ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ DUY SON PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH QUA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN „„NHIỆT HỌC‟‟ VẬT LÝ 1
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ DUY SON
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH QUA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN
„„NHIỆT HỌC‟‟ VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ DUY SON
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH QUA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬPTRONG DẠY HỌC PHẦN
„„NHIỆT HỌC‟‟ VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ VĂN GIÁO
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
HÀ DUY SON
Trang 4Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lý Trường THPT Lê Lợi, tỉnh Gia Lai, đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Giáo - người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
HÀ DUY SON
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lí do chọn đề tài 7
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 9
3 Mục tiêu đề tài 9
4 Giả thuyết khoa học 10
5 Nhiêm vụ nghiên cứu 10
6 Đối tượng nghiên cứu 10
7 Phạm vi nghiên cứu 10
8 Phương pháp nghiên cứu 10
9 Những đóng góp mới của đề tài 11
10 Cấu trúc của luận văn 11
NỘI DUNG 12
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP VẬT LÝ 12
1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 12
1.1.1 Các xu hướng tiến cận trong dạy học 12
1.1.2 Năng lực và năng lực học sinh 13
1.1.2.1 Khái niệm năng lực 13
1.1.2.2 Khái niệm năng lực học sinh 15
1.1.2.3 Hệ thống năng lực học sinh 15
1.2 NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 16
Trang 61.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 16
1.2.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề 17
1.2.3 Các cấp độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 18
1.3 BÀI TẬP VẬT LÝ 26
1.3.1 Khái niệm bài tập vật lý 26
1.3.2 Phân loại bài tập vật lý 26
1.3.3 Bài tập vật lý trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề 27
1.3.3.1 Vai trò của bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề 27
1.3.3.2.Tiềm năng của bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề 27
1.3.3.3 Các dạng bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề 28
1.4 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÝ 29
1.4.1 Sử dụng bài tập mở: BT tình huống; BT hộp đen, BT thí nghiệm 29
1.4.2 Sử dụng bài tập trong các bài lên lớp khác nhau: Bài nghiên cứu kiến thức mới, Bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức; Bài kiểm tra đánh giá kiến thức tự học và tự học ở nhà 30
1.4.3 Sử dụng hệ thống bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp 31
1.5 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY 32
1.5.1 Mục tiêu điều tra 32
1.5.2 Nội dung và phương pháp điều tra 32
1.5.2.1 Nội dung điều tra 32
1.5.2.2 Phương pháp điều tra 32
1.5.3 Kết quả điều tra 32
1.5.3.1 Kết quả điều tra HS 32
1.5.3.2 Kết quả tham khảo góp ý giáo viên 33
1.6 NGUYÊN NHÂN 35
1.7 GIẢI PHÁP 35
1.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 36
Trang 7Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 37
2.1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC, NỘI DUNG PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 10 THPT 37 2.1.1 Đặc điểm chung của phần Nhiệt học 37
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần „„Nhiệt học‟‟ Vật lý 10 THPT 39
2.2 KHAI THÁC, XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CHO HS 40
2.2.1 Yêu cầu của bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 40
2.2.2 Hệ thống bài tập phần “Nhiệt học” Vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 41
2.3 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GQVĐ VỚI HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐÃ XÂY DỰNG 72
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 78
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78
3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 79
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 79
3.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 79
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 79
3.3.2 Quan sát giờ học 80
3.3.3 Kiểm tra, đánh giá 80
3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80
3.4.1 Đánh giá định tính 80
3.4.2 Đánh giá về năng lực 81
Trang 83.4.3 Đánh giá định lượng 82
3.4.4 Các tham số sử dụng 84
3.4.5 Kiểm định giả thuyết thống kê 85
3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ của học sinh 22
Bảng 1.2 Biểu điểm quan sát biểu hiện năng lực GQVĐ của học sinh 25
Bảng 1.3 Các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức 28
Bảng 1.4 Các dạng bài tập và kỹ năng của năng lực GQVĐ 29
Bảng 3.1 Số liệu học sinh các nhóm thực nghiệm và đối chứng 79
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá qua bảng điểm quan sát năng lực GQVĐ 81
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra 82
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất 83
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần xuất tích lũy 83
Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số thống kê 84
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Thống kê điểm Xi 83
Biểu đồ 3.2 Phân phối tần suất 83
Biểu đồ 3.3 Phân phối tần suất tích lũy 84
HÌNH VẼ Hình 1.1 Cấu trúc đa thành tố của năng lực 15
Hình 1.2 Cấu trúc của năng lực GQVĐ 17
Hình 1.3 Đánh giá theo năng lực 19
Hình 1.4 Đánh giá theo năng lực GQVĐ 19
Hình 1.5 Các thành tố của năng lực thực nghiệm 20
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Hệ thống năng lực của học sinh 16
Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của một năng lực 17
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ, sự hội nhập quốc tế, đòi hỏi nhà trường phải đào tạo ra những con người có năng lực đáp ứng với thực tiễn cuộc sống Trong đổi mới giáo dục, người ta rất quan tâm đến bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học ở trường phổ thông, thể hiện đặc biệt rõ nét trong các quan điểm của các nhà giáo dục trong nước và trên thế giới
Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ đã khẳng định: “Để đáp ứng được những đòi hỏi mới được đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và sáng tạo ra kiến thức mới, cần thiết phải phát triển năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Các năng lực này có thể qui gọn là “ năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ’’”[27]
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục
Luật Giáo dục [20] đã nêu rõ: “Cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng suy nghĩ, khả năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập, sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Một trong những năng lực đầu tiên trong 9 năng lực cơ bản mà “mẫu người” tương lai cần có chính là “năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, khoa học công nghệ, ” [15] Thái Duy Tuyên khi bàn về mục tiêu và phương pháp bồi dưỡng đã chỉ ra: “Giáo dục không chỉ đào tạo con người có năng lực tuân thủ, mà chủ yếu là những con người có năng lực sáng tạo, biết cách đặt vấn đề, nghiên cứu và giải quyết vấn đề ” [31]
Trang 12Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [9]
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học
Trong lĩnh vực nghiên cứu lí luận về các vấn đề của BTVL từ trước đến nay đã
có nhiều công trình của các tác giả như X.E.Camennetxki - V.P.Ôrêkhốp [35], Nguyễn Đức Thâm [24], Phạm Hữu Tòng [26], Nguyễn Thế Khôi [18] Các tác giả đã chỉ ra rằng BTVL có tác dụng giáo dục rất lớn giúp HS hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục tư tưởng đạo đức, kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp Không chỉ có vậy, các tác giả cũng chỉ ra rằng BTVL có tác dụng tích cực trong việc hình thành KTM cho HS Trong quá trình giải BTVL, do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu bài, tự xây dựng lập luận, kiểm tra và phê phán, kết luận nên kiến thức của HS thu được là của chính họ, các em sẽ nắm chắc, hiểu sâu hơn Đồng thời, việc tổ chức cho HS giải BTVL để rút ra KTM sẽ phát huy tính tích cực, làm việc tự lực của các em, rất phù hợp với xu hướng dạy học hiện đại
Việc dạy BTVL ở trường phổ thông giúp HS củng cố được kiến thức lý thuyết, vận dụng giải thích được các hiện tượng thực tế, đồng thời cũng là phương tiện đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS Vì vậy, để quá trình dạy học vật lý phổ thông đạt hiệu quả cao thì việc giảng dạy BTVL cũng phải theo định hướng phát triển năng lực
Trong chương trình Vật lý 10 thì phần “Nhiệt học‟‟ là một trong những phần có nhiều ứng dụng trong thực tiễn và đời sống Như vậy, để dạy học phần này có hiệu quả cao, ngoài việc nghiên cứu về mặt lý thuyết thì việc sử dụng bài tập tình huống, bài tập gắn liền thực tiễn, bài tập hộp đen…với các mức độ khác nhau sẽ góp phần phát triển
tư duy và năng lực GQVĐ cho HS là rất cần thiết
Trang 13Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh qua việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học phần “ Nhiệt học‟‟ Vật lý 10 Trung học phổ thông để nghiên cứu
2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về năng lực, năng lực GQVĐ trong dạy học ở nhiều môn học khác nhau như: Phạm Minh Hạc, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Huy Tú, Lương Việt Thái, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Tuyết Nga
Đối với môn Vật lý một số luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về năng lực GQVĐ như: Vũ Huy Kỳ (2007) với “ Định hướng tìm tòi giải quyết vấn đề khi dạy học một số kiến thức chương Các định luật bảo toàn lớp 10 ban cơ bản cho HS dân tộc nội trú ‟‟; Hoàng Trung Hiếu (2010) với “ Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn HS lớp 12 THPT ban KHTN giải bài tập chương Hạt nhân nguyên tử góp phần phát triển NLGQVĐ‟‟; Ngô Thị Thanh Nhàn (2009) với “ Lựa chọn và hướng dẫn giải bài tập chương Điện tích, điện trường nhằm giúp học sinh lớp 11 THPT nắm vững kiến thức
cơ bản, góp phần phát triển NLGQVĐ ‟‟; Đặng Thị Thanh Thuỷ (2012) với “ Xây dựng và hướng dẫn học sinh lớp 10 THPT giải hệ thống bài tập chương Động lực học chất điểm - Vật lí 10 nâng cao theo hướng phát triển NLGQVĐ‟‟; Đinh Thị Thu Huệ với “ Sử dụng bài tập trong dạy học chương Chất khí Vật lí 10 theo hướng bồi dưỡng NLGQCĐ cho HS ‟‟
Các công trình, đề tài nghiên về năng lực, năng lực GQVĐ hầu hết các tác giả
đi nghiên cứu sâu về khái niệm, cấu trúc, xây dựng các tiêu chí đánh giá, các mức độ đánh năng lực Đối với các luận văn Thạc sỹ thì chủ yếu là xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn giải theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ của một chương nào
đó trong chương trình môn học; chưa đề cập đến các năng lực thành tố của năng lực GQVĐ và các giải pháp để phát triển các năng lực thành tố đó thông qua các bài tập cụ thể nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS Vì thế, việc nghiên cứu bổ sung thêm những giải pháp nhằm phát triển các năng lực thành tố của năng lực GQVĐ thông qua bài tập phần “Nhiệt học‟‟ trong chương trình Vật lý 10 THPT là rất cần thiết
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng hệ thống bài tập phần “Nhiệt học” và đề xuất biện pháp sử dụng trong dạy học vật lý theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Trang 144 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập phần “Nhiệt học‟‟ Vật lý 10 THPT theo hướng phát triển năng lực GQVĐ và sử dụng hệ thống bài tập đó vào dạy học thì sẽ góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho HS, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học vật lý
ở trường phổ thông
5 NHIÊM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo hướng phát triển năng lực GQVĐ
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học phần “ Nhiệt học ‟‟ Vật lý 10 THPT, với hệ thống bài tập
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc nội dung phần „‟Nhiệt học‟‟ trong chương trình Vật lý 10 THPT
- Khai thác xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ
- Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức trong phần “Nhiệt học” theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ với bài tập vật lý
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá kết quả và rút ra kết luận
6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động dạy và học phần bài tập “Nhiệt học‟‟ Vật lý 10 THPT theo định
8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến dạy học vật lý theo định hướng phát triển năng lực của HS
- Tài liệu lí luận dạy học môn Vật lý, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên định kì môn Vật lý THPT
- Phân tích chương trình vật lý phổ thông, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, tập chí về phần bài tập Nhiệt học trong Vật lý 10 THPT
Trang 158.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực hiện nay ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
8.3 Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số lớp 10 thuộc trường THPT để kiểm chứng tính khả thi của đề tài
8.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày, so sánh kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm
9 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá được thực trạng về năng lực GQVĐ của HS hiện nay trong dạy học phần bài tập vật lý
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh thông qua bài tập vật lý
Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học phần “Nhiệt
học” Vật lý 10 THPT, theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THÔNG QUA BÀI TẬP VẬT LÝ
1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1.1 Các xu hướng tiến cận trong dạy học
Dạy học tiếp cận nội dung là quá trình dạy học mà qua đó học sinh tiếp thu và lĩnh hội tri thức từ đó hình thành kỹ năng Mục tiêu giảng dạy là chú trọng cung cấp tri thức, xây dựng các kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, với mục tiêu học tập là học để đối phó với thi cử; sau khi thi xong, những điều đã học thường bị quên, ít dùng đến Mục tiêu ở bài học thường viết chung chung, yêu cầu đối với người học là biết được gì qua học tập Nội dung giảng dạy được quy định chi tiết trong chương trình; từ giáo trình và người dạy; chương trình được xác định là chuẩn, không được phép xê dịch Các phương pháp giảng dạy thường là diễn giảng, thuyết trình, giáo viên là người truyền thụ kiến thức, học sinh tiếp thu thụ động Hình thức
tổ chức chủ yếu dạy lý thuyết trên lớp học cố định trong 4 bức tường
Dạy học tiếp cận năng lực là quá trình dạy học kiến tạo, học sinh tự tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự hình thành hiểu biết, năng lực Mục tiêu giảng dạy là chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…); học sinh học để đáp ứng yêu cầu công việc; những điều đã học cần thiết bổ ích cho cuộc sống và công việc sau này, mục tiêu ở bài học chi tiết, đánh giá được.Yêu cầu người học làm được gì từ những điều đã biết Vì thế nội dung giảng dạy được lựa chọn nhằm đạt được chuẩn đầu ra; từ tình huống thực tế; những vấn đề mà học sinh quan tâm Phương pháp giảng dạy được giáo viên kết hợp đa dạng, tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và lĩnh hội tri thức;dạy học mang tính chất tương tác
Trang 171.1.2 Năng lực và năng lực học sinh
1.1.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một vấn đề được rất nhiều các nhà khoa học quan tâm, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục Có rất nhiều quan điểm về năng lực và phát trển năng lực
Theo quan điểm di truyền học, trường phái A Binet (1875-1911) và T Simon cho rằng: năng lực phụ thuộc tuyệt đối vào tính chất bẩm sinh của di truyền gen Theo quan điểm xã hội học, E Durkhiem (1858-1917) cho rằng: năng lực, nhân cách con người được quyết định bởi xã hội (như một môi trường bất biến, tách rời khỏi điều kiện chính trị) Theo phái tâm lí học hành vi, J.B Watson (1870-1958) coi năng lực của con người là sự thích nghi “sinh vật” với điều kiện sống [14]
Nhìn chung, các quan điểm này chủ yếu xem xét năng lực từ khía cạnh bản năng, từ yếu tố bẩm sinh, di truyền của con người mà coi nhẹ yếu tố giáo dục
Theo quan điểm B.M Chieplôv coi năng lực là những đặc điểm tâm lí cá nhân
có liên quan với kết quả tốt đẹp của việc hoàn thành một hoạt động nào đó Ông cho rằng hai yếu tố cơ bản liên quan đến khái niệm năng lực:
Thứ nhất, năng lực là những đặc điểm tâm lí mang tính cá nhân Mỗi cá thể khác nhau có năng lực khác nhau về cùng một lĩnh vực Không thể nói rằng: Mọi người đều có năng lực như nhau
Thứ hai, khi nói đến năng lực, không chỉ nói tới các đặc điểm tâm lí chung mà năng lực còn phải gắn với một hoạt động nào đó và được hoàn thành có kết quả tốt (tính hướng đích)[33]
Theo H.Gardner năng lực được hình thành qua việc phân tích tám lĩnh vực trí năng của con người, đó là: ngôn ngữ, lôgic-toán, âm nhạc, không gian, vận động cơ thể, giao tiếp, tự nhận thức, hướng tới thiên nhiên Để giải quyết một vấn đề “có thực‟‟ trong cuộc sống thì không thể huy động chỉ duy nhất một trí năng nào đó mà cần phải kết hợp các mặt trí năng liên quan với nhau Sự kết hợp đó hình thành năng lực cá nhân[13 ]
Ở Việt Nam, nhấn mạnh đến tính mục đích và nhân cách của năng lực, Phạm Minh Hạc đưa ra nhận định: “Năng lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của
Trang 18một con người (còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” [3] Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [4] Tác giả Nguyễn Huy Tú cho rằng: năng lực là những phẩm chất của quá trình hoạt động tâm lí , tương đối ổn định và khái quát của nhân cách nhờ đó con người giải quyết được ở mức này hay mức khác, một hay nhiều yêu cầu khác nhau Năng lực biểu lộ ở tính nhanh, tính dễ dàng, chất lượng tiếp nhận và thực hiện hoạt động, ở bề rộng của di chuyển, tính sáng tạo , tính độc đáo của hoạt động và của kết quả hoạt động giải quyết yêu cầu mới Đồng thời năng lực còn liên quan đến khả năng phán đoán, nhận thức, hứng thú và tình cảm [28]
Trên cơ sở tìm hiểu những quan điểm về năng lực, xét từ phương diện giáo dục, khái niệm „„năng lực‟‟có thể được hiểu như sau: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định
Đặc điểm của năng lực:
- Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định;
- Năng lực thể hiện dưới hai dạng đó là năng lực chung và năng lực chuyên biệt;
- Năng lực được hình thành, phát triển ở trong và ngoài nhà trường;
- Năng lực được hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời của con người;
- Phát triển năng lực cần hình thành trên cơ sở phát triển các thành phần (kiến thức, kĩ năng, thái độ….)
Như vạ y, na ng lực không phải là cấu trúc bất biến, mà là mọ t cấu trúc đọ ng, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bạ c, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ na ng, mà
cả niềm tin, giá trị, trách nhiẹ m xã họ i, thể hiẹ n ở tính s n sàng hành đọ ng trong những điều kiẹ n thực tế, hoàn cảnh thay đổi Cấu trúc năng lực được trình bày ở hình 1.1
Trang 19Hình 1.1 Cấu trúc đa thành tố của năng lực
- Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng)
- Vòng tròn lớn bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực: kiến thức; khả năng nhận thức; khả năng thực hành/ năng khiếu; thái độ; xúc cảm; đạo đức; động cơ;
- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/ hoàn cảnh có ý nghĩa)
1.1.2.2 Khái niệm năng lực học sinh
Từ khái niệm năng lực tổng quát ở trên ta có thể đưa ra khái niệm về năng lực học sinh như sau: Năng lực học sinh là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như hứng thú, niềm tin, ý chí….của học sinh để thực hiện thành công một loại công việc trong học tập ở một bối cảnh nhất định
Các khả năng nhận thức
Xúc cảm
Giá trị đạo đức Động cơ
Bối cảnh
Trang 20Sơ đồ 1.1 Hệ thống năng lực của học sinh
1.2 NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn
đề khi mà giải pháp giải quyết chƣa rõ ràng Nó bao gồm sự s n sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng [13 ] (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)
Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ đƣợc coi là trình độ phức tạp và cao nhất
về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng
cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát đƣợc tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn – 2012 (Xã hội học tập – học tập suốt đời))
Từ đó ta có thể hiểu: Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất
định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực
Năng lực chuyên môn
Năng lực tự chủ và tự học Năng lực giao tiếp và hợp tác Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực ngôn ngữ
Năng lực tính toán Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội Năng lực công nghệ
Năng lực tin học Năng lực thẩm mỹ Năng lực thể chất
Trang 211.2.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
* Cấu trúc của một năng lực: Năng lực được cấu thành từ các thành tố năng
lực, trong mỗi thành tố chứa đựng các kỹ năng, để nhận biết các kỹ năng thì ta quan
sát các biểu hiện trong các hoạt động cụ thể Thể hiện qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của một năng lực
* Cấu trúc của năng lực GQVĐ : gồm có 6 thành tố (hình1.2)[6]
Hình 1.2 Cấu trúc của năng lực GQVĐ
Các biểu hiện
Các kỹ năng
Thành tố 1
Thành tố 2
Thành tố 3
Thành tố … Năng lực
2 Phát hiện
và làm rõ vấn đề
1 Nhận ra
ý tưởng mới
2 Phát hiện và làm rõ vấn đề
3 Hình thành
và triển khai
ý tưởng mới
4 Đề xuất, lựa chọn giải pháp
5 Thực hiện và đánh giá giải pháp
6 Tư duy
độc lập
Năng lực GQVĐ
Trang 22+ Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp
từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong
cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học
tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi do và có dự phòng
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan
đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện và đánh giá
giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
+ Tư duy độc lập: Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận
thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; s n sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
1.2.3 Các cấp độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực đó bằng cách chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện, phát triển năng lực đó, sau đó xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái độ thông qua các tiêu chí (chỉ số hành vi)
Đánh giá kiến thức: kiểm tra kiến thức, kiểm tra tổng thể, kiểm tra tình huống Đánh giá kĩ năng: kiểm tra tổng thể, kiểm tra tình huống, hồ so cá nhân, đánh
giá qua thực tiễn, đánh giá kĩ na ng
Đánh giá thái đọ: suy ngẫm, đánh giá đồng đẳng, cùng đánh giá, tự đánh giá
Trang 23
Hình 1.3 Đánh giá theo năng lực
Dựa trên nền tảng đó ta có thể xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái
độ đối với năng lực GQVĐ
Hình 1.4 Đánh giá theo năng lực GQVĐ
Hay đánh giá năng lực GQVĐ bằng con đường thực nghiệm (năng lực thực nghiệm), một trong các năng lực quan trọng của HS trong học tập vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của năng lực thực nghiệm được trình bày ở hình I.5
Kiến thức vật lí liên quan đến quá trình cần khảo sát
+ Hiểu vấn đề + Chọn giải pháp + Thực thi giải pháp + Đánh giá giải pháp
Kĩ năng
Kiến thức Thái độ
Kiểm tra kiến thức
Đánh giá qua thực tiễn, Đánh giá kĩ năng
Kiểm tra tổng thể Kiểm tra tình huống
Hồ sơ cá nhân
Kiểm tra thực hiện
Đánh giá đầu vào
- Suy ngẫm
- Đánh giá đồng đẳng
- Cùng đánh giá
- Tự đánh giá
Trang 24Hình 1.5 Các thành tố của năng lực thực nghiệm
Hiện nay có nhiều công cụ đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho học sinh nhưng trong đó xây dựng phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí (Rubric) và đánh giá theo hồ sơ học tập là 2 công cụ được chú trọng
Trong đề tài nghiên cứu chúng tôi tập trung đi sâu bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua phần bài tập nên chú trọng đến công cụ xây dựng phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí (Rubric) Rubric chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà người học cần phải đạt được Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của HS và cung cấp thông tin phản hồi
để HS tiến bộ không ngừng Một tiêu chí tốt cần có những đặc trưng: được phát biểu
rõ ràng; ngắn gọn; quan sát được; mô tả hành vi; được viết sao cho HS hiểu được Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí là riêng biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra Nội dung Rubric là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập và được
sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập Rubric bao gồm một hoặc nhiều khía cạnh như năng lực thực hiện được đánh giá, các khái niệm hoặc ví dụ làm sáng tỏ yếu tố đang được đánh
Kiến thức
+ Kiến thức vật lí liên quan đến
quá trình cần khảo sát
+ Kiến thức về thiết bị, về an toàn
+ Kiến thức về xử lí số liệu, kiến
Kĩ năng
+ Thiết kế phương án thí nghiệm + Chế tạo dụng cụ
+ Lựa chọn dụng cụ + Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm + Thay đổi các đại lượng + Sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng cụ đo, đọc số liệu
+ Sửa chữa các sai hỏng thông thường
+ Quan sát diễn biến hiện tượng + Ghi lại kết quả
+ Biểu diễn kết quả bằng bảng biểu,
đồ thị + Tính toán sai số + Biện luận, trình bày kết quả + Tự đánh giá cải tiến phép đo
Năng lực thực nghiệm
Trang 25giá Các khía cạnh được gọi là tiêu chí, thang đánh giá gọi là mức độ (cấp độ) và định nghĩa được gọi là thông tin mô tả Nên giới hạn số tiêu chí 3 và 10 Nếu cần phân biệt HS Đạt hoặc Không đạt thì sử dụng các mức độ theo số ch n ( thường 4 hoặc 6) Nếu muốn có mức năng lực trung bình thì sử dụng các mức độ theo số lẻ giáo viên cần cùng HS đặt tên cho các mức độ.Theo Jennifer Docktor đã xây dựng Rubric cho
và đầy
đủ
Mô tả hữu ích,
nhưng chứa đựng
lỗi nhỏ
Một số phần mô
tả là không hữu ích, chứa đựng
nhiều lỗi
Hầu hết
mô tả không hữu ích, chứa đựng
nhiều lỗi
Toàn bộ
mô tả không hữu ích hoặc chứa đựng
nhiều lỗi
Lời giải không bao gồm một
mô tả rất cần thiết cho bài toán
2 Con
đường tiếp
cận vật lí
Phương pháp giải là hợp lí
và đầy
đủ
Phương pháp giải hợp li nhưng chứa vài
lỗi nhỏ
Một vài khái niệm
và nguyên tắc của phương pháp giải
là thiếu xót,
không
phù hợp
Hầu hết phương pháp giải
là thiếu, không phù hợp
Tất cả các khái niệm
và nguyên tắc được chọn là không phù hợp
Lời giải không chỉ cách làm
và nó không thực sự cần thiết cho bài toán hoặc cho HS
3 Vận
dụng cụ thể
của vật lí
Áp dụng cụ thể của vật lí là phù hợp
Áp dụng
cụ thể của vật lí chứa những lỗi
nhỏ
Một số phần áp dụng cụ thể của vật lí
Hầu hết những áp dụng cụ thể của vật lí là
Toàn bộ
áp dụng
cụ thể của vật lí là không
Lời giải không chỉ
ra áp dụng
cụ thể của vật lí
Trang 26và đầy
đủ
thiếu xót, chứa vài
4 Quá
trình tính
toán
Quá trình tính toán là phù hợp
và đầy
đủ
Quá trình tính toán
là phù hợp
nhưng chứa vài
lỗi nhỏ
Một số phần tính toán thiếu xót và chứa vài lỗi
Hầu hết các phần tính toán thiếu xót
và chứa
lỗi
Toàn bộ phần tính toán thiếu xót và
chứa lỗi
Không có bằng chứng quá trình tính toán và chúng là cần thiết
5 Tiến
trình chung
lôgic
Toàn bộ bài giải
rõ ràng, đúng trọng tâm, kết cấu hợp
lí
Bài giải rõ ràng, đúng trọng tâm nhưng có lỗi nhỏ và những
mâu thuẫn
Một số phần bài giải
không rõ ràng, không đúng trọng tâm, lan man
và mâu thuẫn
Hầu hết phần bài giải
không rõ ràng, không đúng trọng tâm, lan man
và mâu thuẫn
Toàn bộphần bài giải không rõ ràng, không đúng trọng tâm, lan man
và mâu
thuẫn
Không có bằng chứng quá trình tính toán hợp
lí và chúng là
- Một số thông tin, ý tưởng mới và phức
tin khác nhau không hữu ích,
thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các
tin khác nhau không hữu ích,
Trang 27- Phân tích
thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý
qua hợp tác các bạn
nhiều lỗi
được một số nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin
tưởng mới qua định hướng của
GV hoặc hợp tác bạn
qua hợp tác
nhưng chứa đựng lỗi nhỏ
-Phát hiện và nêu được tình huống có vấn
đề trong học
qua hợp tác các bạn
- Chưa phân tích đầy đủ
trong học tập,
sống, chứa đựng nhiều lỗi
-Phát hiện và nêu được tình huống có vấn
đề trong học tập, trong cuộc sống qua định hướng của GV hoặc hợp tác bạn
- Hầu hết các phân tích tình
đề trong học tập, trong cuộc sống qua định hướng của GV hoặc hợp tác bạn
- Toàn bộ các phân tích tình
đề trong học tập, trong cuộc sống qua định hướng của GV hoặc hợp tác bạn
học tập và cuộc sống
- Suy nghĩ theo lối mòn
và cuộc sống;
- Suy nghĩ theo
chưa tạo ra yếu
tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau;
-Hình thành và kết nối các ý tưởng
và cuộc sống;
- Suy nghĩ theo
chưa tạo ra yếu
tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau;
-Hình thành và kết nối các ý tưởng
và cuộc sống
- Suy nghĩ theo
chưa tạo ra yếu
tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; -Hình thành và kết nối các ý tưởng
- Nghiên cứu
để thay đổi giải pháp trước sự
Trang 28-Đánh giá rủi
ro và có dự phòng
thay đổi của bối cảnh
-Đánh giá rủi
ro nhưng chưa xây dựng được
thay đổi của bối cảnh không phù hợp
- Chưa có đánh giá rủi ro và dự phòng
- Đề xuất và
được một số giải pháp giải quyết vấn đề qua hợp tác với bạn
- Một số thông tin thu thập được chưa liên quan đến vấn
đề
- Đề xuất và phân tích được
pháp giải quyết vấn đề qua hợp tác với bạn và định hướng của
đề
- Đề xuất và phân tích được
pháp giải quyết vấn đề qua hợp tác với bạn và định hướng của
số giải pháp giải quyết vấn
đề qua hợp tác với bạn và định hướng của GV
- Không lựa chọn được giải pháp phù hợp
để GQVĐ qua định hướng của
-Hợp tác với bạn để đưa ra cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề
GV
- Hợp tác với bạn và dưới sự hướng dẫn của
GV đưa ra được cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh , nhưng chưa vận dụng được trong bối cảnh mới
- Hầu hết các đánh giá giải pháp giải quyết
không phù hợp, chứa lỗi
- Hợp tác với bạn và dưới sự hướng dẫn của
GV nhưng đưa
ra cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để
chưa hợp lí
-Toàn bộ đánh giá giải pháp giải quyết vấn
đề là không phù hợp, chứa nhiều lỗi
- Hợp tác với bạn và dưới sự hướng dẫn của
không đưa ra được cách thức
và tiến trình giải quyết vấn
- Tự đặt được một vài câu hỏi
- Hầu hết các câu hỏi đặt ra
- Toàn bộ các câu hỏi đặt ra
Trang 29khi xem xét, đánh giá vấn
đề
- Ít quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục
- S n sàng
đánh giá lại vấn đề
có giá trị, dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều
- Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề
- Không quan tâm tới các lập luận và minh
phục
- S n sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
không có giá trị, dễ dàng
thông tin một chiều
- Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề
- Không quan tâm tới các lập luận và minh
phục
- Không quan tâm đến việc xem xét, đánh giá lại vấn đề
không có giá trị, dễ dàng
thông tin một chiều
- Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề
- Không quan tâm tới các lập luận và minh
phục
- Không quan tâm đến việc xem xét, đánh giá lại vấn đề
(10-9)
Khá (8-7)
Trung bình (6-5)
Yếu (4-3)
Kém (2-0)
Bảng 1.2 Biểu điểm quan sát biểu hiện năng lực GQVĐ của học sinh
Biểu hiện ( hành vi) Điểm tối đa Điểm thực
1 Biểu hiện năng lực GQVĐ khi khám phá vấn đề
- Biết khám phá và phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Nêu ra và kết nối được nhiều ý tưởng để GQVĐ
1,0 1,0
2 Biểu hiện năng lực sáng tạo khi lập kế hoạch
GQVĐ và GQVĐ
- Biết tự lập kế hoạch để GQVĐ
- Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
- Lựa chọn giải pháp GQVĐ đúng và hợp lí nhất
- Có sự sáng tạo trong khi gặp khó khăn
- Linh hoạt khi vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Xử lí kết quả cụ thể rõ ràng, chính xác
1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0
3 Biểu hiện năng lực sáng tạo khi báo cáo kết quả
- Trình bày báo cáo (kết quả) dễ hiểu, hấp dẫn…
- Đánh giá được vấn đề và vận dụng vào vấn đề mới…
1,0 1,0
Trang 30Dựa trên bảng điểm quan sát biểu hiện năng lực GQVĐ của học sinh sẽ giúp cho GV dễ dàng nhận biết công tác bồi dưỡng năng lực GQVĐ đến cấp độ nào, để từ
đó sớm có những định hướng kịp thời điều chỉnh nhằm đạt hiệu quả như mong muốn
1.3 BÀI TẬP VẬT LÝ
1.3.1 Khái niệm bài tập vật lý
Theo từ điển Tiếng Việt thì bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng những kiến thức đã học
Theo Thái Duy Tuyên thì bài tập là một hệ thống thông tin xác định bao gồm hai tập hợp gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại với nhau gồm:
- Những điều kiện là tập hợp những dữ liệu xuất phát, diễn tả trạng thái ban đầu của bài tập từ đó có thể tìm ra cách giải quyết, đó là „„cái cho‟‟ hay là „„giả thuyết‟‟
- Những yêu cầu là trạng thái mong muốn đạt tới, đó là „„cái phải tìm‟‟ hay „„kết luận‟‟ Hai tập hợp này tạo thành bài tập nhưng không phù hợp nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau, từ đó xuất hiện vấn đề cần giải quyết giữa chúng gọi là „„lời giải‟‟ của bài toán
Theo Phạm Hữu Tòng thì BTVL trong dạy học được hiểu là vấn đề đặt ra cần giải quyết nhờ suy luận lôgic, tính toán, làm thí nghiệm trên cơ sở các định luật và phương pháp vật lí
Từ cơ sở trên có thể hiểu BTVL là bài tập luyện tập và sáng tạo với mục nghiên cứu các hiện tượng vật lý, hình thành các khái niệm, phát triển tư duy vật lý của HS, luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức vật lý vào thực tiễn, giải quyết vấn đề nhờ suy luận lôgic, tính toán, thí nghiệm
1.3.2 Phân loại bài tập vật lý
Hiện nay hệ thống BTVL được biên soạn dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, có thể hình dung hệ thống BTVL được phân loại theo một số cách như sau:
- Theo phân môn có: bài tập cơ học; bài tập nhiệt học; bài tập điện học; bài tập quang học và bài tập về phản ứng hạt nhân;
- Theo phương tiện giải có : bài tập định tính; bài tập định lượng; bài tập thí nghiệm; và bài tập đồ thị;
- Theo mức độ khó có: bài tập cơ bản; bài tập nâng cao;
- Theo đặc điểm hoạt động nhận thức có: bài tập tái hiện; bài tập luyện tập; bài
Trang 31tập sáng tạo; bài tập nghiên cứu; bài tập thiết kế;
- Theo các bước của tiến trình dạy học có: bài tập mở; bài tập vận dụng khi xây dựng kiến thức mới; bài tập củng cố hệ thống hoá kiến thức; bài tập về nhà; bài tập kiểm tra…
- Theo hình thức làm bài có: bài tập tự luận; bài tập trắc nghiệm;
1.3.3 Bài tập vật lý trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề
1.3.3.1 Vai trò của bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề
BTVL góp phần rất lớn trong dạy học phát triển năng lực cho HS, đặc biệt năng lực GQVĐ thể hiện cụ thể qua một số tác dụng sau:
- BTVL như nguồn kiến thức, phương tiện điều khiển HS tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, hệ thống các kiến thức đã học, đã biết và rèn luyện các kĩ năng
- Mô phỏng một số tình huống, hiện tượng trong thực tế cuộc sống, đòi hỏi HS phải tìm hướng giải quyết khắc phục những hạn chế và phát huy tính tích cực của nó qua đó mà phát triển năng lực nhận thức, GQVĐ, tư duy sáng tạo
- Giúp giáo dục đạo đức, phong cách, thái độ làm việc khoa học của HS
- Là công cụ để đánh giá
1.3.3.2.Tiềm năng của bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức vật lí hay kỹ năng riêng lẻ mà
là sự vận dụng có phối hợp các thành tố riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đối với người học
- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống vật lí có thực trong cuộc sống của HS, theo “thử thách trong cuộc sống” Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn
- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng phát triển năng lực định hướng mạnh hơn đến HS và các quá trình học tập
- Hệ thống bài tập vật lí định hướng phát triển năng lực GQVĐ không những là công cụ để HS luyện tập nhằm phát triển năng lực đó mà còn là công cụ để GV và các cán
bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS từ đó biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học
Các bài tập trong Chương trình đánh giá HS quốc tế (Programme for International
Trang 32Student Assesment -PISA) là ví dụ điểm hình cho xu hướng xây dựng các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong các bài tập này, người ta chú trọng sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với tình huống cuộc sống PISA không kiểm tra kiến thức riêng lẻ của HS mà kiểm tra các năng lực vận dụng như năng lực đọc hiểu, năng lực toán học và khoa học tự nhiên
1.3.3.3 Các dạng bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Dạy học định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (sau đây gọi chung là bài tập) có vai trò quan trọng Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:[10]
Bảng 1.3 Các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức Các mức
quá trình
Các bậc trình độ nhận thức Các đặc điểm
1 Hồi tưởng
thông tin
Tái hiện
Nhận biết lại Tái tạo lại
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi
2 Xử lý
thông tin
Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩa Vận dụng
- Phản ánh đúng bản chất, ý nghĩa cái đã học
- Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự
- Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng phát triển năng lực, có thể xây dựng bài tập vật lý trong phát triển năng lực giải quyết vấn
đề theo các dạng:
Trang 33Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học
Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau
Hệ thống các bài tập này cần chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng trong năng lực GQVĐ Cụ thể hóa như sau:
Bảng 1.4 Các dạng bài tập và kỹ năng của năng lực GQVĐ[21]
+ Bài tập có nhiều cách giải
+ Bài tập có hình thức tương tự nhưng nội dung
biến đổi
+ Bài tập cho thiếu, thừa hoặc sai dữ kiện
+ Bài tập nghịch lí, ngụy biện
7 Vận dụng vào tình huống mới
1.4 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÝ
1.4.1 Sử dụng bài tập mở: BT tình huống; BT hộp đen, BT thí nghiệm
GV có thể sử dụng BT nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề đối với HS rồi giúp HS tự giải quyết các vấn đề đặt ra Bằng cách đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, HS còn có khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới; sử dụng các BT hộp đen, BT sáng tạo, BT thí nghiệm đòi hỏi ở HS sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để GQVĐ Dạng BT này đòi hỏi sự sáng tạo của người học và phát triển mạnh mẽ năng lực GQVĐ cho HS; sử dụng các BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,
Trang 34đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình huống thực tiễn Những BT này là những BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau, câu trả lời không chỉ có một đáp án duy nhất Bài tập mở trong quá trình phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh: kích thích óc tò mò khoa học ; đặt học sinh trước những tình huống có vấn đề với những cái chưa biết, những cái cần khám phá; làm cho học sinh thấy có nhu cầu, có hứng thú và quyết tâm huy động vốn kiến thức,
kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để tìm tòi, phát hiện các kết quả còn tiềm ẩn trong bài toán; góp phần rèn luyện khả năng nhận ra vấn đề mới trong điều kiện quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết, tác động tích cực trong việc bồi dưỡng tính mềm dẻo của tư duy Với đặc thù của mình bài tập có tính mở là một trong những dạng bài tập có ưu thế lớn trong việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh nhất là năng lực GQVĐ
1.4.2 Sử dụng bài tập trong các bài lên lớp khác nhau: Bài nghiên cứu kiến thức mới; Bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức; Bài kiểm tra đánh giá kiến thức tự học và
HS phát hiện lại quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật đó dưới dạng hình thức có
s n Trong quá trình giải bài tập, bằng cách dựa vào kiến thức đã có của HS để phân tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành cho HS các khái niệm mới, các đại lượng vật lý trong trường hợp này BT là một phương tiện chủ yếu để rút ra kiến thức mới [22] Ví dụ: định luật Gayluy-xác, lực căng bề mặt… Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao thì theo [18] BTVL đưa ra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
1) Mỗi bài tập đưa ra phải chứa vấn đề học tập cần giải quyết và vừa sức với HS
Trang 352) Mỗi bài tập phải chứa đựng yếu tố mới mà để tìm ra lời giải, HS cần thực hiện các lập luận phức tạp hoặc phải “tìm câu trả lời từ thiên nhiên” (tức là HS cần thực hiện các thí nghiệm vật lý, quan sát thực tế)
Các bài tập phải được chú ý tới các mặt như tình huống đưa ra bài tập, nội dung bài tập (đề bài), cách giải và kết luận để từ đó rút ra KTM
4) Việc giải hệ thống bài tập phải đảm bảo thời gian mà chương trình quy định, đảm bảo được mục đích chiếm lĩnh nội dung KTM của HS trong tiết học ấy
BTVL được sử dụng rất nhiều khi ôn tập củng cố Thông thường, trong các tiết học nghiên cứu KTM nhằm vận dụng kiến thức vừa học (bài tập thường được dùng ở cuối tiết học) Với các tiết luyện tập giải bài tập, giáo viên phải đưa cho HS các bài tập liên quan tới nhiều kiến thức đã biết mà để giải chúng, HS phải vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học, thậm chí trong cả chương, phần Do đó, HS sẽ hiểu rõ hơn, ghi nhớ vững chắc nội dung kiến thức đã học, kỹ năng hiểu vấn đề, thực thi giải pháp, xử lí thông tin được nâng cao
Giải BTVL là một trong những hình thức làm việc tự lực căn bản của HS và tiến đến hình thành kĩ năng tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá Trong khi giải bài tập, HS phải phân tích các điều kiện của đề, tự xây dựng những lập luận, thực hiện tính toán, khi cần thiết phải sử dụng đến thí nghiệm, thực hiện các phép đo, xác định sự phụ thuộc hàm số giữa các đại lượng, kiểm tra các kết luận của mình Khi đó, HS phải vận dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để tự tìm hiểu vấn đề, tìm ra cái cơ bản, chìa khóa để giải quyết vấn đề Trong những điều kiện
đó, tư duy phân tích, tổng hợp, tư duy sáng tạo của HS được phát triển, năng lực làm việc độc lập của HS được nâng cao Trong quá trình kiểm tra, đánh giá thì hệ thống
BT bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy cho HS Thông qua các BT này HS sẽ phát huy tính nhanh nhẹn, tư duy sáng tạo của HS Từ đó giáo viên
có thể phân hóa được khả năng học tập của các em trong một lớp học để có phương pháp dạy học phù hợp Ngoài ra các này còn giúp các em đưa ra các ý tưởng, phương pháp mới trong học tập
1.4.3 Sử dụng hệ thống bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Trong dạy học bất cứ một chủ đề nào, giáo viên cần phải lựa chọn một hệ tống bài tập thoả mãn các yêu cầu sau: Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp (phạm vi và số lượng các kiến thức, kỹ năng cần vận dụng từ số lượng các
Trang 36đại lượng cho biết và các đại lượng phải tìm…) giúp học sinh nắm được phương pháp giải các loại bài tập điển hình Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập, đóng góp một phần nào đó vào việc củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức, đặc biệt
là bồi dưỡng các kỹ năng để phát triển năng lực Hệ thống bài tập GQVĐ cần bao gồm nhiều thể loại bài tập: bài tập tình huống , bài tập có nội dung thực tế, bài tập luyện tập, bài tập sáng tạo, bài tập cho thừa hoặc thiếu dữ kiện, bài tập mang tính chất nguỵ biện và nghịch lý, bài tập có nhiều cách giải khác nhau , bài tập có nhiều lời giải , bài
tập thí nghiệm, bài tập hộp đen…
1.5 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY
1.5.1 Mục tiêu điều tra
Đánh giá việc bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy
học vật lý ở trường THPT hiện nay, việc bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua bài tập phần Nhiệt học, nhận thức của GV và HS về vai trò của việc bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT
1.5.2 Nội dung và phương pháp điều tra
1.5.2.1 Nội dung điều tra
Chúng tôi chỉ điều tra khoảng 30 giáo viên và 300 HS ở các trường THPT, thuộc thành phố Pleiku, tỉnh Gia lai để tìm hiểu thực trạng về dạy học bài tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS
1.5.2.2 Phương pháp điều tra
Chúng tôi dùng phiếu điều tra ( phiếu xin góp ý của giáo viên và phiếu điều tra
HS) để biết thực trạng việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS THPT [Phụ lục 1]
1.5.3 Kết quả điều tra
1.5.3.1 Kết quả điều tra HS
Câu 1 Em có thích các tiết học bài tập vật lý ở trên lớp không?
Trang 37Câu 2 Trong tiết học bài tập vật lý khi giáo viên ra câu hỏi hoặc bài tập em
Chờ câu trả lời từ phía các bạn và giáo viên 30 10
Câu 3 Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề vật lý (mâu thuẫn kiến thức với điều em biết ) trong câu hỏi hay bài tập giáo viên giao cho?
Rất hứng thú phải tìm hiểu cho bằng được 30 10
Câu 4 Em thấy có cần thiết phải bồi dưỡng năng lực GQVĐ không?
Câu 5 Em có thường xuyên so sánh kiến thức vật lý đã học với các sự vật ,
hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn không?
1.5.3.2 Kết quả tham khảo góp ý giáo viên
Câu 1 Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ
cho HS hiện nay như thế nào?
Trang 38Câu 2 Theo Thầy (cô) các biện pháp sâu đây có thể bồi dưỡng năng lực
GQVĐ cho HS thông qua bài tập không?
Biện pháp Số ý kiến Tỉ lệ (%) Xếp hạng
Thiết kế bài giảng với hệ thống bài tập lôgic
hợp lí
Sử dụng các bài tập có nhiều cách giải,
khuyến khích học sinh tìm cách giải mới,
nhận ra nét độc đáo để có cách giải tối ưu
Yêu cầu HS nhận xét cách giải của HS khác,
lập luận bác bỏ quan điểm trái ngược và bảo
vệ quan điểm của mình; giáo vên đánh giá và
đưa ra kết luận cuối cùng
Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời các
biểu hiện sáng tạo trong cách GQVĐ của HS
Sử dụng các bài tập có nhiều cách giải,
khuyến khích học sinh tìm cách giải mới,
nhận ra nét độc đáo để có cách giải tối ưu
Yêu cầu HS nhận xét cách giải của HS khác,
lập luận bác bỏ quan điểm trái ngược và bảo
vệ quan điểm của mình; giáo viên đánh giá và
đưa ra kết luận cuối cùng
Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời các
biểu hiện sáng tạo trong cách GQVĐ của HS
Tăng cường các bài tập thực hành, thí
nghiệm, tình huống, thực tiễn, hộp đen
Trang 39Câu 4 Theo Thầy (cô) những kết quả nào đánh giá HS được bồi dưỡng năng
HS sử dụng được các phương tiện, kĩ thuật dạy
học hiện đại vào việc GQVĐ
Học sinh tự nghiên cứu và báo cáo được các chủ
đề liên quan đến môn học
1.6 NGUYÊN NHÂN
- Về phía giáo viên: giáo viên đánh giá cao tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học theo định hướng nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS Giáo viên xem HS là trung tâm của quá trình dạy học Các hình thức mà giáo viên thường tổ chức cho HS phát hiện vấn đề đó là học lí thuyết và làm bài tập Giáo viên luôn thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực để phù hợp với hoạt động học tập của HS giúp HS tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và triệt để Tuy nhiên hiệu quả của việc dạy học theo định hướng này là chưa cao do một số nguyên nhân như: tỉ lệ HS tham gia còn chưa cao, việc tổ chức học tập theo phương pháp này mất nhiều thời gian hơn do đó
mà một số GV cũng còn ngần ngại khi tổ chức dạy học theo phương pháp này
- Về phía HS: tuy là giáo viên có lưu tâm đến việc tổ chức dạy học theo phương pháp nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS nhưng việc tổ chức này còn diễn ra chưa nhiều Đối với những HS thuộc diện khá giỏi thì các em có hứng thú khi học tập theo phương pháp này.Tuy nhiên vẫn còn một phần lớn HS còn có thái độ học tập không đúng đắn, các em không những không chịu suy nghĩ mà còn dường như không thích học theo phương pháp này Do đó mà sự tham gia của HS chưa đạt đến mức độ như mong muốn
1.7 GIẢI PHÁP
Qua kết quả khảo sát, trao đổi cùng với giáo viên và HS ở trường THPT Lê Lợi – TP Pleiku- Gia lai, tôi rút ra được nhận xét rằng giáo viên nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS phát triển năng lực GQVĐ, việc tổ chức
Trang 40các hoạt động này cũng mang lại những hiệu quả đáng kể Một bộ phận HS cũng yêu thích phương pháp học tập này Dạy và học theo phương pháp này giúp HS phát triển được tư duy Giáo viên luôn tạo điều kiện để HS học tập tốt Tuy nhiên hình thức tổ chức hoạt động giúp HS phát hiện và GQVĐ còn chưa phù hợp, sự tham gia của các
em chưa nhiều, một số cách tổ chức còn mang tính hình thức Việc khảo sát chính là
cơ sở để tôi khai thác và xây dựng hệ thống bài tập mang tích cực hơn nhằm khắc phục
những hạn chế trên
1.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương này đề tài đã làm rõ được những vấn đề sau:
1 Làm rõ được các khái niệm năng lực và năng lực giải quyết vấn đề Để phát triển năng lực giải quyết được vấn đề cần phân tích nội hàm của năng lực đó gồm có những thành tố nào và trong các thành tố giáo viên phải xây dựng và sử dụng các dạng bài tập nhằm rèn luyện cho HS các kỹ năng giải quyết vấn đề: kỹ năng phát hiện vấn đề; kỹ năng xác định bản chất của vấn đề; kỹ năng biểu đạt vấn đề; kỹ năng xác định mục tiêu của việc giải quyết vấn đề; kỹ năng đề xuất các giải pháp thích hợp; kỹ năng lựa chọn giải pháp án tối ưu; kỹ năng tổ chức thực hiện giải pháp đã lựa chọn; kỹ năng phối hợp với người khác để giải quyết vấn đề; kỹ năng đánh giá, tổng hợp, khái quát kết quả thu được;kỹ năng đề xuất vấn đề mới
2 Phân tích, làm rõ về các mặt: Vai trò, tiềm năng của bài tập trong việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS
3.Từ cơ sở lí luận về năng lực GQVĐ và sáng tạo, tôi đã xây dựng hệ thống bài tập và đưa ra các biện pháp sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo cho HS