Nghiên cứu này được tiến hành tại các Trung tâm Y tế TTYT huyện, Trạm Y tế TYT xã tỉnh Đồng Tháp từ tháng 1-7 năm 2016 nhằm mô tả thực trạng các kỹ năng cần thiết khi thực hiện nhiệm vụ
Trang 1TRẦN PHÚ ĐIỀN
NHU CẦU ĐÀO TẠO CÁN BỘ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TUYẾN HUYỆN, XÃ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
Hà Nội, 2016
Trang 2TRẦN PHÚ ĐIỀN
NHU CẦU ĐÀO TẠO CÁN BỘ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE TUYẾN HUYỆN, XÃ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
PGS.TS.NGUYỄN THANH HƯƠNG
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và quý Giảng viên trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức quý báu và hướng dẫn em trong suốt hai năm học vừa qua
Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
giảng viên hướng dẫn – PGS.TS.Nguyễn Thanh Hương, người giảng viên luôn tận
tâm hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Em cũng trân trọng cảm ơn đến quý Giảng viên các bộ môn, các anh/chị đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Cao học Y tế công cộng – khóa 18 – Đồng Tháp niên khóa 2014 – 2016 đã có những đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành luận văn này
Và cũng xin trân trọng cảm ơn đến Trường CĐYT Đồng Tháp, Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp, các Trung tâm Y tế/Y tế - dân số trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu qua đó có những thông tin chính xác, trung thực để hoàn thành tốt luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Trần Phú Điền
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Nhu cầu đào tạo 4
1.2 Truyền thông giáo dục sức khỏe 8
1.2.1 Khái niệm về truyền thông, giáo dục sức khỏe 8
1.2.2 Truyền thông Giáo dục sức khỏe Việt Nam 8
1.2.3 Tổ chức bộ máy Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh Đồng Tháp 10
1.2.4 Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã 10
1.2.6 Nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực truyền thông giáo dục sức khỏe 14
1.2.7 Những nhiệm vụ chính của cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã 16
1.3 Khung lý thuyết 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Nghiên cứu định lượng 20
2.1.2 Nghiên cứu định tính 20
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 21
Trang 52.3.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu định lượng 21
2.3.3 Thu thập thông tin định tính 23
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 23
2.4.1 Cỡ mẫu 23
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 24
2.5 Biến số nghiên cứu 24
2.6 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá 24
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 25
2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 25
2.9 Hạn chế của vấn đề nghiên cứu và các biện pháp khắc phục 26
2.9.1 Hạn chế 26
2.9.2 Cách khắc phục 26
Chương 3: KẾT QUẢ 27
3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Các kỹ năng phục vụ cho nhiệm vụ truyền thông giáo dục sức khỏe của CB TTGDSK 28
3.2.1 Kỹ năng làm việc độc lập CB TTGDSK 28
3.2.2 Kỹ năng phối hợp của CB TTGDSK 33
3.3 Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng trong công việc của cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe 36
3.3.1 Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng làm việc độc lập 36
3.3.2 Mức độ tự tin khi sử dụng các kỹ năng phối hợp 40
3.4.1 Mức độ được đào tạo của cán bộ về nhóm kỹ năng làm việc độc lập 42
3.4.2 Mức độ được đào tạo của cán bộ về nhóm kỹ năng phối hợp 46
3.5 Nhu cầu đào tạo của các cán bộ TTGDSK 51
3.5.1 Nhu cầu về số lượng lớp, khoảng thời gian, thời gian và địa điểm tổ chức lớp đào tạo, tập huấn 51
3.5.2 Nhu cầu đào tạo của CB TTGDSK 52
Chương 4: BÀN LUẬN 56
Trang 64.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 56
4.2 Thực trạng thực hiện các kỹ năng của CB TTGDSK 56
4.2.1 Thực hiện các kỹ năng làm việc độc lập 56
4.2.2 Thực hiện các kỹ năng phối hợp 59
4.3 Nhu cầu về đào tạo, tập huấn các kỹ năng TTGDSK cho CB TTGDSK 61
4.3.1 Các lĩnh vực ưu tiên đào tạo, tập huấn 61
4.3.2 Nhu cầu về tổ chức đào tạo, tập huấn 65
4.4 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu 66
Chương 5: KẾT LUẬN 69
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Phụ lục 81
Phụ lục 1: Ma trận nhiệm vụ và các kỹ năng phục vụ cho công việc của CB TTGDSK 81
Phụ lục 2: Các nhóm kỹ năng cần thiết của CB TTGDSK tuyến huyện, xã 86
Phụ lục 3: Các biến số nghiên cứu 88
Phụ lục 4: Phiếu điều tra nhu cầu đào tạo 99
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu 111
Phụ lục 6: Hướng dẫn phỏng vấn sâu 112
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.5 Tổng hợp công tác đào tạo, tập huấn TTGDSK của tỉnh Đồng Tháp 11
Bảng 3.1 Thông tin chung cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã của tỉnh Đồng Tháp 27
Bảng 3.2 Mức độ thực hiện kỹ năng lập kế hoạch 28
Bảng 3.3 Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng triển khai kế hoạch 30
Bảng 3.4 Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng báo chí trong lĩnh vực TTGDSK 31
Bảng 3.5 Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học 32
Bảng 3.6 Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng huy động sự tham gia của các bên liên quan vào chương trình TTGDSK 33
Bảng 3.7 Mức độ thực hiện nhóm kỹ năng tư vấn sức khỏe cho cộng đồng 35
Bảng 3.8 Mức độ tự tin khi sử dụng nhóm kỹ năng lập kế hoạch 36
Bảng 3.9 Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng triển khai kế hoạch 37
Bảng 3.10 Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng báo chí trong lĩnh vực TTGDSK 38
Bảng 3.11 Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học 39
Bảng 3.12 Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng huy động sự tham gia của các bên liên quan vào chương trình TTGDSK 40
Bảng 3.13 Mức độ tự tin khi sử dụng kỹ năng tư vấn sức khỏe cho cộng đồng 41
Bảng 3.14 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng lập kế hoạch 42
Bảng 3.15 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng triển khai kế hoạch 43
Bảng 3.16 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng báo chí trong lĩnh vực TTGDSK 44
Bảng 3.17 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học 45
Bảng 3.18 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm kỹ năng huy động sự tham gia của các bên liên quan vào chương trình TTGDSK 46
Bảng 3.19 Mức độ được đào tạo của ĐTNC về nhóm tư vấn sức khỏe cho cộng đồng 47
Trang 9Bảng 3.20 Các nội dung ĐTNC đã tham gia đào tạo, tập huấn từ 2012 đến 2016 50 Bảng 3.21 Nhu cầu về số lượng lớp, khoảng thời gian, thời gian và địa điểm tổ chức lớp tập huấn đào tạo 51 Bảng 3.22 Tổng hợp mức độ thực hiện và tỷ lệ tự tin tương ứng khi thực hiện các
kỹ năng TTGDSK 53
Trang 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chu trình đào tạo 4
Sơ đồ 1.2: Lý thuyết khoảng cách 6
Sơ đồ 1.3: Hệ thống các cơ quan TTGDSK tại Việt Nam 9 Biểu đồ 3.1 Số lượng ĐTNC tham gia đào tạo, tập huấn từ năm 2012 đến 2016 48 Biểu đồ 3.2 Thời gian được đào tạo tập huấn của ĐTNC từ năm 2012 đến 2016 48 Biểu đồ 3.3 Khoảng thời gian ĐTNC được tham gia đào tạo, tập huấn từ năm 2012 đến 2016 49 Biểu đồ 3.4 Địa điểm ĐTNC được đào tạo, tập huấn từ năm 2012 đến 2016 49
Trang 11
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chất lượng nguồn nhân lực y tế nói chung và nhân lực truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) nói riêng luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Để nâng cao chất lượng đào tạo cho cán bộ (CB) TTGDSK thì việc xác định nhu cầu đào tạo (NCĐT) là việc làm rất cần thiết Nghiên cứu này được tiến hành tại các Trung tâm Y tế (TTYT) huyện, Trạm Y tế (TYT) xã tỉnh Đồng Tháp từ tháng 1-7 năm 2016 nhằm
mô tả thực trạng các kỹ năng cần thiết khi thực hiện nhiệm vụ và xác định nhu cầu đào tạo của CB TTGDSK Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính Số liệu định lượng được thu thập bằng phiếu phát vấn tự điền với toàn bộ 157 CB TTGDSK tuyến huyện, xã Số liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu gồm 01 lãnh đạo Trung tâm TTGDSK tỉnh, 01 lãnh đạo TTYT tuyến huyện, 01 lãnh đạo phòng TTGDSK, và 02 CB TTGDSK tuyến xã
Kết quả cho thấy, 8/16 kỹ năng làm việc độc lập được CB TTGDSK tuyến huyện, xã tự nhận định mức độ thực hiện công việc thường xuyên là trên 50% và có mức tự tin dưới 50%, các kỹ năng đó là: Phân tích thông tin ảnh hưởng đến sức khỏe; Thu hút sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan vào quá trình lập kế hoạch; Lựa chọn được các chiến lược/giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra; Xây dựng kế hoạch hành động phù hợp để triển khai các chiến lược/giải pháp đã
đề ra; Làm việc với truyền thông đại chúng để triển khai các hoạt động TT-GDSK; Triển khai được các hoạt động TT-GDSK tại các cơ sở (trường học, nơi làm việc,
cơ sở y tế/bệnh viện) và cộng đồng; Thu thập thông tin về y tế, sức khỏe; và Viết tin, bài gửi lên các tạp chí sức khỏe, đài phát thanh 2/8 kỹ năng làm việc phối hợp được đề nghị ưu tiên đào tạo là: Nâng cao năng lực của cộng đồng và các bên liên quan; Tư vấn phù hợp với đặc điểm tâm lý, văn hóa cho đối tượng được tư vấn
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ rõ CB TTGDSK cho rằng nên tổ chức đào tạo, tập huấn 02 lớp/năm, thời điểm tổ chức vào quí I hàng năm, thời gian tổ chức các lớp này từ 01-05 ngày và tổ chức tại Trung tâm Y tế tuyến huyện
Trang 12Trung tâm TTGDSK làm tham mưu cho Sở Y tế tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nên mời các giảng viên có kinh nghiệm, uy tín trong lĩnh vực TTGDSK tại các
cơ sở đào tạo uy tín và hàng đầu về lĩnh vực y tế công cộng Các lớp tập huấn đào tạo được tổ chức tại Trung tâm y tế tuyến huyện nên mỗi lớp có học viên dao động
từ 15-20 người/lớp
Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để Trung tâm TTGDSK tham mưu Sở Y tế Đồng Tháp lấy ý kiến chuyên gia về chuẩn kỹ năng cần thiết cho các CB TTGDSK tuyến huyện, xã trên địa bàn tỉnh Từ đó định hướng cho công tác đào tạo, tập huấn
và tuyển dụng sau này
Trang 13Luật Khám bệnh, chữa bệnh (2009) tại điều 33 và 37 qui định quyền và nghĩa vụ nâng cao năng lực chuyên môn của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Trong Luật này tại điều 29 qui định: đào tạo liên tục là một trong những điều kiện để xác định việc có thu hồi chứng chỉ hành nghề hay không Thông tư 22/2013/TT-BYT, tại điều 4 qui định tham gia các khóa đào tạo liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm là trách nhiệm của cán bộ (CB) y tế làm việc trong các cơ sở y tế [8]
Để thực hiện tốt công tác đào tạo thì việc xác định và phân tích nhu cầu đào tạo (NCĐT) là bước phải tiến hành trước tiên để có một chương trình đào tạo hiệu quả Xác định NCĐT nhằm phát hiện chính xác những vấn đề cần đào tạo, đối tượng cần đào tạo và hình thức đào tạo [1]
Nghiên cứu của nhóm nghiên cứu Khoa Các khoa học xã hội, hành vi và giáo dục sức khỏe của Trường Đại học Y tế công cộng năm 2008 đề cập đến việc đánh
Trang 14giá NCĐT Cử nhân Y tế công cộng chuyên ngành TTGDSK Đối tượng nghiên cứu
là những CB hiện đang công tác tại các cơ quan y tế thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến TTGDSK của 13 tỉnh thành trong cả nước [12]
Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp được thành lập từ năm 1998 theo quyết định số 1898/QĐ-UBND-TL của UBND tỉnh Đồng Tháp Trong những năm qua, Trung tâm luôn chú trọng đến công tác đào tạo, tập huấn các kỹ năng truyền thông
cơ bản cho hệ thống CB TTGDSK trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, công tác đào tạo, tập huấn này vẫn còn một số tồn tại như: chưa đồng bộ từ mục tiêu, chương trình đào tạo, phân định đối tượng CB TTGDSK ở những tuyến khác nhau cần những kỹ năng khác nhau, chưa lấy ý kiến người học về hình thức tổ chức đào tạo, tập huấn.Đặc biệt, đối với đối tượng là các CB TTGDSK tuyến huyện, xã vẫn chưa có nghiên cứu đề cập về mức độ thực hiện các kỹ năng cần thiết khi thực hiện các nhiệm vụ TTGDSK trong cộng đồng và khảo sát những nhu cầu thực sự của họ cần đào tạo, tập huấn về những lĩnh vực gì và tổ chức đào tạo như thế nào trong thời gian tới để có kế hoạch đào tạo, tập huấn phù hợp vì đây là các CB trực tiếp làm công tác tuyên truyền vận động nâng cao sức khỏe trong cộng đồng
Để có bằng chứng làm cơ sở để giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhu cầu đào tạo của cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2016” Kết quả của nghiên cứu
sẽ giúp cho lãnh đạo ngành Y tế Đồng Tháp nói chung và TTGDSK nói riêng có bằng chứng khoa học để xây dựng nguồn nhân lực TTGDSK, sử dụng nhân lực hiệu quả, xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể, thiết thực, đúng NCĐT để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này
có thể là tài liệu tham khảo giúp ích cho công tác chuẩn bị chương trình đào tạo dành cho đối tượng là CB TTGDSK trong cả nước
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng các kỹ năng cần thiết của cán bộ truyền thông tuyến huyện,
xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2016
2 Xác định nhu cầu đào tạo của cán bộ truyền thông tuyến huyện, xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2016
Trang 16Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo (NCĐT) nảy sinh khi có một “khoảng cách” giữa năng lực đòi hỏi cần phải có của một người để thực hiện công việc của họ và năng lực thực tế
1 Phân tích nhu cầu đào tạo
2 Thiết kế và chuẩn bị đào tạo
3 Chuẩn bị tài liệu đào tạo
4 Tiến hành đào tạo
5 Đánh giá đào tạo
6 Hỗ trợ sau đào tạo
Chu trình này bắt đầu từ phân tích NCĐT Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Chu trình đào tạo
Trang 17Phân tích NCĐT là phương pháp xác định xem liệu NCĐT có tồn tại không,
và nếu có, loại hình đào tạo gì cần phải có để lấp đầy những thiếu hụt đó [13] Kết quả của việc phân tích NCĐT sẽ làm rõ những vấn đề cần phải bao trùm trong một khoá đào tạo Những kiến thức và kỹ năng mà học viên thu được trong khoá đào tạo
sẽ làm tăng khả năng của họ và cho phép họ thực hiện công việc ở mức độ có thể chấp nhận được Bằng việc phân tích NCĐT, kết quả thu được sẽ giúp chúng ta xác định được những đối tượng cần phải đào tạo cũng như chú trọng chính xác vào việc cần phải đào tạo gì Xác định NCĐT được triển khai đúng phương pháp sẽ đảm bảo rằng những giải pháp dựa trên những kết quả thu được sẽ giải quyết được những vấn đề thực sự đang tồn tại một cách hiệu quả [14]
Xác định và phân tích NCĐT cần được coi là nhiệm vụ bắt buộc của công tác đào tạo tăng cường năng lực của các nhà hoạch định chính sách Xác định và phân tích NCĐT để tránh đào tạo những kiến thức mà học viên đã biết, hoặc không cần thiết sử dụng trong quá trình thực hiện công việc Đây cũng là quan điểm “lấy học viên làm trung tâm” cho quá trình đào tạo Cũng là công việc cần tiến hành đầu tiên trước khi thiết kế chương trình đào tạo
Phân tích NCĐT giúp ta có cái nhìn một cách hệ thống giúp xác định cơ sở xây dựng chương trình đào tạo
Người ta thường tiến hành xác định NCĐT vì những lý do sau [1]:
- Đào tạo thực sự có cần thiết?
- Tại sao công việc của nhân viên thực hiện chưa tốt?
- Xác định nội dung, phương pháp, cách thức và phạm vi đào tạo
- Xác định những kết quả đào tạo mong muốn của học viên
- Xây dựng cơ sở đo lường
- Khi có yêu cầu từ các nhà hoạch định chính sách
Để tiến hành xác định được NCĐT, cần tiến hành các bước:
- Phân tích tình trạng mong muốn của cộng đồng, tổ chức/cơ quan đạt được trong tương lai
- Phân tích mục tiêu phát triển, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức/cơ quan
- Phân tích thực trạng đào tạo của người thực thi công việc
Trang 18- Phân tích thực trạng thực hiện công việc mà người thực thi đã đạt được
- Phân tích “khoảng cách” tồn tại giữa mong muốn của cộng đồng, tổ chức/cơ quan và thực trạng thực hiện công việc của người thực thi công việc đã đạt được Bản chất của NCĐT chính là “khoảng cách” giữa “tình trạng mong muốn” cần đạt được trong tương lai và “tình trạng hiện tại” đang có
Sơ đồ 1.2: Lý thuyết khoảng cách
(Nguồn: Lý thuyết phương pháp phân tích khoảng cách của Beckhard và Harris,
1987)
Các tác giả khác nhau chia quá trình tiến hành NCĐT thành các bước khác
nhau: 4 bước, 5 bước, 6 bước [19, 22]
Tựu chung lại, sự phân chia này đều tương tự nhau, chẳng hạn như phân tích thiếu hụt trong triển khai công việc, xác định ưu tiên và tầm quan trọng, xác định nguyên nhân của các vấn đề khi thực thi công việc, xây dựng các giải pháp, v.v Theo một số tác giả, có 6 bước trong quá trình xác định NCĐT như sau [14, 16]: Bước 1: Xác định nhu cầu
- Xác định phạm vi của một tổ chức cần xác định nhu cầu
- Phân tích những thiếu hụt trong việc thực hiện công việc của người thực hiện thuộc tổ chức trên
- Xây dựng mục tiêu đánh giá nhu cầu
Bước 2: Xây dựng thiết kế phân tích nhu cầu
- Lựa chọn loại thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, chọn mẫu, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và nguồn lực của cá nhân/tổ chức tham gia nghiên cứu
Trang 19- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng loại thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Bước 3: Thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp hoặc/và sơ cấp
- Quản lý số liệu đã được thu thập
Bước 4: Phân tích số liệu
- Phân tích số liệu định tính và/hoặc định lượng
- Phiên giải kết quả phân tích
Bước 5: Viết báo cáo và chia sẻ kết quả
- Viết báo cáo và trình bày kết quả
- Xác định bước tiếp theo – đào tạo theo nhu cầu?
Bước 6: Xây dựng kế hoạch hành động
Khi quá trình xác định NCĐT như trên được tiến hành, các thông tin thu được sẽ được sử dụng như là cơ sở để thiết kế chương trình đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo Tuy nhiên, vẫn cần phải tiếp tục đánh giá thái độ, kiến thức và kỹ năng của các đối tượng theo các từng nhu cầu “lý tưởng” Những đối tượng khác nhau sẽ có thể có những nhu cầu khác nhau [16, 20]
Các phương pháp phân tích NCĐT thường phụ thuộc vào phạm vi của cuộc đánh giá và nguồn lực sẵn có Tùy tình hình thực tế mà tất cả hoặc chỉ một vài phương pháp trong những phương pháp sau được sử dụng [21]
- Rà soát tài liệu: là phương pháp phân tích những văn bản đã được ban hành, những quy định, chính sách và quy trình hoạt động của một số cơ quan, các cấp để xác định những NCĐT của các văn bản này
- Phân tích đặc thù: loại phân tích này thường được áp dụng đối với những loại hình đào tạo đặc thù, chẳng hạn như trong đào tạo về an toàn nghề nghiệp, một số kết quả phân tích thống kê về tình hình tai nạn lao động, các báo cáo điều tra về các vụ tai nạn, phân tích nguy cơ nghề nghiệp v.v thường được
sử dụng để xác định NCĐT
- Phỏng vấn và quan sát: là phương pháp phỏng vấn mẫu đại diện của các nhà quản lý, các CB trực tiếp làm công việc và một số đối tượng khác để đánh
Trang 20giá thái độ, kiến thức, và thậm chí kỹ năng của các CB Quan sát có thể được tiến hành để xác định kỹ năng và việc thực thi nhiệm vụ của các CB
- Khảo sát: phương pháp này được áp dụng với những nhóm tượng đối lớn để thu thập thông tin về kiến thức và kỹ năng của các CB và về NCĐT cũng như các lĩnh vực mà họ chưa thực hiện hoặc chưa thành thạo
1.2 Truyền thông giáo dục sức khỏe
1.2.1 Khái niệm về truyền thông, giáo dục sức khỏe
Truyền thông trong phạm vi nghiên cứu này là “một quá trình giao tiếp để chia sẻ những hiểu biết, kinh nghiệm, tình cảm” Một quá trình truyền thông đầy đủ gồm các yếu tố: người gởi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông và sự phản hồi Trong truyền thông có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò: người gởi đồng thời cũng là người nhận Sự phản hồi trong truyền thông giúp thông tin trao đổi được chính xác hơn [5]
Năm 1978, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phối hợp với Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tổ chức hội nghị quốc tế về Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Alma – Ata (Kazactan), với sự tham dự của 134 quốc gia (trong đó có Việt Nam) và
67 tổ chức quốc tế Hội nghị đã đề ra chiến lược “Sức khoẻ cho mọi người đến năm
2000” và nêu ra tám nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu để thực hiện chiến lược
đó Giáo dục sức khỏe đã được đề cập đầu tiên trong các nội dung này
Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một hoạt động quan trọng, không thể thiếu trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ Đây là một quá trình hoạt động, giao tiếp có kế hoạch nhằm nâng cao sự hiểu biết về sức khỏe, phát triển các kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh và kỹ năng sống cho cá nhân, nhóm và cả cộng đồng GDSK cũng chính là quá trình mà các cá nhân học cách ứng xử và hành động theo hướng tích cực, thuận lợi cho sức khỏe, để nhằm tăng cường, duy trì cũng như hồi phục tình trạng sức khỏe của chính họ
1.2.2 Truyền thông Giáo dục sức khỏe Việt Nam
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe (TTGDSK) là một cụm từ ghép được sử dụng như tên gọi chính thức của hệ thống cơ quan TTGDSK của Việt Nam từ trung ương đến cơ sở Các cơ quan, trung tâm với tên gọi “Truyền thông Giáo dục sức
Trang 21khỏe” này có chức năng và nhiệm vụ liên quan đến công tác TTGDSK, giáo dục sức khỏe và các công tác khác tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho hoạt động TTGDSK [4]
Mạng lưới tổ chức hệ thống cơ quan TTGDSK tại Việt Nam có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Hệ thống các cơ quan TTGDSK tại Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm TTGDSK Trung ương được qui định tại quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm TTGDSK Trung ương Trong đó
có các nhóm nhiệm vụ chính:
- Tổ chức thực hiện TTGDSK
- Nghiên cứu khoa học
- Biên soạn, sản xuất và lưu trữ các loại tài liệu TTGDSK, nâng cao sức khỏe
- Chỉ đạo các tuyến cơ sở thuộc hệ thống TTGDSK
Trung tâm TTGDSK Tỉnh
Phòng truyền thông
Tổ truyền thông
Quản lý hành chính
Trang 22- Hợp tác quốc tế thực hiện các chương trình TTGDSK
- Tư vấn và cung cấp các dịch vụ về TTGDSK giúp cho cộng đồng nâng cao kiến thức để thay đổi các hành vi không có lợi cho sức khỏe thành các hành
vi có lợi cho sức khỏe
- Tự quản lý đơn vị
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Bộ Y tế giao
1.2.3 Tổ chức bộ máy Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh Đồng Tháp
Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp là 01 trong 08 trung tâm chuyên khoa trực thuộc Sở Y tế Đồng Tháp Với chức năng nhiêm vụ được qui định tại quyết định số 911/1999/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 31 tháng 3 năm 1999 Trong đó có qui định nhiệm vụ: “Tổ chức, phối hợp đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn, nghiệp vụ cho CB, công chức, cộng tác viên và các đối tượng làm công tác TTGDSK” [4]
Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp cơ quan quản lý về công tác TTGDSK khỏe trên địa bàn tỉnh Với mạng lưới truyền thông:
- Tuyến huyện: 12 phòng truyền thông với 35 CB trực thuộc TTYT huyện
- Tuyến xã: 144 tổ truyền thông với 145 CB trực thuộc TYT xã
1.2.4 Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã
Năm 2005, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2005 “Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTYT dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” Quyết định này qui định một trong các phòng chuyên môn của TTYT dự phòng tuyến này là phòng TTGDSK với các nhiệm vụ [6]:
1 Thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về
lĩnh vực y tế
2 Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ TTGDSK về y tế dự
phòng; phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn, tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch, bệnh
3 Thực hiện tư vấn sức khỏe cho người dân và hướng dẫn nghiệp vụ tư vấn sức
khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa bàn
Trang 23Đối với tuyến xã, căn cứ quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định về việc ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về y
tế xã giai đoạn đến 2020” trong đó có qui định tiêu chí thứ 10 về TTGDSK cụ thể [2]:
1 TYT xã có đủ các phương tiện TTGDSK theo qui định
2 Triển khai tốt các hoạt động thông tin, TTGDSK trên địa bàn xã
a Thực hiện thường xuyên TTGDSK thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại cộng đồng
b Phối hợp với các tổ chức xã hội thực hiện công tác TTGDSK tại cộng đồng
c Cán bộ TYT xã và nhân viên y tế thôn bản thực hiện TTGDSK và tư vấn các vấn đề về sức khỏe cho người dân trên địa bàn
1.2.5 Công tác đào tạo, tập huấn Truyền thông giáo dục sức khỏe của tỉnh Đồng Tháp:
Từ năm 2012 đến năm 2015, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Đồng Tháp đã tổ chức được các lớp tập huấn [9-11]:
Bảng 1.5 Tổng hợp công tác đào tạo, tập huấn TTGDSK của tỉnh Đồng Tháp
STT Nội dung tập huấn Đối tượng
Số lượt CB được tập huấn
Nguồn kinh phí
1
Tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức cơ bản về nghiệp vụ
quản lý và kỹ năng truyền
thông cho CB làm công
Trang 243
Nâng cao năng lực truyền
thông cho CB quản lý,
CB TTGDSK tuyến tỉnh,
huyện, xã
CB TTGDSK của
12 xã thuộc 12 huyện
Trang 25và 144 xã, phường, thị trấn
156
Chương trình mục tiêu Quốc gia
806
phòng chống tác hại thuốc
lá
Nhìn chung, trong thời gian qua, Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp phối hợp cùng các đơn vị trong và ngoài ngành tổ chức được nhiều lớp tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng, kiến thức cho các đối tượng khác nhau, trong đó có cán bộ làm công tác TTGDSK ở tuyến huyện và tuyến xã Tuy nhiên nội dung tập huấn còn trùng lặp và chưa có kế hoạch hoạch định tổng quát
Trang 261.2.6 Nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực truyền thông giáo dục sức khỏe
1.2.6.1 Các nghiên cứu trên Thế giới
Việc xác định NCĐT của CB TTGDSK là bước đầu quan trọng để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với các chức năng nhiệm vụ của CB TTGDSK đã được Bộ Y tế qui định
Do có sự khác biệt về phân chia hệ thống y tế giữa các nước, nên các nghiên cứu liên quan đến xác định NCĐT của đối tượng là CB TTGDSK vẫn còn thiếu thông tin Đa số ở các nước phát triển về y học ở Châu Âu, Hoa Kỳ, Australia họ gọi CB TTGDSK là CB nâng cao sức khỏe (Health Promotion) Các báo cáo xác định NCĐT được công bố đối tượng thường là các sinh viên còn đang học tại trường Các nước phát triển về y học này, nghiên cứu xác định NCĐT để xây dựng lại chương trình đào tạo của họ đáp ứng nhu cầu của các nhà quản lý, thị trường lao động, người học [15]
Theo Viện Y học Hoa Kỳ, việc xác định NCĐT của lực lượng CB y tế công cộng vì đây là lực lượng quan trọng trong hệ thống hạ tầng cơ sở của y tế công cộng Cũng theo Viện này, các cơ sở y tế công cộng phải có trách nhiệm xác định NCĐT của CB y tế công cộng và triển khai các chính sách, các chương trình can thiệp để đáp ứng NCĐT của các nhà quản lý và của bản thân CB y tế công cộng [15]
Một số trường Đại học ở Hoa Kỳ như Tulane, James Madison và Sở Y tế Virginia sử dụng các chức năng và nhiệm vụ cơ bản để xác định NCĐT của lực lượng y tế công cộng Bộ công cụ để đánh giá dựa trên những chức năng, nhiệm vụ
cơ bản thiết kế thành phiếu tự điền để CB y tế tự đánh giá mức độ quan trọng đối với công việc của bản thân mình theo thang điểm từ 1 (không quan trọng) đến 4 (rất quan trọng)
Sau đó, các đối tượng nghiên cứu tự phân loại NCĐT của mình theo các danh mục dựa trên chức năng, nhiệm vụ của mình theo thang điểm từ 1 (không cần đào tạo) đến 4 (rất cần đào tạo) Ngoài ra, bộ công cụ cũng bao gồm các câu hỏi để thu thập các thông tin về những chương trình đào tạo và tập huấn mà các cá nhân
Trang 27nhận được trước đó, mức độ quan tâm tới các khoá đào tạo trong tương lai, các rào cản và các yếu tố thuận lợi của cá nhân đối với việc đào tạo [20]
Một số các Quốc gia khác cũng công bố các hướng dẫn phương pháp phân tích về NCĐT Năm 2007, Cơ quan Công chức Quốc gia (National Agency of Civil Servats) Rumani trong quá trình thực hiện cải cách công vụ đã đưa ra phương pháp chung về NCĐT của các chuyên gia nhân sự của các tổ chức công cộng
Trước tiên, họ xác định nhu cầu của các trung tâm quản lý để đưa ra những chuẩn lý tưởng, định hướng phát triển tương lai Sau đó, xác định thực trạng của đối tượng là những người thực thi các công việc cần xác định NCĐT Đi đến cuối cùng đưa ra những mục tiêu đào tạo
Phương pháp phân tích gồm 5 bước bao gồm: xác định vấn đề nhu cầu, xác định đối tượng, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, dự kiến những khả năng chính trong phân tích [18] Năm 2013, Hiệp hội Chính quyền địa phương Miền nam Australia (The Local Government Association of South Australia - LGA) đưa ra hướng dẫn “làm thế nào để phân tích NCĐT cho Chính quyền địa phương”
Trong hướng dẫn này, LGA đưa ra phương pháp phân tích sự thiếu hụt giữa những chuẩn năng lực cơ bản, những nhu cầu công việc lý tưởng với thực tế công việc mà đối tượng nghiên cứu đang thực thi Từ những thiếu hụt đó, tiến hành xác định những NCĐT dựa trên những chuẩn năng lực cơ bản, yêu cầu công việc lý tưởng để xây dựng chương trình đào tạo [17]
Từ các nghiên cứu đã nêu, có thể thấy được vai trò và tầm quan trọng trong việc xác định NCĐT và đào tạo cho CB y tế công cộng nói chung và CB TTGDSK nói riêng Tuy cách tổ chức và tên gọi của hệ thống y tế của các quốc gia là khác nhau nhưng phương pháp phân tích NCĐT là thống nhất
1.2.6.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, một số tác giả đã chú trọng đến nghiên cứu về TTGDSK, tuy nhiên vấn đề xác định NCĐT ở tuyến huyện, xã vẫn chưa được đề cập đến Trong báo cáo đánh giá NCĐT về ứng dụng Khoa học Xã hội, Hành vi và Giáo dục sức khỏe trong thực hành Y tế Công cộng của Trường Đại học Y tế Công cộng [12] Các tác giả đề cập cách tiếp cận ứng dụng các khoa học về xã hội, hành vi và giáo
Trang 28dục sức khỏe gồm 11 nhóm chủ đề và 48 chủ đề để khảo sát đối với các CB trong lĩnh vực Y tế Công cộng ở tuyến trung ương, tỉnh, huyện
Trong bộ công cụ nghiên cứu, nhóm tác giả tìm hiểu “mức độ thực hiện các năng lực cơ bản về lĩnh vực khoa học xã hội – hành vi và giáo dục sức khỏe” cho đối tượng nghiên cứu là những cán bộ hiện đang công tác tại các cơ quan y tế thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Truyền thông giáo dục sức khỏe (gồm cán bộ lãnh đạo - người có nhiệm vụ hay tham gia vào nhiệm vụ đưa ra chính sách, định hướng phát triển cho ngành/cơ quan cũng như phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở cấp trung ương hoặc địa phương (tỉnh/thành hay quận/huyện) - và nhân viên - những người thực hiện những nhiệm vụ cụ thể, những người cần có những kiến thức và kỹ năng cụ thể để hoàn thành được những nhiệm vụ mà cấp trên giao cho
Những nhân viên này có thể làm việc trong khối nhà nước hay tổ chức phi chính phủ.) Tự nhận xét theo các thang điểm từ 1 (không sử dụng) đến 3 (thường xuyên sử dụng) Về thực trạng CB được đào tạo, nhóm tác giả cho đối tượng nghiên cứu tự nhận xét theo thang điểm từ 1 (chưa được đào tạo) đến 3 (đào tạo chính quy) Tương tự đối với nhóm “Mức độ tự tin đối với các năng lực cơ bản”, theo thang điểm từ 1 (chưa tự tin) đến 3 (rất tự tin) Nhóm “NCĐT về các lĩnh vực khoa học xã hội, hành vi và giáo dục sức khỏe”, đối tượng nghiên cứu tự nhận xét theo thang điểm từ 1 (không cần đào tạo) đến 3 (rất cần đào tạo) Ngoài ra, bộ công cụ còn thu thập các thông tin về nhu cầu các loại hình đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo
1.2.7 Những nhiệm vụ chính của cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện, xã
Căn cứ quyết định 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2005 “Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTYT dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” Thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế [6] và quyết định số 4667/2014/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định
về việc ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020” Ta thấy rõ,
về quyền hạn và phạm vi hoạt động của CB TTGDSK ở tuyến huyện và xã là khác
Trang 29nhau, nhưng về chức năng và nhiệm vụ là tương đồng nhau bao gồm các chức năng, nhiệm vụ như sau:
1 Thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế [6]
- Tham mưu lãnh đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực y tế; tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng, chống dịch bệnh, nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân
- Phối hợp với các CB có liên quan cùng thực hiện công tác tuyên truyền đến người dân
về y tế dự phòng; phòng chống HIV/AIDS; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe sinh sản; trên địa bàn [6]
3 Thực hiện tư vấn sức khỏe cho người dân và hướng dẫn nghiệp vụ tư vấn sức khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa bàn [6]
- Thực hiện tư vấn sức khỏe người dân về kiến thức phòng, chống dịch bệnh
- Hướng dẫn công tác tư vấn sức khỏe đối với các nhân viên y tế tuyến xã (đối với tuyến huyện), nhân viên y tế khóm, ấp (đối với tuyến xã)
4 Thực hiện thường xuyên TTGDSK thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại cộng đồng [2]
- Cung cấp tin, bài hoạt động trong lĩnh vực y tế phụ trách cho các báo, đài Tham gia báo cáo viên các trung tâm học tập cộng đồng Phối hợp các
cơ quan báo, đài địa phương trong công tác tuyên truyền
- Phụ trách quản lý các dụng cụ, vật liệu, phương tiện truyền thông
- Phụ trách cung cấp các sản phẩm truyền thông
5 Phối hợp với các tổ chức xã hội thực hiện công tác TTGDSK tại cộng đồng [2]
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hội thi chuyên môn, hội thi quần chúng về
lĩnh vực y tế
Trang 30- Tham gia công tác đào tạo huấn luyện sơ cấp cứu cho các doanh nghiệp, hội
chữ thập đỏ và các tổ chức khi có yêu cầu
- Tham gia nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án hợp tác quốc tế liên quan đến truyền thông giáo dục sức khỏe
6 Công tác thống kê, báo cáo
- Xây dựng kế họach và triển khai công tác công nghệ thông tin tại đơn vị Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm công nghệ thông tin
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo qui định
Bảng ma trận mô tả công việc CB TTGDSK thông qua qui định chức năng nhiệm vụ (phụ lục 1)
1.3 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết trong nghiên cứu này tham khảo từ nghiên cứu “Đánh giá nhu cầu đào tạo Cử nhân y tế công cộng chuyên ngành Truyền thông – Giáo dục sức khỏe” của các tác giả Trường Đại học Y tế công cộng và được điều chỉnh cho phù hợp đối với nghiên cứu này Các tác giả này sử dụng kết quả Hội thảo Đào tạo Chuyên ngành Cử nhân Y tế công cộng được tổ chức trong năm 2008, với sự tham gia của các chuyên gia, cán bộ công tác lâu năm trong các cơ quan y tế như Bộ Y tế, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Viện Y học Lao động và vệ sinh môi trường, Viện dinh dưỡng, các Sở Y tế, các Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm truyền thông các tỉnh … [ ]
Trang 31- Kỳ vọng
NHU CẦU ĐÀO TẠO
Đối tượng đào tạo:
Cán bộ TTGDSK tuyến huyện, xã của tỉnh Đồng Tháp
KHOẢNG CÁCH
Thực tế
- Mức độ thực hiên nhiệm vụ
TTGDSK
- Khó khăn và thuận lợi
Khung lý thuyết nghiên cứu
Hình thức đào tạo:
- Lý thuyết
- Thực hành
Cách thức tổ chức đào tạo:
- Thời gian đào tạo
- Địa điểm đào tạo
Giáo viên:
- Lý thuyết
- Thực hành
Trang 32Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng
Các CB đang công tác tại các TTYT tuyến huyện và TYT tuyến xã được giao nhiệm vụ TTGDSK Trong nghiên cứu này cụ thể là:
- Tuyến huyện: Các CB đang công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, tại các Phòng TTGDSK trực thuộc TTYT tuyến huyện Các CB này có quyết định phân công công việc đảm nhận công tác TTGDSK tại TTYT tuyến huyện
- Tuyến xã: Các CB được phân công nhiệm vụ làm TTGDSK tại các TYT
2.1.2 Nghiên cứu định tính
- Đại diện CB lãnh đạo của Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp
- Đại diện CB lãnh đạo TTYT tuyến huyện
- Đại diện CB lãnh đạo Phòng TTGDSK
- Đại diện CB trực tiếp làm công tác TTGDSK tuyến xã
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
- Những đối tượng đang đi đào tạo, nghĩ thai sản, đi công tác dài hạn, nghĩ ốm trong thời gian nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2016 đến tháng 7/2016
Địa điểm nghiên cứu: các TTYT tuyến huyện và TYT tuyến xã của tỉnh Đồng Tháp Trong đó:
- Nghiên cứu định tính được triển khai tại 03 TTYT dựa theo 03 cụm giao ban của Ngành Y tế (do có những đặc điểm xã hội, địa lý gần giống nhau):
o Cụm 01: gồm các TTYT của huyện Hồng Ngự, Thị xã Hồng Ngự, Huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông → chọn TTYT huyện Tam Nông
o Cụm 02: gồm các TTYT của huyện Thanh Bình, huyện Cao Lãnh, Thành phố Cao Lãnh, huyện Tháp Mười → chọn TTYT Thành phố Cao Lãnh
Trang 33o Cụm 03: gồm các TTYT của huyện Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, Thành phố Sa Đéc → chọn TTYT Thành phố Sa Đéc
- Nghiên cứu định lượng triển khai ở tất cả các TTYT tuyến huyện và TYT tuyến
xã của tỉnh Đồng Tháp
2.3 Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính
Mục đích của phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá mức độ thực hiện, mức độ tự tin khi thực hiện các kỹ năng phục vụ cho công tác TTGDSK
Mục đích của phương pháp nghiên cứu định tính là để tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi cách thức tổ chức đào tạo, quá trình thực hiện nhiệm vụ TTGDSK,
kỳ vọng về công tác TTGDSK trong tương lai
Phương pháp định lượng được thực hiện trước bằng cách phát vấn bộ công
cụ đến đối tượng tham gia nghiên cứu Sau khi phát vấn, học viên yêu cầu các ĐTNC nộp phiếu tự đánh giá về phòng TTGDSK của các TTYT tuyến huyện
Sau khi phân tích kết quả định lượng, tiếp tục tiến hành thu thập số liệu định tính bằng cách phỏng vấn sâu các đối tượng chủ đích để giúp bổ sung và giải thích sâu hơn cho các kết quả định lượng
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu định lượng
Bộ công cụ phát vấn được xây dựng để thu thập thông tin từ CB TTGDSK tuyến huyện (nhân viên và lãnh đạo Phòng TTGDSK) và tuyến xã (CB được phân công nhiệm vụ làm TTGDSK) (Phụ lục 4) Bộ câu hỏi phát vấn được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TTYT tuyến huyện [6] và bộ tiêu chí Quốc gia về y tế tuyến xã [2] và dựa trên
mô tả công việc cụ thể của CB TTGDSK tuyến huyện, xã
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chưa có văn bản cụ thể qui định về phân cấp chức năng, nhiệm vụ của CB TTGDSK tuyến huyện, xã Chính vì thế, học viên tiến hành xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin dùng chung cho tất cả các đối tượng là CB TTGDSK không phân biệt tuyến huyện, xã
Trang 34Ngoài ra, bộ công cụ xây dựng trên sự tham khảo cách xây dựng bộ công cụ của nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo Cử nhân Y tế công cộng chuyên ngành Truyền thông – Giáo dục sức khỏe năm 2008 của nhóm tác giả Trường Đại học Y tế Công cộng Tuy nhiên, danh mục các kỹ năng cần thiết được giảm bớt một số kỹ năng để phù hợp với CB TTGDSK tuyến huyện, xã Chia các kỹ năng thành 2 nhóm chính: nhóm kỹ năng làm việc độc lập và nhóm kỹ năng làm việc phối hợp
Bộ công cụ được xây dựng, thử nghiệm và chỉnh sửa để sử dụng cho thu thập thông tin Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành thử nghiệm đối với 3 huyện gồm: huyện Tam Nông (15 phiếu – 3 phiếu tuyến huyện và 12 phiếu tuyến xã), huyện Cao Lãnh (21 phiếu – 3 phiếu tuyến huyện và 18 phiếu tuyến xã) và huyện Tháp Mười (16 phiếu – 3 phiếu tuyến huyện và 13 phiếu tuyến xã) Kết hợp trong hoạt động tập huấn kỹ năng truyền thông phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho CB TTGDSK tuyến xã, trước buổi tập huấn, chúng tôi tiến hành phát phiếu tự điền, trong vòng 30 phút yêu cầu CB hoàn thành phiếu Đối với những câu không hiểu ý câu hỏi, không hiểu cách sử dụng phiếu, yêu cầu CB ghi trực tiếp vào phiếu
đó những ý kiến nên chỉnh sửa Sau đó, chúng tôi tiến hành thu phiếu và tổng hợp các ý kiến đó để chỉnh sửa
Học viên lập danh sách CB TTGDSK tuyến huyện và tuyến xã tham gia nghiên cứu Học viên trực tiếp liên hệ với lãnh đạo TTYT, phòng TTGDSK huyện
và trưởng TYT xã để lên lịch cụ thể và tiến hành thu thập số liệu tại TTYT tuyến huyện và TYT tuyến xã sau khi được đồng ý của lãnh đạo Học viên gặp Lãnh đạo
và nhân viên phòng TTGDSK tại phòng TTGDSK theo lịch đã được sắp từ trước Học viên mời các CB tham gia phát vấn bằng cách điền vào bộ câu hỏi được thiết
kế sẵn Học viên thông báo mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn cách trả lời câu hỏi trong phiếu, phát phiếu để các CB này tự điền và nhắc nhở các CB tham gia nghiên cứu không trao đổi thông tin trong quá trình điền phiếu Ngay sau khi phiếu
tự điền được các CB điền xong, học viên tiến hành rà soát phiếu và hỏi lại thông tin
bị thiếu hoặc chưa hợp lý và giải thích để CB này bổ sung/điều chỉnh Sau đó theo danh mục các CB TTGDSK tuyến xã nằm trong địa bàn tuyến huyện gởi phiếu cho
CB lãnh đạo phòng TTGDSK nhờ chuyển phiếu Sau khi phiếu được phòng
Trang 35TTGDSK của TTYT chuyển đến CB tuyến xã, được thu hồi tập trung tại phòng TTGDSK của TTYT và chuyển về Trung tâm TTGDSK tỉnh Đồng Tháp – nơi tác giả tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả
2.3.3 Thu thập thông tin định tính
Bộ công cụ thu thập số liệu là phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu để phỏng vấn (Phụ lục 3):
- Đại diện CB lãnh đạo của Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp
- Đại diện CB lãnh đạo TTYT tuyến huyện
- Đại diện CB lãnh đạo Phòng TTGDSK
- Đại diện CB trực tiếp làm công tác TTGDSK tuyến xã
Đặt lịch hẹn với người được phỏng vấn, dựa vào hướng dẫn phỏng vấn sâu tiến hành phỏng vấn các đối tượng đã nêu ở trên Buổi phỏng vấn sâu này được thực hiện vào thời gian thích hợp tùy theo lịch hẹn tại phòng làm việc của người được phỏng vấn và có tiến hành ghi âm Trung bình khoảng 30 phút/buổi phỏng vấn sâu Sau khi gặp đối tượng phỏng vấn, tác giả trình bày mục đích của buổi phỏng vấn, khẳng định đảm bảo thông tin cá nhân của đối tượng là tuyệt đối bí mật, những thông tin được thu thập chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, phục vụ trực tiếp cho các CB TTGDSK tuyến huyện, xã Xin được phép ghi âm buổi phỏng vấn, nếu đối tượng từ chối ghi âm kết thúc buổi phỏng vấn, nếu đối tượng không thể tham gia phỏng vấn có thể đặt lịch hẹn lại trong thời gian gần nhất Nguồn số liệu này do học viên trực tiếp phỏng vấn, ghi biên bản phỏng vấn và gỡ băng
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
n: cỡ mẫu cần xác định
d: sai số chọn, trong nghiên cứu này, tác giả chọn d = 9% = 0,09
p: do chưa có các nghiên cứu trước để tham khảo nên không xác định được p, chọn
p = 50% để cỡ mẫu là lớn nhất
: với hệ số giới hạn tin cậy 95% ta được = 1,962
Trang 36Thay tất cả các giá trị vào ta được n = 119
Dự kiến khoảng 10% số phiếu không đạt, hoặc đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu ta tính được n = 131
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Tại tỉnh Đồng Tháp, theo thống kê qua số liệu thứ cấp cho thấy số lượng nhân viên y tế làm việc trong lĩnh vực TTGDSK tại tuyến huyện và xã của toàn tỉnh Đồng Tháp chỉ là 180 người Số lượng này không lớn hơn nhiều so với cỡ mẫu tối thiểu vì vậy nghiên cứu đã thực hiện phát vấn toàn bộ và đã có 157 người tham gia nghiên cứu và gửi lại phiếu phát vấn
2.5 Biến số nghiên cứu
Dựa trên khung lý thuyết và tổng quan tài liệu, tiến hành lập các biến số nghiên cứu (Phụ lục 3) Các nhóm biến chính sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Các biến về thông tin chung của CB TTGDSK: tuổi, giới, trình độ chuyên môn
- Các biến về mức độ thực hiện kỹ năng và khả năng tự tin khi thực hiện các kỹ năng phục vụ cho công tác TTGDSK bao gồm: các kỹ năng làm việc độc lập và các kỹ năng phối hợp Các kỹ năng chia thành nhiều nhóm kỹ năng tương ứng Việc phân chia này dựa vào ma trận nhiệm vụ và nhóm kỹ năng tương ứng (phụ lục 1)
- Các biến về việc thực trạng tham gia đào tạo nâng cao năng lực TTGDSK: thời gian đào tạo, khoảng thời gian đào tạo, nội dung đào tạo, địa điểm đào tạo, số lượng lớp đào tạo đã tham gia
- Các chủ đề chính về nghiên cứu định tính: Nội dung mong muốn về cách thức tổ chức đào tạo, phương pháp giảng dạy, thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ TTGDSK, kỳ vọng về công tác TTGDSK trong tương lai
2.6 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá
Cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe trong nghiên cứu này gồm:
- Các CB đang thực hiện công tác ở tại Phòng TTGDSK (trực thuộc TTYT tuyến huyện)
- Các CB được phân công nhiệm vụ làm TTGDSK tại các TYT tuyến xã
Trang 37Và các CB TTGDSK ở TYT tuyến xã có quyết định phân công công việc hoặc bảng
mô tả nhiệm vụ của đơn vị y tế mà CB đó trực thuộc là đảm nhận công tác truyền thông giáo dục sức khỏe
Cách phân tích để xác định nhu cầu đào tạo: từ các số liệu định lượng thu thập từ bộ công cụ, tiến hành phân tích để xác định nhu cầu đào tạo Các nội dung ưu tiên được chọn để đưa vào danh mục có nhu cầu đào tạo gồm:
- Mức độ thực hiện thường xuyên các kỹ năng cần thiết: chọn tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 50% các ĐTNC đánh giá là thường xuyên thực hiện
- Mức độ tự tin khi thực hiện các kỹ năng cần thiết: chọn tỷ lệ dưới 50% các ĐTNC đánh giá là tự tin khi thực hiện kỹ năng
Những kỹ năng có số liệu phân tích đạt đủ 2 điều kiện trên được chọn là nội dung
có nhu cầu đào tạo của CB TTGDSK tuyến huyện, xã
2.7 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
- Thông tin định tính được ghi âm từ phỏng vấn sâu Sau đó tiến hành gỡ băng,
mã hóa và phân tích theo chủ đề
2.8 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu sẽ được trình qua Hội đồng đạo đức của Trường đại học Y
tế công cộng, chỉ triển khai khi được Hội đồng chấp thuận
- Đây là nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là CB y tế, không nhạy cảm về văn hóa, chính trị
- Đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục tiêu của nghiên cứu và được sự đồng ý của đối tượng, đối tượng có thể từ chối nếu không chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu được báo cáo lãnh đạo Trung tâm TTGDSK Đồng Tháp, lãnh đạo TTYT tuyến huyện và giúp cho việc lập kế hoạch đào tạo, cập nhật và nâng cao kiến thức cho các CB TTGDSK tuyến huyện, xã
Trang 382.9 Hạn chế của vấn đề nghiên cứu và các biện pháp khắc phục
2.9.1 Hạn chế
- Việc thu thập thông tin qua bộ câu hỏi phát vấn được thiết kế sẵn có thể gặp sai
số do thái độ hợp tác và việc hiểu chưa chính xác nội dung các câu hỏi của ĐTNC
- Chưa có sự tham gia của khách hàng trong quá trình đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của CB TTGDSK
2.9.2 Cách khắc phục
- Bộ câu hỏi được học viên xây dựng, điều tra thử nghiệm, và chỉnh sửa trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức
- Giải thích rõ cho đối tượng nghiên cứu về mục đích nghiên cứu: không sử dụng
để đánh giá và xếp loại thi đua khen thưởng Mà chỉ nhằm đánh giá NCĐT để có
cơ sở xây dựng đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức cho đối tượng Các thông tin
cá nhân là tuyệt đối bảo mật
Trang 39Chương 3: KẾT QUẢ 3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung cán bộ truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện,
xã của tỉnh Đồng Tháp
Thông tin chung
Số người (n=157)
Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn cao nhất
Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) có độ tuổi trung bình là 37,2 tuổi, tuổi cao nhất là 60 và thấp nhất là 23 tuổi; độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 20 đến 30 tuổi (chiếm 38,9%), độ tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là lớn hơn 50 tuổi (chiếm (17,2%) Trong số 156 ĐTNC, nữ chiếm 61,8% Về trình độ chuyên môn, nhóm ĐTNC có
trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất đến 69,4% “Cán bộ truyền thông ở huyện
chúng tôi (CB tuyến xã) đa số là các em trẻ, độ tuổi tầm khoảng 30 trở lại
(PVS-Lãnh đạo tuyến huyện)
Trang 40A: Mức độ thực hiện ở tuyến huyện a: Thường xuyên thực hiện B: Mức độ thực hiện ở tuyến xã b: Ít thực hiện
B (n=122)
a (%)
b (%)
c (%)
a (%)
b (%)
c (%)