Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu.. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa kỳ BMI Chỉ số khối cơ thể
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI DÂN TỪ 30-69 TUỔI
Trang 3Lời cảm ơn
Với tấm lòng thành kính, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học
Y tế công cộng Hà Nội, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các thầy, cô của Trường, đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn Trong quá trình học tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và nhiều cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Ấn và ThS Trần Thị Đức Hạnh, là những người thầy đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp, Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp, Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, Trung tâm Y tế Thành phố Cao Lãnh, Trạm Y tế Phường 4, tập thể cán bộ viên chức khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng-Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, các anh, chị lớp Cao học Y tế công cộng Đồng Tháp khóa 17 và các bạn cùng lớp, đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như việc thu thập số liệu, điều tra thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn
Một phần không nhỏ của thành công khóa học này là nhờ sự giúp đỡ, động viên của những người thân trong gia đình Đặc biệt là chồng và con tôi
Tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc
Học viên Võ Ngọc Bích
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường 4
1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) 4
1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường 5
1.4 Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh đái tháo đường type 2 6
1.4.1 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được 6
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ có thể dự phòng, thay đổi được 8
1.5 Biến chứng của bệnh ĐTĐ 10
1.5.1 Biến chứng cấp tính 10
1.5.2 Biến chứng mãn tính 11
1.6 Phòng bệnh ĐTĐ 12
1.6.1.Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý 12
1.6.2 Tăng cường hoạt động thể lực 13
1.6.3 Phòng thừa cân, béo phì 13
1.7 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam 13
1.7.1 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới 13
1.7.2 Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam 14
1.8 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng bệnh ĐTĐ 16
1.9 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 18
1.10 Khung lý thuyết 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 52.1.2 Thời gian và địa điểm 20
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích 20
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.3.1 Cỡ mẫu 20
2.3.2 Chọn mẫu 21
2.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 22
2.5 Xử lý số liệu 23
2.6 Các biến số nghiên cứu chính 24
2.7 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá 24
2.7.1 Phân loại kiến thức 24
2.7.2 Phân loại thực hành 25
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 25
2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Kiến thức chung về phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 30
3.2.1 Kiến thức về bệnh đái tháo đường 30
3.2.2 Kiến thức về yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường 34
3.2.3 Kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường 35
3.2.4 Phân loại mức độ kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.3 Thực hành về phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 38
3.3.1 Thực hành chế độ ăn phòng bệnh đái tháo đường 38
3.3.2 Hành vi uống rượu, bia 41
3.3.3 Hành vi hút thuốc lá 42
3.3.4 Thực hành hoạt động thể lực 43
3.3.5 Thực hành của đối tượng nghiên cứu về kiểm soát thừa cân, béo phì 45
3.3.6 Thực hành của ĐTNC về kiểm tra phát hiện sớm bệnh đái tháo đường 46
3.3.7 Phân loại mức độ thực hành phòng bệnh đái tháo đường của ĐTNC 48
3.4 Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường 49
3.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC 49
Trang 63.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC 51
Chương 4: BÀN LUẬN 54
4.1 Kiến thức chung về phòng bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu 54
4.1.1 Kiến thức về bệnh ĐTĐ 54
4.1.2 Kiến thức về YTNC dẫn đến bệnh ĐTĐ 56
4.1.3 Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐ 57
4.2 Thực hành phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 60
4.2.1.Thực hành chế độ ăn phòng bệnh ĐTĐ 60
4.2.2 Thực hành hạn chế uống rượu/bia, hút thuốc 61
4.2.3 Thực hành hoạt động thể lực 62
4.2.4 Thực hành kiểm soát thừa cân và kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ 62
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 63
4.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh ĐTĐ của đối ĐTNC 63 4.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC 65
KẾT LUẬN 67
5.1 Kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 của ĐTNC 67
5.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng bệnh ĐTĐ 67
KHUYẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 76
PHỤ LỤC 2: 87
PHIẾU ĐIỀU TRA KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH ĐTĐ 87
PHỤ LỤC 3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH 96
Trang 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa kỳ
BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Inde)
BKLN Bệnh không lây nhiễm
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
HDL High Density lipoprotein
HDL-c High Density lipoprotein- cholesterol
IDF Liên đoàn đái tháo đường thế giới (International Diabetes
Federation)
KSTC, BP Kiểm soát thừa cân, béo phì
RLDNG Rối loạn dung nạp glucose
THA Tăng huyết áp
THCN Trung học chuyên nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TPCL Thành phố Cao Lãnh
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
YTNC Yếu tố nguy cơ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của ĐTNC (n=274) 27
Bảng 3.2 Kênh truyền thông đối tượng nghiên cứu mong muốn được tiếp cận 30
Bảng 3.3 Kiến thức về khái niệm, chẩn đoán, theo dõi phát hiện và điều trị ĐTĐ.30 Bảng 3.4 Kiến thức về sự nguy hiểm của bệnh đái tháo đường 32
Bảng 3.5 Kiến thức về biến chứng của bệnh đái tháo đường 33
Bảng 3.6 Kiến thức về yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường 34
Bảng 3.7 Kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường 35
Bảng 3.8 Một số thói quen về ăn uống của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.9 Thói quen và mức độ uống nước ngọt của đối tượng ngiên cứu…… …40
Bảng 3.10 Hành vi hạn chế uống rượu, bia của ĐTNC 41
Bảng 3.11 Hành vi hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.12 Đi bộ hoặc sử dụng xe đạp để đi lại 44
Bảng 3.13 Hoạt động thể lực lúc nhàn rỗi của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.14 Thực hành kiểm soát thừa cân, béo phì 45
Bảng 3.15 Thực hành về kiểm tra phát hiện sớm bệnh đái tháo đường 46
Bảng 3.16 Liên quan giữa kiến thức chung với đặc điểm chung của ĐTNC 49
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức chung với tiền sử mắc ĐTĐ của người thân ĐTNC (n=274) 50
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức chung của ĐTNC với việc tiếp cận thông tin truyền thông phòng bệnh ĐTĐ (n=274) 50
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh ĐTĐ với một số đặc điểm chung của ĐTNC (n=274) 51
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh với tiền sử mắc bệnh ĐTĐ của người thân ĐTNC (n=274) 52
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thực hành phòng bệnh với việc tiếp cận thông tin truyền thông phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC (n=274) 52
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kiến thức chung với thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC (n=274) 53
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tiền sử bệnh đái tháo đường của người thân trong gia đình ĐTNC 28 Biểu đồ 3.2 Tiếp cận thông tin truyền thông về bệnh ĐTĐ (n=274) 29 Biểu đồ 3.3 Kênh truyền thông mà đối tượng nghiên cứu tiếp cận được (n=127) 29 Biểu đồ 3.4.Kiến thức của ĐTNC về triệu chứng của bệnh ĐTĐ (n=274) 31 Biểu đồ 3.5 Kiến thức một số triệu chứng của bệnh đái tháo đường(n=143) 32 Biểu đồ 3.6 Phân loại mức độ kiến thức về bệnh đái tháo đường (n=274) 33 Biểu đồ 3.7 Phân loại kiến thức về yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ĐTĐ (n=274) 35 Biểu đồ 3.8 Phân loại mức độ kiến thức về phòng bệnh đái tháo đường (n=274) 37 Biểu đồ 3.9 Phân loại mức độ kiến thức chung của ĐTNC (n=274)(gồm kiến thức
về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh, phòng bệnh) 38 Biểu đồ 3.10 Phân loại mức độ thực hành chế độ ăn phòng bệnh ĐTĐ (n=274) 40 Biểu đồ 3.11 Phân loại mức độ hạn chế uống rượu, bia của ĐTNC (n=274) 42 Biểu đồ 3.12 Hoạt động thể lực nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n=274) 43 Biểu đồ 3.13 Mức độ hoạt động thể lực của đối tượng nghiên cứu (n=274) 45 Biểu đồ 3.14 Mức độ thực hành kiểm soát thừa cân, béo phì của ĐTNC (n=274).46 Biểu đồ 3.15 Mức độ thực hành kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ (n=274) 47 Biểu đồ 3.16 Phân loại mức độ thực hành phòng bệnh đái tháo đường (n=274) 48
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh không lây phổ biến nhất hiện nay ở tất cả các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Bệnh do nhiều nguyên nhân: sự thay đổi lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt không hợp lý… là những nguy cơ tiềm tàng làm bệnh ĐTĐ type 2 ngày càng tăng nhanh
Để có thông tin chính xác, làm cơ sở xây dựng chương trình truyền thông về phòng bệnh ĐTĐ phù hợp với địa phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 của người dân từ 30-69 tuổi tại Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm
2016 (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng bệnh
đái tháo đường type 2 của người dân Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời
gian từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016, với thiết kế nghên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Tổng số 274 đối tượng tham gia nghiên cứu (ĐTNC) là người dân từ 30-69 tuổi chưa từng được chẩn đoán ĐTĐ Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng tại cộng đồng thông qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ ĐTNC có kiến thức chung về bệnh ĐTĐ “không đạt” là 63,9% Trong đó, tỷ lệ ĐTNC “không đạt” kiến thức: Về bệnh là 63,1%; Về YTNC dẫn đến bệnh là 68,2%; Về phòng bệnh là 52,9% Tỷ lệ ĐTNC có thực hành chung phòng bệnh ĐTĐ “không đạt” là 56,9% Trong đó, tỷ lệ ĐTNC “không đạt” thực hành về: Chế độ ăn phòng bệnh là 45,6%; Hoạt động thể lực là 81,8%; Kiểm soát thừa cân/béo phì là 60,9% và về kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ là 64,2%
Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan: giữa trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử ĐTĐ của gia đình với kiến thức chung và với thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC
Từkết quả trên, chúng tôi có một số khuyến nghị: Đối với những người làm công tác truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, tổ chức tư vấn về bệnh và phòng bệnh ĐTĐ cho các đối tượng đến khám
và điều trị tại trạm Y tế Đối với người dân: Nên kiểm tra đường huyết định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm bệnh ĐTĐ Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường type 2 là một vấn đề y tế công cộng mang tính toàn cầu, ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người, nhất là nhóm người trong độ tuổi lao động Tốc độ phát triển của bệnh đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Năm 2008, ước tính tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường trên toàn cầu là 10%
ở người trưởng thành trên 25 tuổi Tỷ lệ này cao nhất ở khu vực Đông Địa Trung Hải và châu Mỹ (11%) và thấp nhất ở khu vực châu Âu và Tây Thái Bình Dương (9%) [42], [54] Đến năm 2011, số người mắc đái tháo đường trên toàn thế giới là
366 triệu người [18] Quy mô vấn đề còn lớn hơn nữa nếu tính cả các trường hợp tiền đái tháo đường, là nhóm có nguy cơ cao của đái tháo đường type 2 và cũng có thể gây nên các biến chứng vi mạch như bệnh võng mạc, bệnh thận Dự tính tới năm
2030, số người mắc đái tháo đường trên toàn thế giới sẽ là 552 triệu người [44]
Đái tháo đường cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây tử vong và tàn tật cao ở hầu hết các nước (khoảng 6% tổng số tử vong toàn cầu) [55] Ước tính trong năm 2010, trên thế giới có 3,96 triệu người từ 20-70 tuổi chết vì đái tháo đường và đã lấy đi của hệ thống y tế ít nhất là 465 tỷ USD hay 11% tổng chi tiêu chăm sóc sức khỏe toàn cầu [50] Tới năm 2030, con số này ước tính là hơn 595 tỷ USD [46]
Tại Việt Nam, kết quả điều tra về đái tháo đường cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường lứa tuổi 30-69 tuổi toàn quốc là 2,7% vào năm 2002 [29], đã tăng gấp 3 lần, lên 9,2% năm 2014 [3] Đây là điều đáng báo động khi tỷ lệ đái tháo đường gia tăng nhanh hơn dự báo Tỷ lệ tiền đái tháo đường tăng từ 13,5% năm
2012 lên 24,9% năm 2014 [5] Dự báo đến năm 2030, số người mắc đái tháo đường
sẽ là 3,42 triệu người, tăng 88.000 người một năm [52]
Tại Đồng Tháp, năm 2012, tác giả Nguyễn Ngọc Ấn và cộng sự đã điều tra 3.600 đối tượng từ 45-69 tuổi, kết quả: tỷ lệ mắc đái tháo đường là 9,9% [15], cao hơn tỷ lệ đái tháo đường toàn quốc năm 2014 (9,2%)
Thành phố Cao Lãnh nằm ngay trung tâm tỉnh Đồng Tháp, kinh tế phát triển nhanh, đời sống người dân ngày càng cải thiện, tình hình đô thị hóa nhanh chóng,
Trang 12dẫn đến sự thay đổi lối sống, thói quen ăn uống Tất cả sự thay đổi đó đã hình thành những hành vi nguy cơ làm gia tăng bệnh đái tháo đường Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Tháp, Thành phố Cao Lãnh có tỷ lệ mắc đái tháo đường tăng nhanh từ 4,84% (năm 2012) lên 12,1% (năm 2014); tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường tăng từ 11% (năm 2012) lên 32,7% (năm 2014) [35], [32]
Điều đáng quan tâm là trong khi bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng thì kiến thức và thực hành phòng bệnh của người dân còn rất hạn chế Nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang, Lê Phong năm 2011 cho thấy: Về kiến thức phòng bệnh: tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung rất kém là 57% và tốt là 1,4%; tỷ lệ đối tượng có kiến thức về yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường kém là 91,9% và tốt là 0,3%; Về thực hành phòng bệnh: tỷ lệ đối tượng có thói quen không tốt (ăn mỡ động vật, đồ rán) là 27,4%; tỷ lệ đối tượng có thói quen ăn ít rau là 25,1% [19]
Tại Đồng Tháp, đến nay trên địa bàn Tỉnh chưa có số liệu thống kê về kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường của người dân Để có số liệu chính xác, làm nền tảng cho việc đề ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả, góp phần nâng cao hiểu biết của người dân Đồng Tháp về phòng bệnh đái tháo đường, có một nghiên cứu mô tả kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường và một số yếu tố liên quan của người dân nơi đây là vô cùng cần thiết Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu “Kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 và một số
yếu tố liên quan của người dân từ 30-69 tuổi, tại Phường 4, Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp năm 2016.”
Trang 13
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức, thực hành phòng bệnh đái tháo đường type 2 của người dân từ 30-69 tuổi, tại Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm 2016;
2 Xác định một số yếu tố liên quan như: trình độ học vấn; nghề nghiệp; tiền
sử mắc đái tháo đường của người thân đối tượng nghiên cứu; với kiến thức, thực hành về phòng bệnh đái tháo đường type 2 của người dân từ 30 - 69 tuổi, tại Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, năm 2016
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [41]
1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường (ĐTĐ)
Dựa theo khuyến cáo chẩn đoán ĐTĐ của Hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ (ADA) năm
1997 và những báo cáo của WHO về nguy cơ bệnh lý võng mạc ở nhiều mức đường huyết khác nhau; năm 1999, WHO đã công bố tiêu chuẩn chẩn đoán mới ĐTĐ dựa vào chỉ số xét nghiệm glucose máu lúc đói và glucose máu 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết (uống 75g đường glucose không ngậm nước) Đến nay, Dự
án phòng chống ĐTĐ quốc gia vẫn hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA và WHO [4]
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTD và tiền ĐTĐ dựa vào nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch theo ADA và WHO:
* Chẩn đoán ĐTĐ
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126mg/dl)
- Hoặc: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥
11,1 mmol/l (200 mg/dl)
- Hoặc: HbA1C ≥ 6,5%
- Hoặc: Glucose huyết tương thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) và
bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính của tăng glucose máu như: gầy sút cân, khát nước, tiểu nhiều
* Chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose
- Glucose huyết tương lúc đói < 7,0 mmol/l (126mg/dl)
- Và: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥
7,8 mmol/l và ≤ 11,1 mmol/l (140-200mg/dl)
Trang 15* Chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói
- Glucose huyết tương lúc đói: 5,6 - 6,9 mmol/l (100-125 mg/dl)
- Và: Glucose huyết tương 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết <
7,8 mmol/l (140 mg/dl)
* Bình thường: Glucose huyết tương lúc đói < 5,6 mmol/l
Hiện nay rối loạn dung nạp glucose và rối loạn đường huyết lúc đói được coi
là tiền ĐTĐ Người tiền ĐTĐ có nguy cơ bị ĐTĐ type 2 cao gấp 3-10 lần so với người bình thường Khoảng 30-40% người tiền ĐTĐ sẽ tiến triển thành bệnh ĐTĐ trong vòng 5 năm (nếu không được can thiệp để khống chế) [4]
1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường
* Phân loại đầu tiên về bệnh đái tháo đường
Phân loại đái tháo đường được nhóm nghiên cứu dữ liệu ĐTĐ quốc gia của
Mỹ xây dựng và công bố vào năm 1979, được Hội đồng chuyên gia về ĐTĐ của
Tổ chức Y tế Thế giới và Nhóm nghiên cứu của WHO chấp thuận vào năm 1980 Chia ĐTĐ thành 5 thể riêng biệt: ĐTĐ phụ thuộc insulin (ĐTĐ type 1); ĐTĐ không phụ thuộc insulin (ĐTĐ type 2); ĐTĐ thai kỳ; ĐTĐ liên quan đến dinh dưỡng; Các thể ĐTĐ khác
* Phân loại năm 1999
Đến năm 1999, có những thay đổi về thuật ngữ, theo đó ĐTĐ phụ thuộc Insulin và ĐTĐ không phụ thuộc Insulin không còn được sử dụng vì những thuật ngữ này có thể dẫn đến một số nhầm lẫn và bệnh nhân thường được phân loại dựa vào biện pháp điều trị hơn là dựa vào nguyên nhân gây bệnh Từ đó Tổ chức Y tế Thế giới phân bệnh ĐTĐ thành 4 loại [24]:
- Đái tháo đường type 1: Do quá trình tự miễn dịch phá hủy tế bào bê ta của
tụy dẫn đến sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Bệnh ĐTĐ type 1 ước tính chiếm khoảng 5-10% bệnh ĐTĐ
- Đái tháo đường type 2: Hậu quả kháng insulin hoặc/ và suy giảm tăng dần
bài tiết insulin của tuyến tụy Bệnh ĐTĐ type 2 ước tính chiếm khoảng 80-90% bệnh ĐTĐ Bệnh ĐTĐ type 2 là sự tác động giữa yếu tố gen và môi trường sống
Có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sự tiến triển của bệnh Phần lớn bệnh
Trang 16nhân ĐTĐ type 2 là bệnh nhân béo phì Những bệnh nhân không bị béo phì có thể
có sự tăng lên tỷ lệ phân bố mỡ nội tạng tập trung ở vùng bụng
- Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ được phát hiện khi mang thai Mặc dù đa số
các trường hợp, khả năng dung nạp glucose có cải thiện sau thời gian mang thai, nhưng vẫn có sự tăng đáng kể nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ type 2 về sau này
- Đái tháo đường khác do nhiều nguyên nhân khác nhau: Khiếm khuyết
gen của tế bào bê ta hoặc rối loạn quá trình chuyển hóa glucose (thể MODY), đột biến gen ảnh hưởng đến hoạt động của insulin, bệnh lý tụy, thuốc, hóa chất…
1.4 Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh đái tháo đường type 2
ĐTĐ type 2 là hậu quả của sự kết hợp, tác động qua lại phức tạp giữa yếu tố gen và lối sống Mặc dù gen là yếu tố cơ bản để phát triển bệnh ĐTĐ, nhưng bệnh chỉ xuất hiện khi có sự kết hợp với lối sống
Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh ĐTĐ type 2 đã chứng minh vai trò quan trọng của yếu tố lối sống Những nơi có sự tăng lên nhanh chóng của bệnh ĐTĐ type 2 là những cộng đồng dân cư có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống Những thay đổi bao gồm thay đổi trong chế độ dinh dưỡng (gia tăng tiêu thụ thực phẩm giàu năng lượng) và giảm vận động Đây là các yếu tố thuận lợi làm gia tăng tình trạng quá cân và béo phì - những yếu tố nguy cơ cao của bệnh ĐTĐ type 2
Các yếu tố nguy cơ cao của bệnh ĐTĐ type 2 bao gồm các yếu tố không thay đổi được và các yếu tố có thể thay đổi được:
1.4.1 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được
- Dân tộc/chủng tộc: ĐTĐ type 2 kết hợp mạnh với yếu tố gen Hiện tại,
chúng ta chưa xác định được rõ ràng những gen có quan hệ với sự liên kết này Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh của những chủng tộc khác nhau khi tiếp xúc với cùng điều kiện môi trường đã cho thấy mối liên quan này Người thổ dân Bắc Mỹ và Australia có
tỷ lệ bệnh ĐTĐ cao từ 20 - 30%, trong khi đó người Châu Âu có tỷ lệ bệnh ĐTĐ thấp hơn từ 5 - 10% Người Ấn Độ và Trung Đông có tỷ lệ mắc ĐTĐ từ 10 - 20% [1]
- Tiền sử gia đình bị ĐTĐ: Theo Tổ chức Y tế thế giới, ĐTĐ type 2 thường
Trang 17có liên quan đến tiền sử gia đình bị mắc ĐTĐ Những người có liên quan huyết thống với người bị bệnh ĐTĐ như bố, mẹ, anh, chị em ruột bị bệnh ĐTĐ sẽ có nguy
cơ bị ĐTĐ cao gấp 4 - 6 lần người bình thường (gia đình không có người mắc bệnh ĐTĐ)
Nghiên cứu trên 573 người Bahrain từ 20 tuổi trở lên, F.I Zurba nhận thấy
có đến 41,7% trường hợp ĐTĐ có tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ, trong khi đó,
tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nhóm người trong những gia đình không có người mắc ĐTĐ chỉ chiếm 16% [43]
- Di truyền: ĐTĐ type 2 xảy ra trên anh em sinh đôi đồng hợp tử nhiều hơn
anh em sinh đôi dị hợp tử, điều này chứng tỏ yếu tố di truyền có vai trò quan trọng trong việc quyết định tính nhạy cảm đối với bệnh ĐTĐ type 2 Nhiều nghiên cứu trên các cặp sinh đôi đồng hợp tử người ta nhận thấy tỷ lệ tương đồng cùng mắc ĐTĐ type 2 lên đến hơn 90%, ngay cả khi trọng lượng cơ thể khác nhau Tuy vậy không phải tất cả hai thành viên sinh đôi đồng hợp tử đều mắc ĐTĐ type 2 nếu một người bị mắc ĐTĐ [53]
- Tuổi và giới: Tỷ lệ ĐTĐ type 2 tăng lên đáng kể theo lứa tuổi Tuy nhiên,
trong một vài thập kỷ gần đây, lứa tuổi mắc bệnh đang ngày càng trẻ hóa, thậm chí bệnh ĐTĐ type 2 xuất hiện ở cả lứa tuổi thiếu niên, đặc biệt tại các nước đang phát triển do sự mất cân bằng lớn giữa mức năng lượng ăn vào và mức năng lượng tiêu thụ [4]
Sự phân bố tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo giới rất khác nhau, nhưng đa số nghiên cứu cho rằng tỷ lệ mắc ĐTĐ gặp ở nữ nhiều hơn nam Năm 2007, Hoàng Kim Ước
và cộng sự công bố nghiên cứu trên 2.700 người tại Kiên Giang cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nữ là 5,3%; ở nam giới là 3,5% [9] Một nghiên cứu khác thực hiện tại một số vùng sinh thái của việt Nam vào năm 2010 của Tạ Văn Bình và cộng sự cho thấy: tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở nữ giới là 5,8% và ở nam giới là 5,6% [23]
- ĐTĐ thai nghén: ĐTĐ thai nghén là người phụ nữ mắc bệnh ĐTĐ khi
mang thai Thể ĐTĐ này liên quan đến vai trò của kháng thể kháng insulin và sự biến đổi các hormone hoặc các rối loạn chuyển hóa khi có thai, là nguyên nhân của các biến chứng lúc sinh
Trang 18Theo ADA, năm 2007, trên thế giới có khoảng 3% - 14% phụ nữ có thai bị ảnh hưởng bởi bệnh ĐTĐ, trong số đó ĐTĐ thai kỳ là 90%, còn 10% là phụ nữ bị bệnh ĐTĐ mang thai [30]
Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức trên toàn quốc Tuy nhiên, nghiên cứu năm 2007, của Vũ Bích Nga, Nguyễn Thị Phương Thảo, thực hiện tại khoa Sản - Bệnh viện Bạch Mai cho thấy: tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ ở nhóm đối tượng nghiên cứu là 7,9% [40] Nghiên cứu của Nguyễn Lê Hương được thực hiện tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2012, kết quả: tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ là 11,4% [14]
- Tiền sử sinh con to (> 3,6 kg): Ngoài các yếu tố nguy cơ như trên, nhiều tài
liệu cho thấy tiền sử sinh con to cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ sau này [3], [24]
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ có thể dự phòng, thay đổi đƣợc
- Béo phì: Thừa cân, béo phì là một đặc điểm thường đi kèm trong ĐTĐ type
2 và là một yếu tố nguy cơ của ĐTĐ type 2 Hơn nữa, béo phì là yếu tố thuận lợi góp phần làm tăng huyết áp (THA), tăng cholesterol máu, hạ thấp nồng độ HDL.c
và làm tăng glucose máu [17] Theo Tổ chức Y tế thế giới, thừa cân đối với người châu Âu là những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 25 kg/m²; đối với người châu Á, thừa cân khi BMI 23 kg/m²
Hiện nay, béo phì đã trở thành nạn dịch trên toàn thế giới, không chỉ ở các nước phát triển, các nước đang phát triển mà thậm chí còn ở các nước chậm phát triển Béo trung tâm (béo bụng được đánh giá bằng số đo vòng bụng 90 cm đối với nam và 80 cm đối với nữ) là yếu tố nguy cơ mạnh phát triển bệnh ĐTĐ Những người có hội chứng chuyển hóa bao gồm béo trung tâm và rối loạn các chuyển hóa khác: rối loạn chuyển hóa lipid, THA…làm tăng gấp 2-5 lần nguy cơ bị ĐTĐ type 2 so với người không có những hội chứng chuyển hóa [4]
Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy người có BMI ≥ 23, có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao gấp 2 lần người có BMI bình thường Tuy nhiên, nguy cơ bị ĐTĐ của người béo phì còn phụ thuộc vào sự phân bố mỡ của cơ thể Những nghiên cứu cho thấy béo bụng là một yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh ĐTĐ type 2 Vì vậy, Vòng eo trở thành yếu tố nguy cơ ĐTĐ thậm chí ở cả người có BMI bình thường Người có
Trang 19vòng eo lớn có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,6 lần so với người có vòng eo bình thường [4]
- Lối sống ít vận động: là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh ĐTĐ type 2 Tại
nước ta hiện nay, mức độ vận động thể lực đang giảm đi do quá trình phát triển kinh
tế, quá trình đô thị hóa Đây là nguyên nhân quan trọng làm gia tăng tỷ lệ quá cân, béo phì hiện nay Người ít vận động thể lực có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 2,3 lần so với những người hoạt động thể lực ở mức độ bình thường trở lên [4]
- Chế độ ăn: Chế độ tiết thực với tiêu thụ nhiều rau, trái cây, cá, thịt gia cầm
và ngũ cốc, làm giảm nguy cơ ĐTĐ type 2 Số lượng lẫn chất lượng của chất béo đều ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin Thức ăn có nhiều chất béo gây rối loạn chuyển hóa glucose bằng nhiều cơ chế khác nhau như giảm khả năng gắn insulin vào thụ thể, gây rối loạn vận chuyển glucose, giảm tổng hợp glycogen và tích tụ triglyceride ở cơ vân [12]
Một số nghiên cứu cho thấy ăn nhiều carbohydrate làm tăng tần suất mắc ĐTĐ Đặc biệt có rất nhiều nghiên cứu chứng tỏ ăn nhiều carbohydrate làm giảm HDL và làm gia tăng triacylglycerol Sự sản xuất insulin được kích thích liên tục bởi chế độ ăn nhiều carbohydrate và sẽ dẫn đến làm giảm khả năng tiết insulin gây
ra ĐTĐ type 2 khởi phát sớm [13]
- Rượu bia: lạm dụng rượu, bia cũng liên quan đến nhiều bệnh không lây
nhiễm như ung thư đường tiêu hóa, gan, đái tháo đường…[5] Tiêu thụ lượng lớn alcohol sẽ làm giảm hấp thụ Glucose qua trung gian insulin và RLDNG, có lẽ do tác dụng độc của rượu trực tiếp lên tế bào đảo tụy hay ức chế sự tiết insulin và tăng đề kháng insulin Hơn nữa, dùng nhiều alcohol làm tăng chỉ số BMI và nguy cơ khác của ĐTĐ [13]
- Tăng huyết áp: là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ type 2
Khoảng 2/3 người bệnh ĐTĐ có THA Cả hai bệnh ĐTĐ và THA đều làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim Hội ĐTĐ và Viện Y tế Quốc gia Mỹ đề nghị, người mắc ĐTĐ nên giữ huyết áp dưới 130/80 mmHg và nên kiểm tra huyết áp ít nhất 2 đến 4 lần trong một tháng Tăng huyết áp có ĐTĐ gây biến chứng tim mạch nặng [13]
Trang 20- Rối loạn lipid máu: Sự gia tăng acid béo tự do (FFAs) huyết tương đóng
vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type 2 thông qua cơ chế gây kháng insulin ĐTĐ type 2 phát triển bởi vì tế bào tụy không tiết đủ insulin để bù cho tình trạng kháng insulin càng ngày càng tiến triển Có sự liên quan chặt chẽ giữa rối loạn lipid máu và ĐTĐ týp 2 [13]
- Rối loạn glucose máu: Rối loạn glucose máu bao gồm rối loạn glucose
máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose Hiện nay, tình trạng rối loạn glucose máu được coi là tiền ĐTĐ Những người tiền ĐTĐ có nguy cơ rất cao tiến triển thành ĐTĐ type 2 trong tương lai nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời
Ngoài tiêu chuẩn glucose máu, gần đây có thêm tiêu chuẩn chẩn đoán tiền ĐTĐ với chỉ số HbA1C từ 5,7% - 6,4% Các nghiên cứu cho thấy, những người có HbA1C từ 6% - 6,5% có nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ từ 25% - 50% trong 5 năm
và nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp 20 lần người có mức HbA1C là 5% [4]
- Thuốc lá: Hút thuốc lá có liên hệ đến sự đề kháng insulin, là yếu tố nguy cơ
của ĐTĐ type 2 ở cả nam lẫn nữ Nghiên cứu cho rằng thuốc lá làm tăng 70% nguy
cơ mắc ĐTĐ type 2 và ích lợi của việc ngừng hút thuốc lá đối với ĐTĐ type 2 chỉ
có thể thấy sau 5 năm, còn để đạt được giống như người không hút thuốc bao giờ, thì thời gian ngừng hút phải trên 20 năm [47]
- Stress: Stress cấp rõ ràng là có liên quan đến đề kháng insulin, tuy nhiên sự
đề kháng trong trường hợp này có khả năng hồi phục Các nhà nghiên cứu cho rằng glucocorticoid gia tăng lúc bị stress có thể đóng góp vào sự đề kháng insulin Stress tác động đến sự đề kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua tương tác với leptin dẫn đến tăng nồng độ leptin máu và ức chế hoạt động của leptin, thúc đẩy tình trạng đề kháng leptin, góp phần vào sự đề kháng insulin [13]
Trang 21ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 và hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu thường gặp ở người bệnh ĐTĐ type 2 [22]
Ngược lại, hạ đường huyết xảy ra khi glucose máu hạ thấp < 70mg/dl (3,9 mmol/l) Mức độ hạ glucose máu nhẹ thì bệnh nhân thấy đói, vã mồ hôi, lạnh…, mức độ nặng thì bệnh nhân có thể hôn mê, thậm chí tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời Hạ đường máu thường gặp ở bệnh nhân đang điều trị bằng insulin và các thuốc kích thích tụy bài tiết insulin (nhóm sulfonylureas) [23]
1.5.2 Biến chứng mãn tính
Biến chứng mãn tính của bệnh ĐTĐ bao gồm các biến chứng mạch máu nhỏ
và các biến chứng mạch máu lớn Các tổn thương bệnh lý mạch máu nhỏ: biến chứng mắt, biến chứng thận, biến chứng thần kinh (thần kinh tự động và thần kinh ngoại biên); các biến chứng mạch máu lớn như: tai biến mạch máu não, nhồi máu
cơ tim và viêm tắc động mạch chi dưới
* Biến chứng mạch máu nhỏ:
Tăng glucose máu mãn tính, đặc trưng của bệnh ĐTĐ, gây ra các tổn thương xuất hiện muộn, thường mang tính chất đặc trưng của bệnh tại các cơ quan đích, như: võng mạc, tiểu cầu thận và dây thần kinh Các biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm [26]:
- Biến chứng mắt: đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc mắt tăng sinh, không tăng sinh Đây là nguyên nhân gây giảm thị lực, mù lòa chủ yếu ở bệnh nhân ĐTĐ
- Biến chứng thận: nguyên nhân chính gây ra suy thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ Giai đoạn sớm của tổn thương thận là xuất hiện protein niệu, sau đó theo thời gian mức lọc cầu thận suy giảm, suy thận xuất hiện
- Biến chứng thần kinh: Bệnh nhân có tổn thương các dây thần kinh ngoại biên gây tê bì, mất cảm giác vùng thần kinh chi phối Tình trạng nặng của biến chứng thần kinh là loét bàn chân do bệnh ĐTĐ Tổn thương bàn chân thường kèm theo loét do bội nhiễm, thậm chí gây viêm, tiêu xương Đây là nguyên nhân cắt cục chân hàng đầu ở bệnh nhân ĐTĐ [26]
Tổn thương dây thần kinh tự động còn gây rối loạn nuốt, rối loạn nhịp tim,
hạ huyết áp tư thế…
Trang 22* Biến chứng mạch máu lớn:
Sự xuất hiện biến chứng mạch máu lớn ở người bệnh ĐTĐ chịu tác động của nhiều yếu tố: tăng glucose máu mãn tính, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, thừa cân, béo phì… Các biến chứng mạch máu lớn bao gồm bệnh lý mạch vành, tai biến mạch máu não và viêm tắc động mạch chi dưới
Trên thực tế, các biến chứng của bệnh ĐTĐ rất phức tạp, bao gồm các biến chứng mạch máu nhỏ và biến chứng mạch máu lớn, nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Ví dụ như: biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ là sự đan xen giữa biến chứng thần kinh, biến chứng mạch máu (nuôi dưỡng), yếu tố nhiễm trùng…
Các biến cố tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được cứu chữa kịp thời hoặc
để lại những di chứng nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
1.6 Phòng bệnh ĐTĐ
Bệnh ĐTĐ type 2 có thể phòng được khi can thiệp vào các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là sự thay đổi lối sống, như:
1.6.1.Thực hiện chế độ dinh dƣỡng hợp lý
* Ăn đa dạng: Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm mỗi ngày bằng cách ăn
các món ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ăn, nên thay đổi món ăn trong/hàng ngày Thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn phải được cân đối theo tỷ lệ protid: lipid: glucid là ≤15%: 15%: 60-65% [28]
* Hạn chế: Các loại thức ăn nhanh, những thức ăn nhiều bột, đường, thức ăn
chứa nhiều cholesterol, axit béo bão hòa, nước ngọt, rượu bia
* Ăn chừng mực: Không ăn quá no hay quá đói, không ăn thứ gì quá nhiều,
không ăn nhiều ngũ cốc
* Ăn tăng cường: Hoa quả, rau xanh, dùng dầu thực vật thay mỡ động vật,
ăn cá nhiều hơn thịt, ăn thêm các loại đạm thực vật như: đậu phụ và các loại đậu khác…[7]
* Không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu, bia
* Khám phát hiện sớm bệnh ĐTĐ định kỳ từ 3-6 tháng/lần [27]
Trang 231.6.2 Tăng cường hoạt động thể lực
Ngoài hoạt động thường xuyên, người dân cần luyện tập thể thao ít nhất 30 phút/ngày, mỗi tuần luyện tập ít nhất 5 ngày Cần năng động trong mọi sinh hoạt, tránh ngồi một chỗ quá lâu khi làm việc, nên nghỉ ngơi 5 phút sau 1 giờ làm việc [28]
1.6.3 Phòng thừa cân, béo phì
Cần duy trì các chỉ số của cơ thể như sau:
Chỉ số khối cơ thể (BMI): 18,5 – < 23;
Vòng eo: Nam < 90 cm Nữ <80 cm;
Tỷ lệ mỡ cơ thể: Nam < 25% Nữ < 30%
1.7 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam
1.7.1 Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới
Vào những năm cuối thế kỷ 20, các chuyên gia y tế nổi tiếng trên thế giới đã
có nhận định “ thế kỷ 21 sẽ là bệnh lý của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá; trong số đó bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong số những bệnh phát triển nhanh nhất”[25]
Tốc độ gia tăng của bệnh ĐTĐ nhanh hơn dự báo và tuổi bệnh ngày càng trẻ hóa Theo IDF, năm 2000 có khoảng 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và đã tăng lên 246,1 triệu người vào năm 2007 và 371 triệu người vào năm 2012, trong đó khoảng 50% người mắc ĐTĐ mà họ không biết mình có mắc bệnh [48], [49] Dự báo của IDF, vào năm 2030, số người mắc ĐTĐ sẽ tăng lên 552 triệu người [44]
Bệnh ĐTĐ tăng nhanh ở các nước đang phát triển Năm 2010, ước tính khoảng 285 triệu người trên toàn thế giới bị ĐTĐ, trong đó có khoảng 80% ngườisống ở các nước và khu vực đang phát triển Số lượng người mắc nhiều nhất là ở khu vực Tây Thái Bình Dương (76 triệu người), tỷ lệ mắc bệnh cao nhất 11,7% là ở khu vực Bắc Mỹ và Carribean Đặc biệt, bệnh tăng nhanh nhất ở các nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh như: Ấn Độ, Trung Quốc [4]
Theo IDF, năm 2011 có mười quốc gia có số người từ 20-79 tuổi mắc bệnh ĐTĐ cao nhất tương ứng (triệu người) là: Trung Quốc (90), Ấn Độ (61,5), Mỹ (23,7), Nga (12,6), Brazil (12,4), Nhật Bản (10,7), Mexico (10,3), Bangladesh (8,4),
Trang 24Ai Cập (7,3), Indonesia (7,3) và ước tính đến năm 2030 thì số người mắc ĐTĐ
tương ứng (triệu người) là: Trung Quốc (129,7), Ấn Độ (101,2), Mỹ (29,6), Nga (19,6), Brazil (18,6), Nhật Bản (16,4), Mexico (14,1), Bangladesh (12,4), Ai Cập (11,8), Indonesia (11,4) [44]
Đến năm 2014, Thế giới có số người hiện mắc ĐTĐ là 387 triệu người, dự đoán số người mắc sẽ tăng lên 592 triệu người vào năm 2035, chiếm 8,3% dân số Trong 2 người mắc ĐTĐ thì có 1 người không biết mình mắc ĐTĐ Có 9,4 triệu người chết vì bệnh ĐTĐ (bình quân cứ 7 giây có 1 người chết vì bệnh ĐTĐ) Chi phí dành để điều trị bệnh và biến chứng của ĐTĐ gần 612 tỷ đô la [45]
Bảng: Thực trạng ĐTĐ trên thế giới năm 2014 theo IDF [45].
Khu vực
Số người hiện mắc ĐTĐ (triệu người)
Tỷ lệ hiện mắc (%)
Tỷ lệ người mắc nhưng chưa được chẩn đoán (%)
Tây Thái Bình Dương 138 8,5 53,6
1.7.2 Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh ĐTĐ đang gia tăng rất nhanh, chỉ trong vòng mười năm (2002-2012), tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng 200% (từ 2,7% lên 5,4%) [2] Tỷ lệ mắc ĐTĐ khu vực thành thị cao hơn nông thôn Kết quả điều tra năm 2002 cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ ĐTD giữa khu vực thành thị và nông thôn: vùng núi cao: 2,1%; vùng trung du: 2,2%; đồng bằng và ven biển: 2,7%; khu vực thành thị là 4,4% Đến năm 2012, tỷ lệ ĐTĐ tại các khu vực đều tăng cao, đặc biệt duyên hải miền Trung
và đồng bằng sông Cửu Long Tỷ lệ ĐTĐ ở miền núi phía Bắc: 4,8%; đồng bằng sông Hồng: 5,8%; Duyên hải miền Trung: 6,4%; Tây Nguyên: 3,8%; miền Đông
Trang 25Nam Bộ: 5,9% và đồng bằng sông Cửu Long: 7,2% [2].
Tỷ lệ người mắc ĐTĐ không được chẩn đoán tại cộng đồng cao Năm 2012,
tỷ lệ người bệnh chưa được chẩn đoán là 63,6%, trong đó: miền núi phía Bắc: 60,7%; đồng bằng Bắc Bộ: 57,3%; Duyên hải Miền Trung: 56,7%%; Tây Nguyên: 63,4%%; miền Đông Nam Bộ: 69,4% và đồng bằng sông Cửu Long: 72,1% [2]
Tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 ngày càng trẻ hóa Trước đây bệnh ĐTĐ type 2 thường xuất hiện ở những người trên 45 tuổi Hiện nay bệnh xuất hiện ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều Kết quả điều tra năm 2012 cho thấy: tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi từ 30-39 tuổi là 1,7% [2].Trên thực tế, nhiều bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở lứa tuổi còn rất trẻ: 11-15 tuổi Nguyên nhân chủ yếu là tỷ lệ thừa cân, béo phì đang tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niên
Một trong những nguyên nhân làm gia tăng bệnh ĐTD hiện này là kiến thức phòng bệnh của cộng đồng rất hạn chế Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh ĐTĐ tại một số tỉnh ở nước ta (năm 2011) cho thấy tỷ lệ người dân từ 30-69 tuổi hiểu biết đầy đủ về phòng bệnh ĐTĐ còn rất thấp (< 10%) [4] Một nghiên cứu khác vào năm 2010 của Nguyễn Vinh Quang - Bệnh Viện Nội tiết Trung ương, cho thấy chỉ có 30% người dân hiểu biết được tác hại và yếu tố nguy
cơ gây bệnh ĐTĐ [20]
Bên cạnh đó, việc thực hành phòng bệnh ĐTĐ của người dân cũng chưa được cao Nghiên cứu của Trần Thanh Bình, thực hiện trên nhóm người từ 30-69 tuổi, tại Vũng Tàu năm 2011 cho thấy: Tỷ lệ đối tượng có thực hành chưa đúng về chế độ dinh dưỡng là 27,8%; có đến 38,2% đối tượng không luyện tập thể dục [34]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Bích Yến, thực hiện tại Hòa Bình, năm 2011 cho thấy: Tỷ lệ người dân từ 35 tuổi trở lên, có thực hành “đúng” về phòng bệnh ĐTĐ chỉ chiếm 16% Trong đó, tỷ lệ thực hành “đúng” về xét nghiệm đường huyết định
kỳ thì còn rất thấp (11%) Trong nghiên cứu này, tác giả cũng cho thấy: nhóm đối tượng có kiến thức “tốt” về phòng bệnh ĐTĐ có tỷ lệ thực hành xét nghiệm đường máu định kỳ cao gấp 5,2 lần so với nhóm có kiến thức “kém”; Nhóm người có kiến thức chung về phòng bệnh “tốt”, có tỷ lệ thực hành phòng bệnh “đúng”cao gấp 1,9 lần so với nhóm người có kiến thức chung “kém” [10]
Trang 261.8 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng bệnh ĐTĐ
Bệnh ĐTĐ đang tăng nhanh chóng trên toàn cầu, có nhiều YTNC dẫn đến bệnh liên quan đến hành vi lối sống Kiểm soát được các YTNC thì có thể phòng tránh được bệnh Để kiểm soát được các YTNC gây bệnh, đòi hỏi người dân phải có kiến thức tốt và hành vi tích cực trong việc phòng chống bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, hầu hết người dân có rất ít kiến thức về căn bệnh này
Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh ĐTĐ của Maina và cộng sự, thực hiện trên 1982 người dân tại 4 tỉnh của Kenya vào năm 2011 cho thấy: chỉ có 29% người có kiến thức tốt về dấu hiệu, triệu chứng của bệnh ĐTĐ; có tới 71% người có kiến thức rất kém về bệnh ĐTĐ; 73% người có kiến thức rất ít hoặc không biết về biến chứng của ĐTĐ [51]
Việt nam là nước đang phát triển, với nhiều yếu tố thuận lợi cho sự gia tăng bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, kiến thức của người dân về căn bệnh này còn rất hạn chế, một số nghiên cứu đã chứng minh điều này: Tại Nghệ An năm 2013, Nguyễn Văn Hoàn đã tiến hành nghiên cứu trên 480 đối tương độ tuổi từ 30- 69, kết quả cho thấy: Tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung về bệnh ĐTĐ rất thấp là 21,7%; tốt là 7,9% Tỷ lệ đối tượng có kiến thức về yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐ rất thấp là 20,2%; tốt là 4% Có 35% đối tượng có kiến thức rất thấp về phòng và điều trị ĐTĐ [16]
Nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang, Lê Phong (2011) tại Việt Nam, thực hiện trên 13159 đối tượng từ 30-64 tuổi không mắc bệnh cấp tính, chưa chẩn đoán
và điều trị bệnh ĐTĐ cho thấy: Tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung rất kém là 57%;
Tỷ lệ đối tượng có kiến thức về YTNC mắc bệnh ĐTĐ kém là 91,9%; Tỷ lệ đối tượng có kiến thức về phòng và điều trị bệnh ĐTĐ rất kém là 59,6% Về thực hành phòng, chống bệnh ĐTĐ: Tỷ lệ đối tượng có thói quen không tốt (ăn mỡ động vật,
đồ chiên, rán) là 27,4% Tỷ lệ đối tượng có thói quen ăn ít rau là 25,1% [19]
Năm 2014, Võ Thị Bổn tiến hành nghiên cứu trên người dân từ 30-69 tuổi sống tại tỉnh Bình Định Kết quả: tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung về phòng bệnh ĐTĐ “đạt” là 10,4%; kiến thức về bệnh ĐTĐ “đạt”: 23,3%; kiến thức về các YTNC
“đạt”: 7,2% [39]
Bên cạnh vấn đề kiến thức của người dân về bệnh ĐTĐ còn thấp thì việc thực
Trang 27hành phòng bệnh ĐTĐ của người dân cũng chẳng cao: Nghiên cứu của Võ Thị Bổn cũng cho thấy: Tỷ lệ ĐTNC có thực hành phòng bệnh ĐTĐ “đạt” chỉ chiếm tỷ lệ là 48,7% Trong đó, tỷ lệ người có thói quen ăn thức ăn chiên từ “3-4 ngày/tuần” chiếm 46,3%; ăn “1-3 ngày/tuần” chiếm 29,8%; không ăn thức ăn chiên chỉ chiếm 9,3% Tỷ lệ đối tượng có thói quen ăn rau, củ, quả ở mức độ “nhiều” là 22,8%; mức
“trung bình” là 54,3% ; mức “ít” là 22,2% Tỷ lệ đối tượng có uống rượu/bia là 40,9% Tỷ lệ đối tượng hiện đang hút thuốc lá là 26,1% Có 50,2% đối tượng có luyện tập thể dục lúc nhàn rỗi Tỷ lệ ĐTNC có xét nghiệm đường huyết trong vòng
1 năm qua là 14,1% [39]
Nghiên cứu của Trương Lê Vân Ngọc, về “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh ĐTĐ của người dân từ 25-64 tuổi tại xã Liên Bão, huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh năm 2011” Kết quả: tỷ lệ người dân ăn trứng từ 3-4 quả/tuần chiếm 55%; tỷ lệ người dân ăn rau, củ, quả đạt tiêu chuẩn là 43,4% Tỷ lệ nam hiện tại “có” hút thuốc lá hàng ngày là 44,1% Tỷ lệ người lạm dụng rượu, bia
ở nam giới là 16% [37]
Trước tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam tăng nhanh và cao, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do người dân thiếu hiểu biết về căn bệnh này, đồng thời việc thực hành phòng bệnh cũng chưa được người dân quan tâm, một số nghiên cứu
đã được thực hiện để tìm nguyên nhân dẫn đến kiến thức, thực hành phòng bệnh ĐTĐ của người dân còn thấp, các nghiên cứu đã cho thấy: Những người có trình độ học vấn ≤ PTCS, có kiến thức chung “không đạt” cao gấp 7,1 lần và có thực hành
“không đạt” cao gấp 1,7 lần so với những người có trình độ học vấn ≥ PTTH ; Những người làm nghề nông có kiến thức chung “không đạt”, cao gấp 2,4 lần và có thực hành “không đạt” cao gấp 1,8 lần so với những người không làm nghề nông; Những người không có người thân mắc ĐTĐ có kiến thức chung “không đạt” cao gấp 15,1 lần và có thực hành “không đạt” cao gấp 2,6 lần so với những người có người thân mắc ĐTĐ; Những người không được tiếp cận thông tin truyền thông về bệnh ĐTĐ có kiến thức chung “không đạt” cao gấp 13,4 lần và thực hành “không đạt” cao gấp 4,1 lần so với những người được tiếp cận thông tin truyền thông về bệnh ĐTĐ [39]
Trang 281.9 Sơ lƣợc về địa bàn nghiên cứu
Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên: 3.238 km2; dân số năm 2015: 1.853.835 người; có 12 đơn vị hành chính, gồm: 02 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện Trong đó có 144 xã/phường/thị trấn Trung tâm tỉnh nằm tại thành phố Cao Lãnh [21]
Năm 2011, UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Dự án phòng chống ĐTĐ giai đoạn 2011-2015, với các hoạt động: Khám sàng lọc phát hiện sớm bệnh ĐTĐ và tiền ĐTĐ; Quản lý bệnh ĐTĐ tại các Trạm Y tế trên địa bàn Tỉnh [38]
Để đạt được mục tiêu của Dự án, hàng năm ngành Y tế Đồng Tháp đã triển khai khám sàng lọc cho đối tượng có nguy cơ cao từ 45-69 tuổi, mỗi năm sàng loc
từ 15-25 xã/phường/thị trấn, mỗi đơn vị sàng lọc 100 đối tượng, đến nay đã thực hiện sàng lọc được 98/144 xã (phường/thị trấn) Theo kết quả sàng lọc năm 2013, tỷ
lệ đối tượng từ 45-69 tuổi trên địa bàn Tỉnh mắc ĐTĐ và tiền ĐTĐ lần lượt là 6,8%
và 15% [31] Về quản lý bệnh ĐTĐ, đến nay 100% xã/phường/thị trấn đã tổ chức quản lý bệnh ĐTĐ tại các Trạm Y tế, tuy nhiên số bệnh nhân quản lý được tại các Trạm rất ít (< 30 bệnh nhân/trạm) Dựa trên kết quả dự án, dự kiến cuối năm 2016
sẽ triển khai chương trình truyền thông, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về phòng, chống bệnh ĐTĐ giai đoạn 2016 -2020
Phường 4 nằm ngay trung tâm thành phố Cao Lãnh (TPCL), tỉnh Đồng Tháp,
có tổng diện tích là 199 ha, gồm có 04 khóm Dân số năm 2015: 9.840 người, trên 99% là dân tộc kinh Nghề nghiệp chính của người dân ở đây phần lớn là cán bộ, công chức, viên chức; thương mại - dịch vụ và một bộ phận nhỏ là nông dân và làm thuê [33] Kinh tế phường phát triển nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng… Đây cũng là nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 Từ năm 2011, Phường 4 được triển khai chương trình quản lý ĐTĐ tại Trạm Y tế, nhằm quản lý bệnh nhân ĐTĐ và tư vấn về bệnh, phòng bệnh ĐTĐ cho đối tượng đến khám tại đây, tuy nhiên số bệnh nhân đến khám và điều trị tại đây rất ít (năm
2014 là 19 đối tượng, năm 2015 là 21 đối tượng; 06 tháng đầu năm 2016 là 21 đối tượng) Năm 2014, Phường 4 được triển khai khám sàng lọc 100 đối tượng, kết quả:
tỷ lệ người dân từ 45-69 tuổi mắc ĐTĐ là 12%, tiền ĐTĐ là 22% [32]
Trang 29- Sử dụng rượu bia, thuốc lá;
- Kiểm soát thừa cân, béo phì;
- Khám phát hiện sớm bệnh ĐTĐ
Kiến thức về bệnh, phòng bệnh ĐTĐ
- Kiến thức về bệnh: Khái niệm, triệu
chứng, biến chứng, sự nguy hiểm, điều
trị, chẩn đoán, theo dõi phát hiện bệnh;
- Kiến thức về yếu tố nguy cơ;
- Kiến thức về phòng bệnh: Cách phòng
bệnh, chế độ ăn, kiến thức về thừa cân
Yếu tố nhân khẩu
- Các chương trình can thiệp
- Tập quán sinh hoạt…
Trang 30Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Người dân từ 30-69 tuổi chưa được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ hiện đang sinh sống (có hộ khẩu thường trú) tại Phường 4 thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp (4.298 người)
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Người dân có hộ khẩu tại phường 4, Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp;
- Tuổi từ 30-69;
- Chưa từng được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người đã được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ;
- Người mắc bệnh không thể trả lời phỏng vấn được như: bệnh câm điếc, tâm thần, tai biến mạch máu não;
- Người không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: từ tháng 11/2015 đến tháng 9/2016
- Địa điểm: Phường 4 thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích.
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trong đó:
N: Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu
Z 1- /2: Hệ số tin cậy (với α=0,05: Z1- /2 =1,96)
P: Tỷ lệ người dân có thực hành “đạt” về phòng bệnh ĐTĐ (theo kết quả
nghiên cứu của Võ Thị Bổn thì p = 48,7%)
d: Độ sai lệch ước muốn (d = 0,06)
Trang 31Áp dụng công thức trên, chúng tôi tính được cỡ mẫu N = 267 đối tượng Dự phòng 15% đối tượng thuộc diện loại trừ, số đối tượng cần thiết tiếp cận là: 267 + (0,15 x 267 ) = 307 đối tượng Thực tế trong nghiên cứu này, chúng tôi điều tra được 274 mẫu, đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích
2.3.2 Chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:
- Bước 1: Lập danh sách khung mẫu tất cả người dân có độ tuổi từ 30-69
tuổi, có hộ khẩu thường trú tại Phường 4, TPCL, tỉnh Đồng Tháp, không tính những người đái tháo đường đang được Trạm Y tế quản lý Cách lập danh sách khung mẫu: Theo danh sách quản lý dân số năm 2015 của phòng Dân số & Kế hoạch hóa gia đình-Trung tâm Y tế Thành phố Cao Lãnh, tổng số người dân từ 30-69 tuổi có
hộ khẩu tại phường 4 là 4.319 người, khi đó rà soát loại bỏ 21 người mắc đái tháo đường đang được Trạm Y tế quản lý năm 2015, danh sách khung mẫu (Nº) còn là 4.298 người (Nº = 4.298 người)
- Bước 2: Tính khoảng cách mẫu (k) k = Nº/N
Trong đó: Nº là tổng số người dân có độ tuổi từ 30-69 tuổi đang sinh sống tại Phường 4 (không tính những người đái tháo đường đang được Trạm Y tế quản lý) Với công thức trên, chúng tôi tính được khoảng cách mẫu:
k = 4.298/ 307 = 14
- Bước 3: Chọn ngẫu nhiên người đầu tiên (người thứ nhất được chọn tham
gia nghiên cứu) trong danh sách khung mẫu có số thứ tự ≤ k Cách chọn người đầu tiên: Làm 14 cái thăm có số thứ tự từ 1 đến 14, bốc ngẫu nhiên 1 thăm, trong thăm bốc được có số 4, vậy người đầu tiên được chọn là người có số thứ tự thứ 4 trong danh sách khung mẫu Chọn tiếp người thứ 2 bằng cách cộng số thứ tự của người được chọn thứ nhất (số 4) với khoảng cách mẫu (4 + 14 = 18), vậy người thứ 2 được chọn là người có số thứ tự thứ 18 trong danh sách khung mẫu Chọn người thứ 3 bằng cách cộng số thứ tự của người thứ 2 (số 18) với khoảng cách mẫu (18 + 14 = 32), vậy người thứ 3 được chọn là người có số thứ tự thứ 32 trong danh sách khung mẫu Cứ như vậy chọn đến khi đủ số mẫu tham gia nghiên cứu là 307 đối tượng thìdừng.Trường hợp khi điều tra 307 đối tượng được chọn, mà số đối tượng loại trừ >
Trang 3215% (số mẫu điều tra được < 267 đối tượng), thì tiếp tục chọn mẫu để điều tra tiếp, cho đến khi số mẫu điều tra được tối thiểu phải là 267 đối tượng
Trên thực tế, trong số 307 ĐTNC đã được chọn, nhóm nghiên cứu đã điều tra được 274 ĐTNC, số mẫu này đã cao hơn cỡ mẫu tối thiểu là 267 nên đã đạt yêu cầu (còn 33 đối tượng không điều tra được, vì : Trong 33 đối tượng này, có 12 người mắc ĐTĐ, 2 người không hợp tác do luôn trong tình trạng say rượu, 2 người bệnh nặng do tai biến không thể trả lời phỏng vấn, 17 người thường xuyên vắng nhà do đi làm xa hoặc sang nhà con để giữ cháu bé)
2.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp ĐTNC theo bộ
câu hỏi được thiết kế sẵn (kèm phụ lục 2) Trong nghiên cứu này, chúng tôi không
thu thập thông tin về dân tộc, vì trên 99% người dân Phường 4 là dân tộc kinh
Danh sách mẫu nghiên cứu được lựa chọn trước khi xuống thực địa
Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở khung lý thuyết, tổng quan tài liệu và tham khảo các nghiên cứu trước, như : Nghiên cứu của Cục Y tế dự phòng về
„„Điều tra Quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015‟‟; Nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang [19]; Nghiên cứu của Võ Thị Bổn [39], đồng thời được thử nghiệm, chỉnh sửa nội dung phù hợp mới sử dụng trong điều tra chính thức
Điều tra viên là nhân viên y tế và cộng tác viên của Trạm Y tế Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Tổ chức tập huấn hướng dẫn cho 8 điều tra viên (ĐTV) sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn, kỹ năng làm việc với cộng đồng trước khi điều tra Nội dung tập huấn: Báo cáo tình hình mắc ĐTĐ, tiền ĐTĐ và nguy cơ mắc ĐTĐ trên đia bàn Phường
4, nguyên nhân, mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra để ĐTV biết và hợp tác Sau
đó, hướng dẫn trực tiếp với 8 ĐTV cụ thể cách hỏi và ghi thông tin cho từng câu hỏi, chú ý các câu chuyển, các câu nhớ lại, cách tự giới thiệu mình là ai? Đến nhà đối tượng làm gì? Mục đích, ý nghĩa của việc phỏng vấn và thu thập thông tin để đối tượng biết và hợp tác (trong bộ câu hỏi có một đoạn tự giới thiệu để ĐTV nói khi đến cộng đồng) Sau khi hướng dẫn nội dung tập huấn và trả lời thắc mắc cho học viên, nhóm ĐTV và người hướng dẫn đến các nhà dân gần Trạm Y tế Phường 4
Trang 33để thực tập (Trạm Y tế đã liên hệ trước với 16 người dân), mỗi ĐTV phỏng vấn thử
2 đối tượng, sau đó trở về Trạm Y tế họp rút kinh nghiệm và kết thúc tập huấn Đây cũng là lần thử nghiệm bộ câu hỏi, sau đó nhóm nghiên cứu có điều chỉnh một vài câu hỏi cho phù hợp với thực tế hơn Thời gian và địa điểm tập huấn là ngày 17/3/2016 tại Trạm Y tế Phường 4 Đến ngày 22/3/2016, các ĐTV trực tiếp đến từng hộ gia đình để phỏng vấn ĐTNC và đến ngày 25/4/2016 kết thúc điều tra Ngày điều tra đầu tiên, tác giả của nghiên cứu đi cùng với 8 ĐTV trong cùng một địa bàn (khóm 2) để điều tra Tổng ĐTNC phỏng vấn được trong ngày điều tra đầu
là 12 người (cách đều tra ngày đầu: Đến nhà ĐTNC đã được chọn, ĐTV 1 phỏng vấn, 7 ĐTV còn lại và tác giả xem ĐTV 1 phỏng vấn Sau khi phỏng vấn xong ĐTNC, tác giả góp ý các thông tin mà ĐTV mắc phải trong khi hỏi và điền phiếu và giải đáp một số thắc mắc của các ĐTV Đến nhà ĐTNC thứ 2, ĐTV thứ 2 thực hiện phỏng vấn, 7 ĐTV còn lại và tác giả xem ĐTV 2 phỏng vấn, sau khi phỏng vấn xong cũng góp ý như lần phỏng vấn của ĐTV 1 Cứ như vậy, tất cả ĐTV đều thực hiện phỏng vấn trong ngày thứ nhất, mỗi ĐTV phỏng vấn được 1-2 ĐTNC) Kể từ ngày điều tra thứ 2, các ĐTV tự tách ra để điều tra theo từng khóm, Phường 4 có 4 khóm, mỗi khóm có 2 ĐTV tiến hành điều tra cho đủ số mẫu của khóm mình Trong quá trình điều tra, tác giả đến 32 nhà ĐTNC đã được điều tra viên phỏng vấn để phỏng vấn lại (mỗi khóm, tác giả điều tra lại 8 ĐTNC), sau đó so sánh các thông tin thu được trên cùng ĐTNC giữa 2 phiếu điều tra của tác giả và ĐTV, kết quả các thông tin thu được tương đồng nhau
2.5 Xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu, phiếu điều tra được kiểm tra tính đầy đủ của thông tin, làm sạch, mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 15 Áp dụng phương pháp phân tích thống kê, chia làm 2 phần:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %) được sử dụng phù hợp cho các biến số: đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC, kiến thức, thực hành phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC
- Kiểm định χ2 được dùng để: xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, đến thực hành về phòng bệnh ĐTĐ của ĐTNC
Trang 342.6 Các biến số nghiên cứu chính (chi tiết: đính kèm phụ lục 1)
Gồm các nhóm biến số sau:
- Nhóm biến số về thông tin chung của ĐTNC, gồm: tuổi, giới tính, trình độ
học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân, tiền sử mắc bệnh ĐTĐ của gia đình ĐTNC, tiếp cận thông tin về bệnh ĐTĐ
- Nhóm biến số kiến thức chung về phòng bệnh ĐTĐ, gồm 03 nhóm biến số:
Kiến thức về bệnh ĐTĐ; Kiến thức về yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ; Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐ
- Nhóm biến số về thực hành phòng bệnh ĐTĐ, gồm các nhóm biến số: Thực
hành chế độ ăn; Hành vi sử dụng rượu, bia, hút thuốc; Luyện tập thể dục, thể thao; Kiểm soát thừa cân, béo phì; Khám phát hiện sớm bệnh ĐTĐ
2.7 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá (chi tiết: đính kèm phụ lục 3)
2.7.1 Phân loại kiến thức
* Kiến thức chung: kiến thức tổng hợp của 03 nhóm kiến thức: bệnh ĐTĐ;
YTNC gây bệnh ĐTĐ và phòng bệnh ĐTĐ
Kiến thức chung được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức > 27 điểm Không “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức < 27 điểm
* Kiến thức về bệnh ĐTĐ:
Kiến thức về bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt‟‟ khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức > 13 điểm Không “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức < 13 điểm
* Kiến thức về các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ĐTĐ
Kiến thức về các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức > 07 điểm Không
“đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức < 07 điểm
* Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐ
Kiến thức về phòng bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC trả lời
câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức > 08 điểm Không “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức < 08 điểm
Trang 35Thực hành chế độ ăn phòng bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC
có điểm thực hành > 08 điểm Không “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 08 điểm
* Hạn chế sử dụng rượu, bia: Hành vi hạn chế sử dụng rượu, bia để phòng
bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành > 05 điểm Không “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 05 điểm
* Hạn chế hút thuốc: Hành vi hạn chế hút thuốc để phòng bệnh ĐTĐ được
định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành > 05 điểm “Không đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 05 điểm
* Thực hành hoạt động thể lực
Thực hành hoạt động thể lực để phòng bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt”
khi ĐTNC có điểm thực hành là > 4 điểm Không “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 4 điểm
* Thực hành kiểm soát thừa cân, béo phì
Thực hành kiểm soát thừa cân, béo phì để phòng bệnh ĐTĐ được định nghĩa
là “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành là 2 điểm Không “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 2 điểm
* Thực hành kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ
Thực hành kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành là 2 điểm Không “đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 2 điểm
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Trường Đại học Y tế công cộng chấp thuận về các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu theo văn bản chấp thuận số: 162/YTCC-HD3, về việc “Chấp thuận các vấn đề đạo đức NCYSH”
Trang 36- Nội dung nghiên cứu phù hợp Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có chấp thuận tham gia của ĐTNC Mọi thông tin cá nhân ĐTNC sẽ được giữ kín
- Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không dùng vào mục đích khác
2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
* Hạn chế của nghiên cứu
Do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực nên nghiên cứu chỉ tiến hành chọn chủ định Phường 4 để nghiên cứu Vì vậy kết quả nghiên cứu có thể không đại diện cho toàn Thành phố Cao Lãnh
* Sai số và cách khắc phục sai số
- Nghiên cứu là điều tra cắt ngang tại một thời điểm, có thu thập các thông tin trong quá khứ nên không tránh khỏi những sai sót nhớ lại Khắc phục bằng cách khi phỏng vấn cần tạo thời gian cần thiết áp dụng cho việc thu thập những thông tin
về tiếp cận truyền thông, hành vi sử dụng rượu/bia, kiểm soát thừa cân, béo phì và
về kiểm tra phát hiện sớm bệnh ĐTĐ để ĐTNC nhớ lại và chỉ hỏi những thông tin trong thời gian khoảng 6 tháng trước khi điều tra
- Sai số do trả lời không trung thực của ĐTNC, khắc phục bằng cách giải thích rõ với ĐTNC về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn
- Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn nên có thể gặp sai số do kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên Khắc phục bằng cách thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, rõ ràng, dễ hiểu, phỏng vấn thử, tập huấn kỹ cho điều tra viên trước khi tiến hành thu thập số liệu
- Giám sát chặt chẽ suốt quá trình thu thập số liệu, khi tiến hành điều tra những người đầu tiên, học viên sẽ giám sát và hỗ trợ cho điều tra viên Phiếu chưa đầy đủ thông tin, hoặc không hợp lý yêu cầu điều tra viên bổ sung kịp thời
- Nhập số liệu, làm sạch và xử lý số liệu được thực hiện lập lại 2 lần để so sánh kết quả Khi kết quả giữa 2 lần xử lý giống nhau mới đưa vào kết quả nghiên cứu Nếu ngược lại, tiến hành rà soát sai số để khắc phục Trên thực tế, kết quả giữa
2 lần xử lý tương đồng nhau
Trang 37Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Tổng số đã có 274 đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của ĐTNC (N=274)
Ly hôn, ly thân 15 5,5
Bảng 3.1 trình bày một số đặc điểm chung của ĐTNC Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất trong ĐTNC là nhóm từ 30-39 (33,2%) Tỷ lệ
Trang 38tham gia giảm dần theo nhóm tuổi, 40-49 (32,5%), 50-59 (26,3%) và thấp nhất là nhóm 60-69 tuổi (8%) Trong nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới (56,2%) nhiều hơn nam giới (43,8%) ĐTNC có trình độ THCS chiếm tỷ lệ cao nhất (28,5%) và ít nhất là nhóm đối tượng mù chữ, chiếm 1,8% Về nghề nghiệp, gần ½ (42,3%) ĐTNC làm nghề tự
do, buôn bán; ĐTNC là nông dân chỉ chiếm 9,1% và nhóm hưu trí chiếm 2,6% Về kinh tế gia đình, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 4,7% Đa số ĐTNC đang có vợ/chồng (83,2%); còn lại là các nhón ĐTNC chưa có vợ/chồng; ly hôn/ly thân; góa, với tỷ lệ lần lượt là 5,1%; 5,5%; 6,2%
Tiền sử bệnh đái tháo đường của người thân trong gia đình (N=274)
Biểu đồ 3.1 Tiền sử bệnh đái tháo đường của người thân trong gia đình ĐTNC
Biểu đồ 3.1 trình bày thông tin về tiền sử bệnh ĐTĐ của người thân trong gia đình ĐTNC Kết quả cho thấy: có đến 19,3% ĐTNC có người thân trong gia đình mắc ĐTĐ
Trang 39Tiếp cận thông tin truyền thông về ĐTĐ
Biểu đồ 3.2 Tiếp cận thông tin truyền thông về bệnh ĐTĐ (N=274)
Biểu đồ 3.2 Trình bày tiếp cận thông tin truyền thông của ĐTNC về bệnh
ĐTĐ Kết quả cho thấy: chưa đến ½ (46,4%) ĐTNC được tiếp cận thông tin về
bệnh ĐTĐ
Biểu đồ 3.3 Kênh truyền thông mà đối tượng nghiên cứu tiếp cận được (N=127)
Trang 40Biểu đồ 3.3 Trình bày kênh truyền thông ĐTNC tiếp cận được Kết quả cho thấy, các kênh truyền thông như sách/báo, cán bộ y tế, người thân/bạn bè, tivi/phát thanh có tỷ lệ ĐTNC tiếp cận được dao động trong khoảng 52% - 62,2% Riêng kênh truyền thông là tờ rơi/áp phích, chỉ có 18,1% ĐTNC tiếp cận được
Bảng 3.2 Kênh truyền thông đối tượng nghiên cứu mong muốn được tiếp cận
Nguồn thông tin và tiếp cận thông tin n %
1 Mong muốn tiếp cận thông tin truyền thông (N=274)
Muốn nhận thông tin 203 74,1 Không muốn nhận thông tin/không quan tâm 71 25,9
2 Kênh truyền thông mà ĐTNC muốn tiếp cận (N=203)
Cán bộ y tế/ cộng tác viên y tế 145 71,4 Người thân, bạn bè 89 43,8 Sách, báo, tạp chí/Internet 88 43,3
Tờ rơi, tranh/ảnh, áp phích 70 34,5 Trong tổng số 274 ĐTNC, phần lớn (74,1%) đối tượng có mong muốn được tiếp cận thông tin truyền thông Tuy nhiên vẫn còn 25,9% đối tượng không quan tâm đến vấn đề này
Những người có mong muốn nhận thông tin, phần lớn là muốn nhận thông tin từ các kênh như: Tivi/phát thanh (73,9%), cán bộ Y tế/CTV Y tế (71,4%)
3.2 Kiến thức chung về phòng bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 3.2.1 Kiến thức về bệnh đái tháo đường
Bảng 3.3.Kiến thức về khái niệm, chẩn đoán, theo dõi phát hiện và điều trị ĐTĐ