1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên

124 394 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chưa tiến hành đánh giá nào để tìm hiểu “Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 20

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ

NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH HƯNG YÊN, NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠ

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ

NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2015

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên Học viên trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Phòng CTCT& Quản lý Sinh viên, Quý Thầy - Cô giáo Trường Đại học Y tế công cộng đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập;

Đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Hoàng Thị Lâm, TS.Đỗ Mai Hoa đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ học viên hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, đặc biệt là các cán bộ công tác tại phòng Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tổng hợp, Khoa khám bệnh phòng khám điều trị nội tiết ngoại trú đã nhiệt tình giúp

đỡ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu thu thập số liệu tại bệnh viện

Đồng thời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện, chia sẻ khích lệ tôi hoàn thành khoá học

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2015

Học viên QLBVK6 Đặng Thị Huê

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG viii

ix

TÓM TẮT x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giới thiệu về bệnh đái tháo đường 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại 4

ủa đái tháo đường 5

1.1.3 Các yếu tố ờng type 2 5

1.1.4 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới 7

1.1.5 Thực trạng đái tháo đường ở Việt Nam 8

1.2 Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 9

1.2.1 Những nét cơ bản trong điều trị 9

1.2.1.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị 9

1.2.1.2 Các biện pháp điều trị 10

1.2.2 Tuân thủ điều trị và cách đo lường 13

1.2.2.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 13

1.2.2.2 Đo lường tuân thủ điều trị 13

1.2.2.3 tuân thủ điều trị 14

1.2.2.4 tuân thủ điều trị 14

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường 15

1.3.1 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới 15

1.3.2 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đườ ệt Nam 16

đa khoa tỉnh Hưng Yên 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thiết kế nghiên cứu 20

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 20

2.4.1 Cỡ mẫu 20

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 21

2.4.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 22

2.4.3.1 Công cụ thu thập số liệu 22

2.4.3.2 Quá trình xây dựng Bộ công cụ thử nghiệm và chỉnh sửa hoàn thiện công cụ nghiên cứu: 22

2.4.3.4 Phân tích số liệu 24

2.5 Định nghĩa các biến số nghiên cứu 24

2.5.1 Các biến số phụ thuộ 24

25

26

2.5.1.3 Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào 26

27

27

định kỳ 27

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 27

2.7 Hạn chế của nghiên cứu 28

2.8 Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục 28

2.8.1 Sai số ngẫu nhiên: 28

2.8.2 Sai số hệ thống: 28

2.9 Biện pháp khắc phục 29

2.9.1 Đối với nghiên cứu viên: 29

2.9.2 Đối với điều tra viên: 29

2.9.3 Đối với đối tượng được phỏng vấn: 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

Trang 6

3.1 Đặc trưng của đối tượng nghiên cứu 30

3.1.1 Thông tin chung 30

3.1.2 Hỗ trợ của gia đình và xã hội 32

3.1.3 Dịch vụ điều trị ĐTĐ ngoại trú 32

3.2 Kiến thức về tuân thủ điều trị ĐTD type 2 33

3.3 Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường 38

3.3.1 Tuân thủ chế độ dùng thuốc 38

3.3.2 Tuân thủ chế độ ăn 39

3.3.3 Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào 40

3.3.4 Tuân thủ hạn chế uống rượu/bia 40

3.3.5 Tuân thủ chế độ luyện tập 40

3.3.6 Tuân thủ chế độ ại nhà 40

3.3.7 Tuân thủ chế độ 41

3.3.8 Tỷ lệ các loại tuân thủ điều trị đái tháo đường 43

3.3.9 Sự kết hợp các loại tuân thủ điều trị đái tháo đường 43

ếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 44

3.4.1 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dùng thuốc 44

3.4.2 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ ăn 45

3.4.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ không hút thuốc 47

3.4.4 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ hạn chế ợu/bia 49

3.4.5 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập 50

3.4.6 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà 51

3.4.7 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ tái khám định kì 52

Chương 4 BÀN LUẬN 54

54

4.1.1 Thông tin chung 54

4.1.2 Đặc điể ệnh lý 55

4.1.3 Một số đặc điểm về dịch vụ điều trị ĐTĐ type 2 ngoại trú 56

4.1.4 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hội 57

Trang 7

4.2 Kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị ĐTĐ type 2 58

4.3 Thực trạng tuân thủ điều trị ĐTĐ 60

4.3.1 Tuân thủ chế độ dùng thuốc 60

4.3.2 Tuân thủ chế độ ăn 61

4.3.3 Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào 62

4.3.4 Tuân thủ hạn chế ợu/bia 62

4.3.5 Tuân thủ chế độ luyện tập 62

4.3.6 Tuân thủ chế độ theo dõi đường huyết tại nhà 63

4.3.7 Tuân thủ chế độ tái khám sức khỏe định kỳ 64

4.3.8 Tuân thủ các chế độ điều trị ĐTĐ type 2 65

4.4 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ĐTĐ 65

4.4.1 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ dùng thuốc 65

4.4.2 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ ăn 66

4.4.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào 66

4.4.4 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ hạn chế uống rượu/bia 67

4.4.5 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ luyện tập 68

4.4.6 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà 68

4.4.7 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ khám sức khỏe định kỳ 68

KẾT LUẬN 69

1 Kiến thức về type 2 69

2 type 2 69

3 type 2 69

KHUYẾN NGHỊ 70

1 Đối với CBYT 70

2 Đối với Người bệnh 70

70

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

77

KHUNG LÝ THUYẾT 77

78

78

NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ 78

92

100

của người bệnh ĐTĐ type 2 100

1 Đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2 100

2 Đánh giá kiến thức của người bệnh về tuân thủ điều trị ĐTĐ 104

Trang 9

IDF (International Diabetes Federation)

WHO (World Health Organization)

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ Bảo hiểm y tế

Chỉ số khối cơ thể Cán bộ y tế

Đái tháo đường

Đối tượng nghiên cứu Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ

N

Tuân thủ điều trị Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế

Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 10

Bảng 3.8: Kiến thức về chế độ kiểm soát đường huyết 36

huyết tại nhà

52

Bảng 3.21: Các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ tái khám định kì 53

Trang 11

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các loại tuân thủ điều trị 43 Biểu đồ 3.2: Sự kết hợp các loại tuân thủ điều trị 43

Trang 12

chưa tiến hành đánh giá nào để tìm hiểu

“Tuân thủ điều trị

và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 2015” mục tiêu: 1 Mô tả kiến thức sự tuân thủ chế độ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2015; và 2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 trên những người bệnh này

ĐTĐ type 2 đến tái khám điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đ

n thủ cả 6 loại theo khuyến cáo của BYT rất thấp (0,5%),

20,0

cho NB

Trang 13

nâng cao hơn;

nguy cơ

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

liên quan đến dinh dưỡng không hợp lý và lối sống lười vận động

- 90% [38]

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2014 toàn thế giới có

387 triệu người mắc ĐTĐ, dự tính tới năm 2035 là 592 triệu người

Nam Á [38] Theo Hội Nội tiết - Đái tháo đường Việt Nam, công bố ĐTĐ nước ta hiện có hơn 3,16 triệu người mắc bệnh này, chiếm hơn 5% dân số trưởng thành trong độ tuổi 20-79 Dự đoán đến năm 2030, con số này sẽ tăng lên 3,4 triệu người Tác động của ĐTĐ type 2 là làm gia tăng tỷ lệ tử vong, giảm chất lượng cuộc sống, đồng thời bệnh ĐTĐ biến chứng gây tăng gánh nặng kinh tế cho bản thân người bệnh, cho gia đình và cả xã hội [27]

triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác ĐTĐ chưa

có khả năng điều trị khỏi hoàn toàn mà phải điều trị suốt đời, dễ làm người bệnh chán nản bỏ cuộc, một số người bệnh không hiểu được tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị nhất là ĐTĐ type 2, hoặc vì lý do kinh tế mà tỷ lệ biến chứng bệnh tăng cao Sự tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2tốt là một trong những biện pháp hữu hiệu

để kiểm soát được tình trạng biến chứng, nhằm nâng cao chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh và giảm chi phí cho toàn xã hội Việc giáo dục, tư vấn, cung cấp những kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị lâu dài cho người bệnh không chỉ phụ thuộc vào người thầy thuốc mà cần có sự hợp tác tốt giữa người bệnh –

một số biến chứng do bệnh đái tháo đường gây nên

Trang 15

triển nhanh chóng cùng với sự thay đổi lối sống ăn

đường, đồ ngọt và chất béo; người bệnh trẻ hóa, lười vận động, hoạt động thể lực, lười lao động, xem tivi nhiều gây béo phì; nhận thức về bệnh thấp đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 chung của cả thế giới Trong 10 năm qua, số người bệnh

mắc và cứ 10 ca thì có 6 ca được chẩn đoán có biến chứng

13: 11.650

29

hăm sóc toàn diện cho NB

Trang 16

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức và sự tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2015

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị gười bệnh đái tháo đường type 2 Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2015

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Khái niệm và phân loại

Theo tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 của

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2011; Đái tháo đường là một rối loạn mạn tính, có những thuộc tính sau [22]:

1 Tăng glucose máu;

2 Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein;

3 Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác

Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cũng đưa ra định nghĩa về đái tháo đường: “Đái tháo đường là nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cả hai” [52]

Theo phân loại của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), ĐTĐ có những loại sau [31], [32]:

Bệnh ĐTĐ type 1: đặc trưng bởi sự hủy hoại tế bào bêta và thiếu hụt gần như tuyệt đối insuline

Bệnh ĐTĐ type 2: đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin Năm 2006, ADA đã đưa ra định nghĩa: “Đái tháo đường type 2 là bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự phối hợp giữa kháng insulin và thiếu đáp ứng insulin”

Các type đặc hiệu khác: như đái tháo đường do thiếu hụt chức năng tế bào bêta di truyền, do thiếu hụt hoạt động insulin do di truyền, do các bệnh tuyến tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết, đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất, do nhiễm trùng, hoặc các type đái tháo đường do trung gian tự miễn

Bệnh ĐTĐ thai nghén: là ĐTĐ phát hiện lần đầu trong quá trình mang thai Phụ nữ bị ĐTĐ thai nghén có nguy cơ cao mắc biến chứng khi mang thai và khi sinh Họ cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type 2 trong tương lai

Trang 18

Trong các loại ĐTĐ trên, ĐTĐ type 2 có số lượng người mắc cao nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 90,0% đái tháo đường trên thế giới và phần lớn là do thừa cân

và thiếu các hoạt động thể chất [56]

ủa đái tháo đường

Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng Các biến chứng của ĐTĐ phải kể đến đó là [52]:

- ĐTĐ có thể gây hại cho tim, mạch máu, mắt, thận và thần kinh ĐTĐ làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ, 50% những người bị ĐTĐ tử vong vì bệnh tim mạch (chủ yếu là bệnh tim và đột quỵ)

- Kết hợp với giảm lưu lượng máu, bệnh thần kinh (tổn thương dây thần kinh)

ở bàn chân làm tăng khả năng loét chân, nhiễm trùng và cắt đoạn chi

- Bệnh võng mạc ĐTĐ là một trong những nguyên nhân quan trọng gây mù, và xảy

ra do sự tổn thương lâu dài các mạch máu nhỏ ở võng mạc mắt Một phần trăm trên

toàn cầu mù có thể là do ĐTĐ

- ĐTĐ cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận

- Các rủi ro gây chết người ở người bệnh ĐTĐ ít nhất là cao gấp đôi nguy cơ tử vong của những người không bị ĐTĐ

- Không chỉ gây hại về mặ

nặng tới sự phát triển kinh tế và xã hội vì sự phổ biến của bệnh và hậu quả chi phí nặng nề của bệnh do phát hiện và điều trị muộn Năm 1997, cả thế giới đã chi 1.030

tỷ USD cho điều trị ĐTĐ trong đó chủ yếu chi cho các biến chứng ĐTĐ, trung bình chi phí cho mỗi người bệnh bị biến chứng ĐTĐ trên 30 năm là 47.420 USD[52] Trung Q

ng ĐTĐ là 26 tỷ USD, dự kiến năm 2030 tăng lên 47,2 tỷ USD [44]

1.1.3 Các yếu tố ờng type 2

1 Yếu tố tuổi: Nguy cơ ĐTĐ tăng theo dần theo quá trình lão hóa Ở các nước phát triển ĐTĐ thường tập trung ở lứa tuổi trên 45 Những thay đổi cấu trúc cơ thể với tình trạng tích mỡ bụng, giảm vận động ở tuổi trung niên và già làm giảm

Trang 19

năng lượng tiêu hao dễ dẫn đến tích lũy mỡ bụng gây tình trạng đề kháng Insulin [42]

2 Yếu tố gia đình, do gien: Khoảng 10% người bệnh mắc bệnh ĐTĐ type 2

có bà con thân thuộc cũng bị mắc bệnh ĐTĐ type 2 Nghiên cứu trên những gia đình người bệnh mắc bệnh ĐTĐ type 2 thấy: có khoảng 6% anh chị em ruột cùng mắc bệnh ĐTĐ type 2 và khi bố mẹ bị bệnh ĐTĐ type 2, thì 5% con cái của họ sẽ mắc bệnh ĐTĐ type 2 Hai trẻ sinh đôi cùng trứng, một người mắc bệnh ĐTĐ type 2, người kia sẽ bị xếp vào nhóm đe doạ thực sự sẽ mắc bệnh ĐTĐ type 2 [4], [30]

3 Yếu tố chủng tộc: Tỷ lệ ĐTĐ type 2 gặp ở tất cả các dân tộc, nhưng với

tỷ lệ và mức độ hoàn toàn khác nhau Ở các dân tộc khác nhau, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ cũng khác nhau, những dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 cao thì có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ cao [33]

4 Yếu tố môi trường và lối sống: Khi ăn uống không hợp lý sẽ dẫn đến sự mất cân bằng và dư thừa năng lượng, kết hợp với lối sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển của bệnh, làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 [3] Ở Việt Nam, người sống ở đô thị có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 cao hơn ở nông thôn: Hà Nội, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 khu vực thành thị 1,4% so với nông thôn 0,96% Ở Huế, tỷ lệ trên là 1,05% so với 0,60% Như vậy, sự đô thị hoá là yếu tố nguy cơ quan trọng và độc lập của ĐTĐ type 2 [2]

5 Tiền sử sinh con nặng trên 4 kg: Trẻ mới sinh nặng > 4 kg là một yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ type 2 cho cả mẹ và con Các bà mẹ này có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao hơn so với phụ nữ bình thường Những trẻ này thường bị béo phì từ nhỏ, rối loạn dung nạp glucose và bị ĐTĐ type 2 khi lớn tuổi [4]

6 Tiền sử giảm dung nạp glucose, thay đổi miễn dịch

hẳn nguy cơ chuyển thành bệnh ĐTĐ type 2 thực sự [3]

Trang 20

7 Tăng huyết áp: Tăng huyết áp (THA) được coi là nguy cơ phát triển bệnh ĐTĐ type 2 Đa số người bệnh ĐTĐ type 2 có THA và tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở người bệnh THA cũng cao hơn rất nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi Tỷ lệ THA ở người bệnh ĐTĐ type 2 đều tăng theo tuổi đời, tuổi bệnh, BMI, nồng độ glucose máu [3]

8 Béo phì: Mặc dù sinh bệnh học của ĐTĐ rất phức tạp, béo phì toàn thân trung tâm là một trong những nguyên nhân chính gây tình trạng đề kháng insulin, cùng các rối loạn chuyển hóa khác như THA và rối loạn mỡ máu đều có khả năng tiến triển thành ĐTĐ nếu không được kiểm soát tốt Ảnh hưởng của béo phì đến ĐTĐ có thể điều chỉnh bằng thay đổi lối sống Dung nạp glucose máu có thể được cải thiện nếu gia tăng hoạt động thể lực và kiểm soát tốt trọng lượng, từ đó giảm nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ Ở Việt Nam, điều tra dịch tễ học tại Huế cho thấy: béo phì chiếm 12,5% tổng số người bị bệnh ĐTĐ, trong đó nam chiếm 35,42% [4]

9 Chế độ ăn và hoạt động t

- Diabetes Prevention Program) và các nghiên cứu khác cho

- có nguy cơ cao phát triển bệnh ĐTĐ type 2 có thể giảm nguy cơ bằng cách giảm cân thông qua hoạt động thể chất thường xuyên và một chế độ ăn ít chất béo và calo [52] Ngoài ra còn có thể do gen và thay đổi miễn dịch

1.1.4 Thực trạng đái tháo đường trên thế giới

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội Số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000 lên 194 triệu năm 2003, đã tăng vọt lên 246 triệu năm 2006, năm 2013 trên thế giới có 382 triệu người mắc ĐTĐ và được dự báo tăng lên 592 triệu vào 2035 [48] Trong đó các nước phát triển

tỷ lệ người mắc bệnh tăng 42% và các nước đang phát triển tỷ lệ này là 170%

Trang 21

Trong đó chủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85-95% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới, mỗi ngày có 3.200 người chết có liên quan đến bệnh ĐTĐ, năm 2013 bệnh này gây tử vong 5,1 triệu người trên thế giới, gây giảm tuổi thọ trung bình từ 5 đến 10 năm, là nguyên nhân hàng đầu gây biến chứng mù loà mỗi ngày có khoảng 5.000 người và biến chứng suy thận giai đoạn cuối, nguyên nhân hàng đầu của cắt cụt chi không do chấn thương Cứ 10 giây lại có một người chết do nguyên nhân ĐTĐ và các biến chứng;

cứ 30 giây lại có một người ĐTĐ có biến chứng bàn chân bị cắt cụt chi Chi phí cho điều trị ĐTĐ của toàn thế giới năm 2007 ước tính 232 ngàn tỷ đô la Mỹ [5], [51]

Theo tác giả Wild S và cộng sự [4], nghiên cứu đưa ra tỷ lệ ĐTĐ cho mọi độ tuổi trên toàn thế giới năm 2000 là 2,8% và sẽ tăng vào năm 2030 là 4,4% (171 triệu người vào năm 2000 và 366 triệu người vào năm 2030) ngoài ra tác giả còn đưa ra danh sách những quốc gia có tỷ lệ người mắc ĐTĐ cao nhất thế giới Đứng đầu là Ấn Độ, Trung Quốc và Hoa Kỳ [51] Do sự tăng lên của việc tiêu thụ thực phẩm giàu năng lượng, của lối sống ít vận động và quá trình đô thị hóa nên số người

bị ĐTĐ càng gia tăng trong khi tuổi chẩn đoán ĐTĐ [41]

Tỷ lệ ĐTĐ tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng tương đối cao Tại Philippine, kết quả điều tra quốc gia năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 7,2%, suy giảm dung nạp glucose: 6,5% và rối loạn glucose máu lúc đói: 2,1% Tỷ lệ ĐTĐ khu vực thành thị là 8,3% và khu vực nông thôn là 5,8% [37], [43] Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ tại Indonesia là 5,7%; tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose là 10,2% ở lứa tuổi trên 15 tuổi [34]

1.1.5 Thực trạng đái tháo đường ở Việt Nam

Ở Việt Nam ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và theo mức

độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa

Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới với sự giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầu của WHO, được tiến hành ở 4 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh Kết quả điều tra này thực sự là tiếng chuông cảnh báo về tình trạng bệnh ĐTĐ nói riêng và bệnh không lây nói chung ở Việt Nam, đó là tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở đối tượng lứa tuổi 30-64 tuổi là 4,9%, rối

Trang 22

loạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ đối tượng có yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại là trên 44% số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị [2]

Năm 2008, kết quả của điều tra quốc gia năm 2008, tỷ lệ bệnh ĐTĐ type 2 trong lứa tuổi từ 30-69 khoảng 5,7% dân số, nếu chỉ ở khu vực thành phố, khu công nghiệp tỷ lệ bệnh từ 7,0% đến 10% [5]

Năm 2013, trong kết quả công bố của “Dự án phòng chống Đái tháo đường Quốc gia” do Bệnh viện Nội tiết Trung ương thực hiện năm 2012 trên 11.000 người tuổi 30-69 tại 6 vùng gồm: Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đã cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 5,7% (tỷ lệ mắc cao nhất ở Tây Nam Bộ là7,2%, thấp nhất là Tây Nguyên 3,8%) Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng gia tăng mạnh mẽ từ 7,7% năm 2002 lên gần 12,8% năm 2012 Cũng theo nghiên cứu này, những người trên

45 tuổi có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 cao gấp 4 lần những người dưới 45 tuổi Người bị huyết áp cao cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác hơn 3 lần Người có vòng eo lớn nguy cơ mắc cao hơn 2,6 lần Như vậy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam 10 năm qua đã tăng gấp đôi Đây là con số đáng báo động vì trên thế giới, phải trải qua 15 năm tỷ lệ mắc đái tháo đường mới tăng gấp đôi Trong khi đó, 75,5% số người được hỏi đều có kiến thức rất thấp về bệnh đái tháo đường [27].Các nghiên cứu về tuân thủ ĐTĐ type 2 hầu hết được thực hiện trên các đối tượng cán bộ viên chức về hưu như: nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang (2013)thực hiện tại bệnh viện 198 [11], nghi

1.2 Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2

1.2.1 Những nét cơ bản trong điều trị

1.2.1.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị

Theo Quyết định 3280/QĐ-BYT của Bộ Y tế, nguyên tắc chung trong điều trị Đ type 2 đó là [22]:

- Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và tập luyện Đây là bộ ba phương pháp điều trị bệnh ĐTĐ;

Trang 23

- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì

số đo huyết áp hợp lý, phòng chống các rối loạn đông máu;

- Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)

Mục tiêu điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế phải đạt đ X

*Người có biến chứng thận – từ mức có microalbumin niệu HA≤ 125/75

** Người có tổn thương tim mạch LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l (dưới 70mg/dl)

1.2.1.2 Các biện pháp điều trị

Thuốc điều trị ĐTĐ type 2 và phương pháp điều trị: Mục tiêu điều trị

phải nhanh chóng đưa lượng glucose máu về mức quản lý tốt nhất, đạt mục tiêu đưa HbA1C về khoảng từ 6,5 đến 7,0% trong vòng 3 tháng Không áp dụng phương

pháp điều trị bậc thang mà dùng thuốc phối hợp sớm Cụ thể: Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose HT lúc đói trên 13,0mmol/l có thể chỉ định hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp.Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose HT lúc đói

trên 13,0mmol/l có thể chỉ định dùng ngay insulin [10]

Trang 24

Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm soát mức glucose máu bao gồm mức glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, đặc biệt là mức HbA1c

nhằm tránh hạ đường huyết ban đêm và tránh tăng đường huyết sau ăn nhiều

- Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng và nước với khối

Trang 25

Điều trị bằng hoạt động thể lực và luyện tập: Hoạt động thể lực và luyện

tập rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ type 2, có tác dụng điều chỉnh glucose máu thông qua việc làm giảm tình trạng kháng insulin, giảm cân nặng ở những người thừa cân, béo phì Nếu tập đều đặn 30 – 60 phút mỗi ngày có thể giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết tốt trong thời gian dài Người bệnh nên chọn các môn thể dục, thể thao p

Trang 26

1.2.2 Tuân thủ điều trị và cách đo lường

1.2.2.1 Khái niệm tuân thủ điều trị

[56] Đối với bệnh ĐTĐ type 2, việc tuâ

[52]

1.2.2.2 Đo lường tuân thủ điều trị

Các phương pháp đo lường sự tuân thủ điều trị [22]

phương pháp

Trang 27

gián tiếp như đếm viên thuốc còn lại trong lọ đựng thuốc, dùng dụng cụ theo dõi việc mở hộp thuốc như MEMS (Medication Events Monitoring System), phỏng vấn người bệnh, báo cáo của cửa hàng dược Các phương pháp đo lường trực tiếp hay đếm viên thuốc, MEMS có độ chính xác khá cao, tuy nhiên khó thực hiện trong các nghiên cứu số lượng lớn người bệnh, trong thời gian dài hay nghiên cứu đồng thời nhiều loại thuốc Có thể áp dụng cho khảo sát sự tuân thủ điều trị với số lượng lớn người bệnh trong thời gian dài Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là kết quả một phần phụ thuộc vào chủ

kê đơn và số thuốc người bệnh đangdùng có thể hạn chế sai lệch [38]

- Không kiểm soát được đường huyết

- Không ngăn ngừa được các biến chứng cấp tính:

+ Hạ glucose máu

Trang 28

+ Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do ĐTĐ

+ Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton (hôn mê tăng áp lực thẩm thấu) + Hôn mê nhiễm toan lactic

+ Các bệnh nhiễm trùng cấp tính

- Không ngăn ngừa được các biến chứng mạn tính:

+ Biến chứng tim mạch: bệnh mạch máu, bệnh tim, đột quỵ…

+ Biến chứng tại mắt: xuất huyết, xuất tiết võng mạc, giảm thị lực, mù lòa…

+ Biến chứng tại thận: tổn thương thận, suy thận…

+ Biến chứng bàn chân: loét bàn chân, cắt cụt chi dưới, hoại thư…

+ Biến chứng thần kinh

+ Rối loạn chức năng cương dương ở nam

+ Suy giảm chức năng sinh dục ở nữ

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường

1.3.1 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới

Trên thế giới, các nghiên cứu về tuân thủ điều trị chủ yếu đề cập đến tuân thủ dùng thuốc của người bệnh

Một nghiên cứu tiến hành trên 128 người bệnh đái tháo đường type 2 được chọn ngẫu nhiên ở một trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho thấy tỷ lệ tuân thủ của người bệnh cao bất kể số lượng thuốc phải sử dụng [48] Số ngày tuân thủ dùng thuốc trong 7 ngày trung bình là 6,7 Nghiên cứu cũng tìm thấy yếu tố tác dụng phụ không được báo cáo và sự thiếu niềm tin vào hiệu quả điều trị của thuốc

là hai yếu tố quan trọng dự báo việc tuân thủ không đầy đủ

Kết quả tương tự được tìm thấy trong nghiên cứu của Suellen M Curkendall

và các cộng sự (2013) [50] Nghiên cứu chỉ ra rằng những ngườibệnhĐTĐ có tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc thấp nhất ở mức 65% đến 85% Tuân thủ cao hơn ở những người bệnh là nam giới, người lớn tuổi, không cư trú ở vùng miền Nam Tuân thủ cũng cao hơn với việc đặt hàng qua thư điện tử và thấp hơn khi có sự chia sẻ về chi phí

Về chế độ dinh dưỡng và luyện tập, người bệnh dường như ít có sự tuân thủ hơn so với chế độ dùng thuốc Điều này được thể hiện qua nghiên cứu cắt ngang

Trang 29

của tác giả Parajuli J cùng các cộng sự (2014) [39] Nghiên cứu tiến hành trên 385 người bệnh ĐTĐ type 2 tại Nepal cho thấy có tới 87,5% người bệnh không tuân thủ

và 12,5% người bệnh tuân thủ kém những lời khuyên về dinh dưỡng Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuân thủ chế độ dinh dưỡng cao hơn ở nam giới, những người

ở gần bệnh viện, những người nhận được tư vấn từ bác sĩ và những người sống trong các gia đình hạt nhân Đối với hoạt động thể chất, 42,1% không tuân thủ, 36,6% tuân thủ một phần và tuân thủ tốt chỉ chiếm 21,3% Những người mà gia đình đã có tiền sử mắc bệnh ĐTĐ, ở tầng lớp xã hội cao hơn và không sống trong các gia đình hạt nhân thì tuân thủ chế độ

Nghiên cứu những cản trở kiểm soát glucose máu của Dalewitz và các cộng

sự (2000) [42], các yếu tố cản trở được tìm thấy bao gồm tuổi, động lực, sự hiểu biết về bệnh tật, sự phù hợp của chế độ dinh dưỡng và thuốc

Một nghiên cứu khác của Alan M và cộng sự (2006) tiến hành xem xét việc tuân thủ điều trị kết hợp giữa tuân thủ dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết [30] Nghiên cứu này cho biết có 65% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng, 19% người bệnh tuân thủ chế độ luyện tập thể lực, 53% người bệnh tuân thủ dùng thuốc và 67% người bệnh thường xuyên đo huyết áp Ngoài các yếu tố nhân khẩu học, tâm lý, xã hội được tìm thấy có mối liên quan đến

sự tuân thủ điều trị của người bệnh, dịch vụ chăm sóc y tế cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình tuân thủ điều trị Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng mối quan hệ giữa người bệnh và nhân viên y tế đóng một vai trò quan trọng trong việc tuân thủ điều trị của người bệnh

1.3.2 Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đườ Việt Nam

Đái tháo đường type 2 là căn bệnh điều trị phụ thuộc chủ yếu vào việc thay đổi cơ bản

điều trị chưa cao

Trang 30

lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức về tuân thủ điều trị đạt khá cao là 73,9% [24]

Tỷ lệ người bệnh tuân thủ đúng khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng, dùng thuốc, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ lần lượt là: 78,8%, 71,2%, 62,1%, 26,4% Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh tuân thủ cả 4 biện pháp điều trị chỉ có 14,2%, tuân thủ 3 và 2 biện pháp có tỷ lệ cao nhất lần lượt là 33,6% và 32,7% Nghiên cứu đã tìm ra mối liên quan giữa tuân thủ chế độ dinh dưỡng với tuổi và thời gian mắc bệnh, giữa tuân thủ hoạt động thể lực với tuổi, giới, thời gian mắc

điều trị

p đó là nghiên cứu “Đánh giá tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện 198, năm 2013” của tác giả Lê Thị Hương Giang (2013) [11] Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 210 người bệnh đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết, bệnh viện 198 từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ

lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn: 79%; rèn luyện thể lực: 63,3%; thuốc: 78,1%; hạn chế bia/rượu, không hút thuốc: 63%; tự theo dõi glucose máu tại nhà: 48,6%; tái khám đúng lịch hẹn: 81,0% Tuy nhiên, tương tự như nghiên cứu của Đỗ Quang Tuyển (2012) [24], tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị đầy đủ cả 6 tiêu chí chỉ đạt

Trang 31

10% Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ chế độ ăn là: giới tính; trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lòng về thái độ, trình độ của CBYT; liên quan đến tuân thủ thuốc là: không tự theo dõi glucose máu tại nhà

và người bệnh ở xa bệnh viện

t

ế [22]

ều trị ngoại trú NB đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên

- Đại học và cao đẳng 237: Bác sĩ 89, Dược sĩ 05, Điều dưỡng 115, khác 28

- Trung cấp 310: Y sĩ 35, KTV 31, Dược sĩ 10, điều dưỡng 208, hộ sinh 19, khác 07

Trang 32

người bệnhtrị ng

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu này là người bệnh 18 tuổi trở

lên được chẩn đoán là ĐTĐ type 2 đến tái khám điều trị ngoại trú tại Bệnh

viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm 2015

Tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu:

-

đến tái khám tại khoa khám bệnh nội tiết Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên, năm

2015

-

- Người bệnh có khả năng trả lời phỏng vấn

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh ĐTĐ type 1

- ĐTĐ type 2 phối hợp với các bệnh hoặc có các biến chứng nặng khác mà không thể tham gia nghiên cứu được

-

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Từ 02 tháng4/2015 đến 12 tháng 4/2015

khoa tỉnh Hưng Yên

2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.4.1 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:

Trang 34

-

- Z: Mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số Z1-α/2 = 1,96

- p: Tỷ lệ tuân thủ điều trị, chọn p = 0,142 (Theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Quang Tuyển (2012) có 14,2% người bệnh tuân thủ đầy đủ chế độ điều trị [24])

- q: 1-p

- d: Độ chính xác mong muốn, sai số tối đa cho phép: d = 0,05

Từ công thức trên ta tính được n 187

NB

+

người bệnh+

Trang 35

2.4.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

2.4.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Số liệu được thu thập thông qua phiếu phỏng vấn với các nhóm nội dung sau [P

- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: Đặc t

-1.9

-

2.16

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị: Thông tin liên quan đến điều trị, kiến thức về tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2, sự tiếp cận với dịch vụ y tế

2.4.3.2 Quá trình xây dựng Bộ công cụ thử nghiệm và chỉnh sửa hoàn thiện công

Trang 36

, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh trong nội dung của bộ câu hỏi cho

2.4.3.3 Quá trình thu thập số liệu

Các cuộc phỏng vấn được thực hiện tại một phòng riêng gần nơi người bệnh khám bệnh

:

iám sát điều tra:trong quá trình điều tra, điều tra viên vừa đóng vai trò giám sát thu thập số liệu Trong quá trình giám sát NCV

Trang 37

Bước 3: Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch

bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trình nhập liệu

Bước 4: Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

- Thống kê mô tả: Lập bảng phân bố tần số của các biến số

- Thống kê phân tích: Xác định mối liên quan giữa việc tuân thủ điều trị với một

số yếu tố chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích đơn biến (sử dụng phép kiểm định χ2 với khoảng tin cậy CI (95%), α= 0,05)

2.5 Định nghĩa các biến số nghiên cứu

Trang 38

Tất cả các tiêu chuẩn trên đều được đánh giá trong khoảng thời gian là một tuần:

Người bệnh được coi là TTĐT khi tuân thủ cả 6 tiêu chuẩn trên trong 1 tuầntrước khi BN được phỏng vấn, thiếu một trong các yếu tố trên là không TTĐT Tuy nhiên, trước khi mô tả mức độ tuân thủ chế độ điều trị ĐTĐ (tuân thủ cả 6 tiêu chí trên), nghiên cứu sẽ mô tả chi tiết về mức độ tuân thủ từng tiêu chí trên của

NB, và sau đó sẽ xác định mối liên quan của một số yếu tố với các loại tuân thủ này

2.5.1.1 Tuân thủ dùng thuố

được kê đơn theo đúng chỉ dẫn của cán bộ y tế Nghiên cứu này sẽ sử dụng thang

đo của Donald và cộng sự (2008) gồm 8 mục để đo lường TTĐT với thuốc hạ đường huyết (Xem bảng 1.2) [37]

Bảng 1.2: Thang đánh giá tuân thủ chế độ dùng thuốc

STT Các mục của thang đánh giá tuân thủ điều trị thuốc hạ ết

1 Từ lúc bắt đầu điều trị ĐTĐ, có khi nào Anh/Chị quên uống thuốc hạ đường huyết không?

2 Trong tuần vừa qua, Anh/Chị có quên uống thuốc hạ đường huyết không?

3 Khi cảm thấy khó chịu do uống thuốc, Anh/Chị có tự ý ngừng thuốc hạ đường huyết không?

4 Khi Anh/Chị đi xa nhà, có khi nào quên mang thuốc theo không?

5 Ngày hôm qua Anh/Chị có quên uống thuốc hạ đường huyết không?

6 Khi cảm thấy đường huyết đã được kiểm soát, Anh/Chị có bao giờ tự ngừng uống thuốc hạ đường huyết không?

7 Anh/Chị có khi nào cảm thấy phiền toái vì ngày nào cũng phải uống thuốc

hạ đường huyết không?

8 Anh/Chị có cảm thấy khó khăn trong việc phải nhớ dùng tất cả các loại thuốc hạ đường huyết không?

* Với mỗi câu trả lời “không” được 1 điểm, trả lời “có” là không điểm

Trang 39

Theo đó những người bệnh được coi là tuân thủ khi đạt ≥ 6 điểm, không tuân thủ thuốc khi < 6 điểm [10]

2.5.1.2 Tuân thủ chế độ

đồ ăn ngọt, đồ uống có nhiều đường, cholesterol và acid béo bão hòa

Hạn chế đồ ăn ngọt

Không tuân thủ chế độ ăn hạn chế đồ ăn ngọt được quy ước trong nghiên cứu này là khi người bệnh thường ăn các loại thực phẩm có nhiều glucose như các loại bánh, kẹo ngọt, uống nhiều nước đường, mật ong, nhiều chất tinh bột… bao gồm 6 nhóm thực phẩm theo khuyến cáo [5]

Hạn chế cholesterol và acid bão hòa

Không tuân thủ chế độ ăn hạn chế cholesterol và acid béo bão hòa là ăn mỡ động vật dạng thịt mỡ hoặc dùng mỡ động vật để rán/chiên/xào, thường xuyên ăn

đồ ăn chiên/xào, ăn phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng, có dùng một số thực phẩm như mayoneise, bơ

Trong 8 câu hỏi tuân thủ chế độ ăn, người bệnh sẽ được hỏi về mức độ thường xuyên ăn các thức ăn trên với thang đo ở 4 mức: Thường xuyên (>4 lần/tuần): 3 điểm; Thỉnh thoảng (2-4 lần/tuần): 2 điểm; hiếm khi (1lần/tuần): 1 điểm; Không bao giờ (0lần/tuần): 0 điểm Tổng số điểm đạt được của cả 8 câu có

-Giang (2013) với tổng số điểm từ 0 đến 8 điểm: người bệnh được coi là tuân thủ chế

độ ăn; còn lớn hơn 8 điểm là không tuân thủ chế độ ăn [22], [11]

2.5.1.3 Tuân thủ không hút thuốc lá/thuốc lào

Dựa trên các tài liệu về điều trị ĐTĐ type 2 và nghiên cứu đã tiến hành về tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2 như: Lê Thị Hương Giang (2013), Đỗ Quang Tuyển (2012) [11], [24] Chúng tôi đánh giá tuân thủ hút thuốc của NB như sau: trong tuần qua, người bệnh không hút thuốc lá hoặc thuốc lào là tuân thủ không hút thuốc; ngược lại có hút thuốc lá hoặc thuốc lào (dù chỉ 1 lần) là không tuân thủ

Trang 40

2.5.1.4 Tuân thủ liên quan đến hạn chế ợu/bia

TTĐT liên quan đến hạn chế uống rượu/bia trong tuần qua là số lượng ít hơn

ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương 330 ml bia hoặc 120 ml rượu vang hoặc 30 ml rượu mạnh Nghiên cứu này đánh giá tuân thủ điều trị liên quan đến hạn chế rượu/bia trong tuần qua bằng cách hỏi về lượng rượu hoặc bia uống vào ngày nhiều nhất và lượng trung bình mà người bệnh uống trong mỗi ngày, rồi tính tổng ra số lượng cốc chuẩn/tuần Nếu số lượng rượu/bia uống vào ngày nhiều nhất ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) là người bệnh có tuân thủ Nếu chỉ cần uống trên mức tiêu chuẩn cho 1 ngày hoặc 1 tuần là không tuân thủ [5]

2.5.1.5 Tuân thủ chế độ luyện tậ

TTĐT liên quan đến tập thể dục là tập thể dục đều đặn ở mức độ vừa phải (như đi bộ nhanh) khoảng từ 30 – 60 phút mỗi ngày [32]

2.5.1.6 Tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ

NB được coi là tuân thủ khi hàng ngày đo, ghi lại số đo đường huyết vào sổ

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu không vi phạm y đức vì bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:

- Tuân theo quy tắc đạo đức nghiên cứu của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở tự nguyện tham gia của ĐTNC Không làm tổn hại tinh thần, thể chất của các đối tượng tham gia trong nghiên cứu

- Tất cả người bệnh được

giải thích về mục đích và nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng Không tiết

lộ bất cứ bí mật nào về người được điều tra, chỉ NCV được phép sử dụng thông tin và chỉ phổ biến thông tin khi được phép của đối tượng cung cấp thông tin Được sự đồng ý và chấp nhận tham gia vào nghiên cứu của NB

- Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng

Ngày đăng: 03/04/2018, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w