- Phương pháp điều tra Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh để nắm bắt được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PSG TS LÊ CÔNG TRIÊM
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Lê Thị Diễm My
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm Huế, quý Thầy Cô giáo trong tổ Phương pháp giảng dạy Vật lí cùng quý Thầy Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, trực tiếp tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Lê Công Triêm trường Đại học
sư phạm Huế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể quý thầy cô giáo trường THPT Nguyễn Huệ đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đối với gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn !
Thừa Thiên Huế, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Thị Diễm My
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn 5
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị 6
MỞ ĐẦU 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 10
3 Mục tiêu nghiên cứu 12
4 Giả thuyết khoa học 12
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
6 Đối tượng nghiên cứu 12
7 Phạm vi nghiên cứu 12
8 Phương pháp nghiên cứu 13
9 Đóng góp mới của đề tài 13
10 Cấu trúc luận văn 14
NỘI DUNG 15
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 1.1 Năng lực 15
1.1.1 Khái niệm năng lực 15
1.1.2 Đặc điểm của năng lực 16
1.2 Năng lực hợp tác 17
Trang 61.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác 18
1.2.2 Biểu hiện của năng lực hợp tác 19
1.2.3 Hệ thống các kĩ năng hợp tác 20
1.3 Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác 25
1.4 Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm 27
1.4.1 Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 27
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực hợp tác 28
1.4.2.1 Phẩm chất của cá nhân 28
1.4.2.2 Kỹ năng giao tiếp của cá nhân 28
1.4.2.3 Các yếu tố khách quan 29
1.4.3 Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm 29
1.4.3.1 Biện pháp 1: Cung cấp cho học sinh kiến thức về năng lực hợp tác và tăng cường rèn luyện các kĩ năng hợp tác 30
1.4.3.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm góp phần tạo môi trường làm việc hợp tác 31
1.4.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng môi trường học tập lành mạnh để tạo hứng thú hợp tác cho học sinh 33
1.4.4 Đánh giá năng lực hợp tác 34
1.4.4.1 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 34
1.4.4.2 Đánh giá năng lực hợp tác 35
1.5 Thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật lý có sử dụng thí nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn thị trấn Phú Phong, tỉnh Bình Định 38
1.5.1 Mục đích điều tra 38
1.5.2 Kết quả điều tra 38
1.5.2.1 Đối với học sinh 39
1.5.2.2 Đối với giáo viên 39
1.5.3 Nguyên nhân thực trạng 40
Trang 71.6 Kết luận chương 1 41
Chương 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 THPT THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 2.1 Đặc điểm chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT 43
2.1.1 Cấu trúc chương trình chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT 43
2.1.2 Mục tiêu dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT 44
2.1.2.1 Mục tiêu kiến thức 44
2.1.2.2 Mục tiêu kĩ năng 44
2.1.2.3 Mục tiêu thái độ 44
2.1.3 Đặc điểm chương “ Chất khí ” Vật lý 10 THPT 44
2.2 Hệ thống thí nghiệm sử dụng trong dạy học chương “Chất khí” theo định hướng phát triển năng lực hợp tác 45
2.2.1 Thí nghiệm định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt 45
2.2.2 Thí nghiệm định luật Sác-lơ 46
2.2.3 Thí nghiệm quan sát định tính sự thay đổi của V theo T 47
2.3 Tổ chức dạy học một số bài cụ thể chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm 47
2.3.2 Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôilơ – Mariot 47
2.3.2 Qúa trình đẳng tích Định luật Sáclơ 54
2.3.3 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng 60
2.4 Kết luận chương 2 66
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 68
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 68
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 68
3.2 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm sư phạm 69
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 69
3.2.2 Phạm vi thực nghiệm sư phạm 69
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 69
Trang 83.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 70
3.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm 70
3.4.2 Quan sát giờ học 70
3.4.3 Kiểm tra đánh giá 71
3.4.4 Thăm dò ý kiến học sinh 72
3.5 Tiến hành thực nghiệm 72
3.6 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 73
3.6.1 Đánh giá định tính 73
3.6.2 Đánh giá định lượng 74
3.7 Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC P1
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Bảng biểu
Bảng 1.1 Bảng biểu hiện của năng lực hợp tác
Bảng 1.2 Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Bảng 1.3 Bảng Rubric đánh giá năng lực hợp tác
Bảng 3.1 Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá năng lực hợp tác của HS ở nhóm TN và nhóm ĐC Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất
Bảng 3.5 Bảng phân loại theo học lực của HS
Trang 11Hình 2.4 Thí nghiệm thay đổi của V theo T
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong một phúc trình của Ủy ban Quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO có xác định bốn trụ cột của một nền giáo dục là: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau và học để tự khẳng định Điều này cho thấy mục tiêu giáo dục của thế giới không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi Đi cùng với xu hướng đó, Luật Giáo dục của Việt Nam cũng đã xác định
rõ mục tiêu giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [9]
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế cùng với những ảnh hưởng của xã hội tri thức đã tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Bên cạnh đó, thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực hợp tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong những tình huống thay đổi Vì vậy, giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế
xã hội thông qua việc đào tạo con người
Để thực hiện mục tiêu giáo dục và đáp ứng những đòi hỏi của xã hội, giáo dục Việt Nam đã và đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại và ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Nghị quyết 29 ngày 4/11/2013 tại Đại hội TW8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã đưa ra quan điểm chỉ đạo khẳng định: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập
Trang 13trung dạy cách học, cách nghĩ, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [4]
Thực tế, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho người học Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực cũng là
xu hướng chung của giáo dục quốc tế
Trong các loại năng lực cần hình thành cho HS phổ thông, năng lực hợp tác được hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và cuộc sống Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới một mục đích chung Đây là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môi trường, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập Bên cạnh đó, năng lực hợp tác là một trong những năng lực được nhiều nước xây dựng trong bộ các năng lực cốt lõi người học cần có trong thế kỉ XXI Việt Nam cũng đã xây dựng bộ năng lực cốt lõi trong đó có năng lực hợp tác, điều này cho thấy năng lực hợp tác là một năng lực rất quan trọng đối với người học Năng lực hợp tác cũng được coi là một giá trị sống cần được hình thành và phát triển ở HS, do đó việc phát triển năng lực hợp tác cho HS là một vấn đề quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực mới cho xã hội Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, khả năng hợp tác của HS còn nhiều hạn chế Do đó, khi đứng trước những tình huống, những vấn đề cần có sự hợp tác với nhau, HS tỏ ra lúng túng không biết phải làm thế nào Thực tế đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chỗ việc phát triển năng lực hợp tác cho
HS chưa được nhiều giáo viên (GV) quan tâm đến
Vật lý là một môn học cần phải trao đổi với nhau nhiều thì mới tìm ra cách giải quyết tình huống hợp lí nhất Bên cạnh đó, nhiều kiến thức vật lý có liên quan
Trang 14đến hiện tượng tự nhiên, đến ứng dụng trong đời sống Mặt khác, nhiều khái niệm, định luật, thuyết vật lý là khá trừu tượng đối với HS, trong trường hợp đó cần phải
sử dụng thí nghiệm nhằm tăng cường tính trực quan giúp HS dễ hiểu, dễ tiếp thu hơn Đặc biệt nếu GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm với nhau theo nhóm để các
em có thể học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ học tập thì HS sẽ tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng hơn Qua đó, cũng để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo của HS vừa để HS có cơ hội phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực hợp tác Do vậy, dạy học Vật lý không chỉ đơn thuần cung cấp cho HS những kiến thức khoa học mà còn trang bị cho HS những kĩ năng hợp tác cần thiết như: kĩ năng tổ chức nhóm, kĩ năng lập kế hoạch nhóm, cùng nhau tiến hành thí nghiệm, để phát triển năng lực hợp tác khi học tập môn Vật lý
Chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT có nhiều kiến thức liên quan thực tế, gần gũi với cuộc sống hằng ngày và nhiều định luật TN Đó là điều kiện thuận lợi để sử dụng thí nghiệm trong dạy học một số nội dung kiến thức trong chương
Với tất cả những lí do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT thông qua việc sử dụng thí nghiệm” với mong muốn góp một phần tư liệu vào việc nâng
cao chất lượng dạy học môn Vật lý phù hợp với xu hướng phát triển năng lực của học sinh theo xu hướng đổi mới ở nước ta hiện nay
Trang 15Đã có một số luận văn nghiên cứu về năng lực hợp tác của học sinh như:
- “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp” luận án tiến sĩ của Lê Thị Minh Hoa Tác giả đã hệ
thống khá đầy đủ cơ sở lí luận về năng lực hợp tác và nghiên cứu về các biện pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh chuyên ngành Lý Luận và Phương pháp dạy học (bộ môn Toán) với đề tài “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học
chủ đề ứng dụng của đạo hàm” Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo
hướng phát triển năng lực hợp tác và đã xây dựng một số biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Trong một nghiên cứu của Trịnh Văn Biều về dạy học hợp tác-một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI đăng trên tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, tác giả đã nhấn mạnh: Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao của giáo dục thế kỉ XXI Có thể coi dạy học hợp tác là những phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trơ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau giữa người học với người học, giữa người học với người dạy, giữa người học và môi trường
Trong luận văn với đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình học, Vật lí 11 nâng cao” Lê Thị Kiều Tiên, Huế-năm 2011, tác giả
đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhóm Ngoài ra còn có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lợi, Huế-năm 2012 “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình học, Vật lí 11 THPT với sự
hỗ trợ của MVT” cũng đã đề xuất quy trình sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của MVT trong dạy học nhóm
Bên cạnh đó, cũng có nhiều luận văn nghiên cứu chương “Chất khí” Tuy nhiên, các tác giả chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Chất khí” thông qua việc sử dụng thí nghiệm Do đó, trong nghiên cứu của mình, tôi sẽ kế thừa những cơ sở lí luận của các công trình nghiên
Trang 16cứu trước đây, điểm mới ở đây là chú trọng tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng học tập
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học chương “Chất khí” Vật
lý 10 THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc sử dụng thí nghiệm và vận dụng vào dạy học Vật lý thì sẽ giúp HS có hứng thú học tập, nâng cao năng lực hợp tác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở các trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, luận văn có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học có sử dụng thí nghiệm
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh có sử dụng thí nghiệm ở trường THPT hiện nay và làm rõ nguyên nhân của thực trạng đó
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
- Nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc nội dung chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT
- Tổ chức dạy học một số kiến thức cụ thể trong chương “Chất khí” theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm với các HS ở các trường THPT để đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài
6 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học của GV và HS ở trường THPT trong việc phát triển năng lực hợp tác thông qua việc sử dụng thí nghiệm
7 Phạm vi nghiên cứu
Trang 17Trong giới hạn của thời gian nghiên cứu và khả năng cho phép, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT và tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Quang Trung và THPT Nguyễn Huệ ở thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà Nước cũng như của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng phát triển năng lực cho học sinh; các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở nhà trường phổ thông
Nghiên cứu giáo trình, tài liệu có liên quan đến các nội dung trong đề tài Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Vật lý 10 THPT và các tài liệu liên quan đến chương “Chất khí”
- Phương pháp điều tra
Thăm dò, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh để nắm bắt được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực hợp tác có sử dụng thí nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá mức độ hiệu quả
và tính khả thi của đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thống kê toán học
Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích,
xử lý kết quả TNSP
Đánh giá hiệu quả quá trình dạy học như giả thuyết khoa học đã đề ra
9 Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lí luận
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Về mặt thực tiễn
Trang 18- Đánh giá được thực trạng của việc tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua việc sử dụng thí nghiệm
- Đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học có sử dụng thí nghiệm một số bài cụ thể trong chương “Chất khí” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
Trang 19NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
THÍ NGHIỆM 1.1 Năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực
Giáo dục trên thế giới đang đi theo xu hướng dạy học và đánh giá theo năng lực Vì vậy mà dạy học theo năng lực đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục và cả xã hội Vậy thì năng lực là gì? Đã có rất nhiều khái niệm về năng lực như sau:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện
ở mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một
đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [5]
Theo Nguyễn Đức Thâm thì cho rằng: Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động tương ứng Xong kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến việc thực hiện một loạt hành động hẹp, chuyên biệt đến mức thành thạo, tự động hóa, máy móc Còn năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong hoạt động, có thể giải
Trang 20quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt động rộng [11]
Theo Đặng Thành Hưng: Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [7]
Trong tập tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 viết rằng: “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [1]
Nhìn chung, năng lực có thể được coi là sự kết hợp linh hoạt của các kiến thức, kĩ năng, thái độ và động cơ hành động cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện
cụ thể Hơn nữa, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có, đồng thời qua quá trình kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm mà có được
1.1.2 Đặc điểm của năng lực
Theo Lê Thị Trinh, các đặc điểm của năng lực là [12]:
- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân: năng lực không phải chỉ là một thuộc tính, đặc điểm nào đó của cá nhân mà nó bao gồm những thuộc tính tâm lý và sinh lý Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tất cả những thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tương ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó trong một ngữ cảnh, một tình huống nhất định
và làm cho hoạt động đó đạt được kết quả Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự cộng gọp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tương tác lẫn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần có những thuộc tính A, B, C… Cấu trúc này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ
Trang 21- Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động Khi con người chưa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và phát triển trong chính hoạt động ấy
- Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân làm ra nó
Tuy nhiên, năng lực con người không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn
mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp
Từ việc nghiên cứu khái niệm năng lực và những đặc điểm của năng lực mà
Lê Thị Trinh đã đưa ra, có thể hiểu năng lực có các đặc điểm cơ bản sau:
- Năng lực là sự tổ hợp của các thuộc tính tâm lý và sinh lý, sự tổ hợp này không phải là sự cộng gọp mà là sự tương tác với nhau làm thành một hệ thống nhất định
- Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định Khi con người chưa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn
- Năng lực được hình thành và phát triển ở trong và ngoài nhà trường Bởi không chỉ trong nhà trường mới có các hoạt động cho học sinh xử lý mà ngoài xã hội cũng có rất nhiều hoạt động để cho học sinh giải quyết, từ đó có thể rèn luyện
để phát triển được năng lực của mình
- Năng lực được hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời con người
vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động của cá nhân Vì thế năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu như nó không được sử dụng tích cực và thường xuyên
- Kết quả trong công việc thường là thước đo để đánh giá năng lực của cá nhân làm ra nó Kết quả tốt có thể khẳng định cá nhân đó có năng lực, ngược lại nếu kết quả không tốt thì cá nhân đó không có năng lực
1.2 Năng lực hợp tác
Trang 221.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của con người, nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội Do vậy, hợp tác mang bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội
Từ điển Tiếng việt cho rằng, hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung [8]
Về cơ bản, hợp tác có thể hiểu là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều người thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò, nhiệm vụ khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung nào đó Theo Lương Việt Thái và nhóm nghiên cứu thì: năng lực hợp tác là khả năng
cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và biết cách cùng làm việc, lắng nghe
và quan tâm tới các quan điểm khác nhau; hiểu biết và quan tâm tới nhau; giúp đỡ,
hỗ trợ lẫn nhau, phát huy thế mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh
vực nào đó vì mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
Trang 23trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong môi trường của quá trình hội nhập
1.2.2 Biểu hiện của năng lực hợp tác
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới đã đưa ra các biểu hiện của năng lực hợp tác được nêu trong Bảng 1.1[6]
Bảng 1.1 Biểu hiện của năng lực hợp tác
Năng
lực hợp
tác
Biểu hiện Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân
và những người khác đề xuất, lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy
mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm
Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương
án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được, đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm
Lê Thị Minh Hoa xác định một số biểu hiện năng lực hợp tác như sau [6]:
- HS có tri thức về hoạt động hợp tác: nắm được các nguyên tắc hợp tác; biết cách hợp tác với nhau trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hoạt động hợp tác
Trang 24- HS có những kỹ năng hợp tác: Biết lắng nghe ý kiến của người khác, chấp nhận ý kiến của người khác; Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách rõ ràng, thuyết phục; Biết cảm thông chia sẻ, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm của mình với bạn; Biết cùng nhau tìm cách giải quyết mâu thuẫn; Biết chấp nhận sự phân công trong nhóm; Biết giúp đỡ hỗ trợ người khác và yêu cầu sự giúp đỡ hay giải thích khi cần
- Tự giác, tích cực, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp cùng người khác; Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ Tóm lại, có thể hiểu năng lực hợp tác có các biểu hiện như sau:
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ
- Biết lắng nghe, phân tích nhiệm vụ chung của nhóm, tự đánh giá được hoạt động mà bản thân có khả năng hoàn thành tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công
- Nhận biết khả năng của từng thành viên để từ đó đề xuất phương án phân công công việc
- Nhận nhiệm vụ và phân tích công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ
- Biết trình bày, trao đổi ý kiến, chia sẻ kết quả với các thành viên khác trong nhóm, góp ý điều chỉnh để thúc đẩy hoạt động chung
- Biết lắng nghe ý kiến, khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của các thành viên khác
- Biết thảo luận để đưa ra kết luận chung của nhóm
- Biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của cá nhân, của các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với thái độ chia sẻ, xây dựng
1.2.3 Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Kĩ năng – một thành tố của năng lực, là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực song nó không đồng nhất với năng lực Mỗi năng lực gắn với một loại hoạt
Trang 25động: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, Các năng lực này được thể hiện ở những kĩ năng gắn với những hoạt động cụ thể, như: kĩ năng nói, kĩ năng đặt câu hỏi,…
Năng lực hợp tác cũng được thể hiện ở những kĩ năng hợp tác, việc đưa ra các
kĩ năng hợp tác sẽ giúp cho GV có thể hình thành nên năng lực hợp tác cho HS của mình, bởi thông qua việc rèn luyện các kĩ năng thì HS sẽ có năng lực Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của HS, có thể xác định hệ thống các kĩ năng hợp tác bao gồm các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác
Khi nhận được sự phân công của GV, HS sẽ biết cách di chuyển nhanh chóng
để tập hợp nhóm lại với nhau Sau đó, với nhiệm vụ được giao, nhóm sẽ thảo luận
để xác định được cách thức tiến hành hợp tác
- Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác
Với nhiệm vụ mà GV giao cho, học sinh sẽ thảo luận cùng nhau để đưa ra các công việc cụ thể theo trình tự và với thời gian phù hợp để hoàn thành công việc đó một cách hiệu quả nhất
- Kĩ năng đánh giá và tự đánh giá
Khi được giao nhiệm vụ chung cho tập thể hoặc nhóm, sau khi thảo luận xác định được các công việc cụ thể cần làm thì mỗi học sinh sẽ tự đánh giá được ưu điểm hoặc hạn chế của bản thân để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp Bên cạnh đó, mỗi học sinh có vai trò là người quan sát để đánh giá được khả năng của học sinh khác
để đưa ra ý kiến phân chia công việc phù hợp với năng lực và mang lại hiệu quả công việc chung
Ví dụ: Khi học bài Qúa trình đẳng tích Định luật Sác-Lơ, GV sẽ giao cho các nhóm cùng nhau làm thí nghiệm để rút ra định luật Khi đó, các thành viên trong nhóm sẽ tự nhận định được khả năng của mình để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp hoặc nhìn được những công việc phù hợp với năng lực của các thành viên khác Có thể
Trang 26nhận thấy mình đọc được kết quả thí nghiệm chính xác, bạn A thì lắp ráp thí nghiệm nhanh…
- Kĩ năng cộng tác
Sau khi đảm nhận công việc của mình, mỗi thành viên phải biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác một cách linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao Mỗi thành viên sẽ biết rằng sự thành công của họ phụ thuộc vào kết qủa của toàn bộ các thành viên trong nhóm nên họ sẽ ý thức được rằng mình sẽ phải nổ lực để hoàn thành công việc của mình Tin tưởng nhau cũng là biểu hiện quan trọng trong kĩ năng cộng tác Các thành viên trong nhóm phải có sự tin tưởng rằng các thành viên khác sẽ hoàn thành trách nhiệm với chất lượng công việc cao để tất cả đạt được kết quả cao cùng nhau Có như vậy, họ mới thực sự làm việc cùng nhau và ủng hộ sự thành công của người khác
Tinh thần trách nhiệm cao là một yêu cầu quan trọng của sự hợp tác Mỗi thành viên phải biết ý thức được trách nhiệm của bản thân để hoàn thành công việc chung của nhóm một cách hiệu quả nhất
Cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau là một biểu hiện quan trọng của kĩ năng cộng tác Khi mỗi thành viên chỉ biết đến việc hoàn thành nhiệm vụ của mình mà không biết giúp đỡ các thành viên khác khi họ gặp khó khăn thì khó mà đảm bảo được công việc chung của nhóm sẽ đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, các thành viên phải biết tôn trọng lẫn nhau, không được tự cao và
có thái độ xem thường người khác Việc cảm thông, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau sẽ
là động lực to lớn để hoạt động hợp tác đạt được mục đích cuối cùng
Bản thân mỗi HS phải biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục và biết bảo vệ ý kiến của mình Bên cạnh đó cũng phải biết lắng nghe và phản hồi Tỏ thái độ tôn trọng, tích cực lắng nghe và nhắc lại ý kiến người khác một cách ngắn gọn và đúng nội dung
Trang 27- Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau
Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên càng làm cho sự hợp tác ngày càng bền vững hơn Bởi khi có sự tin tưởng lẫn nhau, HS sẽ thể hiện suy nghĩ, ý kiến của mình một cách cởi mở hơn Bản thân mỗi thành viên khi được tin cậy, thành viên đó
sẽ bày tỏ mong muốn hợp tác của mình một cách tích cực hơn
Khi thực hiện hoạt động giải quyết nhiệm vụ được giao, bản thân mỗi thành viên sẽ có ý kiến riêng của mình và nếu ý kiến đó nhận được sự ủng hộ của người khác thì sẽ trở thành một động lực tích cực Với những cử chỉ, thái độ, nét mặt vui
vẻ thể hiện sự đồng tình ủng hộ ý kiến của các thành viên khác sẽ tạo ra được một môi trường hợp tác thân thiện và sẽ đem lại hiệu quả công việc cao hơn là so với việc các thành viên lúc nào cũng có thái độ tiêu cực và nét mặt không vui vẻ
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho, chắc chắn HS sẽ gặp không ít khó khăn Nếu HS chủ động yêu cầu sự giúp đỡ của các thành viên khác trong nhóm một cách chân thực và cởi mở thì sẽ duy trì được sự tin tưởng lẫn nhau
và giúp cho việc hợp tác được thành công hơn
- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ, việc xảy ra mâu thuẫn giữa các thành viên là có khả năng rất cao, vì vậy bản thân mỗi thành viên phải biết kiềm chế sự tức giận của mình Để hạn chế mâu thuẫn xảy ra, học sinh không được dùng những lời lẽ chỉ trích hoặc hành vi xúc phạm đến thành viên khác trong nhóm hoặc là gây mất đoàn kết Khi không đồng tình với ý kiến của bạn khác thì bình tĩnh nói nhẹ nhàng, không dùng những lời lẽ làm người khác cảm thấy bị xúc phạm
Khi có mâu thuẫn xảy ra thì tập thể hoặc nhóm cùng nhau tập hợp lại để thảo luận và bàn bạc một cách nhẹ nhàng để tìm ra và giải quyết mâu thuẫn Làm như vậy sẽ mang lại hiệu quả công việc và cũng sẽ không làm ảnh hưởng tới quan hệ giữa các thành viên
Trang 28Bảng 1.2 Hệ thống các kĩ năng hợp tác
Kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác Biết cách di chuyển, tập hợp nhóm
Xác định được cách thức tiến hành hợp tác
Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác Xác định được các công việc cụ thể theo trình tự
và thời gian để hoàn thành các công việc đó
Kĩ năng cộng tác Có thái độ hợp tác
Có tinh thần trách nhiệm cao Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Trình bày ý kiến một cách mạch lạc và biết bảo vệ
ý kiến của mình
Có thái độ tôn trọng khi lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
Kĩ năng xây dựng và duy trì
bầu không khí thân thiện tin
tưởng lẫn nhau
Thể hiện sự đồng tình, ủng hộ ý kiến của các thành viên khác với những thái độ, cử chỉ, nét mặt vui vẻ Biết chủ động giúp đỡ các thành viên khác khi họ gặp khó khăn và yêu cầu nhận sự giúp đỡ một cách chân thành, cởi mở
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Biết kiềm chế sự tức giận của bản thân
Phát hiện và giải quyết được mâu thuẫn Biết đưa ra ý kiến trái chiều một cách nhẹ nhàng, không được có thái độ xúc phạm người khác Biết cách đàm phán, giải quyết mâu thuẫn một cách tế nhị
Trang 291.3 Vai trò của thí nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các kiến thức vật lý ở trường phổ thông đều được rút ra từ thí nghiệm hoặc dùng thí nghiệm để kiểm chứng Vì vậy, trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, thí nghiệm là một phương tiện quan trọng,
có tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lượng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS Lê-nin đã chỉ ra: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức hiện tượng khách quan Điều này cho thấy thí nghiệm thực sự là một phương tiện cần thiết để giúp cho học sinh thu nhận tri thức tốt hơn khi đi theo con đường nhận thức này
Đối với việc phát triển năng lực cho HS thì GV cần dạy và cho HS cơ hội luyện tập các kĩ năng cần thiết để phát triển năng lực đó Cụ thể, muốn phát triển năng lực hợp tác thì cần tổ chức để cho học sinh rèn luyện được các kĩ năng hợp tác: kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng đánh giá
và tự đánh giá, kĩ năng cộng tác, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, để từ đó HS sẽ có cơ hội phát triển năng lực hợp tác của mình Việc sử dụng thí nghiệm sẽ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển năng lực hợp tác của HS Vì:
Thứ nhất, thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức hoạt động của học sinh: Thông qua việc sử dụng thí nghiệm, GV có thể tổ chức cho HS làm việc cùng
với nhau theo nhóm, qua đó góp phần bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức của học
HS Qua thí nghiệm, đòi hỏi HS phải cùng nhau phối hợp làm việc để giải quyết nhiệm vụ mà GV đưa ra, nhờ đó có thể phát huy được vai trò cá nhân và tinh thần trách nhiệm trong công việc Hơn nữa, khi thực hiện những công việc liên quan đến thí nghiệm, HS buộc phải thảo luận, hỗ trợ, giúp đỡ, khuyến khích lẫn nhau do đó làm tăng tính tương tác giữa các học sinh với nhau và có cơ sở để tổ chức đánh giá lẫn nhau vì qua quá trình làm việc chung với nhau, các em sẽ nắm được khả năng của từng người Trong trường hợp này, thí nghiệm được sử dụng vừa làm phương tiện cho nhóm hoạt động vừa là nguồn tri thức mà HS cần khai thác và tiếp nhận,
Trang 30nghĩa là các nhóm sẽ dùng thí nghiệm làm phương tiện để giải quyết vấn đề nhưng đồng thời qua đó khám phá và lĩnh hội nhiều kiến thức vật lý khi thực hiện thí nghiệm
Ví dụ: khi dạy bài “Qúa trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt” Để rút
ra được định luật, GV có thể chia lớp thành các nhóm nhỏ và cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm Khi làm thí nghiệm, trong các nhóm, mỗi thành viên bắt buộc phải tự mình thực hiện các công việc và hợp tác với các thành viên khác để hoàn thành nhiệm vụ mà GV giao cho Khi đó, HS sẽ có môi trường để thực hiện hoạt động hợp tác và cơ hội để rèn luyện các kĩ năng hợp tác và làm cho năng lực hợp tác của mình sẽ phát triển hơn
Thứ hai, thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của học sinh:
GV sử dụng thí nghiệm vào tiết học sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập
HS không thể yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng
lý thuyết khô khan Nếu HS quan sát được những thí nghiệm hấp dẫn, HS sẽ muốn khám phá những thí nghiệm đó Có hứng thú và nhu cầu tìm hiểu thì HS sẽ chủ động hơn khi được làm việc chung với các bạn khác Chính yếu tố trực quan, hấp dẫn, thực tế của thí nghiệm sẽ kích thích sự hợp tác trong nhóm và đây là điều kiện thuận lợi để học sinh rèn luyện các kĩ năng hợp tác Khi cho học sinh làm thí nghiệm cùng nhau, ngoài việc kích thích hứng thú học tập còn làm cho các em thấy được ý nghĩa của việc hợp tác là giúp các em giải quyết được khó khăn một cách cụ thể từ thí nghiệm Chính nhờ thí nghiệm và thông qua thí nghiệm mà ở đó HS sẽ tự tay tiến hành thí nghiệm, nếu gặp khó khăn thì các thành viên khác sẽ giúp đỡ để cùng nhau hoàn thành mục tiêu chung của nhóm Qua đó các em sẽ biết được khả năng của nhau, từ đó có kế hoạch giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ Hơn nữa, khi hợp tác cùng với nhau, HS sẽ cảm thấy ít bị áp lực hơn, thoải mái hơn và tự tin hơn Chính vì vậy, khi nhóm học tập được hình thành để cùng nhau làm thí nghiệm thì mọi hoạt động trong nhóm sẽ được phân công rõ ràng, xác định mục tiêu và phương thức hợp tác một cách cụ thể, chia sẻ ý tưởng, tiếp thu ý kiến từ bạn, theo dõi, thúc đẩy hoạt động hợp tác, đều vì mục tiêu chung của nhóm
Trang 31Với những ưu thế đó của thí nghiệm trong dạy học mà học sinh sẽ hứng thú hợp tác hơn, các thành viên dễ thấy mục tiêu chung của nhóm hơn, việc phân chia công việc dễ dàng hơn, các em dễ thể hiện trách nhiệm và vai trò của mình hơn, HS
dễ hỗ trợ nhau hơn và cũng dễ dàng đánh giá mức độ đạt được mục đích của mỗi cá nhân và nhóm hơn tức là các em đã có môi trường thuận lợi để phát triển năng lực hợp tác
Như vậy, cùng với lý thuyết, thí nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu khoa học cũng như trong dạy học Vật lý Ngoài ra, thí nghiệm thực sự là phương tiện có vai trò trong việc phát triển năng lực hợp tác cho HS
1.4 Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng thí nghiệm
1.4.1 Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định cần hình thành và phát triển cho HS các năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo và các năng lực chuyên môn [3] Điều này cho thấy năng lực hợp tác là một năng lực rất quan trọng bởi vì hợp tác là một hoạt động không thể thiếu giúp cho người học thành công trong học tập và cuộc sống Khi đứng trước một vấn đề khó giải quyết, nếu thực sự có được sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau thì sẽ thêm sức mạnh, ý tưởng để đạt được kết quả tốt nhất Không chỉ riêng giáo dục mà mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa đều cần có sự hợp tác Vì vậy, việc chú trọng phát triển năng lực hợp tác cho HS là một nhiệm vụ quan trọng hiện nay, khi mà xã hội đang ở trong xu hướng toàn cầu hóa
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS giúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của HS Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS được bình đẳng, có cơ hội được giáo dục và phát triển như nhau
Đối với HS, hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho HS có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho HS có kết quả học tập tốt nhờ sự cố gắng, tích cực của bản
Trang 32thân cũng như sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và các quan hệ xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành về nhân cách
và hành vi xã hội Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây chính là điều kiện tiên quyết dẫn đến sự thành đạt của mỗi cá nhân trong xã hội
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực hợp tác
Ngoài ra, nếu HS ý thức được trách nhiệm của bản thân thì sẽ tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt động tập thể, hòa hợp, hợp tác với mọi người xung quanh Khi đó, HS đó sẽ có khả năng hợp tác hơn là những HS không có tinh thần trách nhiệm và có tính ỉ lại
Phẩm chất trung thực, tự trọng, chí công vô tư cũng có ảnh hưởng to lớn đến khả năng hợp tác của HS Nếu HS nào thiếu tính trung thực, đưa ra những nhận xét mang tính thiên vị thì khả năng hợp tác của bản thân HS đó không tốt bằng những
HS có tính trung thực cao, luôn ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát
từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
1.4.2.2 Kỹ năng giao tiếp của cá nhân
Mỗi HS có khả năng giao tiếp riêng của mình và yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng hợp tác của bản thân HS đó Khi HS có khả năng diễn đạt ý kiến, trình bày vấn đề một cách lô rít, linh hoạt trong lời nói thì khả năng để cho HS đó phát triển được năng lực hợp tác của mình là cao hơn so với những HS thụ động, nhút nhát và
Trang 33không có khả năng giao tiếp với người khác
Hơn nữa, không khí vui vẻ, tin tưởng lẫn nhau là một yêu cầu cần có của sự hợp tác Khi có mâu thuẫn xảy ra giữa các thành viên trong nhóm hợp tác, nếu HS biết đàm phán, giao tiếp với nhau một cách tế nhị thì vấn đề sẽ dễ giải quyết hơn là khi dùng những lời lẽ có tính xúc phạm đến người khác Khả năng giao tiếp tốt sẽ là
cơ hội để cho HS phát triển được năng lực hợp tác của mình Bởi lẽ với bất kì mâu thuẫn nào, nếu HS biết cách kiềm chế sự tức giận và dùng những lời lẽ tế nhị thì sẽ duy trì được không khí thân thiện với nhau lâu dài hơn Chính vì vậy mà đây là một
kĩ năng mà HS cần phải được rèn luyện nhiều hơn để cho bản thân có điều kiện để phát triển năng lực hợp tác một cách dễ dàng
1.4.2.3 Các yếu tố khách quan
GV cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực hợp tác củaHS Khi GV nhận thức được năng lực hợp tác có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống hiện nay thì mới có thể tìm hiểu và đưa ra các biện pháp thích hợp để giúp cho HS của mình phát triển được năng lực hợp tác GV là người trực tiếp dẫn dắt HS lĩnh hội tri thức nên nếu nhận thức được sự quan trọng của năng lực này thì sẽ có tác động lớn đến việc phát triển năng lực hợp tác của HS Bởi
lẽ, nếu không quan tâm đến năng lực này thì GV sẽ không có những định hướng và
HS sẽ không có cơ hội để được phát triển năng lực hợp tác của bản thân mình Cách thức mà GV tổ chức dạy học sẽ có ảnh hưởng đến nhận thức của HS về
sự hợp tác Nếu GV tổ chức dạy học hợp tác, HS sẽ có điều kiện làm việc cùng nhau, tạo môi trường học tập thuận lợi để HS phát triển năng lực hợp tác, từ đó HS
sẽ có mong muốn hợp tác để cùng học tập và làm việc với nhau Trên cơ sở đó, sẽ tạo điều kiện thuận lợi để cho khả năng hợp tác của HS sẽ ngày càng tốt hơn Và với sự dẫn dắt của GV một cách hợp lí thì năng lực hợp tác của HS sẽ ngày càng được nâng cao
1.4.3 Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS thông qua việc sử dụng thí nghiệm
Trang 341.4.3.1 Biện pháp 1: Cung cấp cho HS kiến thức về năng lực hợp tác và tăng cường rèn luyện các kĩ năng hợp tác
Để giúp cho HS phát triển được năng lực hợp tác thì trước hết GV phải cung cấp những kiến thức cơ bản về năng lực hợp tác cho HS Bởi khi hiểu và biết được kiến thức cũng như giá trị về năng lực hợp tác thì HS mới có thể làm cho năng lực hợp tác của mình phát triển tốt hơn Như đã nói ở trên, người có năng lực hợp tác là người có kiến thức, kĩ năng và thái độ hợp tác Trong đó hệ thống kĩ năng hợp tác được coi là thành phần cốt lõi của năng lực hợp tác Không phải tự nhiên mà HS sẽ
có được các kĩ năng hợp tác vì chỉ với dưới sự hướng dẫn và được tạo cơ hội để rèn luyện thì HS mới có được các kĩ năng hợp tác
Sau khi giúp HS biết được năng lực hợp tác là gì và nó có giá trị như thế nào trong xã hội hiện nay thì GV sẽ giới thiệu cho HS hệ thống các kĩ năng hợp tác: kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng đánh giá và tự đánh giá, kĩ năng cộng tác, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí thân thiện tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn Để giúp cho HS rèn luyện được các
kĩ năng này thì GV phải có kế hoạch cụ thể và trước hết là cho HS hiểu được từng
kĩ năng này là cần phải làm gì
Cách thực hiện
- Việc giảng dạy của GV không chỉ là cung cấp cho học sinh những kiến thức vật lý mà còn giúp cho HS thành thạo những kỹ năng cơ bản cần thiết hỗ trợ cho bài học Mà kỹ năng là một bộ phận quan trọng của năng lực, để nắm được các kỹ năng hợp tác trước hết giáo viên nên giúp cho HS có kiến thức về năng lực hợp tác Để làm được việc này, GV có thể đưa ra tình huống để HS làm việc cùng với nhau theo nhóm nhỏ, từ đó HS sẽ thấy hiệu quả công việc cao hơn so với việc cá nhân làm việc độc lập Trên cơ sở đó, GV sẽ trình bày những kiến thức cơ bản về năng lực hợp tác cho HS nắm được
- Để HS thấy được sự cần thiết của các kỹ năng hợp tác và nó có giá trị như thế nào thì GV có thể lấy một tình huống cụ thể để cho HS thấy việc thiếu hoặc có
Trang 35các kỹ năng đó làm cho công việc chung không đạt hay đạt hiệu quả như thế nào Chẳng hạn khi được giao làm thí nghiệm cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập Việc có kỹ năng đánh giá và tự đánh giá sẽ giúp mỗi thành viên có khả năng nhận định và nhanh chóng đảm nhận nhiệm vụ của mình Bạn A có thể thấy mình
có khả năng lắp ráp thí nghiệm nhanh, bạn B thì đọc kết quả nhanh và chính xác, bạn C xử lý số liệu nhanh gọn…với những khả năng đó, mỗi thành viên sẽ tự nêu ý kiến và đảm nhận nhiệm vụ của mình Như vậy, nếu có kỹ năng này, công việc chung sẽ dễ dàng đạt hiệu quả hơn Ngược lại, nếu không có kỹ năng đó, mỗi thành viên sẽ có tính ỷ lại vào các thành viên khác, làm cho công việc chậm trễ và không đạt hiệu quả cao
- Việc đảm bảo rèn luyện tất cả các kỹ năng hợp tác đạt hiệu quả cao trong một lần cho HS hoạt động chung với nhau là rất khó nên GV có thể lựa chọn một hoặc hai kỹ năng để HS rèn luyện trong mỗi lần hoạt động Như vậy mới đảm bảo được cho HS rèn luyện các kĩ năng một cách thành thạo hơn
- GV quan sát quá trình HS hoạt động và đưa ra những nhận xét, nhắc nhở kịp thời để HS sửa chữa và đặt mục tiêu phấn đấu để các kỹ năng hợp tác của mình ngày càng tốt hơn
1.4.3.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm góp phần tạo môi trường làm việc hợp tác
Khi tổ chức cho HS làm thí nghiệm để lĩnh hội tri thức sẽ tạo môi trường và
cơ hội cho HS được làm thí nghiệm cùng với nhau, cùng tiến hành nghiên cứu cũng như được trao đổi kiến thức và kết hợp với các thành viên khác Từ đó, HS sẽ có cơ hội để làm quen và sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm một cách thành thạo hơn Mặt khác, khi làm những công việc liên quan đến thí nghiệm, HS buộc phải thảo luận, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau do đó sẽ làm tăng tương tác trực tiếp của các cá nhân
và rèn luyện được các kỹ năng hợp tác, nhờ đó mà năng lực hợp tác của HS sẽ có cơ hội để phát triển Bên cạnh đó, cũng chính nhờ việc tự HS làm thí nghiệm sẽ giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách đáng tin cậy hơn Mặt khác, khi được cùng nhau làm việc, HS sẽ cảm thấy nhẹ nhàng và không bị căng thẳng, áp lực so với việc làm
Trang 36việc với GV, đương nhiên không phải là không có sự hướng dẫn của GV trong quá trình các em hoạt động
Ngoài việc tạo cơ hội cho HS được làm thí nghiệm cùng nhau trên lớp để lĩnh hội tri thức thì GV cũng có thể giao nhiệm vụ về nhà cho cả nhóm cùng nhau tiến hành làm thí nghiệm tự tạo để hoàn thành nhiệm vụ học tập Việc hợp tác với nhau
để hoàn thành nhiệm vụ ở nhà sẽ đem lại cho các em không ít khó khăn nhưng qua
đó các em sẽ biết giúp đỡ nhau, cùng nhau cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ Qua
đó, các kỹ năng hợp tác của các em sẽ được rèn luyện một cách thành thạo và giúp cho năng lực hợp tác của mình ngày càng phát triển hơn
Cách thực hiện
- Giáo viên chuẩn bị nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm cho nhiều nhóm
- Phân chia lớp thành các nhóm nhỏ khoảng 9 đến 10 HS một nhóm tùy theo
số lượng HS trong lớp và số bộ dụng cụ thí nghiệm mà phân chia cho hợp lý Sau
đó GV thông báo cho học sinh cách làm việc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm theo trình tự các bước
- Trong quá trình các em làm thí nghiệm, chính các em là người tiến hành làm thí nghiệm, còn giáo viên chỉ đóng vai trò là người giúp đỡ khi thực sự cần thiết
- GV theo dõi, quan sát, nhắc nhở các nhóm khi các em đang thực hiện hoạt động hợp tác để hạn chế tình trạng học sinh này làm việc còn học sinh kia ngồi chơi cũng như hạn chế tình trạng xảy ra mâu thuẫn, bất hòa giữa các thành viên trong nhóm
- Sau khi kết thúc bài học, để củng cố kiến thức hoặc nghiên cứu chuẩn bị cho bài học mới, giáo viên có thể phân chia lớp thành các nhóm nhỏ để giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị một thí nghiệm tự tạo để hôm sau trình bày trước lớp
Ví dụ: khi học bài “Qúa trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-Lơ – Ma-Ri-Ốt”, GV
Trang 37chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm để hướng dẫn HS rút ra định luật GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo trình tự từng bước Trong quá trình các em tiến hành thí nghiệm thì GV sẽ đóng vai trò là người hướng dẫn các em, quan sát để đánh giá được sự phát triển năng lực hợp tác của các em Hoặc sau khi học xong bài này, GV có thể yêu cầu các nhóm về làm một sản phẩm hay thiết kế thí nghiệm có liên quan đến định luật Sau đó cho các nhóm trình bày
Cách thực hiện
- GV giao cho HS làm thí nghiệm để mở đầu bài học hoặc củng cố kiến thức Trong quá trình làm thí nghiệm, HS sẽ phải thực hiện các công việc như xử lý số liệu, tiến hành thí nghiệm, phân tích kết quả…Tuy sẽ gặp khó khăn nhưng chình nhờ việc tự tay làm thí nghiệm sẽ khơi dậy ở HS sự hứng thú và ý thức phải hoàn thành nhiệm vụ được giao Qua đó nhu cầu hợp tác của học sinh sẽ được kích thích
và ý thức được việc phải giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ mà giáo viên giao cho các nhóm phải phù hợp với năng lực của nhóm để có thể giúp cho các em có hứng thú làm việc Nếu nhiệm vụ quá khó khăn, các em sẽ cảm thấy bất lực và không có hứng thú để giải quyết nó Ngược lại, nếu nhiệm vụ quá dễ dàng, các em sẽ cảm thấy mình không cần phải nổ lực nhiều để
Trang 38giải quyết
- Các thí nghiệm mà GV giao cho HS làm không được gây nguy hiểm cho HS,
nó phải phù hợp với khả năng của HS
- Nhận xét của GV có ảnh hưởng lớn đến không khí làm việc của các em Chính vì vậy, lời nhận xét không được quá nặng nề mang tính xúc phạm đến các
em, những lời khiển trách phải có chừng mực, không chỉ trích nặng nề Đối với một
số trường hợp đặc biệt, có thể gặp riêng các em để trao đổi trực tiếp Luôn có hình thức khen thưởng đối với những nhóm làm việc hiệu quả hoặc các cá nhân hoạt động tích cực
- GV luôn quan sát và hướng dẫn HS các hoạt động cần thiết khi các em thực hiện hoạt động hợp tác Chỉ có như vậy HS mới cảm nhận được sự quan tâm của
GV đối với mình và có nhu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ cao hơn Từ đó các em sẽ thực hiện hoạt động hợp tác của mình một cách tích cực hơn là so với việc GV hờ hững với các em
1.4.4 Đánh giá năng lực hợp tác
1.4.4.1 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác
Việc đánh giá năng lực hợp tác là một việc làm khó khăn và cần có thời gian
Do đó, ta cần chia nhỏ năng lực hợp tác thành các năng lực thành tố và đưa ra các biểu hiện cho từng năng lực thành tố đó Mức độ biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học có sử dụng thí nghiệm có thể đánh giá được qua các hoạt động
cụ thể mà học sinh tham gia làm thí nghiệm chung với nhau
Có thể chia nhỏ năng lực hợp tác thành các năng lực thành tố như sau: Đề xuất mục đích và xác định hình thức hợp tác; Xác định vị trí, vai trò của cá nhân; Đánh giá khả năng của người hợp tác; Tổ chức thuyết phục người khác và giải quyết mâu thuẫn; Đánh giá kết quả của quá trình hợp tác
Đối với năng lực thành tố đề xuất mục đích và xác định hình thức hợp tác, vì thời gian cho phép của giờ học trong việc dạy học có sử dụng thí nghiệm nên GV đã
Trang 39là người đưa ra mục đích hợp tác cho học sinh là tiến hành làm thí nghiệm để chiếm lĩnh tri thức và cũng chính giáo viên là người đưa ra hình thức hợp tác là cho các
em làm việc chung với nhau theo nhóm nhỏ Do đó, biểu hiện của năng lực thành tố này là: Các thành viên phối hợp với nhau để triển khai công việc chung
Việc lựa chọn biểu hiện cho từng năng lực thành tố là tôi dựa vào: biểu hiện
đó có liên quan đến năng lực thành tố và biểu hiện đó có thể quan sát được Đối với dạy học có sử dụng thí nghiệm, trong trường hợp giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm thí nghiệm theo nhóm thì việc đánh giá năng lực hợp tác của học sinh sẽ được dựa vào sản phẩm mà các em làm ra đồng thời bí mật nhờ một em trong nhóm mà GV thực sự tin tưởng để quan sát quá trình mà các em làm việc chung
Trên cơ sở đó, tôi sẽ thiết kế bảng Rubric để đánh giá năng lực hợp tác Rubric
là một bảng mô tả chi tiết, rõ ràng, có hệ thống các tiêu chí, các mức độ mà học sinh nên làm hoặc cần phải làm để đạt được mục đích cuối cùng của nhiệm vụ học tập Trong đề tài này, bảng rubric đánh giá năng lực hợp tác của học sinh gồm 9 tiêu chí được đưa ra dựa trên các năng lực thành tố, mỗi tiêu chí gồm có 4 mức độ thể hiện
Cần sự khuyến khích của các thành viên khác trong nhóm mới biết phối hợp với nhau để triển khai công việc
Chủ động phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để triển khai công việc
Chủ động phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để triển khai công việc một cách nhanh chóng
và biết khuyến
Trang 40khích các thành viên khác tham gia
Xác định vị
trí, vai trò của
cá nhân
2) Không ý thức được vai trò cá nhân trong nhóm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao
Ý thức được vai trò của cá nhân trong nhóm và chỉ thực hiện được một số công việc
Biết được vai trò của cá nhân trong nhóm và thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ của mình
Ý thức rõ ràng vai trò của cá nhân trong
nhanh chóng thực hiện công việc của mình đầy đủ, hiệu quả
3) Không đánh giá được khả năng của bản thân để tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp
Đánh giá được khả năng của bản thân nhưng cần có
sự giúp đỡ của bạn bè
Đánh giá chưa chính xác khả năng của bản thân nên tiếp nhận nhiệm vụ không phù hợp với khả năng của mình
Đánh giá chính xác khả năng của bản thân và tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp
Đánh giá khả
người hợp tác
4) Không đánh giá được khả năng của các thành viên nên không biết cách phân công công việc
Đánh giá chưa chính xác khả năng của các thành viên nên
có sự phân công công việc không đồng đều
Đánh giá chính xác khả năng của các thành viên nên
có sự phân công công việc đồng đều nhưng chưa hợp lí
Đánh giá chính xác khả năng của các thành viên và
có sự phân công công việc một cách hợp lí