi bộ
trong mối quan hệ với mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn hướng tới đô thị sinh thái”
Nếu không có sự chỉ bảo hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học thì tác giả không thể đạt được kết quả như ngày hôm nay Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Vũ Thị Vinh đã hướng dẫn rất tận tình trong suốt thời gian qua
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Kỹ thuật
hạ tầng và Môi trường đô thị, Khoa Sau đại học, Bộ môn Giao thông đô thị, cùng các thầy cô, đồng nghiệp của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Uỷ ban nhân dân của huyện Chương Mỹ, Thư viện quốc gia, Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Thư viện trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiếp cận nguồn tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành luận văn này
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 8vi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Phát triển mạng lưới đường xe đạp,
đi bộ trong mối quan hệ với mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn hướng tới đô thị sinh thái” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Thân Đình Vinh
Trang 9
MLGTCC Mạng lưới giao thông công cộng
MLĐXĐ, ĐB Mạng lưới đường xe đạp, đi bộ
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Đánh giá đất xây dựng[19] 9
Bảng 1.2: Hiện trạng các tuyến buýt qua thị trấn Chúc Sơn 24
Bảng 2.1: Trị số vuốt 2 đầu chỗ dừng xe 35
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chính thiết kế bến xe ôtô công cộng 37
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp các tuyến xe buýt từ Ecopark [29] 61
Bảng 3.1 Phân cấp mạng lưới đường xe đạp trong đô thị (đề xuất tác giả) 78
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Vị trí thị trấn Chúc Sơn [19] 7
Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ các loại đất hiện trạng, [19] 8
Hình 1.3 Tỷ lệ đánh giá đất các loại 10
Hình 1.4 Hiện trạng hạ tầng xã hội [19] 11
Hình 1.5 Đường tỉnh lộ 419 đoạn qua trường THPT Chương Mỹ A 12
Hình 1.6 Đường QL6 đi từ Hà Nội vào, đoạn đầu thị trấn Chúc Sơn 12
Hình 1.7 Mặt cắt ngang hiện trạng đường đối ngoại 13
Hình 1.8 Bản đồ hiện trạng giao thông đối ngoại thị trấn Chúc Sơn 13
Hình 1.9 Mặt cắt ngang hiện trạng đường đô thị 14
Hình 1.10 Bản đồ hiện trạng giao thông đô thị thị trấn Chúc Sơn 15
Hình 1.11 Điểm đỗ xe buýt trước UBND Huyện Chương Mỹ 16
Hình 1.12 Đường đô thị trước cửa kho bạc huyện Chương Mỹ 16
Hình 1.13 Học sinh đi bộ đi học tại trường THCS thị trấn Chúc Sơn 17
Hình 1.14 Các cháu đi bộ đi học tại trường mầm non thị trấn Chúc Sơn 17
Hình 1.15 Bản đồ hiện trạng đường đi bộ 18
Hình 1.16 Học sinh đi xe đạp đi học trên phố 21
Hình 1.17 Học sinh đi xe đạp đi học tại trường tiểu học thị trấn Chúc Sơn 21 Hình 1.18 Bản đồ hiện trạng mạng lưới đường xe đạp 22
Hình 1.19 Một điểm chờ xe buýt trên QL6 23
Hình 1.20 Xe buýt số 80 đoạn trước kho bạc nhà nước huyện Chương Mỹ 23
Trang 12x
Hình 1.21 Bản đồ phạm vi phục vụ các tuyến xe buýt hiện trạng 25
Hình 1.22 Một điểm kết nối sơ khai cuối trạm buýt số 37 27
Hình 2.1 Cấu tạo chỗ dừng xe không có làn phụ 34
Hình 2.2 Cấu tạo chỗ dừng xe có làn phụ, dạng dừng tránh 35
Hình 2.3 Mức độ đi lại khó khăn theo diện tích/ người (tác giả vẽ) 42
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa vận tốc và mật độ của dòng đi bộ [7] 42
Hình 2.5 Trạm trung chuyển tại ga Maashaven, Rotterdam 48
Hình 2.6 Phương án thiết kế ga trên cao C1 Nam Thăng Long 49
Hình 2.7 Nhà ga trên cao của tuyến tàu điện Nhổn - ga Hà Nội 49
Hình 2.8 Mặt cắt ngang đường đối ngoại thị trấn Chúc Sơn,[19] 51
Hình 2.9 Bản đồ quy hoạch giao thông đối ngoại thị trấn Chúc Sơn 52
Hình 2.10 Bản đồ quy hoạch giao thông nội thị thị trấn Chúc Sơn[19] 54
Hình 2.11 Đi bộ ở thành phố Vancouver[24] 56
Hình 2.12 Mạng lưới đường đi bộ ở Vancouver[24] 56
Hình 2.13 Đi xe đạp ở thành phố Vancouver[24] 56
Hình 2.14 Chỗ để xe đạp [24] 57
Hình 2.15 Mạng lưới đường xe đạp ở Vancouver[24] 57
Hình 2.16 Bản đồ quy hoạch đô thị Thiên Tân [28] 59
Hình 2.17 Mô hình cấu trúc đô thị [28] 59
Hình 2.18 Đường đi bộ và xe đạp ở Thiên Tân [32] 59
Hình 2.19 Không gian xanh, khu vực xây dựng mật độ cao Thiên Tân [32] 60
Trang 13xi
Hình 2.20 Không gian xanh và khu vực xây dựng mật độ cao ở Ecopark [6]
60
Hình 2.21 Đường đi dạo ven hồ[6] 62
Hình 2.22 Đại lộ công viên[6] 62
Hình 2.23 Không gian xanh giải trí[6] 62
Hình 2.24 Không gian đi xe đạp và đi bộ khu đô thi Ecopark 63
Hình 2.25 Không gian đi xe đạp, đi bộ ở thành phố Hội An 64
Hình 3.1 Tiêu chí giao thông hướng tới đô thị sinh thái 68
Hình 3.2 Đường xe đạp trên hè phố 73
Hình 3.3 Đường xe đạp dưới lòng đường có dải phân cách 73
Hình 3.4 Đường xe đạp dưới lòng đường có làn đỗ xe 74
Hình 3.5 Đường xe đạp trên hè phố 75
Hình 3.6 Đường xe đạp dưới lòng đường, có dải phân cách 75
Hình 3.7 Đường xe đạp dưới lòng đường có làn đỗ xe 76
Hình 3.8 Phân cách giữa đường xe đạp và đường ô tô [26] 76
Hình 3.9 Đường xe đạp trên hè phố 77
Hình 3.10 Đường xe đạp dưới lòng đường có dải phân cách 77
Hình 3.11 Đường xe đạp 2 chiều một bên đường 77
Hình 3.12 Quy mô đơn vị ở (tác giả tổng hợp) 79
Hình 3.13 Cấu trúc mạng lưới đường xe đạp trong đơn vị ở 80
Hình 3.14 Đề xuất mạng lưới đường xe đạp thị trấn Chúc Sơn 81
Trang 14xii
Hình 3.15 Tổ chức đường xe đạp tại nút không có đảo tròn 83
Hình 3.16 Tổ chức đường xe đạp tại nút có đảo tròn (tác giả sưu tầm) 83
Hình 3.17 Tổ chức vạch sơn cho xe đạp khi đến ngã giao nhau 84
Hình 3.18 Tổ chức cho xe đạp tại nút khi có làn đỗ xe 84
Hình 3.19 Tổ chức cầu vượt cho xe đạp ở Hà Lan 84
Hình 3.20 Tổ chức hầm cho xe đạp kết hợp với đi bộ 84
Hình 3.21 Đường đi bộ đi chung với xe đạp 87
Hình 3.22 Đường đi bộ đi riêng trên hè phố 87
Hình 3.23 Đường đi bộ đi chung với xe đạp 88
Hình 3.24 Đường đi bộ đi riêng trên hè phố 88
Hình 3.25 Đường đi bộ đi chung với xe đạp 90
Hình 3.26 Đường đi bộ đi riêng trên hè phố 90
Hình 3.27 Đề xuất mạng lưới đi bộ thị trấn Chúc Sơn 92
Hình 3.28 Cầu vượt cho người đi bộ tại Ga Hà Nội 94
Hình 3.29 Cầu vượt cho người đi bộ tại đường Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội 94 Hình 3.30 Hầm bộ hành qua đường [15,78] 95
Hình 3.31 Hầm bộ hành qua đường tại nút giao dạng chữ T, Y [15,79] 96
Hình 3.32 Hầm bộ hành qua đường tại nút giao phức tạp [15,80] 96
Hình 3.33 Các yếu tố tạo nên điểm kết nối 97
Hình 3.34 Điểm kết nối và sự hình thành MLĐXĐ, ĐB 97
Hình 3.35 Chiều dài chuyến đi hợp lý khi đi bộ, xe đạp, GTCC 101
Trang 15xiii
Hình 3.36 Điểm kết nối MLĐXĐ,ĐB và GTCC 103
Hình 3.37 Đề xuất điểm kết nối tại ga Biên Giang 104
Hình 3.38 Tổ chức giao thông tại ga đường sắt 105
Hình 3.39 Tổ chức lối đi bộ và đi xe đạp qua đường cấp đô thị 106
Hình 3.40 Tổ chức lối đi bộ và đi xe đạp qua đường Quốc Lộ 6 106
Hình 3.41 Tổ chức bến dừng xe buýt 106
Trang 16Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTG ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, xác định Chúc Sơn là 1 trong 3 thị trấn sinh thái (Chuc Son Eco Town) dọc theo hành lang xanh, sẽ hỗ trợ cho đô thị trung tâm, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn và đáp ứng các nhu cầu phát triển đô thị hóa, dịch vụ, hạ tầng tại khu vực nông thôn Thị trấn Chúc Sơn là trung tâm hành chính của huyện Chương Mỹ, phát triển theo mô hình sinh thái gắn với bảo tồn phát huy giá trị văn hóa địa phương Là đô thị cửa ngõ phía Tây Nam Hà Nội kết nối đô thị trung tâm với các tỉnh miền núi Tây Bắc qua hành lang QL6
Ngày nay trên thế giới trước sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đã tạo nên những thay đổi lớn về môi trường ảnh hưởng tới chất lượng sống của người dân đô thị Đô thị mà chúng ta xây dựng như hiện nay giống như những “lỗ đen sinh học” chúng ta nhận quá nhiều, đòi hỏi quá nhiều nhưng không trả lại cho thiên nhiên sự cân bằng, mà lại trả lại rác thải, khí thải, nước thải… Vì vậy xây dựng những đô thị sinh thái là một
Trang 172
giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề môi sinh, tạo lập sự cân bằng của thiên nhiên nhằm xây dựng một môi trường sống bền vững Theo quan điểm của Richard Register [33] về các thành phố sinh thái thì đó là “các đô thị mật độ thấp, dàn trải, được chuyển đổi thành mạng lưới các khu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có quy mô giới hạn được phân cách bởi các không gian xanh Hầu hết mọi người sinh sống và làm việc trong phạm vi khoảng cách đi
bộ và đi xe đạp”
Vì vậy “Phát triển mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong mối quan hệ với
mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn hướng tới đô thị sinh thái” là cần thiết và có tính khoa học, thực tiễn đối với thủ đô Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích đánh giá về thực trạng mạng lưới giao thông công cộng, mạng
lưới đường xe đạp, đi bộ của thị trấn Chúc Sơn hiện nay
- Nghiên cứu cơ sở khoa học phát triển mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong
mối quan hệ với mạng lưới GTCC của thị trấn Chúc Sơn hướng tới ĐTST
- Một số đề xuất phát triển mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong mối quan hệ
với mạng lưới giao thông công cộng của thị trấn Chúc Sơn hướng tới ĐTST
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới giao thông công cộng, mạng lưới đường
xe đạp, đi bộ, điểm kết nối, đô thị sinh thái
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Trùng với không gian Thị trấn Chúc Sơn được xác định trong Quyết định
số 1259/QĐ-TTG ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
+ Thời gian nghiên cứu đến năm 2030
Trang 183
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa những lý luận khoa học trong các tài liệu,
các công trình khoa học của các tác giả đi trước, nghiên cứu các văn bản định hướng và các dự án đầu tư của nhà nước về MLGTCC, MLĐXĐ,ĐB, ĐTST
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, so sánh mạng lưới GTCC,
MLĐXĐ,ĐB của một số quốc gia trên thế giới, Việt Nam từ đó tổng hợp những kinh nghiệm phát triển MLĐXĐ,ĐB trong mối quan hệ với MLGTCC
để xây dựng ĐTST
- Phương pháp điều tra khảo sát: Điều tra hiện trạng thực tế về mạng lưới
GTCC, MLĐXĐ,ĐB của thị trấn Chúc Sơn
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn những chuyên gia trong và ngoài
trường, vận dụng những ý tưởng, hướng nghiên cứu, những thế mạnh của các chuyên gia để từ đó phát hiện ra những ý tưởng mới, tổng hợp những nội dung đã nghiên cứu từ đó hoàn thiện luận văn
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thông qua thị trấn Chúc Sơn giúp phân tích, đánh giá những hạn chế trong
công tác quy hoạch giao thông gắn kết giữa mạng lưới GTCC, MLĐXĐ, ĐB trong đồ án quy hoạch giao thông hiện nay
- Tổng hợp những nội dung cơ bản về phát triển MLĐXĐ, ĐB trong mối
quan hệ với mạng lưới GTCC và làm cơ sở dữ liệu để các nhà quy hoạch, quản lý tham khảo, vận dụng vào công tác lập quy hoạch ở nước ta
- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo đối với công tác quy hoạch giao thông
của các đô thị sinh thái ở Việt Nam
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương I: Thực trạng mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong mối quan hệ
với mạng lưới giao thông công cộng thị trấn Chúc Sơn