Đối với các nước có nền kinh kế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra càng nhanh.. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiê
Trang 1NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ trong một công trình khoa học nào
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và đúng sự thật
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng kí đất đai huyện Chiêm Hóa và các hộ dân trên địa bàn huyện Chiêm Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu nhập thông tin thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Chiêm Hóa, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hóa 4
1.1.1 Khái niệm về đô thị 4
1.1.2 Lý luận về đô thị hóa 7
1.2 Cơ sở pháp lý có liên quan đến quản lý đất đai và đô thị hóa 9
1.2.1 Các văn bản của Trung ương 9
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Tuyên Quang 10
1.3 Tác động của đô thị hóa 11
1.3.1 Tác động của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội 11
1.3.2 Tác động đến môi trường sinh thái 13
1.3.3 Tác động của đô thị hóa đến vấn đề dân số, lao động và việc làm đối với nông dân 14
1.3.4 Tác động của đô thị hóa đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp 16
1.3.4.1 Đất nông nghiệp 16
Trang 61.3.4.2 Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp 17
1.4 Thực tiễn đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam 19
1.4.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới 19
1.4.2 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam 22
1.4.3 Tình hình phát triển đô thị ở tỉnh Tuyên Quang 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1 Thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa 26
2.3.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp 26
2.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống người dân 27
2.3.4 Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm Hóa 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 28
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 28
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Thực trạng của quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa 31
3.1.1 Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ 31
3.1.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 33
3.1.3 Biến động dân số, lao động 34
Trang 73.1.4 Về quy hoạch, phát triển các khu dân cư và đô thị mới 34
3.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp 36
3.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chiêm Hóa 36
3.2.1.1 Tình hình quản lý đất đai 36
3.2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai 40
3.2.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 44
3.2.2.1 Biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2013 45
3.2.2.2 Biến động đất đai từ năm 2013 đến năm 2016 46
3.2.2.3 Biến động đất đai năm 2016 so với năm 2010 48
3.2.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến công tác thu hồi đất, lập quy hoạch sử dụng đất 50
3.2.3.1 Công tác thu hồi đất 50
3.2.3.2 Một số chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của của huyện Chiêm Hóa đến năm 2020 50
3.2.4 Thay đổi khung giá đất năm 2016 so với năm 2010 52
3.3 Ảnh hưởng đô thị hóa đến đời sống người dân tại huyện Chiêm Hóa 52
3.3.1 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế hộ 52
3.3.1.1 Tình hình cơ bản của các hộ 52
3.3.1.2 Tình hình biến động đất đai của các hộ 54
3.3.1.3 Tình hình chung về bồi thường, hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi 55
3.3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ đời sống của hộ 57
3.3.1.5 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới nghề nghiệp, thu nhập của người dân 58
3.3.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống, phúc lợi xã hội 64
3.3.2.1 Cơ hội tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội 64
3.3.2.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường 67
Trang 83.3.2.3 Quan hệ trong gia đình 69
3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm Hóa 69
3.4.1 Thuận lợi 69
3.4.2 Khó khăn 71
3.4.3 Giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm Hóa 72
3.4.3.1 Giải pháp về sử dụng hợp lý quỹ đất 72
3.4.3.2 Giải pháp về lao động việc làm 73
3.4.3.3 Giải pháp giải quyết vấn đề môi trường 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tài liệu tiếng Việt
II Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
GPMB : Giải phóng mặt bằng
KD-DV : Kinh doanh dịch vụ
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân bố dân số thế giới theo khu vực nông thôn, thành thị và theo
quy mô dân số đô thị 20
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Chiêm Hóa năm 2016 40
Bảng 3.2 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 41
Bảng 3.3 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 42
Bảng 3.4 Tình hình biến động mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Chiêm Hóa giai đoạn 2010- 2016 44
Bảng 3.5 Biến động đất đai của huyện Chiêm Hóa giai đoạn 2010-2016 49
Bảng 3.6 Một số dự án và diện tích thu hồi đất xây dựng công trình từ năm 2010 đến năm 2016 50
Bảng 3.7 Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng đất nông nghiệp trong quy hoạch sử dụng đất 51
Bảng 3.8 Bảng giá đất ở đô thị năm 2010 so với năm 2016 52
Bảng 3.9 Một số thông tin cơ bản của các hộ 53
Bảng 3.10 Tình hình biến động đất đai của các hộ 54
Bảng 3.11 Hình thức hỗ trợ khi người dân bị thu hồi đất 56
Bảng 3.12 Hình thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra 56
Bảng 3.13 Tình trạng cơ sở vật chất phục vụ đời sống của các hộ 57
Bảng 3.14 Tình hình lao động trong các hộ 58
Bảng 3.15 Tình hình việc làm của hộ 59
Bảng 3.16 Quy mô, cơ cấu về thu nhập của các hộ điều tra 61
Bảng 3.17 Ý kiến của các hộ về xu hướng thay đổi thu nhập do tác động của đô thị hóa 62
Bảng 3.18 Đánh giá về cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội 64
Bảng 3.19 Ý kiến đánh giá của các hộ về tình hình ô nhiễm môi trường sản xuất 67
Bảng 3.20 Ý kiến đánh giá của hộ về tình hình ô nhiễm môi trường sinh hoạt 68
Bảng 3.21 Sự thay đổi quan hệ nội bộ trong gia đình 69
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Chiêm Hóa 31
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện ý kiến của các hộ về thay đổi thu nhập 63
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện đánh giá về môi trường sản xuất của hộ 67
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện đánh giá về môi trường sinh hoạt của hộ 68
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là quá trình đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Đối với các nước có nền kinh kế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra càng nhanh
Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư Các đô thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kỹ thuật hạ tầng hiện đại có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài
Quá trình đô thị hóa là quy luật tất yếu, đặc biệt là đối với nước ta là nước đang trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hóa đất nước Đô thị hóa đã làm thay đổi nhiều mặt trong đời sống xã hội đặc biệt là những làng xã trong khu vực đô thị hóa, vùng trực tiếp chịu tác động của quá trình này Quá trình biến đổi trong quá trình đô thị hóa diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, từ cơ sở hạ tầng, dân số, nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở,… từ đời sống văn hóa vật chất, đến đời sống văn hóa tinh thần Phát triển nông thôn là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất nước Trong những năm gần đây nông thôn nước ta đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện.Vấn đề nông thôn và phát triển nông thôn đang được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh:
“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện địa hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng ”
Chiêm Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang Huyện có diện tích tự nhiên 1.278,82km2; có 25 xã và 01 thị trấn và 18 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 80% tổng dân số toàn huyện Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước huyện Chiêm
Trang 13Hóa đã và đang từng bước phát triển là điểm dừng chân của nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, hợp tác xã Chiêm Hóa có Cụm Công nghiệp An Thịnh được đầu tư xây dựng nhà máy và các cơ sở chế biến nông lâm sản, luyện quặng Ferromangan; hiện đã có 2 nhà máy được khởi công là nhà máy khai thác, chế biến Ferromangan với công suất thiết kế 15.000 tấn sản phẩm/năm và nhà máy chế biến đũa gỗ tách xuất khẩu Ngoài ra huyện còn có 14 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực như: Chế biến gỗ; khai thác, chế biến khoáng sản; sơ chế nông sản; sản xuất vật liệu xây dựng; có trên 30 HTX và trên 2.000 hộ cá thể hoạt động trong lĩnh vực thủ công nghiệp Đây là tiền đề quan trọng để huyện từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, đẩy nhanh tốc độc phát triển đô thị Quá trình đô thi hóa đã làm cho cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện trở nên khá giả hơn, bộ mặt nông thôn dần thay đổi Cùng với đó quá trình đô thị hóa đã gây áp lực rất lớn đến nguồn tài nguyên nói chung và đất đai nói riêng, đặc biệt là đất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp bị thay đổi đáng kể do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm cho diện tích đất bị thu hẹp… cùng với đó là vấn đề lao động và việc làm của nông dân
Xuất phát từ nhu cầu trên, đề tài: “Ảnh hưởng của quá trình đô thị
hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2016” đã được triển khai
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chiêm Hóa
- Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến đời sống của người dân trên địa bàn huyện Chiêm Hóa
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm Hóa
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hóa
1.1.1 Khái niệm về đô thị
Định nghĩa về đô thị khác nhau giữa các quốc gia Khái niệm về đô thị có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống dân cư mà mỗi nước có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhưng cơ cấu lao động phi nông nghiệp thấp hơn Điều đó xuất phát từ đặc điểm nước ta là một nước đông dân, đất không rộng, đi từ một nước nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội
Theo Luật Quy hoạch đô thị (2009): “Đô thị là khu vực tập trung dân
cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn” (Luật Quy hoạch đô thị,2009)[15]
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 42/2009/NĐ - CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị, quyết định đô thị nước ta là các điểm dân cư có các tiêu chí, tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp
quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định
Thứ hai: Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4000 người trở lên Thứ ba: Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của
từng loại đô thị, và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị, và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn
Trang 16Thứ tư: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh
giới nội thành, nội thị, khu xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động
Thứ năm: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình
hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị; Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững)
Thứ sáu: Việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý
kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường và cảnh quan thiên nhiên
* Phân loại đô thị:
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ - CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 về việc phân loại đô thị, đô thị được chia làm 6 loại bao gồm: Loại đặc biệt, loại
I, loại II, Loại III, Loại IV, Loại V
1 Đô thị loại đặc biệt
Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên.Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động Quy mô dân
số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên (Nghị định 42,2009)[4]
2 Đô thị loại I
Đô thị trực thuộc trung ương: Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu
Trang 17mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước Quy
mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành từ 12.000 người/km2 trở lên
Đô thị trực thuộc tỉnh: Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh Quy mô dân số toàn đô thị từ
500 nghìn người trở lên Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành từ 10.000 người/km2 trở lên (Nghị định 42,2009)[4]
3 Đô thị loại II
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh
Mật độ dân số khu vực nội thành: Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở
lên (Nghị định 42,2009)[4]
4 Đô thị loại III
Là đô thị lớn trung bình Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học
- kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh
Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên Tỷ lệ lao động phi
Trang 18nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với tổng số lao
động (Nghị định 42,2009)[4]
5 Đô thị loại IV
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh
Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực
nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động (Nghị định 42,2009) [4]
6 Đô thị loại V
Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên Đang từng bước
thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị
(Nghị định 42,2009) [4]
1.1.2 Lý luận về đô thị hóa
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đô thị hóa Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra không ít định nghĩa cũng như lập luận về quá trình này
ở nhiều góc độ khác nhau
“Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị và sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước Vì vậy cũng có nhiều người cho rằng đô thị hóa là người bạn đồng hành của công nghiệp hóa Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ
Trang 19cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian kiến trúc
xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị.” (Nguyễn Thế Bá, 2004) [1]
“Đô thị hóa là quá trình chuyển đổi từ xã hội nông thôn truyền thống sang xã hội đô thị hiện đại, làm thay đổi không chỉ những yếu tố vật chất mà còn chuyển biến những khuôn mẫu trong đời sống xã hội, tác động của nó thể
hiện cả với khu vực đô thị và nông thôn” (Phan Mai Hương,2008) [8]
Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dưới nhiều góc độ Trên quan điểm kinh tế quốc dân: ĐTH là một quá trình biến đổi về sự phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị Một bước chuyển biến rõ nét trong quy hoạch và xây dựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc cho phát triển cao hơn vào những năm tiếp theo Trên quan điểm một vùng: ĐTH là một quá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị Dưới góc độ xã hội học: “Đô thị hóa không chỉ là thay đổi sự phân bố dân cư trong xã hội mà còn chuyển thể nhiều
kiểu mẫu của đời sống xã hội ” (Jonh J Macionis, 1987) [22]
Như vậy dù có định nghĩa khái niệm đô thị hóa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau thì sự thống nhất về nhận thức thể hiện qua đặc trưng cơ bản: (1) đặc trưng định lượng: sự di cư dân số từ nông thôn lên thành thị làm tăng dân số thành thị và mở rộng không gian đô thị và (2) đặc trưng định tính: Sự lan
truyền văn hóa, lối sống đô thị trong xã hội (Hoàng Bá Thịnh,2012) [17]
* Quá trình phát triển của đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa có thể phát triển theo hai xu hướng: Đô thị hóa tập trung và đô thị hóa phân tán:
Đô thị hóa tập trung (ĐTH “hướng tâm”): đó chính là sự tích tụ các nguồn lực tư bản và chất xám hình thành nên các trung tâm đô thị công nghiệp tập trung cao độ, những thành phố toàn cầu như Tokyo, Seoul,… Điều này sẽ dẫn đến xu hướng “CNH co cụm”, khi đó, chỉ những khu vực đô thị trung tâm là nơi thu hút vốn đầu tư, tập trung các hoạt động công nghiệp,
Trang 20trong khi các khu vực vẫn chỉ là nông thôn thì sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo tạo ra sự đối lập giữa đô thị và nông thôn, đồng thời
gây ra mất cân bằng sinh thái (Đỗ Quang Quý,2009) [14]
Đô thị hóa phân tán (ĐTH “ly tâm”): là xu hướng dịch chuyển đầu tư và hoạt động sản xuất công nghiệp từ các lĩnh vực trung tâm ra các vùng ngoại vi, tạo nên hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy sự ra đời và hình thành các trung tâm vệ tinh công nghiệp Điều này dẫn đến tiến trình “CNH lan tỏa”, các hoạt động công nghiệp ở đô thị trung tâm có xu hướng dịch chuyển ra ngoại vi để chuyển sang các hoạt động công nghiệp mức cao hơn, hay chuyên môn hóa các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, dịch vụ Xu hướng này sẽ đảm bảo cân bằng sinh thái, tạo điều kiện việc làm, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân đô
thị và nông thôn (Đỗ Quang Quý,2009) [14]
Nhiều nước đang phát triển trên thế giới chọn xu hướng thứ 2, điều này phù hợp với thực tế và có điều kiện thực hiện Đô thị hóa thực chất là công nghiệp hóa đầu tư theo chiều sâu, tận dụng các cơ sở vật chất sẵn có ở thành phố phát triển công nghiệp, đồng thời đưa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vào các thị trấn, các điểm dân cư có mầm mống đô thị, tạo việc làm thu hút lao động dư thừa ở nông thôn mà không phải di dân vào đô thị cùng với đó cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân
1.2 Cơ sở pháp lý có liên quan đến quản lý đất đai và đô thị hóa
1.2.1 Các văn bản của Trung ương
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật quy hoạch đô thị 2009 ngày 17 tháng 06 năm 2009
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
- Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Trang 21- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị
- Quyết định số 1659/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020
- Quyết định số 980/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030
- Quyết định 2426/2015/QĐ-TTg ngày28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025
- Quyết định 676/2017/QĐ-TTg ngày 18/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định 90/2009/QĐ-UBND ngày 06/03/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 22- Quyết định 424/2012/QĐ-UBND ngày 07/05/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định 544/2013/QĐ-CT ngày 29/05/2013 của chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định 495/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định 08/2016/QĐ-UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Lộc huyện Chiêm Hóa
- Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND ngày 18/07/2013 về chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
1.3 Tác động của đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa là quá trình tất yếu của mỗi quốc gia, bên cạnh những tác động tích cực là tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội để cải thiện chất lượng cuộc sống con người, tất yếu sẽ phát sinh những thách thức cần được quan tâm: Tài nguyên đất bị khai thác một cách triệt để hơn, diện tích đất nông nghiệp bị suy giảm về số lượng và chất lượng, sự gia tăng dân số, lưu lượng phương tiện giao thông gia tăng, gia tăng ô nhiễm môi trường nếu không có các biện pháp phòng ngừa và xử lý tốt
1.3.1 Tác động của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Ðô thị hóa bền vững phải xuất phát từ quan điểm tổng hòa phát triển bền vững giữa kinh tế, xã hội, ổn định môi trường sinh thái và bảo đảm cho một tổ chức liên kết không gian chặt chẽ giữa đô thị và nông thôn
Đô thị hóa và công nghiệp hóa trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp
Trang 23Vấn đề quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của đô thị hóa, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của nó
Đô thị hóa là bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đô thị hóa và công nghiệp bao giờ cũng đồng hành với nhau Đô thị hóa có những tác động hai mặt lên sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
Quá trình đô thị hóa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và hệ thống kinh tế vùng nông thôn Thúc đẩy đầu tư xây dựng các tuyến đường liên thôn, liên xã, liên huyện, liên tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa Cùng với đó hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp Mặc dù cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng vùng nông thôn đã được đầu
tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, vốn đầu tư cho các công trình chủ yếu từ ngân sách nhà nước việc huy động vốn từ các thành phần kinh tế còn hạn chế, việc quy hoạch phát triển kinh tế ở các làng nghề chưa được quan tâm đúng mức
Đô thị hóa tạo điều kiện thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn Tạo điều kiện, tiền đề cho khu vực công nghiệp, dịch vụ.Từ các mô hình kinh tế mới, trang trại, làng sinh thái hay làng nghề, làng nông nghiệp công nghệ cao các chức năng mới sẽ xuất hiện trong cấu trúc làng xã như các khu vực sản xuất tập trung, khu thí nghiệm, khu dịch vụ quảng bá sản phẩm Khu vực giáp ranh luôn chịu ảnh hưởng bởi những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mật độ dân cư tăng dần Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I tăng tỷ trọng của khu vực III
Đô thị hóa đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội đó là: Phát triển giáo dục, văn hóa; nâng cao tuổi thọ trung bình; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, mức sống của người dân được cải thiện đáng kể góp phần vào thực hiện xóa đói giảm nghèo Bên cạnh đó, trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp truyền thống bị mai một,
Trang 24thì lối sống không lành mạnh lại phổ biến trong xã hội đô thị hiện nay Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện nay đa số đều được phát sinh và phát triển tại các
đô thị lớn
1.3.2 Tác động đến môi trường sinh thái
Môi trường cũng là một vấn đề của quá trình đô thị hóa Đô thị hóa làm làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái vùng thành thị cũng như nông thôn Một mặt đô thị hóa làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt đô thị và khu vực ven đô Mặt khác nó cũng làm suy thoái môi trường sống của con người do sức ép tăng dân số, sự pha trộn lối sống, thiếu đầu tư cơ sở hạ tầng, quản lý đô thị yếu kém, v.v Cùng với bộ mặt nông thôn thay đổi đáng kể thì nông thôn hiện nay cũng đang chịu những hậu quả nặng nề về ô nhiễm môi trường Những loại ô nhiễm thường thấy: Ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm rác thải, ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nguồn nước: Quá trình đô thị hóa cùng với việc hình thành nhiều khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nước thải sinh hoạt dẫn đến lượng nước thải tăng lên Hầu hết nước thải sinh hoạt được thải xuống sông, hồ Cùng với đó tình trạng khai thác nước ngầm một cách bừa bãi, dẫn đến nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nghiêm trọng Bên cạnh đó việc các chất thải rắn chưa qua xử lý hay đã qua xử lý nhưng chỉ ở dạng chôn lấp nên sau một thời gian bị phân hủy ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Theo số liệu thống kê năm 2014, trong tổng số 786 đô thị trên cả nước có 40 đô thị
có công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định Trong đó, các công trình này chủ yếu ở đô thị loại đặc biệt (2/2), đô thị loại I (8/15), đô thị loại II (10/24), đô thị loại III (7/42) và đô thị loại V (13/630) với tổng công suất xử
lý khoảng 800.000m3/ngày đêm Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý mới đạt 10% - 11% trên tổng số lượng nước thải đô thị, tăng khoảng 4% - 5% so với năm 2010 Mặc dù số lượng công trình xử lý nước thải đô thị có tăng qua các năm, tuy nhiên, con số này còn rất nhỏ so với yêu cầu thực tế cần xử lý
Trang 25Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vẫn đang tiếp tục là nguồn thải lớn, gây ô nhiễm môi trường khu vực đô thị và các vùng lân cận [2]
Ô nhiễm rác thải: Hoạt động sinh hoạt, sản xuất phát sinh ra nhiều chất thải, cùng với đó hiện tượng xả thải trực tiếp ra môi trường Hình thành nên nhiều khu tập kết rác gây ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm không khí: Quá trình ĐTH thải ra một lượng lớn chất thải có hại do khí thải từ các nhà máy, khu công nghiệp, bên cạnh đó tại các khu đông dân khí thải từ phương tiện đi lại cũng rất nhiều Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh và việc gia tăng dân số cơ học tại các đô thị, sự gia tăng nhanh chóng số lượng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân đã gây ra tình trạng
ùn tắc giao thông và cản trở quá trình phát triển kinh tế và xã hội cũng như gia tăng sự ô nhiễm không khí tại các đô thị Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các đô thị chiếm 2/3 tổng nhu cầu năng lượng và phát thải ¾ lượng khí thải cacbon (có nguồn gốc từ giao thông, công nghiệp, các hoạt động xây dựng và công trình) Đô thị hoá nhanh đã gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái [2]
Ngoài những tác động tiêu cực trên thì đô thị hóa cũng có thể đem lại những tác động tích cực cho môi trường nếu như quá trình này được kiểm soát một cách hợp lý Đô thị hóa tạo điều kiện cho sự phát triển của khoa học đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng môi trường sống
Ngoài ra, tiếng ồn trong quá trình ĐTH cũng là một vấn đề đang được quan tâm đặc biệt là ở các thành phố lớn
1.3.3 Tác động của đô thị hóa đến vấn đề dân số, lao động và việc làm đối với nông dân
Quá trình đô thị hóa đã cung cấp một lực lượng lao động trẻ có tri thức,
có trình độ Đô thị hóa góp phần giải quyết bài toán về dư thừa lao động để
đảm bảo chính trị, an toàn xã hội Đối với những ngành nghề mà ở nông thôn chưa phát triển, lao động nông thôn khó có thể tiếp cận, tìm ra việc làm trên
Trang 26quê hương của mình thì họ có thể tìm kiếm việc làm tại các đô thị đây chính
là kết quả do đô thị hóa mang lại
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước tất yếu sẽ dẫn đến quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sang phục vụ quá trình phát triển đô thị và các khu kinh tế, khu công nghiệp
Vì vậy, có hàng chục vạn hộ gia đình nông nghiệp, nông thôn phải hy sinh những quyền lợi cơ bản của mình là nhường đất - tư liệu sản xuất quan trọng nhất của người nông dân cho các dự án để tái định cư ở những nơi ở mới, dẫn đến sẽ có hàng triệu lao động nông nghiệp buộc phải chuyển đổi nghề do bị mất đất sản xuất Điều đó có tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội của đối tượng dân cư phải nhường đất để đến các khu tái định cư (Nguyễn Hương Giang, 2008) [5]
Đô thị hóa làm tăng cơ hội thay đổi cơ cấu việc làm của người nông dân ĐTH mở ra nhiều việc làm mới đối với lực lượng lao động nông thôn, tăng cơ hội việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm
cơ hội trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên khi mà diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, áp lực về việc làm cho bản thân và gia đình lớn thì người nông dân đã áp dụng nhiều biện pháp tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất:
Mô hình luân canh, xen canh Đã tạo ra lượng việc làm tăng lên và tăng thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Trình độ người lao động được nâng lên, người nông dân được tiếp cận với tiến bộ khoa học công nghệ, quy trình sản xuất nông nghiệp tốt hơn nhờ vậy dần thay đổi tư duy và nhận thức trong sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất nông nghiệp ngày một tăng
Các khu đô thị mới xuất hiện ngày càng nhiều kéo theo nhiều vấn đề phát sinh Làm tăng thất nghiệp đối với những hộ nông dân bị mất đất do đại bộ phận họ có trình độ học vấn thấp, lao động chân tay là chủ yếu, họ vẫn giữ
Trang 27tác phong, suy nghĩ, cách làm còn nặng tính truyền thống nên khả năng tìm việc mới cũng như tự tạo ra các việc làm mới còn gặp nhiều khó khăn
ĐTH làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, gia tăng tình trạng di dân Sự chênh lệch về mức sống, cơ hội tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập thúc đẩy một bộ phận lao động nông thôn di dân đến thành thị, cơ cấu lao động nông thôn thay đổi theo hướng suy giảm lao động, đồng thời thị trường lao động thành thị lại ứ đọng lại
1.3.4 Tác động của đô thị hóa đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
1.3.4.1 Đất nông nghiệp
* Theo Luật Đất đai 2013, đất đai được phân loại thành 3 nhóm đất chính:
- Đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng
* Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm bao gồm: Đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất rừng sản xuất
- Đất rừng phòng hộ
- Đất rừng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất làm muối
- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,
Trang 28nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo
cây giống, con giống và đất trồng hoa và cây cảnh (Luật đất đai, 2013) [16]
* Đặc điểm của đất nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp nếu sử dụng hợp lý thì độ phì nhiêu không ngừng tăng lên Theo thời gian, đất đai không những không hao mòn mà còn tăng dần giá trị của sản phẩm nếu chúng ta biết sử dụng và khai thác hợp lý Việc sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để tái đầu tư, sản xuất giống cây trồng để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp giúp cải thiện đời sống
Đất đai là tài nguyên có giới hạn, có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng Ngoài ra đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng miền có sự giới hạn về đất sản xuất nông nghiệp khác nhau do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, địa hình, trình độ canh tác quy định Vì vậy trong sản xuất nông nghiệp chúng ta phải sử dụng đất đai một cách hợp lý sẽ đem lại thu nhập cao cho các vùng
1.3.4.2 Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp
Mật độ dân số cao, tăng trưởng kinh tế nhanh và quá trình đô thị hóa được coi là những yếu tố chủ đạo gây ra chuyển đổi đất nông nghiệp ở các
nước đang phát triển (SPS Ho, GCS Lin, 2004) [25] Đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên, đẩy giá đất tăng cao đây cũng là một trong những nguyên nhân để người dân vùng nông thôn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Mặt tích cực:
Đô thị hóa tạo ra những thay đổi to lớn về xã hội, kinh tế và môi trường, tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững với tiềm năng sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn, tạo ra việc sử dụng đất bền vững hơn và để bảo vệ đa dạng sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên
Trang 29Quá trình đô thị hóa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai Đất đai luôn có giới hạn, việc tập trung đông dân cư trong các vùng nội đô hay các vùng ven đô thị đã làm cho diện tích đất nông nghiệp mà đặc biệt là diện tích đất canh tác giảm đi đáng kể Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học kỹ thuật, những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp và cách tư duy khoa học của người dân đã làm cho hệ số đất đạt cao nhất có thể, tiết kiệm nhất và kéo dài tổng diện tích gieo trồng hằng năm tăng đã tạo nên một lượng việc làm
đáng kể cho người dân (Nguyễn Thị Vĩnh Hà,2006) [6]
Quá trình đô thị hóa tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản, tạo cơ hội cho việc ứng dụng các thành tựu trong kỹ thuật canh tác, chọn tạo giống nâng cao năng xuất cây trồng, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả ngày công lao động Đồng thời, quá trình đô thị hóa góp phần chuyển đổi nền nông nghiệp truyền thống theo hướng nông nghiệp hàng hóa mạnh
- Mặt tiêu cực:
Do tác động của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa người nông dân bị thu hồi đất dẫn đến tình trạng thu hẹp đất canh tác nông nghiệp Một phần là do nhà nước thu hồi đất để phát triển đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, một phần là do người dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất: từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ hoặc do người dân bán cho người nơi khác để ở, kinh doanh Quá trình này làm suy giảm diện tích nông nghiệp một cách đáng kể, tăng hiệu quả sử dụng đất, tuy nhiên cũng nảy sinh nhiều vấn đề xã hội về khiếu kiện tố cáo, tranh chấp đất đai ngày một phức tạp hơn: tranh chấp đất đai và các tài sản trên đất, khiếu nại về bồi thường hỗ trợ tái định cư, vi phạm pháp luật về đất đai
Quá trình ĐTH làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, để đảm bảo nguồn thu nhập phục vụ cho cuộc sống, vì chú trọng tới lợi ích trước mắt và thiếu sự hiểu biết dẫn đến việc lạm dụng hóa chất để diệt trừ sâu bệnh và cải
Trang 30tạo đất làm cho diện tích đất sản xuất bị ô nhiễm, khó khắc phục và đã làm cho sử dụng đất thiếu bền vững
1.4 Thực tiễn đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Đô thị hóa là hiện tượng mang tính chất toàn cầu diễn ra với tốc độ ngày một tăng Là một quá trình lịch sử xuyên suốt ba cuộc cách mạng đô thị lịch sử: Cuộc cách mạng đô thị lần thứ nhất diễn ra từ 8000 năm trước Công Nguyên; Cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII ở châu Âu và sau đó lan sang Bắc Mỹ; cuộc cách mạng đô thị lần thứ ba, đang diễn ra trong các nước thuộc thế giới thứ 3
Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi thành thị thể hiện qua các mặt về dân số, chất lượng cuộc sống, cơ sở hạ tầng Các nước phát triển thường
có mức độ đô thị hóa cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển Đô thị hóa phát triển mạnh trên quy mô toàn cầu tăng nhanh số lượng đô thị lớn cùng với đó tăng nhanh số dân đô thị và tỷ lệ dân đô thị Dân số tại các đô thị trên toàn thế giới có xu hướng tăng nhanh tập trung vào các thành phố lớn
Kinh nghiệm đô thị hóa một số nước cho thấy ĐTH không được bó hẹp trong phạm vi đô thị mà phải bao gồm cả địa bàn nông thôn Các nước phát triển như tại Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản thường có mức độ đô thị hóa cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nước đang phát triển Đô thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát triển
Trang 31Bảng 1.1 Phân bố dân số thế giới theo khu vực nông thôn, thành thị và
theo quy mô dân số đô thị
Phân theo nơi ở
và nhóm đô thị
Dân số (Triệu người) Phần trăm tổng số
1975 2000 2003 2015 1975 2000 2003 2015
Khu vực thành thị 1516 2857 3044 3856 37.3 47.1 48.3 53.6
10 triệu dân trở lên 65 251 283 358 1.6 4.1 4.5 5
500.000-1 triệu 179 291 316 358 4.4 4.8 5 5
Ít hơn 500.000 808 1489 1575 1957 19.9 24.5 25 27.2 Khu vực nông thôn 2552 3214 3258 3341 62.7 52.9 51.7 46.4
Nguồn: UN, Economic & Social Affairs [26]
Đô thị hóa ở Nhật Bản
Nhật Bản là một trong những nước đô thị hóa nhất trên thế giới và khoảng 78% dân số sống ở các thành phố hoặc ngoại ô của họ Khu đô thị lớn nhất là Tokyo, có cảng Yokohama và khu vực đô thị kế cận chứa gần 15 triệu cư dân để làm cho nó có thể là khu phát triển đô thị lớn nhất trên thế giới 10 thành phố khác vượt quá một triệu người Hầu hết các thành phố lớn là các trung tâm thương mại và công nghiệp dọc bờ biển kết nối với các nguồn cung cấp quốc tế
và thị trường bằng các phương tiện cảng hiện đại (Raghav, 2010) [24]
Quá trình đô thị hóa ở Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ gắn liền với sự phát triển của công nghiệp hóa, tập trung tại các thành phố lớn Quá trình đô thị hóa ở Nhật Bản đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên cũng phát sinh nhiều vấn đề về xã hội cũng như môi trường cần giải quyết Vào năm 1945, dân cư thành thị Nhật Bản mới chỉ chiếm khoảng 30% dân số Đến năm 1985, chỉ tính riêng 3 thành phố lớn là Tokyo, Keihshin, Chuyoky đã chiếm tới gần
Trang 3250% dân sô cả nước Đến năm 2008 dân số đô thị Nhật Bản đã chiếm 80%
dân sô cả nước (Nguyễn Hương Giang, 2008)[5]
Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành nhiều biện pháp để đảm bảo cho phát triển đô thị một cách bền vững Thực hiện phát triển đô thị gắn liền với việc sử dụng phương tiện thân thiện môi trường, sử dụng đất một cách có hiệu quả
Đô thị hóa ở Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia đông dân, là một trong những cường quốc về công nghiệp trên thế giới, có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Trong khoảng thời gian mấy chục năm, các thành phố của Trung Quốc đã thay đổi chóng mặt và mang một diện mạo hoàn toàn mới Bắc Kinh, Quảng Châu, Thượng Hải, Thành Đô, Thâm Quyến hiện đều nằm trong danh sách những
đô thị lớn nhất và đông đúc nhất thế giới
Sự bùng nổ kinh tế bất thường của Trung Quốc đã đi cùng với đô thị hóa Năm 1950, 13% người dân Trung Quốc sống ở các thành phố Đến năm
2010, tỷ lệ dân số đô thị tăng lên 45%; Dự kiến sẽ đạt 60% vào năm 2030 Hai mươi năm trong số 100 thành phố lớn nhất thế giới là ở Trung Quốc
(Karen Seto, 2013) [23]
Đô thị hóa của Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu phi thường, góp phần đưa kinh tế Trung Quốc phát triển rất nhanh làm cả thế giới kinh ngạc Thế nhưng quá trình đó cũng đặt ra nhiều vấn đề về suy thoái môi trường, giảm đất canh tác, tạo áp lực lớn đối với tài nguyên thiên nhiên (năng lượng, nước, đất), thiếu nhà ở thích hợp, thay đổi phương thức tiêu dùng (chẳng hạn từ ăn nhiều ngũ cốc sang ăn nhiều thịt, tiêu thụ nhiều năng lượng) Sự lan tỏa đô thị tự phát và tình trạng “xa lạ xã hội” (social alienation) khiến Trung Quốc phải đối diện với nhiều thách thức to lớn, không chỉ làm Trung Quốc mà cả thế giới cũng phải lo lắng Nhìn chung các thách thức đối với đô thị hóa Trung Quốc có thể quy về 3 chủ đề lớn là đất đai, con người và môi trường Ngoài ra, năng lực
quản lý đô thị cũng là thách thức quan trọng (Phạm Sỹ Liên, 2016) [9]
Trang 33Tóm lại, kinh nghiệm ở một số nước cho thấy quá trình đô thị hóa diễn
ra mạnh mẽ gắn liền với sự phát triển của công nghiệp hóa, tập trung tại các thành phố lớn Quá trình ĐTH không được bó hẹp trong phạm vi đô thị mà phải bao gồm cả địa bàn nông thôn Cần thực hiện đồng bộ các biện pháp để đảm bảo cho phát triển đô thị một cách bền vững
1.4.2 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam
Đô thị hóa là xu thế phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, trong đó có Việt Nam với mốc khởi điểm vào năm 1980 Hiện nay, đô thị hóa
ở nước ta diễn ra với tốc độ nhanh và mạnh (Nguyen Van Suu, 2009) [21] Đô thị hóa nước ta mang đậm nét của đô thị hóa của nước đang phát triển tuy nhiên thì tỷ lệ đô thị hóa còn ở mức thấp, tốc độ đô thị hóa chậm Trong những năm qua cùng với quá trình công nghiệp hóa diện mạo nước ta đang từng bước thay đổi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại
Đô thị hóa mạnh mẽ tại các đô thị lớn đang tạo hiệu ứng thúc đẩy đô thị hóa nhanh lan toả diện rộng trên phạm vi các tỉnh, các vùng và cả nước Nhiều đô thị mới, khu đô thị mới được hình thành phát triển; nhiều đô thị cũ được cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở: đường xá, điện nước, cơ sở giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường… Các đô thị Việt Nam đang nỗ lực phát triển, nâng tầm cao với kiến trúc hiện đại
Sau 20 năm tiến hành quá trình đổi mới, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra hết sức nhanh chóng đặc biệt là ở các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam đã phát triển hai hệ thống đô thị độc lập, có vai trò chi phối trong cả nước, và bao gồm một đô thị lõi cùng với các vùng ngoại vi: Đó
là hệ thống đô thị TP Hồ Chí Minh và hệ thống đô thị Hà Nội Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Việt Nam do hai hệ thống đô thị này dẫn dắt nhờ tốc độ tăng trưởng cao và sự tập trung hoạt động công nghiệp trong vùng nội đô cũng như các vùng lân cận Các đô thị lớn như ở Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng đã có nền tảng phát triển kinh tế vững chắc, số lượng các cơ
Trang 34sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mại cũng tăng mạnh hơn Các nơi có điều kiện tự nhiên đặc biệt như Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Sa Pa, Phú Quốc,… hay các đô thị có di sản văn hóa - lịch sử tầm cỡ quốc gia và quốc tế như Hạ Long, Huế, Hội An, Côn Đảo,… thì du lịch đã trở thành động lực phát triển chính Hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đã được nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng cơ sở nhờ các khoản đầu tư trong và ngoài nước
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2016 về phát triển đô thị Việt Nam, tính đến tháng 12 năm 2016, cả nước đã có 795 đô thị, với tỷ lệ
đô thị hoá đạt 35,2%, gồm: 02 đô thị đặc biệt (Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh),
17 đô thị loại I trong đó có 03 đô thị loại I trực thuộc trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ), 25 đô thị loại II, 41 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV và
626 đô thị loại V [3]
Theo quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến 2050 đã đặt ra mục tiêu về mức tăng dân số đô thị (tốc độ đô thị hóa): Năm 2015 dân số đô thị cả nước khoảng 35 triệu người, chiếm 38% dân số đô thị cả nước; năm 2020 dân số đô thị khoảng 44 triệu người, chiếm 45% dân số đô thị cả nước; năm 2025 dân số
đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số cả nước Về hệ thống đô thị năm 2015 cả nước có 870 đô thị (tăng thêm 100 đô thị so với năm 2013, trung bình mỗi tháng có thêm 8,3 đô thị), đến năm 2025 cả nước sẽ có 1.000 đô thị
(Hoàng Bá Thịnh, Đoàn Thị Thanh Huyền, 2015) [18]
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại các thành phố tác động mạnh tới vùng ven, vùng nông thôn một cách mạnh mẽ; hình thành nên khu vực đô thị mới vùng ven Với tốc độ phát triển như vậy Việt Nam phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề phức tạp nảy sinh từ quá trình này đặc biệt là vùng nông thôn
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, trong đó có Việt Nam Trong những năm qua tốc độ đô thị hóa nước ta diễn ra khá nhanh,
Trang 35quá trình đô thị hóa tác động đến sự phát triển kinh tế, nhiều mặt của đời sống
xã hội Quá trình đô thị hóa tự phát, thiếu quy hoạch sẽ làm phát sinh nhiều vấn đề cản trở sự phát triển của đất nước Chính vì vậy chiến lược phát triển
đô thị hóa nước ta phải tới mục tiêu bền vững
1.4.3 Tình hình phát triển đô thị ở tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía bắc có diện tích tự nhiên toàn tỉnh 5.868km2 Trong những năm qua tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh tương đối vững chắc, tỉnh đã từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, bước đầu hình thành các khu công nghiệp, các điểm dịch vụ, du lịch, hệ thống hạ tầng được đầu tư xây dựng và nâng cấp Cùng với sự phát triển của kinh tế, quá trình đô thị hóa hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ trong cả nước nói chung cũng như tỉnh Tuyên Quang nói riêng; cùng với những chuyển biến về kinh tế - xã hội quá trình đô thị hóa ở tỉnh Tuyên Quang cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 6 đô thị bao gồm 01 đô thị loại III (thành phố Tuyên Quang), 05 đô thị loại V là các thị trấn Vĩnh Lộc (Chiêm Hóa), Tân Yên (Hàm Yên), Tân Bình (Yên Sơn), Sơn Dương, Nà Hang Theo nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND ngày 18/07/2013 về chương trình phát triển đô thị tỉnh tuyên quang đến năm 2020 thì hệ thống đô thị được phát triển theo 3 vùng kinh tế - xã hội: Vùng trung tâm (thành phố Tuyên Quang và các vùng phụ cận) có vị trí địa lý thuận lợi, tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, du lịch; vùng phía bắc (huyện Nà Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa) đây là vùng tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, phát triển ngành nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa; vùng phía nam (huyện Sơn dương, một phần của huyện Yên Sơn) đây là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, khoáng sản lấy thị trấn Sơn Dương là đô thị trung tâm Phấn đấu đến năm 2025 toàn tỉnh có thêm 17 đô thị loại 5: Đà Vị, Yên Hoa (Nà Hang); Lâm Bình, Thượng
Trang 36Lâm (Lâm Bình); Thái Sơn, Phù Lưu (Hàm Yên); Phúc Thịnh, Ngọc Hội, Kim Bình, Phúc Sơn (Chiêm Hóa); Hồng Lạc, Tân Trào, Sơn Nam (Sơn
Dương); Trung Sơn, Xuân Vân (Yên Sơn) (Nghị quyết 13,2013)[7]
Tỉnh Tuyên Quang đang cố gắng đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa của tỉnh hòa chung theo xu hướng phát triển chung của cả nước Tỉnh đang thực hiện quá trình quy hoạch và cố gắng tận dụng những tiềm năng vốn có để phát triển kinh tế xã hội, nâng cấp hệ thống đô thị
Trang 37Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đất nông nghiệp, hộ nông dân bị thu hồi đất phục vụ đô thị hóa và các vấn đề có liên quan đến thu nhập, việc làm, đời sống, môi trường sinh hoạt và sản xuất
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại huyện Chiêm Hóa
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2016
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Tháng 9 năm 2016 đến tháng 9/2017
- Địa điểm: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa
- Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ
- Về quy hoạch, phát triển các khu dân cư và đô thị mới
- Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
2.3.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tới biến động sử dụng đất và tình hình
sử dụng đất nông nghiệp
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chiêm Hóa
- Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Chiêm Hóa năm 2016
- Tác động của đô thị hóa đến biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Trang 38+ Ảnh hưởng của đô thị hóa công thu hồi đất, lập quy hoạch sử dụng đất
+ Thay đổi khung giá đất từ năm 2010 đến năm 2016
2.3.3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống người dân
- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế hộ
+ Tình hình cơ bản của các hộ
+ Tình hình biến động đất đai của các hộ
+ Tình hình chung về bồi thường hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi
- Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới nghề nghiệp, thu nhập của người dân
+ Cơ cấu lao động trong các hộ
+ Tác động tới nghề nghiệp của người dân
+ Tác động đến thu nhập của người dân
- Ảnh hưởng sự phát triển đô thị tới đời sống, phúc lợi xã hội
+ Cơ hội tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội
+ Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác
+ Quan hệ trong gia đình
2.3.4 Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế
hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm Hóa
+ Giải pháp về lao động việc làm
+ Giải pháp giải quyết vấn đề môi trường
Trang 392.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến nội dung nghiên cứu, bao gồm:
Thu thập tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội năm 2016 Thu thập tài liệu số liệu về dân số, lao động, việc làm
Thu thập các thông tin về tình hình sử dụng đất năm 2016, biến động sử dụng đất, giá đất giai đoạn 2010 - 2016
Thu thập thông tin về công tác chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất giai đoạn 2010 - 2016
Thu thập tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa và một số ban ngành khác có liên quan
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho cho nội dung nghiên cứu của đề tài Những số liệu này thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu Các số liệu này được sử dụng để phân tích tình hình mất đất nông nghiệp, tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của hộ, thay đổi thu nhập của hộ, thực trạng sản xuất nông nghiệp của hộ do tác động của đô thị hóa Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:
Cơ sở chọn mẫu điều tra:
+ Số lượng điều tra hộ: 100 hộ
+ Địa điểm điều tra tại: Thị trấn Vĩnh Lộc, xã Phúc Thịnh, xã Xuân Quang, xã Trung Hòa, xã Ngọc Hội
+ Tiêu chí chọn địa bàn nghiên cứu: Là những nơi có tốc độ phát triển kinh tế mạnh trong huyện Thị trấn Vĩnh Lộc là trung tâm kinh tế huyện; xã Phúc Thịnh, xã Xuân Quang, xã Trung Hòa, xã Ngọc Hội là những xã giáp ranh với khu vực thị trấn chịu ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa
Trang 40- Phương pháp chọn hộ điều tra: Đối tượng được chọn là những hộ bị
thu hồi đất nông nghiệp (50 hộ) và những hộ sản xuất nông nghiệp tại thị trấn
và khu vực giáp danh với trung tâm thị trấn Vĩnh Lộc (50 hộ: Thị trấn Vĩnh Lộc 10 hộ, xã Phúc Thịnh 10 hộ, xã Xuân Quang 10 hộ, xã Ngọc Hội 10 hộ,
xã Trung Hòa 10 hộ) Điều tra theo phương pháp chọn ngẫu nhiên
Xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn theo phiếu điều tra để thu thập những thông tin cần thiết theo các nội dung cần nghiên cứu Phỏng vấn trực tiếp người dân về: Quy mô đất nông nghiệp của hộ gia đình Thu nhập, đời sống, việc làm của hộ gia đình Ý kiến của người dân về vấn đề sử dụng đất, đời sống, việc làm, các vấn đề xã hội trước sự phát triển của đô thị Bằng phương pháp phỏng vấn 1 thành viên trong gia đình hiểu biết về vấn đề sử dụng đất, tình hình lao động việc làm, thu nhập… trong gia đình, ngoài ra còn có sự tham gia ý kiến đóng góp của các thành viên khác trong gia đình Đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Câu hỏi phục vụ cho đề tài bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ vấn đề nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:
+ Nhóm thông tin về thông tin chung của hộ gia đình
+ Nhóm thông tin về tình hình sử dụng đất đại hộ gia đình
+ Nhóm thông tin về đời sống của hộ gia đình
+ Nhóm thông tin về dự định trong thông tin của hộ gia đình
Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại địa bàn nghiên cứu thu thập các tài liệu liên quan đến dự án thu hồi đất, tình trạng sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất