1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng tại thành phố đà nẵng (tt)

32 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng tại các đô thị lớn ở Việt Nam .... Đánh giá chung về việc nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray vào vận tả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA: ĐÔ THỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN HỒNG TIẾN

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến

là người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo, động viên và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu

Tác giả xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã quan tâm, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô giáo Khoa Kỹ thuật

hạ tầng và Môi trường đô thị - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong những năm học đại học, đây chính là những nền tảng vững chắc giúp tác giả tiếp tục học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế đầu tư và xây dựng ACUD cùng các đồng nghiệp trong Phòng Quy hoạch - Hạ tầng

kỹ thuật của công ty đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để tác giả hoàn thiện luận văn

Cuối cùng, tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, đã luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả tập trung nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014

Tác giả

Bạch Ngọc Tùng

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả

Bạch Ngọc Tùng

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Cấu trúc của luận văn 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TÀU ĐIỆN MỘT RAY VÀO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Vận tải hành khách công cộng 4

1.1.2 Đường sắt đô thị 4

1.1.3 Tàu điện một ray 4

1.1.4 Đô thị lớn ở Việt Nam 5

1.1.5 Giao thông đô thị theo mục tiêu phát triển bền vững 5

1.1.6 Phát triển đô thị gắn kết với giao thông công cộng 6

1.2 Giới thiệu chung về tàu điện một ray 6

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển tàu điện một ray 6

1.2.2 Phân biệt tàu điện một ray với các phương tiện khác 8

1.2.3 Cấu trúc của hệ thống và các loại hình công nghệ của tàu điện một ray 9

1.2.4 Các dạng toa tàu vận chuyển hành khách 11

1.3 Thực trạng nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng tại các đô thị lớn ở Việt Nam 12

1.3.1 Thủ đô Hà Nội 12

1.3.2 Thành phố Hồ Chí Minh 14

1.3.3 Thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng 16

Trang 6

iv

1.3.4 Tỉnh Quảng Ninh 17

1.4 Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng 19

1.4.1 Vị trí địa lý và vai trò của thành phố Đà Nẵng 19

1.4.2 Điều kiện tự nhiên, 20

1.4.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 21

1.4.4 Hiện trạng dân cư và sử dụng đất 22

1.5 Hiện trạng giao thông thành phố Đà Nẵng 22

1.5.1 Giao thông đường bộ 23

1.5.2 Giao thông đường sắt 24

1.5.3 Giao thông đường thủy 25

1.5.4 Giao thông đường hàng không 26

1.5.5 Giao thông tĩnh 26

1.5.6 Giao thông công cộng 27

1.6 Đánh giá chung về việc nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng tại các đô thị lớn ở Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TÀU ĐIỆN MỘT RAY VÀO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31

2.1 Vai trò và những đặc điểm cơ bản của tàu điện một ray trong vận tại hành khách công cộng 31

2.1.1 Về năng lực vận chuyển 31

2.1.2 Về tính an toàn trong vận hành 32

2.1.3 Về khả năng thu hút hành khách và tác động tới cảnh quan, môi trường đô thị 33

2.1.4 Về chiếm dụng đất và các thông số kỹ thuật tuyến 36

2.1.5 Về thi công lắp đặt 38

2.1.6 Về chi phí đầu tư xây dựng 39

2.1.7 Về quản lý và vận hành 40

2.2 Tàu điện một ray với phát triển đô thị và giao thông bền vững 42

Trang 7

v

2.2.1 Tàu điện một ray với phát triển đô thị 42

2.2.2 Tàu điện một ray với phát triển giao thông bền vững 43

2.3 Cơ sở lựa chọn loại phương tiện vận tải hành khách công cộng của đô thị 44

2.4 Các văn bản pháp lý có liên quan đến ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng 47

2.5 Định hướng quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 48

2.5.1 Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng 48

2.5.2 Định hướng phát triển hệ thống giao thông 50

2.6 Kinh nghiệm ứng dụng tàu điện một ray vào vận tải hành khách công cộng tại các đô thị lớn trên thế giới 55

2.6.1 Kinh nghiệm của Tokyo 56

2.6.2 Kinh nghiệm của Incheon 60

2.6.3 Kinh nghiệm của Thượng Hải 61

2.6.4 Những bài học rút ra cho thành phố Đà Nẵng 62

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG TÀU ĐIỆN MỘT RAY VÀO VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 64

3.1 Đề xuất và ứng dụng các tiêu chí lựa chọn tuyến phát triển tàu điện một ray cho thành phố Đà Nẵng 64

3.1.1 Đề xuất các tiêu chí lựa chọn vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện một ray 64

3.1.2 Đề xuất ứng dụng các tiêu chí lựa chọn tuyến phát triển tàu điện một ray cho thành phố Đà Nẵng 65

3.2 Đề xuất quy hoạch các tuyến tàu điện một ray cho thành phố Đà Nẵng 67

3.3 Quy hoạch chi tiết tuyến tàu điện một ray từ Công viên 29/3 (gần sân bay Đà Nẵng) đến quần thể KDL sinh thái Bà Nà Suối Mơ 73

3.3.1 Hướng tuyến, vị trí ga và các khu vực kết nối 73

3.3.2 Lựa chọn loại hình ga gắn kết với phát triển đô thị 74

3.3.3 Lựa chọn loại toa tàu và công nghệ sử dụng 77

Trang 8

vi

3.3.4 Năng lực vận hành, tần suất hoạt động và tính toán kiểm tra khả năng

đáp ứng trên toàn tuyến 78

3.3.5 Kết cấu dầm, cột đỡ và các mặt cắt điển hình 80

3.4 Các giải pháp quản lý vận hành và phát triển tàu điện một ray 84

3.4.1 Các giai đoạn phát triển tuyến tàu điện một ray 84

3.4.2 Quản lý, vận hành 85

3.4.3 Kết hợp với phát triển du lịch 86

3.5 Các giải pháp thu hút hành khách sử dụng 87

3.5.1 Phát triển hệ thống giá vé 88

3.5.2 Kết hợp với đi bộ, xe đạp và các loại hình giao thông công cộng khác 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận 91

Kiến nghị 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGT Automated guideway transit – Hệ thống giao thông tự động BRT Bus Rapid Transit – Xe buýt nhanh

Bus Xe buýt thông thường

CO

Cacbon mônôxít/là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao, phát sinh từ động cơ đốt trong của phương tiện giao thông

Đề-pô (Depot) Nơi lập tàu, tập kết tàu, thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tàu và các tác nghiệp kỹ thuật khác EWEC East - West Economic Corridor/Hành lang kinh tế Đông - Tây GDP Gross Domestic Product/Tổng sản phẩm quốc nội

GPS Global Positioning System/Hệ thống định vị toàn cầu

GTCC Giao thông công cộng

GTVT Giao thông vận tải

KCN Khu công nghiệp

LRT Light Rail Transit - Xe điện nhẹ bánh sắt

Maglev Magnetic Levitation/Tàu cao tốc đệm từ trường

Metro Tàu điện ngầm

Monorail Tàu điện một ray

MRT Mass Rapid Transit/Hệ thống giao thông vận chuyển nhanh khối

lượng lớn PCI Provincial Competitiveness Index/Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCU Xe con quy đổi

PTBV Phát triển bền vững

TOD Transit Oriented Development/Phát triển hướng đến giao thông

công cộng V/C Volume/Capacity/ Lưu lượng/Năng lực

VTHKCC Vận tải hành khách công cộng

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân biệt tàu điện một ray với các phương tiện VTHKCC khác 8

Bảng 1.2: Tàu điện một ray với công nghệ treo và ôm sát từ hai phía trên đường ray 10

Bảng 1.3: Tàu điện một ray dạng hỗn hợp và đệm từ trường 10

Bảng 1.4: Bảng tổng hợp các thông số chính cho mỗi dạng toa tàu 12

Bảng 1.5: Tổng hợp các tuyến tàu điện một ray quy hoạch tại Hà Nội 13

Bảng 1.6: Các tuyến tàu điện một ray quy hoạch tại thành phố Hồ Chí Minh 15

Bảng 1.7: Tổng hợp các tuyến tàu điện một ray quy hoạch tại thành phố Đà Lạt 17

Bảng 1.8: Tổng hợp các tuyến tàu điện một ray quy hoạch tại tỉnh Quảng Ninh 18

Bảng 1.9: Lý do lựa chọn phương tiện giao thông, năm 2008 23

Bảng 2.1: Thông số cơ bản của các hệ thống tàu điện một ray đã xây dựng tại một số nước trên thế giới 37

Bảng 2.2: Tổng hợp các thành phần chi phí xây dựng hệ thống tàu điện một ray 39

Bảng 2.3: Đánh giá tàu điện một ray với tiêu chí phát triển giao thông bên vững 43 Bảng 2.4: Phương tiện GTCC theo dân số đô thị và chức năng phục vụ 45

Bảng 2.5: Mối quan hệ giữa quy mô dân số thành phố và phương tiện VTHKCC 46

Bảng 2.6: Tổng hợp các loại ga và các công trình trong phạm vi tác động trên tuyến tàu điện một ray tại Tokyo 58

Bảng 3.1: Các tiêu chí và nội dung các tiêu chí lựa chọn VTHKCC 64

Bảng 3.2: Ứng dụng các tiêu chí lựa chọn khu vực phát triển tàu điện một ray tại thành phố Đà Nẵng 66

Bảng 3.3: Đề xuất điều chỉnh hệ thống GTCC cho thành phố Đà Nẵng 67

Bảng 3.4: Tổng hợp các tuyến tàu điện một ray tại thành phố Đà Nẵng 73

Bảng 3.5: Tổng hợp đặc điểm các ga trên tuyến và hình thức cho từng ga 74

Bảng 3.6: Tính toán lưu lượng cần đáp ứng trên tuyến tàu điện một ray số 1 78

Bảng 3.7: Chi tiết cấu tạo Móng, Cột đỡ và Đường ray của tuyến số 1 80

Bảng 3.8: Định hướng giai đoạn phát triển các tuyến tàu điện một ray tại Đà Nẵng 84

Trang 11

ix

Biểu đồ 1-1: Các giai đoạn chính trong quá trình phát triển tàu điện một ray 7 Biểu đồ 1-2: Tình hình gia tăng ô tô qua các năm tại thành phố Đà Nẵng 22 Biểu đồ 1-3: Tình hình gia tăng mô tô qua các năm tại thành phố Đà Nẵng 23 Biểu đồ 2-1: So sánh năng lực vận chuyển của tàu điện một ray với các phương tiện GTCC khác 32 Biểu đồ 2-2: Năng lực vận chuyển và phạm vị ứng tàu điện một ray tại Nhật Bản 32 Biểu đồ 2-3: So sánh lượng phát thải hàng năm của tàu điện một ray và xe buýt tại

34

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Phác thảo hệ thống vận chuyển một ray của Henry Robinson Palmer 6

Hình 1.2: Hệ thống vận chuyển một ray vận chuyển bằng sức gió và sức ngựa 7

Hình 1.3: Bản đồ hệ thống tàu điện một ray trên thế giới 8

Hình 1.4: Các bộ phận trong hệ thống tàu điện một ray 9

Hình 1.5: Các dạng toa tàu vận chuyển hành khách trên hệ thống tàu điện một ray 11

Hình 1.6: Bản đồ quy hoạch các tuyến tàu điện một ray tại Hà Nội 14

Hình 1.7: Bản đồ quy hoạch các tuyến tàu điện một ray tại 15

Hình 1.8: Bản đồ quy hoạch các tuyến tàu điện một ray tại tỉnh Quảng Ninh 18

Hình 1.9: Các khu chức năng tại Quảng Ninh có tuyến tàu điện một ray chạy qua 19 Hình 1.9: Địa hình thành phố Đà Nẵng 20

Hình 1.10: Hiện trạng mật độ dân cư thành phố Đà Nẵng 22

Hình 1.11: Hiện trạng ga đường sắt thành phố Đà Nẵng 25

Hình 1.12: Hiện trạng Cảng biển Đà Nẵng 25

Hình 1.13: Vị trí Bến xe trung tâm và Sân bay Đà Nẵng 26

Hình 1.15: Bản đồ hiện trạng mạng lưới xe buýt tại thành phố Đà Nẵng 28

Hình 1.16: Tần xuất sử dụng xe buýt, Lý do không sử dụng xe buýt 29

Hình 2.1: Liên kết toa tàu với đường ray 33

Hình 2.2: Sơ đồ các phương pháp cứu trợ trên hệ thống tàu điện một ray 33

Hình 2.3: Không gian bên trong các tao tàu điện một ray tại Nhật Bản 34

Hình 2.4:Tàu điện một ray qua các khu dân cư ở Sydney - Úc và qua khu thương mại ở Walt Disney Word - Mỹ 35

Hình 2.5: Tác động của tàu điện một ray với không gian đô thị 35

Hình 2.6: Các bộ phận chính và chi tiết mặt cắt ngang điển hình của hệ thống tàu điện một ray 36

Hình 2.7: Tuyến tàu điện một ray trên đồi ở Trùng Khánh-Trung Quốc 38

Hình 2.8: Bán kính rẽ của tàu điện một ray 38

Trang 13

xi

Hình 2.9: Cấu kiện dầm, cột, nhà ga và quá trình thi công tàu điện một ray tại

Sydney 39

Hình 2.10: Tỷ lệ các thành phần chi phí của hệ thống tàu điện một ray điển hình 40

Hình 2.11: Sơ đồ hệ thống quản lý và vận hành tàu điện một ray 41

Hình 2.12: Các dạng ray chuyển hướng cho tàu điện một ray 41

Hình 2.13: Máy bán vé tự động tại các nhà ga tàu điện một ray tại Tokyo 42

Hình 2.14: Cơ cấu phát triển không gian của mô hình TOD 42

Hình 2.15: Cấu trúc mạng lưới đường và phân khu chức năng thành phố Đà Nẵng 49

Hình 2.16: Dự báo lưu lượng trên các trục chính thành phố Đà Nẵng (năm 2030 thực hiện theo quy hoạch-kịch bản đề xuất phân chia phương thức 50-15-35) 50

Hình 2.17: Phân bổ nhu cầu năm 2030 theo kịch bản tỷ phần đề xuất 51

Hình 2.18: Định hướng những hành lang BRT 53

Hình 2.19: Định hướng tuyến xe điện bánh hơi 53

Hình 2.20: Định hướng những tuyến Metro 54

Hình 2.21: Định hướng những tuyến tàu điện một ray 55

Hình 2.22: Sơ đồ tuyến tàu điện một ray tại Tokyo 56

Hình 2.23: Hướng tuyến và ga tàu điện một ray tại Tokyo 57

Hình 2.24: Sơ đồ hành trình các tuyến tàu điện một ray tại Tokyo 58

Hình 2.25: Tổ hợp các công trình xung quanh phạm vi tác động của ga Hamamatsucho 59

Hình 2.26: Hiện trạng và dự kiến mở rộng tuyến tàu điện một ray tại Incheon 60

Hình 2.27: Tuyến và các ga trên tuyến tàu điện một ray tại Incheon 61

Hình 2.28: Hướng tuyến và ga của tuyến tàu đệm từ cao tốc Thượng Hải 62

Hình 3.1: Đề xuất điều chỉnh hệ thống GTCC và quy hoạchcác tuyến tàu điện một ray cho thành phố Đà Nẵng 70

Hình 3.2: Hệ thống GTCC định hướng và đề xuất điều chỉnh cho thành phố Đà Nẵng 71

Hình 3.3: Định hướng các tuyến tàu điện một ray tại thành phố Đà Nẵng 72

Trang 14

xii

Hình 3.4: Sơ đồ hướng tuyến và vị trí các ga tàu điện một ray trên Tuyến số 1 74

Hình 3.5: Hình thức một số nhà ga tàu điện một ray tại các nước trên thế giới 76

Hình 3.6: Thống số kỹ thuật toa tàu lựa chọn trên Tuyến số 1 77

Hình 3.7: Kết cấu điển hình, hình thức, kết cấu dầm, cột đỡ tham khảo từ tuyến tàu điện một ray tại Incheon cho tuyến tàu điện một ray trên KDL Sơn Trà 81

Hình 3.8: Trình tự thi công xây dựng móng, cột đỡ và đường dẫn 82

Hình 3.8: Mặt cắt dọc điển hình tuyến tàu điện một ray trên Tuyến số 1 82

Hình 3.9: Mặt cắt ngang điển hình tuyến tàu điện một ray trên Tuyến số 1 83

Hình 3.11: Mô hình quản lý bên trong và dung quanh nhà ga tàu điện một ray 86

Hình 3.12: Bên trong các toa tàu điện một ray phụ vục dịch vụ du lịch tại một số nước trên thế giới 87

Hình 3.13: Tổ chức, quản lý mô hình xe đạp công cộng tại một số nước trên thế giới 89

Hình 3.14: Một số hình thức tổ chức các tuyến phố đi bộ đến khu vực ga tàu điện một ray 90

Trang 15

1

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả

về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cửa ngõ chính ra Biển Đông của các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông Thành phố là đô thị loại I đồng thời là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam, có dân số tính đến năm 2010 là 926.018 người

Hiện tại thành phố Đà Nẵng có 05 tuyến xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng, tuy nhiên hầu hết người dân sử dụng xe máy và xe đạp với trên 98% số lượt đi lại, còn số lượt đi bằng xe buýt chiếm chưa đến 1% [33] Nguyên nhân là do mật độ mạng lưới xe buýt còn thấp và phân bố không đều Mặt khác theo điều tra khảo sát tại thành phố Đà Nẵng thì gần 60% người đi xe máy lựa chọn phương tiện này vì tính tiện lợi của nó và điều đáng lưu ý hơn là lý do “không còn lựa chọn nào khác” [30] Điều này cho thấy rằng hệ thống GTCC tại thành phố chưa thực sự tạo

ra sức hút đối với người dân trong hoạt động đi lại hàng ngày Dẫn đến việc rất khó giảm thiểu sự gia tăng phương tiện cá nhân hàng năm như hiện nay

Với nỗ lực quyết tâm của chính quyền thành phố đã định hướng lựa chọn

“Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” theo kịch bản số 3 cho thành phố Đà Nẵng

nhằm hướng thành phố tương lai sẽ có tầm vóc quốc tế, có tính cạnh tranh, thân thiện với môi trường, có hình ảnh đặc trưng rõ nét và có tính hấp dẫn Quy mô dân

số dự báo đến năm 2030 là 2,5 triệu người Mạng lưới vận tải hành khách công cộng định hướng sẽ đảm nhiệm 35% tổng nhu cầu chuyến đi trong toàn thành phố cao hơn nhiều so với hiện tại là chưa đến 1% [33] Để đạt được điều này thành phố cần phát triển hệ thống GTCC đa dạng, đồng bộ gắn kết với phát triển đô thị như đường sắt đô thị, xe buýt nhanh, xe buýt thường, và các phương tiện vận tải khối lượng lớn khác Ngoài ra các dịch vụ VTHKCC phải có đủ tính cạnh tranh với các phương tiện cá nhân, đem lại sự an toàn, tiện lợi, đúng lịch trình, hoạt động thường xuyên và mức giá hợp lý để khuyến khích người dân sử dụng

Trang 16

2

Tàu điện một ray là một trong những loại hình VTHKCC với gần 200 năm lịch sử nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và phát triển rộng rãi tại các đô thị lớn trên thế giới như thành phố Thượng Hải-Trung Quốc, thành phố Incheon – Hàn Quốc và đặc biệt là ở Nhật Bản (đất nước có hệ thống tàu điện một ray nhiều nhất thế giới với khoảng 120km tàu điện một ray được đầu tư xây dựng [47]) Tại đây, tàu điện một ray đã góp phần hình thành lên hệ thống GTCC đa dạng và đồng bộ, thu hút được hành khách sử dụng

Tàu điện một ray có thể chạy với vận tốc từ 60 ÷90 km/h với công nghệ bánh lốp và có thể đạt đến tốc độ >500km/h với công nghệ đệm từ trường (Maglev) [47] Năng lực vận chuyển từ 25.000 – 40.000 hành khách/ngày đêm/tuyến Ngoài ra mặt bằng chiếm dụng đất ít, không ảnh hưởng đến các phương tiện giao thông khác (do chạy trên cao), có thể chế tạo sẵn và thi công lắp ghép luận tiện, gây ít tiếng ồn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, vận chuyển an toàn…

Với những đặc điểm nổi bật đó, nhưng đến nay tàu điện một ray chưa được đầu tư xây dựng tại Việt Nam vào VTHKCC Tuy nhiên nó đã bước đầu được đề xuất vào quy hoạch phát triển hệ thống GTCC cùng với các loại hình VTHKCC khác như Metro, BRT, Bus… trong đồ án quy hoạch chung các thành phố lớn như

Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Lạt, thành phố Đà Nẵng…Mặt khác, tàu điện một ray cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các Bộ, ngành, các chuyên gia trong ngành, chính quyền các thành phố lớn và người dân

Chính vì vậy việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng tàu điện một ray

vào vận tải hành khách công cộng tại thành phố Đà Nẵng” là hết sức cần thiết,

góp phần hình thành hệ thống GTCC đa dạng, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với phát triển đô thị và hướng tới các mục tiêu chiến lược phát triển của thành phố Đà Nẵng trong tương lai, đồng thời cũng là cơ sở cho các thành phố lớn trong cả nước tham khảo khi nghiên cứu ứng dụng loại phương tiện này vào VTHKCC

Mục đích nghiên cứu

- Phân tính, đánh giá chi tiết khả năng ứng dụng tàu điện một ray vào VTHKCC tại thành phố Đà Nẵng và các đô thị lớn ở Việt Nam

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm