5 Do yêu cầu cao của kỳ thi tuyển ở một bộ môn khoa học thực nghiệm, cần đặc biệt quan tâm đến hình thức trình bày bài làm của TS để có thể cho điểm thêm điểm hình thức theo đúng các qu
Trang 1UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
Khóa ngày 01/12/2009 Môn: SINH HỌC Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 05 trang, gồm 20 câu
Thí sinh trả lời tất cả những câu hỏi sau đây, mỗi câu 1,0 điểm
I SINH HỌC TẾ BÀO (4,0 điểm) Câu 1
1.1 Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân trong hô hấp tế bào là :
A Thu được mỡ từ glucozơ
B Cho phép cacbohidrat xâm nhập vào chu trình crep
C Có khả năng phân chia đường glucozơ thành tiểu cầu nhỏ
D Lấy năng lượng từ glucozơ một cách nhanh chóng
3.1 Thế nào là enzim? Vai trò chính của enzim trong chuyển hoá vật chất của tế bào
3 2 Thế nào là bệnh rối loạn chuyển hoá? Cho ví dụ về bệnh rối loạn chuyển hoá
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 4
Trong các câu sau đây: câu nào đúng, câu nào sai? Giải thích
A Trung thể là bào quan có trong các tế bào nhân thực?
B Lá cây có màu xanh, khi gần rụng có màu vàng?
C Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất là nơi duy nhất xảy ra quá trình trao đổi chất của tế bào?
D Lục lạp có khả năng tổng hợp Prôtêin cần thiết?
II SINH HỌC VI SINH VẬT (4,0 điểm) Câu 5 Dưới đây là sơ đồ các con đường giải phóng năng lượng của vi sinh vật
Chất cho êlectron hữu cơ Chất cho êlectron vô cơ
A B C D
Q Q Q Q Chất hữu cơ O2 NO−
3, SO2 −
4 , CO2 O2 , SO2 −
4 , NO− 3
5.1 Chú thích tên của các con đường: A, B, C và D
5.2 Giải phóng năng lượng theo B có ưu thế gì so với C?
Câu 6
6.1 Đặc điểm nào về cấu trúc của xạ khuẩn giống vi khuẩn, đặc điểm nào giống nấm? 6.2 Vì sao trong giai đoạn lên men rượu không nên mở nắp bình rượu ra xem?
Câu 7
7.1 Ứng dụng của sự phân giải vi sinh vật ?
A Cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật
B Tạo bột giặt sinh học
C Sản xuất gôm sinh học
D Cải thiện công nghệ thuộc da
Trang 3phospholipit
peptidoglican màng sinh chất
8.1 Mô hình trên được mô tả cho loại tế bào Gram âm hay Gram dương? Tại sao?
8.2 Nêu cấu trúc và chức năng của vỏ nhầy ở vi khuẩn?
III SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (4,0 điểm) Câu 9
9.1 Cây chịu hạn giảm thiểu sự mất nước bằng cách:
A Sử dụng con đường CAM
B Giảm độ dày của lớp cutin lá
C Lá có diện tích bề mặt / thể tích lớn
D Sử dụng con đường C3
Chọn và giải thích câu đúng
9.2 Câu nói “ Tất cả thực vật ở cạn đều hút nước, ion khoáng bằng các tế bào lông hút” là
đúng hay sai? Giải thích?
Câu 10 Trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai?
A Vận động bắt mồi ở cây nắp ấm là kiểu vận động cảm ứng theo sự trương nước của TB
B Hoocmon sinh trưởng có tác dụng kích thích vận động quấn vòng tua cuốn ở TV có thân leo
C Hiện tượng hạt không nẩy mầm ngay mà phải đợi thời gian chín sinh lý của phôi mới nẩy mầm được gọi là " hạt ngủ"
D Vận động nở hoa mang tính chu kỳ của hoa 10 giờ chịu tác động của ánh sáng trong ngày
và không chịu ảnh hưởng từ nhiệt độ
Trang 412.2 : Vì sao quang hợp có vai trò quyết định năng suất cây trồng ?
IV SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (4,0 điểm) Câu 13
13.1 Trạng thái tim mạch của một người đang tập thể dục chạy tại chỗ 15 phút:
A tim co bóp chậm và yếu - mạch dãn
B tim co bóp nhanh và mạnh – mạch co
C tim co bóp bình thường lúc mới chạy, sau đó co bóp nhanh và mạnh - mạch co
D tim co bóp nhanh và mạnh lúc mới chạy, sau đó co bóp chậm và yếu - mạch dãn
13.2 Trình bày cơ chế tác động của việc tập thể dục đến hoạt động tim mạch của người chạy bộ
Trang 5Trên đây là sơ đồ mối liên quan giữa tổng tiết diện của mạch máu, lưu tốc máu và huyết áp
15.1 Chú thích cho các chữ a, b, c, d và các số I, II, III đánh trên sơ đồ
15.2 Giải thích các đường biểu diễn và mối liên quan giữa chúng
Câu 16
16.1 Tế bào bạch cầu sản xuất ra các phân tử protein và xuất ra ngoài tế bào Hãy nêu con
đường vận chuyển phân tử protein đó từ nơi nó được sản xuất tới màng sinh chất của tế bào bạch huyết
và giải thích
16.2 Tại sao nhịp tim của trẻ sơ sinh có tần số lớn hơn nhiều so với nhịp tim của người trưởng
thành?
V DI TRUYỀN HỌC (4,0 điểm) Câu 17
17.1 Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
17.2 Một phân tử ARN tổng hợp nhân tạo chứa 60%U và 40%A Xác suất của các bộ ba
ribônuclêôtit có thể có được tạo thành ngẫu nhiên trong ARN đó là bao nhiêu?
19.1 Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gồm 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng ký hiệu
là AABBDDee Dạng đột biến thể ba ở một cặp nhiễm sắc thể có thể được ký hiệu như thế nào?
Trang 619.2 Chọn và giải thích cơ chế hình thành của 1 trong các thể ba trên?
Trang 71) Chỉ yêu cầu thí sinh (TS) nêu được đầy đủ và đúng các nội dung chánh theo một thứ tự hợp
lý, không bắt buộc phải trình bày y hệt như đáp án hay sách giáo khoa
2) Hết sức quan tâm đến tính chủ động và sự sáng tạo của TS thể hiện trong bài làm Những ý
mới, hay, hoặc kiểu trình bày độc đáo phải được xem xét cẩn thận và cân nhắc kỹ để cho điểm thích
đáng Nếu TS có trình bày thêm những nội dung – tuy không nêu trong đáp án, nhưng xét thấy đúng
và hợp lý thì giám khảo cần tính toán kỹ để vẫn có thể cho điểm (bù vào những phần mà các em
thiếu) Những phần bài làm bị sai thì chỉ không cho điểm chớ không trừ điểm
3) Khi chấm hình vẽ (nếu có) : yêu cầu chính xác, đầy đủ, cân đối (về kích thước và vị trí các chi tiết) trong nội dung thể hiện của hình được xem là chủ yếu Yêu cầu thẩm mỹ – tuy không coi nhẹ, nhưng chỉ nên được xem xét ở mức độ vừa phải
4) TS làm không đúng yêu cầu của đề (như : trình bày những nội dung đề không yêu cầu, vẽ
hình – nếu có – bằng viết chì hày dùng mực khác màu ) hoặc có biểu hiện vi phạm quy chế thi thì cần
đưa ra tổ chấm bàn bạc kỹ để có quyết định đúng mức : từ không cho điểm đến trừ một phần điểm
Những trường hợp rất đặc biệt nhất thiết phải xin ý kiến của Chủ tịch Hội đồng giám khảo
5) Do yêu cầu cao của kỳ thi tuyển ở một bộ môn khoa học thực nghiệm, cần đặc biệt quan tâm
đến hình thức trình bày bài làm của TS để có thể cho điểm thêm (điểm hình thức) theo đúng các quy
định sau đây :
* Điểm cho thêm chỉ gồm hai mức : 0,25 và 0,50
* Chỉ cho thêm khi tổng điểm (phần nội dung) của bài làm chưa đạt điểm tối đa
* Chỉ cho điểm thêm khi hình thức bài làm thật xứng đáng : trình bày khoa học ; chữ
viết rõ ràng, không mắc lỗi chánh tả ; câu đúng cú pháp, rõ nghĩa ; sử dụng đúng thuật ngữ khoa học bộ môn
Tuyệt đối không dùng điểm hình thức để “vớt” hay “chiếu cố” cho TS
Trang 86) Những phần thang điểm đã quá nhỏ mà lại có nhiều nội dung thì chỉ yêu cầu trình bày ngắn
gọn, tương đối đủ và đúng ý Tùy thực tế bài làm giám khảo có thể chủ động cho điểm sao cho phù hợp
7) Ký hiệu sử dụng :
* HD : Hướng dẫn chấm cụ thể phần đáp án ngay bên trên
* ( … ) (những ý viết trong dấu ngoặc đơn) : TS có thể trình bày hay không cũng được ;
có khi có ý nghĩa tương đương dùng để thay thế nội dung liền phía trước hoặc liền phía sau
I SINH HỌC TẾ BÀO (4,0 điểm) Câu 1
Trang 92.2 Ti thể và lục lạp có những điểm giống:
- Màng kép bao bọc, thành phần hoá học đều là photpholipit & prôtêin
- Có AND dạng vòng và ribôxôm riêng có thể tạo protein
- Có nhiều enzym xúc tác phản ứng sinh hóa
- Tự sinh sản bằng phân đôi
- Đều tham gia chuyển hoá năng lượng trong tế bào
HD: Chỉ cần 4 ý trọn 0,75, đúng 2-3 ý ( 0,5 ), đúng 1 ý ( 0,25 )
Câu 3
3 1 ( 0,5)
- Enzim là chất xúc tác sinh học có bản chất là prôtêin ( 0,25)
- Vai trò chủ yếu của enzim là làm giảm năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng ( 0,25)
3.2 ( 0,5)
- Bệnh rối loạn chuyển hoá là do một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt
→ những sản phẩm không được tạo thành, cơ chất của enzim đó bị tích luỹ → gây độc cho tế bào hoặc
có thể được chuyển hoá theo con đường phụ thành các chất độc → gây bệnh ( 0,25)
- Ví dụ: bệnh phêninkêtô niệu do đột biến không tạo ra được enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hoá axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể → phêninalanin bị ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh → bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ → mất trí (hoặc học sinh cho một ví
dụ khác) ( 0,25)
Câu 4
A Sai, Vì trung thể là bào quan có ở tế bào động vật, tế bào thực vật cũng là tế bào nhân thực nhưng không có trung thể
B Đúng, Vì lục lạp trong lá biến đổi thành sắc lạp như vậy sắc lạp là sự thoái hóa của lục lạp
C Sai, Vì quá trình trao đổi chất của tế bào không phải chỉ bằng một con đường qua các lỗ nhỏ trên màng mà còn có thể thực hiện bằng cách khuếch tán hoặc thẩm thấu qua lớp kép phôtpholipit hay kết hợp với các prôtêin xuyên màng
D Đúng, Vì lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tổng hợp Prôtêin cần thiết cho mình
Trang 10II SINH HỌC VI SINH VẬT (4,0 điểm)
Câu 5 Dưới đây là sơ đồ các con đường giải phóng năng lượng của vi sinh vật
5.1 A Lên men, B Hô hấp hiếu khí, C Hô hấp kị khí, D Hóa tự dưỡng
HD : Đúng 3 trong 4 ý ( 0,5), 2 ý ( 0,25)
5.2
(B) Oxi hóa hoàn toàn chất hữu cơ thành CO2 và H2O Thu được nhiều năng lượng
(C) Oxi hóa không hoàn toàn chất hữu cơ thành CO2 và H2O Thu được ít năng lượng HD: mỗi ý ( 0,25)
Câu 6
6.1 ( 0,5)
- Đặc điểm trong cấu trúc của xạ khuẩn giống vi khuẩn: chưa có nhân chính thức
- Đặc điểm trong cấu trúc của xạ khuẩn giống nấm: dạng sợi (khuẩn ti)
+ Nhân dân thường dùng bánh men để nhân và giử các chủng giống men tốt Trong mỗi bánh men
có hàng chục triệu nấm men gồm 2 loại : loại cấu tạo sợi chuyển hóa bột thành đường ; loại cấu tạo đơn bào chuyển hóa đường thành rượu
Trang 11+ Rắc bánh men vào xôi ( hoặc cơm hấp, ngô bắp ) cho nấm men phát triển vài ngày trong thùng , sau đó đổ vào chum, thêm nước , bịt kín để vài ngày Với rượu nếp , rượu gạo người ta cất đun cho bay hơi và làm lạnh thành rượu
HD: - Giải thích được 1 trong 2 ý ( 0,5)
- Xem lưu ý số 6 trong phần HƯỚNG DẪN CHUNG
Câu 8
8.1 (0,5)
- Mô tả cấu trúc của thành vi khuẩn Gram âm
- Lý do: Thành VK Gram dương cấu tạo gồm 1 lớp peptiđoglican; còn vi khuẩn Gram âm, thành cấu tạo gồm nhiều lớp, cấu trúc phức tạp
8.2 (0,5) Cấu trúc và chức năng của bao nhầy :
- Cấu trúc: chủ yếu là polysaccarit
- Chức năng:
+ Bảo vệ tế bào
+ Cung cấp dinh dưỡng
+ Giúp VK bám dính lên TB chủ, lên giá thể…
III SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT (4,0 điểm) Câu 9
9.1
- Chọn câu A : 0.25
- Giải thích chi tiết: 0.25
+ Ban ngày khí khổng đónghạn chế thoát hơi nước
+ Ban đêm khí khổng mở, CO2 vào tích trữ trong axit hữu cơ C4
đồng hóa CO2 lần 2 vào ban ngày khi phản ứng sáng cung cấp ATP, NADPH thông qua chu trình Canvin
9.2
- Câu nói trên là Sai: (0.25)
- Vì không phải mọi thực vật ở cạn đều có tế bào lông hút Ví dụ như: Thông, Sồi; chúng hút nước, ion khoáng nhờ các nấm rễ (0.25)
Câu 10
Câu 11
Trang 1211.1 ( 0,5): 1 Đường phân ; 2 không có 0xy 3 có oxy 4 quá trình lên men 5 quá trình hô hấp
hiếu khí
11.2 ( 0,5) :
Lên men Hô hấp hiếu khí
+ Môi trường không có 0xy
+ Chất hữu cơ bị phân giải không hoàn toàn
+ Sản phẩm Etanol và axit lactic
+ Năng lượng sinh ra ít
+ Môi trường có 0xy + Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn + Sản phẩm C02, H20 và ATP
+ Năng lượng sinh ra nhiều
+ Quang hợp quyết định 90-95% chất hữu cơ trong cây
+ Nguồn năng lượng mặt trời là vô tận so với các yếu tố khác bị hạn chế ( chất mùn, khoáng, phân bón )không thể cho năng suất cao liên tục
+ Chỉ có quang hợp mới biến được nguồn nguyên liệu có trong đất trong không không khí tạo ra chất hữu cơ
IV SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT (4,0 điểm) Câu 13
13.1 ( 0,25)Câu C
13.2 ( 0,75)Cơ chế:
Khi cơ thể vận động cần nhiều năng lượng → tăng tốc độ phân giải chất hữu cơ → tăng hàm lượng
CO2 trong máu → kích thích các hoá thụ quan ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cổ → xung thần kinh theo dây hướng tâm đến trung khu điều hoà tim mạch (hành tuỷ) → phát xung thần kinh đến
Trang 13trung ương giao cảm → làm tim đập nhanh, mạnh để kịp thời mang O2 đến cơ và mang CO2 đến phổi thải ra ngoài
HD: - Xem lưu ý số 6 trong phần HƯỚNG DẪN CHUNG
Câu 14
- Thực hiện trao đổi khí qua các ống khí nằm trong phổi và được bao quanh bởi hệ thống mao
mạch Có thêm túi khí làm tăng bề mặt trao đổi khí (0.25)
- Phổi nằm sát hốc sườn, không thể thay đổi thể tích theo sự thay đổi thể tích khoang thân như bò
I: Huyết áp , II : Lưu tốc máu, III : Tổng tiết diện mạc
HD : Chỉ nêu hai tên đúng : không ghi điểm -/- Được 3 ->4 tên đúng : 0,25
5 tên đúng trở lên:0,5
15.2 + Giải thích (0,25):
-Huyết áp (I) : giảm dần tử động mạch->mao mạch->tĩnh mạch
-Lưu tốc máu (II): Nhỏ dần từ động mạch, chậm nhất ở mao mạch rồi lại tăng dần ở tĩnh mạch
- Tổng tiết diện mạch(III): Lớn dần từ động mạch, lớn nhất ở mao mạch.Rồi lại giảm dần
ở tĩnh mạch
HD: Có 3 ý , chỉ cần 2 ý đúng là trọn điểm
+ Mối liên quan(0,25) : Lưu tốc máu phụ thuộc 2 yếu tố ngược chiều nhau
- Đường kính hệ mạch nhỏ, độ chênh lệch huyết áp giữa đoạn trên và đoạn dưới lớn
-> máu chảy nhanh
- Đường kính hệ mạch lớn, độ chênh lệch huyết áp bé->máu chảy chậm
HD : chỉ cần 1 ý đúng là trọn điểm
Câu 16
Trang 1416.1 ( 0,5)
Con đường vận chuyển:
- Lưới nội chất có hạtthể Golgimàng sinh chất
Giải thích:
- Các riboxom gắn ở màng ngoài lưới nội chất có hạt có chức năng tổng hợp protein
- Lưới nội chất có hạt hình thành túi mang để vận chuyển protein tới thể golgi
- Thể Golgi thu nhận và hoàn chỉnh về mặt hóa học đối với phân tử protein cần tổng hợp, hình
thành túi mang mới để vận chuyển tới màng sinh chất và xuất khẩu ra khỏi tế bào
16.2 ( 0,5)
Nhịp tim của trẻ sơ sinh có tần số lớn hơn nhiều so với nhịp tim của người trưởng thành vì:
- Trẻ sơ sinh có kích thước nhỏtỉ lệ S/V lớnmất nhiều nhiệtchuyển hóa mạnhnhu cầu trao đổi chất caonhịp tim cao
- Thành tim mỏng, áp lực yếumỗi lần co bóp tống máu íttim đập nhanh
- Cơ thể đang trong giai đoạn sinh trưởng và phát triểntrao đổi chất mạnhtăng lượng máu đến các cơ quantim đập nhanh
HD: + 2 trong 3 ý: 0.5đ
+ Xem lưu ý số 6 trong phần HƯỚNG DẪN CHUNG
V DI TRUYỀN HỌC (4,0 điểm) Câu 17
17.1 ( 0,5)
Mã di truyền là mã bộ ba : Có 4 loại nucleotit nhưng có khoảng 20 a.a
- Nếu mã bộ một: 1 nucleotit mã hóa cho 1 axit amin thì bốn loại nucleotit chỉ mã hóa được 4 loại axit amin
- Nếu mã bộ hai: 2 nucleotit cùng loại hay khác loại mã hóa cho 1 axit amin thì chỉ tạo được 42 =16 mã
bộ hai không đủ để mã hóa cho 20 loại axit amin
- Nếu theo nguyên tắc mã hóa bộ ba sẽ tạo được 43 = 64 bộ ba đủ để mã hóa cho 20 loại axit amin
- Nếu theo nguyên tắc mã hóa bộ bốn sẽ tạo được 44 = 256 bộ mã hóa quá thừa
KL: Vậy về mặt suy luận lý thuyết mã bộ ba là mã phù hợp
-Những công trình nghiên cứu về giải mã di truyền bằng cách thêm bớt 1,2,3 nucleotit trong gen, nhận thấy mã bộ ba là mã phù hợp
Trang 15+ 3 bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA(ứng với ATT, ATX, AXT/gen): Kết thúc dịch mã và không mã hóa a.a
Vậy có có 61 bộ 3 mã hóa aa
HD: - Xem lưu ý số 6 trong phần HƯỚNG DẪN CHUNG
+ Nếu đây là mARN trưởng thành / mARN ở sinh vật nhân sơ thì mã mở kết thúc không mã hóa aa
và aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptid khi hoàn thành số aa = 450 – 2 = 448 aa
+ Nếu đây là ARNm sơ khai ở sinh vật nhân thực cần cắt bỏ intron số aa < 448 aa
=> Do đó số aa ≤ 448 aa
Câu 19
19.1 (0,5) Ký hiệu các thể ba ở một cặp nhiễm sắc thể:
AAABBDDee hoặc AABBBDDee hoặc AABBDDDee hoặc AABBDDeee
19.2 Giải thích cơ chế hình thành thể ba: (0,5)
- Các tác nhân đột biến → Sự không phân li của 1 cặp nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ sau trong quá trình giảm phân → tạo ra các loại giao tử n + 1 (AABDe, ABBDe, ABDDe, ABDee) và giao tử n – 1 (BDe, ADe, ABe, ABD)
- Giao tử (n + 1) x giao tử (n ) → Hợp tử (2n + 1) → Thể ba (2n + 1)
Giao tử (AABDe) x giao tử (ABDe) → Hợp tử AAABBDDee
Giao tử (ABBDe) x giao tử (ABDe) → Hợp tử AABBBDDee
Giao tử (ABDDe) x giao tử (ABDe) → Hợp tử AABBDDDee
Giao tử (ABDee) x giao tử (ABDe) → Hợp tử AABBDDeee
Trang 16Câu 20
+ Lần phân bào 1: XY XXYY XXYY XY
O O + Lần phân bào 2: XY XXYY XX XX
O
YY YY
O + Cả hai lần phân bào: XY XXYY XXYY XXYY
O O -Tinh trùng bất thường O x Trứng bình thường X → hợp tử XO (hội chứng Tơcnơ ở người)
HẾT -
Trang 18UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Năm học 2010 – 2011 Môn : SINH HỌC Thời gian làm bài : 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi này gồm có NĂM trang với HAI MƯƠI câu hỏi) Thí sinh trả lời tất cả những câu hỏi sau đây, mỗi câu 1,0 điểm
I SINH HỌC TẾ BÀO
Câu 1:
1.1.Trong cơ thể người, trên màng tế bào nào sau đây có nhiều thụ quan insulin nhất?
A Tế bào gan B Tế bào biểu bì
C Tế bào thần kinh D Tế bào nhu mô ruột
Chọn câu đúng
1.2 Nêu bản chất hóa học và vai trò của thụ quan trên màng sinh chất tế bào
Câu 2:
2.1 Một tế bào có đặc điểm : có thành tế bào, không có khả năng quang hợp, có nhân chính thức, có
riboxom, có khả năng hô hấp
Tế bào trên có thể là:
A Tế bào vi khuẩn cổ B Một loại tế bào thực vật
C Tế bào vi khuẩn lam D.Tế bào động vật
Chọn câu đúng
2.2 Nêu sự khác biệt chủ yếu của thành tế bào thực vật, thành tế bào nấm và thành tế bào vi khuẩn
?
Câu 3: Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai ? Nếu sai em hãy chỉnh sửa lại cho đúng
a) Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ ra
b) Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay đổi hình dạng nhưng vẫn hoạt động bình thường c) Ở vi khuẩn do chưa có ti thể nên không có hình thức hô hấp hiếu khí
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 19d).Vi khuẩn Ecoli có khả năng hô hấp kị khí
Câu 4:
4.1 Trong tế bào thực vật các bào quan nào có chứa axit nuclêic?
4.2 Phân biệt các loại axit nuclêic trong các lọai bào quan đó
II SINH HỌC VI SINH VẬT
Câu 5: Các nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích ?
a) Khi nội bào tử hình thành, tế bào sẽ mất rất nhiều nước
b) Ta có thể gọi vi khuẩn lam là tảo lam
c) Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc không thể thực hiện hô hấp khi không có ôxi phân tử
d) Thuật ngữ “nhân tố sinh trưởng” dùng để chỉ một chất phải đưa vào môi trường để nghiên cứu
sự sinh trưởng của VSV
Câu 6: Người ta tiến hành nuôi cấy nấm men rượu bằng cách trộn các tế bào nấm men vào một dung
dịch glucôzơ có nồng độ 10g/l Sau đó dung dịch này được phân thành hai bình A và B Trong bình A, người ta cho một dòng khí gồm Nitơ và Oxi đi vào.Trong bình B , người ta cho vào một dòng khí Nitơ Các thiết bị phân tích cho phép thực hiện một tổng kết định lượng được tóm tắt trong bảng sau:
Ngoài ra người ta còn tiến hành quan sát các tế bào lấy từ bình A và bình B bằng kính hiển vi điện
tử , kết quả như sau:
- Tế bào nấm men ở bình A có ti thể nhiều và kích thước ti thể lớn
- Tế bào nấm men ở bình B có ti thể ít và kích thước ti thể nhỏ
6.1 Các kết quả định lượng của lô I và lô II thuộc bình nào?
6.2 Phân tích kết quả của từng lô và giải thích sự khác nhau đó?
6.3 Tính hệ số hô hấp cho lô I?
Câu 7:
Lượng nấm men sinh ra ( khối lượng khô) 0,56 gam 0,02 gam
Trang 207.1 Khi nói về sự sinh trưởng của vi sinh vật có các nhận xét sau đây:
A Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng lớn nhất ở pha lũy thừa
B Khi nuôi cấy liên tục, quần thể vi sinh vật không xuất hiện pha suy vong
C Trong nuôi cấy không liên tục, điều kiện sống của vi sinh vật gần như không đổi
D Trong pha cân bằng của quá trình nuôi cấy không liên tục, mật độ của quần thể vi sinh vật đạt cao nhất
Hãy chọn và giải thích câu không đúng?
7.2 Thời gian của pha tiềm phát dài hay ngắn phụ thuộc vào đâu?
Câu 8:
8.1 Dựa vào nhu cầu về oxy cần cho sinh trưởng, vi sinh vật được chia thành mấy nhóm? Hãy trình bày đặc điểm của từng nhóm?
8.2 Giải thích tại sao khi nhân giống nấm men rượu người ta phải cung cấp oxy, nhưng khi thực
hiện quá trình lên men rượu người ta lại phải ủ kín không cần cung cấp oxy?
III SINH HỌC THỰC VẬT Câu 9: Một học sinh đã dùng sơ đồ sau để ôn tập về các quá trình sinh học diễn ra trong một tế bào
thực vật
Kí hiệu:
- Bào quan I:
- Bào quan II:
- A, B, C, D, E : giai đoạn (hoặc pha)
C
D +
E
ATP
Trang 2110.1 Trong quá trình quang hợp ở thực vật, sắc tố nào có vai trò chuyển hóa quang năng thành hóa
năng trong ATP và NADPH2 ?
C Diệp lục a D Diệp lục b
10.2 Sự khác nhau giữa diệp lục a và diệp lục b về quang phổ hấp thụ? Nhóm diệp lục nào có nhiều
trong các loài cây sống dưới tán rừng rậm? Vì sao ?
Câu 11:
11.1 Cây không chịu mặn khi trồng trên đất có nồng độ muối cao chúng không thể sinh trưởng
được Nguyên nhân là do:
A các ion khoáng gây độc cho cây
B hàm lượng oxi trong đất quá thấp
C các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho sự sinh trưởng của hệ rễ
D thế nước của đất quá thấp
11.2 Cơ chế nào đảm bảo cho sự vận chuyển nước từ rễ lên lá?
Câu 12: Các câu sau là đúng hay sai? Giải thích
a) Trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP và NADH tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ được khử thành các sản phẩm hữu cơ
b) Ở thực vật có một số con đường cố định CO2 khác nhau, trong đó con đường C3 là phổ biến cho thực vật ở vùng khô, nóng, sáng
c) Bên cạnh quang hợp, hoá tổng hợp là một con đường đồng hoá cacbon được tìm thấy ở vi khuẩn lam
d) Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng
của ATP
IV SINH HỌC ĐỘNG VẬT Câu 13: Thức ăn của động vật ăn cỏ (trâu, bò) chứa hàm lượng prôtêin rất ít nhưng chúng vẫn khoẻ
mạnh là vì
A chúng ăn rất nhiều cỏ nên vẫn đủ hàm lượng prôtêin cung cấp cho cho thể
B chúng thuộc nhóm dạ dày nhiều túi nên thức ăn (cỏ) được tiêu hoá kỹ thành các chất đơn giản
C trong dạ cỏ, manh tràng của chúng có vi sinh vật sống cộng sinh giúp tiêu hoá thức ăn xenlulôza trong cỏ
Trang 22D vi sinh vật là nguồn bổ sung prôtêin đáng kể và chúng có thể tận dụng triệt để nguồn nitơ trong urê
Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích?
Câu 14:
14.1 Hãy kể tên các giai đoạn 2, 3, 4 trong đồ thị
14.2 Hãy cho biết sự chênh lệch nồng độ các ion Na+
và K+ giữa trong và ngoài màng tế bào ở các giai đoạn 1, 2, 3,4 trong đồ thị
Câu 15: Nêu nguồn gốc và vai trò của các loại protein huyết tương
Câu 16: Hãy cho biết hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và máu có thay đổi gì về hoạt động và cấu trúc khi một
người chuyển từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao?
V DI TRUYỀN HỌC Câu 17: Chuỗi polipeptit do gen tổng hợp sẽ thay đổi như thế nào khi đột biến mất 3 cặp nuclêôtit xảy
ra trong vùng mã hoá của gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực?
Câu 18:
Đồ thị điện thế hoạt động
Trang 2318.1 Quá trình điều hòa hoạt động của Operon Lac theo kiểu điều hòa âm tính hay điều hòa dương
tính? Giải thích
18.2 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Opêron Lac, nếu đột biến xảy ra ở gen điều hoà (R) thì
có ảnh hưởng gì đến sự hoạt động của Operon ( khi môi trường không có đường Lactôzơ )?
Câu 19: Trong vùng mã hóa của một đoạn gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 4080 ăngstrong Tỉ lệ
các loại nuclêôtit phân bố trong các đoạn intron và exon như sau:
19.1 Tính chiều dài của phân tử mARN trưởng thành được tổng hợp từ gen nói trên
19.2 Giả sử trong đoạn gen có A = 3G và toàn bộ số nuclêôtit loại A và G đều nằm trên mạch 1 của
đoạn gen Tính xác suất xuất hiện bộ ba (XXT) trên mạch 2 của gen?
Câu 20: Ở một loài động vật có (2n = 40), con đực có chứa căp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XY; con
cái chứa cặp NST giới tinh XX
20.1 Sự không phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân của một tế bào sinh dục đực có xuất
hiện giao tử bất thường mang cặp NST (XX) được hay không? Giải thích
20.2 Tính số loại thể một kép có thể xuất hiện ở loài trên
-HẾT -
Trang 24UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Năm học: 2010 - 2011 ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn : SINH HỌC
HƯỚNG DẪN CHUNG
Đáp án dưới đây có tính chất chung : Nội dung chỉ nêu những ý cơ bản đáp ứng yêu cầu của đề bài ; hình thức trình bày dưới dạng các đơn vị kiến thức theo một trong các trật tự có thể có, kèm theo biểu điểm và hướng dẫn chấm Khi chấm, giám khảo cần lưu ý những vấn đề sau đây :
1) Chỉ yêu cầu thí sinh (TS) nêu được đầy đủ và đúng các nội dung chánh theo một thứ tự hợp
lý, không bắt buộc phải trình bày y hệt như đáp án hay sách giáo khoa
2) Hết sức quan tâm đến tính chủ động và sự sáng tạo của TS thể hiện trong bài làm Những ý
mới, hay, hoặc kiểu trình bày độc đáo phải được xem xét cẩn thận và cân nhắc kỹ để cho điểm thích
đáng Nếu TS có trình bày thêm những nội dung – tuy không nêu trong đáp án, nhưng xét thấy đúng và hợp lý thì giám khảo cần tính toán kỹ để vẫn có thể cho điểm (bù vào những phần mà các em thiếu)
Những phần bài làm bị sai thì chỉ không cho điểm chớ không trừ điểm
3) Khi chấm hình vẽ (nếu có) : yêu cầu chính xác, đầy đủ, cân đối (về kích thước và vị trí các chi tiết) trong nội dung thể hiện của hình được xem là chủ yếu Yêu cầu thẩm mỹ – tuy không coi nhẹ, nhưng chỉ nên được xem xét ở mức độ vừa phải
4) TS làm không đúng yêu cầu của đề (như : trình bày những nội dung đề không yêu cầu, vẽ
hình – nếu có – bằng viết chì hày dùng mực khác màu ) hoặc có biểu hiện vi phạm quy chế thi thì cần
đưa ra tổ chấm bàn bạc kỹ để có quyết định đúng mức : từ không cho điểm đến trừ một phần điểm
Những trường hợp rất đặc biệt nhất thiết phải xin ý kiến của Chủ tịch Hội đồng giám khảo
5) Do yêu cầu cao của kỳ thi tuyển ở một bộ môn khoa học thực nghiệm, cần đặc biệt quan tâm
đến hình thức trình bày bài làm của TS để có thể cho điểm thêm (điểm hình thức) theo đúng các quy
định sau đây :
* Điểm cho thêm chỉ gồm hai mức : 0,25 và 0,50
* Chỉ cho thêm khi tổng điểm (phần nội dung) của bài làm chưa đạt điểm tối đa
Trang 25* Chỉ cho điểm thêm khi hình thức bài làm thật xứng đáng : trình bày khoa học ; chữ viết rõ
ràng, không mắc lỗi chánh tả ; câu đúng cú pháp, rõ nghĩa ; sử dụng đúng thuật ngữ khoa học bộ môn
Tuyệt đối không dùng điểm hình thức để “vớt” hay “chiếu cố” cho TS
6) Những phần thang điểm đã quá nhỏ mà lại có nhiều nội dung thì chỉ yêu cầu trình bày ngắn
gọn, tương đối đủ và đúng ý Tùy thực tế bài làm giám khảo có thể chủ động cho điểm sao cho phù hợp
7) Ký hiệu sử dụng :
* HD : Hướng dẫn chấm cụ thể phần đáp án ngay bên trên
* ( … ) (những ý viết trong dấu ngoặc đơn) : TS có thể trình bày hay không cũng được ;
có khi có ý nghĩa tương đương dùng để thay thế nội dung liền phía trước hoặc liền phía sau
Câu 1 1.1 A (Tế bào gan)
1.2 - Bản chất: prôtêin hoặc glicôprôtêin
- Vai trò của thụ quan màng: thu nhận thông tin (tín hiệu) từ môi trường ngoài giúp TB đáp ứng kịp thời đối với những tác động của nhân
tố môi trường
0,25 0,75
Câu 2 2.1 Câu B (Một loại tế bào thực vật )
2.2 + Thành tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu là xenlulozo
+ Thành tế bào nấm cấu tạo chủ yếu là kitin
+ Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu là pepti đoglican
0,25
0,75
Câu 3 a Sai Vì Tế bào thực vật không bị vỡ vì có thành tế bào
b Đúng
c Sai Vì vi khuẩn có khả năng hô hấp hiếu khí bằng chính tế bào của
nó Tế bào vi khuẩn có khả năng hoạt động gần giống như một ty thể của tế bào nhân chuẩn
d Đúng
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 4 4.1 Các bào quan có chứa axit nucleic: nhân, lục lạp, ty thể và ribôsôm
4.2 Phân biệt sự khác nhau về axit nuclêic giữa các bào quan:
- Axit nuclêic của nhân chủ yếu ADN mạch thẳng xoắn kép có kết hợp
với protein histon, ngoài ra còn có 1 số ít ARN
- Axit nuclêic của ty thể và lục lạp là ADN dạng vòng không kết hợp với
Trang 26Câu Đáp án Điểm
Câu 5 a Đúng Vì nội bào tử hình thành, tế bào có thể mất 70% nước
b Sai Vì VK lam là VK nhân sơ
c Đúng Vì với VSV hiếu khí, ôxi phân tử là chất nhận electron cuối
cùng, nếu không có ôxi phân tử thì hô hấp sẽ bị ức chế
d Sai Vì nhân tố sinh trưởng chỉ chất phải đưa vào môi trường để cần
thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
0,25
0,25 0,25
0,25
Câu 6 a) - lô I thuộc bình A
- lô II thuộc bình B
b) Phân tích và giải thích kết quả từng lô:
- lô I: Sử dụng 1,0gam đường và 0,75l oxi thì tạo ra 0,74l CO2 và 0,56g
sinh khối khô của nấm men vì trong điều kiện hiếu khí nấm men đã ức
chế lên men , oxi hóa hoàn toàn glucôzơ giải phóng CO2, nước và thu
nhiều năng lượng tăng nhanh sinh khối
- lô II : Sử dụng 1,0gam đường trong điều kiện không có oxi thì tạo ra
0,23l CO2 , 0,46 g etanol và 0,02g sinh khối khô của nấm men vì trong
điều kiện kị khí, nấm men thực hiện quá trình lên men thu được etanol và
một ít năng lượng nên nấm men sinh trưởng chậm nên sinh khối tăng
- Câu không đúng: Câu C
(Trong nuôi cây không liên tục điều kiện sống của vi sinh vật gần như
không đổi.)
- Giải thích: Do trong nuôi cấy liên tục không bổ sung thêm dinh dưỡng
và không lấy ra sản phẩm chuyển hóa nên lượng chất dinh dưỡng ngày
càng cạn kiệt, chất độc hại ngày càng tăng Điều kiện sống của vi sinh
Trang 27Câu Đáp án Điểm
phụ thuộc vào môi trường và trạng thái của tế bào
- Nếu môi trường nuôi cấy có thành phần hoàn toàn mới so với môi
trường trước đó quần thể đang sinh trưởng thi pha tiềm phát kéo dài ra
Và ngược lại môi trường nuôi cấy có cùng thành phần và điều kiện nuôi
cấy so với môi trường trước đó quần thể đang sinh trưởng thì pha tiềm
phát rút ngắn lại
- Nếu tế bào được cấy vào môi trường là các tế bào già (tế bào lấy từ pha
cân bằng của hệ thống nuôi cấy trước đó) thì pha tiềm phát kéo dài Và
ngược lại tế bào được cấy vào môi trường là các tế bào trẻ (tế bào lấy từ
pha lũy thừa của hệ thống nuôi cấy trước đó) thì pha tiềm phát sẽ rút
ngắn
Câu 8 8.1 Dựa vào nhu cầu về oxy cần cho sinh trưởng, vi sinh vật được chia
thành 4 nhóm
- Hiếu khí bắt buộc: chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt oxy (hầu hết vi
khuẩn, hầu hết tảo, nấm, động vật nguyên sinh)
- Kị khí bắt buộc: chỉ có thể sinh trưởng khi không có mặt oxy (vi khuẩn
uốn ván, vi khuẩn sinh mê tan)
- Kị khí không bắt buộc: Có thể sử dụng oxy để hô hấp hiếu khí, nhưng
khi không có mặt oxy có thể tiến hành lên men, hoặc hô hấp kị khí
- Vi hiếu khí: có khả năng sinh trưởng chỉ khi nồng độ oxy thấp hơn
nồng độ oxy trong khí quyển
8.2 Giải thích:
- Nấm men rượu là vi sinh vật kị khí không bắt buộc: có thể sử dụng oxy
để hô hấp hiếu khí, nhưng khi không có mặt oxy có thể tiến hành lên
men
- Khi nhân giống nấm men rượu người ta phải cung cấp oxy để nấm men
phát triển để thu sản phẩm là nấm men
- Khi thực hiện quá trình lên men rượu người ta lại phải ủ kín không cần
0,5
0,5
Trang 28Câu Đáp án Điểm
cung cấp oxy để nấm men lên men tạo thành sản phẩm là rượu
Câu 9 Câu 12:
- Bào quan I: Ti thể; Bào quan II: lạp thể
- A: Pha sáng; B: pha tối; C: Đường phân; D: chu trình Crep; E: Chuỗi
* Khác nhau giữa diệp lục a và diệp lục b:
- Diệp lục a hấp thụ ánh sáng có bước sóng dài (vùng đỏ)
- Diệp lục b hấp thụ ánh sáng có bước sóng ngắn hơn (vùng xanh tím)
* Nhóm diệp lục b có nhiều trong các loài cây sống dưới tán rừng rậm do
trong ánh sáng khuếch tán dưới tán cây rừng rậm, tỉ lệ các bức xạ đỏ
giảm → cây ưa bóng có nhiều diệp lục b mới có thể hút được những tia
có bước sóng ngắn hơn
0,25
0,5
0,25
Câu 11 10.1 Chọn: Câu D (Thế nước của đất quá thấp)
10.2 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước một chiều từ rễ lên lá :
+ lực hút của lá : do quá trình thoát hơi nước tạo lực kéo cột nước lên
+ lực đẩy của rễ - áp suất rễ : được tạo ra bởi quá trình hấp thụ nước
+ lực trung gian : gồm lực liên kết giữa các phân tử nước do H+ và nhóm
OH- của các phân tử nước liên kết nhau và lực bám vào thành mạch tạo
Câu 12 A Sai Vì pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP và NADPH2
tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ bị khử thành các sản phẩm hữu cơ
0,25
Trang 29Câu Đáp án Điểm
B Sai Vì ở thực vật có một số con đường cố định CO2 khác nhau, trong
đó con đường C3 phổ biến nhất
C Sai Vì vi khuẩn lam tự dưỡng theo phương thức quang tổng hợp chứ
không phải hoá tổng hợp
D Đúng Vì hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng của các
nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng ATP
- Trong hệ tiêu hoá của động vật ăn cỏ có hệ vi sinh vật tiết enzim
xenlulaza giúp tiêu hoá thức ăn xenlulôzơ
- Vi sinh vật cũng chính là nguồn cung cấp prôtêin cho cơ thể vật chủ
- Ở nhóm động vật nhai lại, vi sinh vật trong dạ dày còn sử dụng urê
trong nước bọt để tổng hợp các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu là prôtêin)
0,25
0,75
Câu 14 14.1 Các giai đoạn tương ứng trong đồ thị:
(2): giai đoạn mất phân cực
(3): giai đoạn đảo cực;
(4): giai đoạn tái phân cực
14.2 Sự chênh lệch nồng độ các ion Na+ và K+ giữa trong và ngoài màng
tế bào:
Ion Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
Trong màng
Ngoài màng
Trong màng
Ngoài màng
Trong màng
Ngoài màng
Trong màng
Ngoài màng
K+ Cao Thấp Cao Thấp Cao Thấp Cao Thấp
Na+ Thấp Cao Thấp Cao Bằng Bằng Thấp cao
0,25
0,75
Trang 30Câu Đáp án Điểm Câu 15 * Nguồn gốc của protein huyết tương: được sản xuất ở gan
* Vai trò:
- Protein huyết tương với vai trò là những chất đệm để điều hoà độ pH
của máu,
- Giúp duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu giữa máu và dịch mô, tham gia
duy trì độ nhớt của máu
- Một số protein huyết tương có vai trò chuyên chở lipit Vì lipit không
hoà tan trong nước nên chúng chỉ được vận chuyển trong dòng máu khi
liên kết với protein
- Một loại protein khác được gọi là immunoglobulin hay là kháng thể có
chức năng chống virút, vi khuẩn và các tác nhân lạ khác xâm nhập vào
cơ thể
- Ngoài ra, một loại protein huyết tương khác gọi là fibrinogen là nhân
tố đông máu giúp ngăn cản sự mất máu khi cơ thể bị tổn thương
0,25
0,75
Câu 16 Vì ở vùng núi cao không khí loãng, ít O2 hơn → cơ thể có những thay
đổi thích nghi như sau:
- Nhịp thở nhanh hơn, tăng thông khí → có thể tăng thể tích phổi
- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu → có thể tăng thể tích
Câu 17 - Số lượng và thành phần aa có thể không đổi khi 3 cặp nu bị mất nằm
trong đoạn intron
- Số lượng aa giảm 1 và thành phần còn lại không đổi khi 3 cặp nu bị mất
thuộc cùng 1 bộ ba nằm trong đoạn exon
- Số lượng aa giảm 1 và thành phần aa có thể khác 1 aa, khi 3 cặp nu bị
mất thuộc 2 bộ ba nằm trong đoạn exon
- Thành phần aa có thể thay đổi nhiều hơn 1aa (do đột biến dịch khung)
nếu 3 cặp nu bị mất vừa có trong intron lẫn exon
Trang 31Câu Đáp án Điểm
- Giải thích: vì protein do gen điều hòa tạo ra ức chế sự hoạt động của
Operon
18.2
Nếu đột biến xảy ra ở gen điều hoà R có thể dẫn đến các hậu quả:
- Xảy ra đột biến nhưng không làm thay đổi cấu trúc và chức của prôtêin
ức chế Operon Lac không hoạt động bình thường ( các gen cấu trúc
không được phiên mã )
- Xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin ức chế (
protein ức chế không hoạt động ) Operon hoạt động bình thường ( các
gen cấu trúc tiến hành phiên mã )
giao tử XX
Trang 32Câu Đáp án Điểm
20.2 Số loại thể một kép = 190 loại 0,25
Trang 33SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2012-2013 Môn: SINH HỌC Bảng: A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012 (Đề thi có 03 trang, gồm 10 câu)
TẾ BÀO HỌC
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1 Thể Perôxixôm (peroxi) được một nhà tế bào học người Bỉ, Christian de Duve xác định dưới
tư cách là một bào quan vào năm 1967 Trước đó thể Perôxixôm (peroxi) đã được miêu tả lần đầu tiên bởi một sinh viên người Thụy Điển tên là J Rhodin vào năm 1954 Trong tế bào Perôxixôm có chức năng gì ?
1.2 Tại sao ở người và loài linh trưởng trong nước tiểu có axit uric còn các loài động vật khác
không có axit uric mà chỉ là allantoin ?
Câu 2: (2,0 điểm)
Để biết ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt tính enzyme amilaza (trong nước bọt), được tiến hành như sau : lấy 4 ống nghiệm, cho vào ống 1,2,3 mỗi ống 2ml dung dịch tinh bột 0,5% (pha trong NaCl 0,1%)
- Ống nghiệm 1: đặt vào nước đá (00
- Ống nghiệm 4: cho vào 1ml nước bọt, đun sôi 2 phút, rồi cho vào 2ml dung dịch tinh bột 0,5% (pha trong NaCl 0,1%) Đun sôi, để nguội thêm vào 2 giọt thuốc thử luigol
Quan sát kết quả :
- Ống nghiệm 1: màu tím nhạt
- Ống nghiệm 2: màu vàng của thuốc thử
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 34Một cốc rượu nhạt (5-6% êtanol) hoặc bia có thể cho thêm một ít chuối, đậy cốc bằng vải màn
3.1 Để ở nơi ấm sau vài ngày sẽ có hiện tượng gì ? Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên ?
3.2 Lấy một giọt nước trong cốc sau khi có hiện tượng trên để lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung thêm một giọt H2O2 vào giọt trên sẽ thấy hiện tượng gì ? Giải thích?
3.4 Nếu để cốc này trong thời gian 24 tháng thì có hiện tượng gì xảy ra ?
Câu 4: (2,0 điểm)
4.1 Tại sao nước ở một số sông biển có màu đen ?
4.2 Trong thực tế ta nên dùng vi khuẩn nào để xử lí môi trường ô nhiễm khí H2S ?
4.2 Loài vi khuẩn nào là sinh vật đầu tiên trên trái đất ? Chúng sinh trưởng bằng cách nào ?
SINH HỌC THỰC VẬT
Câu 5: (2,0 điểm)
5.1 Con đường di chuyển của nước trong cây phải qua các cấu trúc như sau :
A lông hút mạch gỗ mạch rây (libe) nội bì
B biểu bì ở rễ mạch gỗ nội bì lông hút
C lông hút biểu bì ở rễ mạch gỗ khí khổng ở lá
D lông hút mạch rây khí khổng ở lá mạch gỗ
E lông hút nội bì mạch gỗ khí khổng ở lá Chọn câu đúng
5.2 Trình bày những đặc điểm sinh học của rễ thích nghi với chức năng hút nước và hút khoáng
5.3 Điều kiện làm gia tăng sự mất nước của cây ? Khi không khí bão hòa hơi nước, lượng nước dư thừa do cây hút vào sẽ được thoát ra ngoài bằng cách nào ? Cách thoát nước này chứng minh điều
gì ?
Câu 6: (2,0 điểm)
Trang 356.2 Để thực hiện được Chu trình Hatch-Slack nhóm thực vật này có cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý gì ?
Câu 7: (2,0 điểm)
Khi quan sát sự hiện diện của khí không trên bề mặt lá ở ba loài thực vật khác nhau, người ta
thu được kết quả sau:
7.1 Dựa vào bảng số liệu trên, một học sinh đã khẳng định rằng : “Quá trình thoát hơi nước ở loài
B xảy ra ở cả hai bề mặt lá, còn quá trình thoát hơi nước ở loài A và C chỉ xảy ra ở mặt dưới của
lá.”
Kết luận trên đúng hay sai? Giải thích
7.2 Hãy cho biết thế nào là phản ứng đóng thủy chủ động và đóng – mở thủy bị động của khí khổng?
SINH HỌC NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Câu 8: (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu về quan hệ giữa thương số hô hấp, giá trị nhiệt lượng của ôxi
Thương số hô hấp Giá trị nhiệt lượng của ôxi (nhiệt lượng được tỏa ra khi ôxi
hóa hoàn toàn một chất hữu cơ nào đó thành CO2 và H2O với
sự tiêu hao 1 lít khí ôxi) (kcal)
Trang 361,00 5,047 Giả sử một người bình thường mỗi giờ hấp thu trung bình 15 lít khí oxy để ôxi hóa hoàn toàn chất hữu cơ, thải ra 13,5 lít khí CO2
8.1 Dựa vào bảng số liệu trên, tính lượng năng lượng mà cơ thể đã sử dụng trong một giờ?
8.2 Trong số năng lượng mà cơ thể đã sử dụng trong một giờ thì năng lượng do phân giải carbohydrate tạo ra là bao nhiêu? (Biết rằng người đó đã sử dụng 67,5% carbohydrate trong tổng lượng chất hữu cơ để tạo năng lượng.)
Câu 9: (2,0 điểm)
9.1.Trong điều kiện nhiệt độ môi trường là 30oC và độ ẩm tương đối của không khí là 95%, người
ta cảm thấy nóng hơn so với trường hợp nhiệt độ môi trường vẫn là 30oC nhưng độ ẩm tương đối chỉ là 50% Nguyên nhân của cảm giác này là gì ?
9.2 Bằng cách nào cơ thể một động vật hằng nhiệt chống lại nhiệt độ lạnh để giữ ổn định thân nhiệt
?
9.3 Vì sao ống tiêu hóa của chó (loài ăn thịt) thường ngắn hơn so với một động vật thuộc loài ăn cỏ
có cùng kích thước ?
Câu 10: (2,0 điểm)
"Tuần hoàn máu có thể thay đổi đáp ứng nhu cầu khác nhau của cơ thể là nhờ điều hoà hoạt
động tim, mạch theo nguyên tắc phản xạ"
10.1 Câu nói trên đúng hay sai? Giải thích
10.2 Dây đối giao cảm (dây thần kinh não số X) làm nhiệm vụ gì trong quá trình điều hoà hoạt động của tim ?
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 37SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2012-2013 ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: SINH HỌC Bảng: A Ngày thi thứ nhất: 23/10/2012 (Gồm 05 trang)
SINH HỌC TẾ BÀO Câu 1 :
1.1 Perôxixôm (peroxi) là bào quan có dạng bóng được bao bởi màng lipôprôtêin có kích thước
0,15 – 0,17 micrômet Trong perôxixôm có chứa các enzym ôxi hoá nên chúng tham gia vào quá trình ôxi hoá nhiều sản phẩm trung gian của trao đổi chất lipit, gluxit, axit amin tham gia giải độc cơ thể (0,5 điểm)
1.2 Trong perôxixôm có các enzym ôxi hoá đặc trưng : catalaza, các ôxiđaza (glicolat- ôxiđaza ;
D aminoaxit-ôxiđaza ; urat - ôxiđaza ), trong đó catalaza là enzym có trong tất cả các
perôxixôm.(0,25 điểm)
- Enzym ôxi urat - ôxiđaza (hay uricaza) có tác động phân giải axit uric là sản phẩm trao đổi chất của purin Enzym ôxi urat - ôxiđaza thường định khu trong thể đặc hình ống (0,5 điểm)
- Ở người và loài linh trưởng perôxixôm không có thể đặc hình ống nên không có urat –ôxiđaza (hay uricaza) ==> axit uric không được phân giải cho nên nước tiểu của người
và loài linh trưởng có axit uric (0,5 điểm)
- Đối với các động vật khác, nước tiểu của chúng không có axit uric vì axit uric đã bị
enzym uricaza trong perôxixôm ôxi hoá thành allantoin (0,25 điểm)
Câu 2 :
- Ống nghiệm 1: ở 00c enzim hoạt động rất yếu nên tinh bột không thể phân hủy hết, mà chỉ
có một ít phân hủy thành đường destrin dưới dạng amylodestrin (0,5 điểm)
Trang 38- Ống nghiệm 2: ở 450c đây là nhiệt độ tối thích cho enzim hoạt động Vì vậy tinh bột bị phân hủy hoàn toàn thành maltoz, nên không tạo màu với thuốc thử (0,5 điểm)
- Ống nghiệm 3: ở 370c đây là nhiệt độ tương đối tốt cho enzim hoạt động nhưng không bằng trong tủ ấm Ở nhiệt độ này tinh bột phân hủy gần hết chỉ còn một ít sản phẩm trung gian là đường destrin dưới dạng amylodestrin, enycrodestrin, acrodestrin có màu vàng tím (0,5 điểm)
- Ống nghiệm 4: ở 1000c enzim mất tác dụng hoàn toàn nên tinh bột không bị phân hủy, có màu xanh đậm với thuốc thử (0,5 điểm)
VI SINH HỌC Câu 3 :
3.1 Có 1 lớp màng trắng phủ lên bề mặt môi trường Nguyên nhân do rượu đã biến thành axit axêtic (giấm) theo sơ đồ phản ứng :
C2H5OH + O2 -> CH3COOH (axit axêtic)+ H2O + Q (0,5 điểm)
3.2 Lấy một giọt nước trong cốc sau khi có hiện tượng trên để lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung thêm một giọt H2O2 vào giọt trên sẽ thấy hiện tượng sủi bọt.(0,5 điểm)
Vì vi khuẩn axêtic hiếu khí bắt buộc nên có enzym catalaza, enzym này có khả năng phân giải H2O2
để giải phóng O2 -> có hiện tượng sủi bột.(0,5 điểm)
3.3 Nếu để cốc này trong thời gian 24 tháng thì vi khuẩn axêtic ôxi hoá giấm thành CO2 và H2O ->
pH tăng -> giấm mất dần vị chua.(0,5 điểm)
Câu 4 :
4.1 Đáy sông, biển có môi trường kị khí => một số vi sinh vật kị khí phân giải chất hữu cơ trong nước, vận chuyển H+ và êlectron đến SO42- (hô hấp sunphat) tạo thành H2S
8H + 2H+ + SO42- => H2S + 4 H2O (0,5 điểm)
H2S có ái lực cao với nhiều kim loại trong đó có sắt : H2S + Fe2+ => FeS (màu đen) +
4.2 Để xử lí môi trường ô nhiễm khí H2S người ta dùng vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục : 2
vi khuẩn này quang hợp sử dụng H2S là chất cho êlectron tích luỹ S trong tế bào
2H2S + CO2 => (CH2O)n + 2S + H2O (0,5 điểm)
Trang 394.3 Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục là những sinh vật đầu tiên trên trái đất, chúng sống ở đáy ao hồ nên tránh được tác hại của tia cực tím khi Trái đất chưa có lớp ôzôn, sử dụng H2S là chất cho
êlectron để quang hợp (0,5 điểm)
Vi khuẩn này quang hợp nên không cần nguồn hợp chất hữu cơ có sẵn (0,25 điểm)
Vi khuẩn này kị khí nên có thể sống trong điều kiện Trái đất chưa có ôxi phân tử
(0,25 điểm)
SINH HỌC THỰC VẬT Câu 5 :
5.1 Chọn câu đúng là câu E (Lông hút nội bì mạch gỗ khí khổng) (0,25 điểm)
5.2 Đặc điểm sinh học của rễ
* Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng, phân nhánh (có bề mặt và độ dài lớn hơn thân và lá gấp
bội) tìm nước & muối khoáng (0,25 điểm)
* Rễ có khả năng hướng nước và hướng hóa chủ động mọc lan đến nơi có nước và muối
khoáng (chất dinh dưỡng) (0,25 điểm)
* Rễ một số loại cây (họ Đậu) có khả năng chủ động chuyển hóa các chất
(dinh dưỡng) khó tiêu dễ tiêu (bằng cách tiết ra môi trường các axit hữu cơ và khí
6.1 - Chu trình Hatch-Slack là quá trình quang hợp ở một số cây một lá mầm như mía, ngô, kê
sản phẩm đầu tiên của pha tối quang hợp ở cây này không phải là APG như chu trình C3 mà là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon là axit malic hay còn gọi là chu trình C4
(0,5 điểm)
Trang 40- Đặc điểm chủ yếu của chu trình Hatch-Slack là quá trình đồng hoá xảy ra hai giai đoạn ở hai tế bào khác nhau (0,5 điểm)
+ Quá trình cacboxyl hoá APEP (Axxit photpho enol pyruvic) tạo nên axit oxalo acetic, Quá trình này xảy ra ở tế bào mezophyll, sau đó A.oxalo bị khử thành axit malic
+ Quá trình decacboxyl hoá axit malic tạo CO2 và A.pyruvic CO2 tách ra từ A.Malic được Ribulozo 1,5 dP tiếp nhận thực hiện chu trình Calvin để tạo sản phẩm sơ cấp quang hợp là C6H12O6sau đó tạo tinh bột
6.2 Nhóm thực vật một lá mầm đồng hoá theo Chu trình C4 có cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh
lý khá đặc trưng
- Về hình thái giải phẫu trong lá của nhóm thực vật này có hai loại tế bào khác nhau :
+ Tế bào thịt lá (Mezophyll) nằm ngay sát dưới lớp biểu bì tiếp nhận trực tiếp CO2 từ không khí khuyếch tán qua khí khổng Những sản phẩm quang hợp tạo ra ở đây lại khó đưa đến bó mạch dẫn để vận chuyển đi nuôi các bộ phận khác của cây.(0,25 điểm)
+ Tế bào bao bó mạch nằm giữa lá, bao quanh bó mạch kích thước tế bào lớn hơn, lục lạp dạng lamen và to hơn lục lạp tế bào mezophyll Các tế bào xếp sít nhau không có gian bào Số lượng ty thể, peroxyxom nhiều hơn ở tế bào mezophyll Nằm sâu trong lá nên không thể tiếp nhận
CO2 từ không khí cung cấp, những sản phẩm tạo ra ở đây chuyển vào hệ mạch dẫn dễ dàng.(0,25 điểm)
- Về hoạt động sinh lý, sinh thái, nhóm thực vật C4 cũng có những đặc trưng riêng Nhu cầu nhiệt độ cho quang hợp cao hơn thực vật C3 Cường độ ánh sáng bão hoà cao hơn rất nhiều so với thực vật C3 Ngược lại nhu cầu nước, điểm bù CO2 lại thấp hơn thực vật C3 Một đặc điểm rất quan trọng của thực vật C4 là không có quang hô hấp cho nên cường độ quang hợp cao hơn nhiều so với thực vật C3 (0,5 điểm)
Câu 7 :
7.1 - Kết luận trên là sai (0,5 điểm)
- Giải thích: + Quá trình thoát hơi nước qua lá diễn ra theo 2 con đường qua khí khổng và qua tầng cutin (0,25 điểm)
+ Loài A và C mặc dù không có khí khổng ở mặt trên lá nhưng vẫn có thể thoát hơi nước qua tầng cutin (0,25 điểm)