Trên địa bàn t nh Trà Vinh có nhiều nghiên cứu về y tế trường học được công bố, tuy nhiên các nghiên cứu này mới ch tập trung vào tình hình sức khoẻ học sinh mà chưa có nghiên cứu nào đá
Trang 1ĐỖ VĂN TRUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN TRÀ CÖ VÀ HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH NĂM 2017
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: CKII 62.72.76.05
TRÀ VINH, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỖ VĂN TRUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN TRÀ CÖ VÀ HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH NĂM 2017
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: CKII 62.72.76.05
PGS.TS LÃ NGỌC QUANG
TRÀ VINH, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Y tế công cộng cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp đang công tác tại các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế cùng các cộng tác viên điều tra tại địa phương nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lã Ngọc Quang, người đã giành rất nhiều thời gian quý báu, để tận tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Chân thành cảm ơn !
Trà Vinh, ngày…tháng…năm 2017 Người thực hiện luận văn
Đỗ Văn Trung
Trang 4: Chăm sóc sức khỏe ban đầu : Giáo dục sức khỏe
: Giáo dục và Đào tạ : Nâng cao sức khỏe : Nhân viên y tế : Phỏng vấn : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Trang thiết bị
: Truyền thông giáo dục sức khỏe : Vệ sinh an toàn thực phẩm : Vệ sinh môi trường
: Cong vẹo cột sống : Xây dựng cơ sở vật chất
Trang 5UBND : U ban nhân dân
WHO : World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
YTDP
YTTH
: Y tế dự phòng : Y tế trường học
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
D NH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iv
D NH MỤC CÁC BẢNG vi
D NH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 TỔNG QU N TÀI LIỆU 4
1.1 Khái niệm về y tế trường học 4
1.1.1 Khái niệm y tế trường học trên Thế giới 4
1.1.2 Khái niệm y tế trường học ở Việt Nam 4
1.2 Điều kiện pháp lý để thực hiện y tế trường học 6
1.3 Một số tiêu chí đánh giá công tác công tác Y tế trường học 8
1.3.1 Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT 8
1.3.2 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT 12
1.4 Các nghiên cứu về thực trạng công tác y tế trường học 20
1.4.1 Nghiên cứu về thực trạng công tác y tế trường học trên thế giới 20
1.4.2 Nghiên cứu về thực trạng công tác y tế trường học tại Việt Nam 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Y tế trường học 25
1.5.1 Nguồn tài chính hạn hẹp 25
1.5.2 Nguồn nhân lực thiếu và không chuyên 26
1.5.3 Trang thiết bị, cơ sở vật chất 27
1.5.4 Cơ chế chính sách 27
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33
2.4 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 34
Trang 72.5 Đạo đức trong nghiên cứu 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Thực trạng công tác y tế trường học ở các trường Trung học cơ sở tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long 35
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các trường THCS tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long 46
Chương 4 BÀN LUẬN 50
4.1 Thực trạng công tác y tế trường học ở các trường trung học cơ sở tại huyện Trà Cú và Càng Long 50
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH 58
KẾT LUẬN 61
KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU TH M KHẢO 64
PHỤ LỤC 72
PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN YTTH CỦ CÁC TRƯỜNG THCS 72
PHỤ LỤC 2 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC 75
TẠI CÁC TRƯỜNG THCS 75
PHỤ LỤC 3 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 77
PHỤ LỤC 4 BỘ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC YTTH 78
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Công tác tổ chức YTTH ở các trường THCS tại huyện Trà Cú và Càng
Long 35
Bảng 3.2 Công tác kế hoạch YTTH ở các trường THCS tại huyện Trà Cú và Càng Long 36
Bảng 3.3 Đặc điểm về hình thức hợp đồng làm việc của nhân viên YTTH 36
Bảng 3.4 Kiến thức đúng của nhân viên YTTH về 5 nội dung y tế trường học 38
Bảng 3.5 Kiến thức đúng của nhân viên YTTH về 8 nhiệm vụ y tế trường học 39
Bảng 3.6 Điều kiện thực hiện y tế trường học ở 27 trường THCS 40
tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long 40
Bảng 3.7 Văn bản hướng dẫn cơ chế phối hợp hoạt động YTTH cấp huyện năm học 2016-2017 41
Bảng 3.8 Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh 42
tại các trường THCS 42
Bảng 3.9 Công tác TT-GDSK cho học sinh tại các trường THCS 43
Bảng 3.10 Công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm tại các trường THCS 45
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hệ thống hoạt động YTTH tại Việt Nam 5
Sơ đồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ của Ban CSSK học sinh 6
Bảng 3.3 Đặc điểm về hình thức hợp đồng làm việc của nhân viên YTTH 36
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về lĩnh vực chuyên môn của nhân viên YTTH 37
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về trình độ chuyên môn của nhân viên YTTH 37
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về số năm làm công tác YTTH của nhân viên YTTH 38
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, bệnh học đường đang có xu hướng gia tăng, bao gồm
cả bệnh về thể chất và tinh thần Các bệnh phổ biến như các tật khúc xạ, bệnh răng miệng, cong vẹo cột sống, các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động gia tăng mạnh Khảo sát của liên ngành Giáo dục và Bộ Y tế trong thời gian gần đây cho thấy tình trạng mắc bệnh học đường trong học sinh là khá nghiêm trọng và ngày càng tăng lên Trên địa bàn t nh Trà Vinh có nhiều nghiên cứu về y tế trường học được công bố, tuy nhiên các nghiên cứu này mới ch tập trung vào tình hình sức khoẻ học sinh mà chưa có nghiên cứu nào đánh giá công tác thực hiện y tế trường học
Mục tiêu nghiên cứu: (1 Đánh giá công tác y tế trường học tại các trường
Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017
2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học tại các trường Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2017 tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long, t nh Trà Vinh Đối tượng nghiên cứu định lượng là nhân viên YTTH của các trường THCS
và Hiệu trưởng các trường THCS Đối tượng nghiên cứu định tính là các cán bộ chủ chốt liên quan đến công tác YTTH bao gồm: Hiệu trưởng các trường Trung học cơ
2 sở, Trưởng trạm Y tế xã/thị trấn, Cán bộ phụ trách YTTH của Trung tâm Y tế huyện, Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Kết quả nghiên cứu: t lệ trường THCS có thành lập Ban chăm sóc sức khỏe học sinh chiếm 88,9%; t lệ nhân viên y tế trường học kiêm nhiệm chiếm 55,6%, lĩnh vực chuyên môn của nhân viên YTTH là sư phạm chiếm 55,6%, trình độ chuyên môn của nhân viên YTTH chủ yếu là trung cấp chiếm 37%; t lệ trường có phòng y tế riêng chiếm 55,6%, trường học có đủ trang thiết bị - thuốc thiết yếu chiếm 7,4%, trường học có trang bị vật liệu truyền thông chiếm 40,7%; có 44,4% trường học tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; 81,5% trường học không
Trang 11thực hiện sơ cấp cứu chăm sóc sức khỏe ban đầu; 44,4% trường không TT- GDSK học sinh về tai nạn thương tích; Có 63% trường không phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phòng chống bệnh truyền nhiễm
Về khó khăn: nguồn nhân lực thiếu và không chuyên; nguồn kinh phí cung cấp cho y tế trường học thiếu thốn Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc: chưa đạt theo quy định của Bộ Y tế Cơ chế chính sách: còn bất cập
Kiến nghị: cần phải tuyển dụng thêm cán bộ y tế có trình độ trung cấp y trở lên làm cán bộ chuyên trách cho nhà trường Tích cực triển khai đầy đủ các chương trình y tế trường học Nhà trường và các cơ sở giáo dục cần linh hoạt trong việc huy động nguồn kinh phí đóng góp hỗ trợ tự nguyện từ bên ngoài Bổ sung thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế cho đúng chuẩn theo quy định hiện hành Các ban ngành cùng nhau xây dựng lại văn bản hướng dẫn, phối hợp cho rõ ràng Tránh sự chồng chéo trong quá trình thực hiện
Trang 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khoẻ học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng vì thế hệ trẻ hôm nay là tương lai của đất nước mai sau Được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngành Y tế và ngành Giáo dục đã có nhiều cố gắng phối hợp ch đạo, xây dựng mạng lưới y tế trường học từ trung ương đến các trường học Nhờ đó hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh đã có những biết cải thiện đáng
Khảo sát của liên ngành Giáo dục và Bộ Y tế trong thời gian gần đây cho thấy tình trạng mắc bệnh, tật học đường trong học sinh là khá nghiêm trọng và ngày càng gia tăng Có trường 40% số học sinh bị cận thị, có trường 44% học sinh bị cong vẹo cột sống, có trường THPT có tới 86% nữ sinh và 16% nam sinh có dấu hiệu trầm cảm [24]
Các vấn đề bất lợi về sức khoẻ không ch gây ảnh hưởng tới tình trạng sức khoẻ về thể chất mà còn ảnh hưởng tới khả năng học tập và các hoạt động trong chương trình chính khoá của học sinh Dịch vụ y tế là những nguồn lực quan trọng
để giúp phụ huynh học sinh duy trì và tăng cường sức khoẻ cho học sinh Tuy
Trang 13nhiên, do hầu hết thời gian ban ngày của học sinh là ở nhà trường Vì vậy, các hoạt động chăm sóc sức khoẻ của nhà trường đóng vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc, phòng chống các bệnh thường gặp và tăng cường, nâng cao sức khoẻ cho các
em
Trên địa bàn t nh Trà Vinh có nhiều nghiên cứu về y tế trường học được công bố tuy nhiên các nghiên cứu này mới ch tập trung vào tình hình sức khoẻ học sinh mà chưa có nghiên cứu nào để đánh giá công tác thực hiện y tế trường học để làm cơ sở cho các khuyến nghị về quản lý y tế trường học, nhằm kịp thời đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng y tế trường học tại địa phương nghiên cứu
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài“Đánh giá công tác y tế trường học tại các trường Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017”
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá công tác y tế trường học tại các trường Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017
2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học tại các trường Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Kh i niệm v t trường họ
1.1.1 Kh i niệm t trường họ tr n Th giới
Theo WHO, y tế trường học (YTTH) hay trường học nâng cao sức khỏe là trường học trong đó có lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ và cam kết thúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trường từ tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức [5],[27],[28]
1.1.2 Kh i niệm t trường họ ở Việt N m
Tại Việt Nam có nhiều thuật ngữ về YTTH được s dụng như y tế học đường, vệ sinh trường học, sức khỏe học đường, sức khỏe trường học và trường học nâng cao sức khỏe Tuy nhiên, văn bản chính thức thống nhất về tên gọi y tế trường học để dễ s dụng còn chưa đầy đủ
Bộ Y tế đưa ra khái niệm về YTTH như sau:YTTH là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các k năng thực hành trong mọi hoạt động sống của
Trang 16Sơ ồ 1.1 Hệ thống ho t ộng YTTH t i Việt N m
Trạm Y tế xã/phường
YTTH
BỘ GD&ĐT
Trang 17
Sơ ồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ ủ B n CSSK họ sinh
1.2 Đi u kiện ph p lý ể thự hiện t trường họ
Các văn bản liên quan đến YTTH gồm 4 nhóm văn bản đó là: văn bản về hoạt động và phối hợp liên ngành; văn bản pháp lý về hoạt động YTTH; văn bản pháp lý về biên chế YTTH; văn bản pháp lý về kinh phí thực hiện
Nhiệm vụ Ban CSSK học sinh
- Quản lý sức khỏe học sinh giáo viên
- Báo cáo hoạt động YTTH
Nhân viên y tế hoặc giáo viên kiêm nhiệm phụ trách sức khỏe
Tuyên truyền giáo dục sức khỏe
Vệ sinh môi trường nhà trường
Đại diện Ban giám hiệu
Giáo viên thể
dục, thể thao
Phụ trách đoàn, đội
B n hăm só sứ khỏe họ sinh
Đại diện
Giáo viên
Đại diện Hội phụ huynh học sinh Hội chữ thập
đỏ trường
Trang 18trong việc thực hiện hoạt động YTTH và sự phổi hợp của các ủy ban nhân dân t nh [56]
+ Quyết định ban hành qui định về hoạt động y tế trong các trường tiêu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường trung học phổ thông của nhiều cấp học 73/2007/QĐ-BGD&ĐT [6]
- Về biên chế YTTH: Thông tư hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 35/2006.TTLT-BGD&ĐT-BNV) [10]
- Về kinh phí thực hiện kể cả BHYT :
+ Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn s dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trường học [16]
+ Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định quản lý và s dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012-2015 [17]
+ Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ Y
tế và Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế [30]
+Hướng dẫn liên ngành số 655/HDLN-SGDĐT-BHXH ngày 30/9/2015 của
Sở Giáo dục và Đào tạo- Bảo hiểm xã hội t nh Trà Vinh hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2015 – 2016 [45]
- Về văn bản hướng dẫn thực hiện công tác YTTH:
+ Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành quy định về vệ sinh trường học [18]
+ Thông tư về hướng dẫn khám sức khỏe 13/2007/TT-BYT) [20]
+ Thông tư liên tịch hướng dẫn công tác bảo đảm VS TTP trong các cơ sở giáo dục 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT [26]
+ Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07/4/2008 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc thiết yếu cho phòng y tế học đường của các trường Tiểu học, Trung học
cơ sở, Trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp bậc [21]
+ Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn k thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc gia [22]
Trang 191.3 Một số ti u hí nh gi ông t ông t Y t trường họ
1.3.1 Thông tư li n tị h số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT
Thông tư Quy định nội dung cần đánh giá trong hoạt động Y tế trường học như sau: [13]
* Quản lý, hăm só sứ khỏe ho họ sinh:
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh Có sổ khám
bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện
hành Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết
- Có cơ chế phối hợp với cơ sở y tế trong việc chăm sóc, điều trị đối với các
học sinh mắc bệnh mãn tính
- Có thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh về tình
hình sức khỏe học sinh Có kế hoạch chăm sóc và điều trị cho học sinh có vấn đề sức khỏe
* Tru n thông gi o dụ sứ khoẻ ho họ sinh:
- Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe học sinh về vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật học đường, tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, k năng sống và hành vi lối sống có hại cho sức khỏe
- Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong buổi sinh hoạt
dưới cờ, sinh hoạt lớp hoặc trong các hoạt động ngoài giờ học chính khóa cho học sinh
- Có góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại phòng y tế
Trang 20- Có kế hoạch triển khai các quy định về vệ sinh phòng chống bệnh truyền
nhiễm và phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện
- Thông tin, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu bệnh truyền nhiễm xảy ra trong
trường học với các cấp có thẩm quyền theo quy định
- Phối hợp với các cơ sở y tế và các đơn vị có liên quan để triển khai các biện
pháp phòng chống dịch kịp thời khi có dịch xảy ra
* Đảm bảo n toàn phòng hống t i n n, thương tí h:
- Thực hiện các quy định về việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn,
thương tích trong nhà trường
- Không có học sinh bị thương tích nặng phải nằm viện do tai nạn, thương tích
xảy ra trong nhà trường
- Báo cáo tình hình tai nạn thương tích của học sinh theo quy định
* Đảm bảo vệ sinh, n toàn thự phẩm, dinh dưỡng:
- Có kế hoạch đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng cho học sinh
- Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể phải được tập huấn kiến thức về vệ
sinh an toàn thực phẩm và có giấy chứng nhận đã tham gia
- Nhân viên phục vụ trong bếp ăn tập thể, nhà ăn được khám sức khỏe định kỳ,
theo dõi người lành mang trùng và được trang bị bảo hộ lao động làm việc theo quy định
- Hàng hóa, thực phẩm mua về phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo các tiêu
chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, lưu mẫu theo quy định
- Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong
nhà trường
* Vệ sinh môi trường họ tập:
- Ở xa những nơi phát sinh ra khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn Xa các bến xe,
bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ, các trục đường giao thông lớn, chân đồi núi, ven sông, suối, ghềnh hiểm trở có nguy cơ sụt, lở
- Đảm bảo có sân chơi, sân tập và cây xanh Diện tích để trồng cây xanh đảm
bảo từ 20% đến 40%; Diện tích để làm sân chơi, sân tập từ 40% đến 50% so với tổng diện tích của nhà trường
Trang 21- Có các dụng cụ thu gom và x lý rác theo quy định Có thùng rác hoặc nơi chứa rác tập trung được che chắn Mỗi phòng học, phòng làm việc phải được làm vệ sinh trước giờ học và có sọt chứa rác
- Hệ thống cống, rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải, không rò r , ứ đọng gây ô nhiễm môi trường
- Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng nước uống và nước sinh hoạt cho học sinh, giáo viên trong nhà trường
- Giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh không hút thuốc trong khuôn viên nhà trường
* Phòng họ :
- Đảm bảo thông gió tự nhiên, mát về mùa hè, ấm về mùa đông Phòng học có
hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng
- Được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới
Trang 22- Bếp ăn đảm bảo về vị trí, thiết kế bố trí và cấu trúc đáp ứng yêu cầu vệ sinh
an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành
- Tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, s dụng, bảo quản, chứa đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định
- Nhà ăn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát Mỗi bàn ăn phải có một sọt đựng rác
Có nơi r a tay bằng xà phòng
- Được cơ sở y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Nhà vệ sinh: Đảm bảo số lượng nhà tiêu, hố tiểu theo quy định Bình quân
từ 100 đến 200 học sinh trong một ca học có 1 hố tiêu nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng ; Nhà tiêu, hố tiểu phải đảm bảo vệ sinh theo quy định
Có khu vực r a tay bằng xà phòng
* Phòng t : Đảm bảo diện tích từ 12m2
trở lên.; Được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác sơ cứu, cấp cứu ban đầu và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.; Đảm bảo vệ sinh khu vực xung quanh phòng y tế và trong phòng y tế Có hệ thống thu gom và x lý chất thải theo quy định
* Tr ng thi t bị và thuố : Có tủ thuốc được trang bị các loại thuốc thiết yếu;
có sổ quản lý, kiểm tra và đối chiếu xuất, nhập thuốc theo quy định; Có các trang thiết bị chuyên môn thiết yếu phục vụ sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh; có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân để theo dõi; Có bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc thông thường khác
* Nguồn kinh phí: Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo hàng năm của các cơ sở giáo dục theo phân cấp ngân sách hiện hành; Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí được để lại từ Qu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của học sinh theo quy định hiện hành; Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và từ nguồn thu hợp pháp khác
* Nội dung hi: Đảm bảo chi cho các hoạt động chuyên môn, truyền thông
giáo dục sức khỏe và các khoản chi khác theo quy định hiện hành; Có sổ sách, báo cáo thu chi, s dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích, nội dung dự toán theo quy định
Trang 23* Nhà trường:
- Thành lập Ban sức khỏe tại trường học do đại diện Ban Giám hiệu là trưởng ban, phó ban là đại diện lãnh đạo ngành y tế địa phương, thường trực là cán bộ y tế trường học, các thành viên khác bao gồm giáo viên, Hội chữ thập đỏ, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Có văn bản hoặc tổ chức các cuộc họp, hội nghị phổ biến, quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác y tế trường học
- Có kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, đánh giá, xếp loại công tác y tế trong từng năm học
- Có báo cáo tình hình thực hiện công tác y tế trường học cho đơn vị quản lý cấp trên vào cuối năm học hoặc đột xuất khi có yêu cầu
* Nhân vi n làm ông t t :
- Nhân viên làm công tác y tế trường học có trình độ từ trung cấp y trở lên thuộc biên chế chính thức của nhà trường
- Tham gia vào các cuộc hội thảo, lớp tập huấn, đào tạo chuyên môn do ngành
y tế, giáo dục và các ban ngành, cơ quan khác tổ chức hằng năm
- Tham mưu với Hiệu trưởng lập kế hoạch công tác y tế trường học cho từng năm học; Được hưởng chế độ, chính sách, phụ cấp ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước
* Công t hữ thập ỏ:
- Có nội dung, kế hoạch tuyên truyền vận động học sinh nỗ lực học tập, gương mẫu tham gia thực hiện chính sách xã hội nhân đạo; Xây dựng, phát triển đội thanh thiếu niên chữ thập đỏ trong trường học
- Tham gia các hoạt động nhân đạo, các phong trào tương thân tương ái, xây dựng các công trình nhân đạo; Được trang bị các phương tiện đảm bảo cho hoạt động chữ thập đỏ
1.3.2 Thông tư li n tị h 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT
Thông tư Quy định tiêu chí đánh giá công tác Y tế trường học áp dụng đối với các cơ sở giáo dục phổ thông như sau: [14]
Trang 24+ Diện tích trung bình không dưới 1,25 m2/1 học sinh đối với tiểu học , 1,5
m2/1 học sinh đối với trung học
+ Phòng học được thiết kế 2 c a ra vào, một c a ở đầu lớp, một c a ở cuối lớp; c a đi có 2 cánh, chiều rộng không nhỏ hơn 1m và mở ra phía hành lang
+ Các phòng học không được thông nhau và được ngăn cách với các phòng có nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, hơi khí độc hoặc mùi khó chịu
+ Phòng học thông thoáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông; có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt tường, quạt thông gió; nồng độ khí CO2 trong phòng học không quá 0,1%
+ Phòng học yên tĩnh, tiếng ồn nên không quá 55 dB theo mức âm tương đương
- Phòng học bộ môn vật lý, hóa học, sinh học:
+ Diện tích tối thiểu cho 1 học sinh đối với cấp trung học cơ sở là 1,85m2, đối với cấp trung học phổ thông là 2m2
+ Chiều cao từ 3,30m trở lên; chiều ngang có kích thước tối thiểu 7,2m, t lệ giữa chiều dài và chiều rộng không lớn hơn 2; có phòng chuẩn bị với diện tích từ 12m2 đến 27m2 và được bố trí liền kề, có c a liên thông với phòng học bộ môn + Bố trí 2 c a ra vào phía đầu và cuối phòng, chiều rộng c a đảm bảo yêu cầu thoát hiểm
Trang 25+ Thông thoáng, nồng độ khí CO2 không quá 0,1% và nồng độ các chất hóa học khác trong không khí nằm trong giới hạn cho phép; Có bảng nội quy
và hướng dẫn an toàn được viết rõ ràng, cụ thể, đầy đủ và được treo ở nơi dễ đọc
- Phòng học bộ môn công nghệ thông tin:
+ Diện tích tối thiểu cho 1 học sinh đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở là 2,25m2, đối với cấp trung học phổ thông là 2,45m2
+ Phòng học cần được thông khí tốt, nồng độ CO2không quá 0,1 %, đảm bảo
an toàn về điện và an toàn điện từ trường cho học sinh theo quy định
- Bàn ghế:
+ Bàn ghế phòng học: S dụng bàn ghế không quá 2 chỗ ngồi, bàn và ghế rời nhau, các góc cạnh nhẵn và an toàn; Có đủ 6 cỡ bàn ghế I, II, III, IV, V, VI tương ứng với chiều cao của học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/BGD&ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông và được kê theo đúng quy định
+ Bàn ghế phòng học bộ môn vật lý, hóa học, sinh học: Là loại chuyên dụng, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của bộ môn, có hệ thống điện, nước, khí ga theo yêu cầu s dụng, đảm bảo an toàn cho học sinh khi tiến hành làm thí nghiệm
+ Bàn ghế phòng học bộ môn công nghệ thông tin: Là loại chuyên dụng, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của bộ môn
+ Bảng phòng học, phòng học bộ môn: S dụng bảng chống lóa và đảm bảo
độ tương phản giữa nền bảng và chữ viết; Chiều cao của bảng từ 1,2m - 1,5m, chiều rộng bảng không quá 3,2m, phù hợp với chiều rộng phòng học và được treo theo đúng quy định; Bảng có màu xanh lá cây hoặc mầu đen nếu viết bằng phấn trắng), mầu trắng nếu viết bằng bút dạ màu đen ; Bảng treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,8m đến 1m
- Chiếu sáng:
+ Chiếu sáng phòng học: Hướng lấy ánh sáng tự nhiên là hướng nam hoặc đông nam c a sổ ở phía không có hành lang về phía tay trái của học sinh khi ngồi học; t lệ tổng diện tích c a sổ vùng lấy ánh sáng trên diện tích phòng học không
Trang 26dưới 1/5; Phòng học có hệ thống chiếu sáng nhân tạo, các bóng đèn có chụp chống lóa; bóng đèn trên trần treo thấp hơn quạt trần, thành dãy song song với tường có
c a sổ, cách tường từ 1,2 đến 1,5m, có công tắc riêng cho từng dãy; Vùng học tập
có hệ số chiếu sáng đồng đều và không dưới 1/2, độ rọi không dưới 300 Lux; Đèn chiếu sáng bảng được lắp đặt song song với tường treo bảng, cách tường 0,6m và cao hơn mép trên của bảng 0,3m;
+ Chiếu sáng phòng học bộ môn vật lý, hóa học, sinh học: Bảo đảm các yêu cầu về chiếu sáng; hướng lấy ánh sáng tự nhiên từ phía tay trái khi học sinh ngồi hướng lên bảng; s dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo hỗn hợp chiếu sáng chung
và chiếu sáng cục bộ ; độ rọi trên mặt phẳng làm việc không dưới 300 Lux; Chiếu sáng phòng học bộ môn công nghệ thông tin: Chiếu sáng trên bàn máy tính không dưới 300 Lux
* Bảo ảm i u kiện v ấp tho t nướ và vệ sinh môi trường:
- Cấp nước ăn uống và sinh hoạt:
+ Nước uống bảo đảm tối thiểu bình quân mỗi học sinh trong một ca học có 0,5 lít về mùa hè và 0,3 lít về mùa đông; Nước sinh hoạt bảo đảm tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một ca học; nếu dùng hệ thống cấp nước bằng đường ống thì mỗi vòi s dụng tối đa cho 200 học sinh trong một ca học
+ Khu nội trú của trường học có đủ nước sạch để học sinh s dụng trong ăn uống và sinh hoạt hằng ngày, bảo đảm tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ; Chất lượng nước bảo đảm theo các quy định của Bộ Y tế; Giếng nước, bể nước, chum, vại nước nếu có có nắp đậy, độ cao bảo đảm an toàn cho trẻ khi s dụng theo quy định
- Công trình vệ sinh:
+ Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, đáp ứng yêu cầu s dụng của học sinh và giáo viên, không làm ô nhiễm môi trường; Có khu vực vệ sinh riêng cho học sinh và giáo viên, riêng biệt cho nam và nữ
+ Mỗi khu vệ sinh nhà tiêu, nhà tiểu, khu r a tay có nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; Loại hình nhà tiêu s dụng bảo đảm các yêu cầu về xây dựng,
s dụng và bảo quản theo quy định của Bộ Y tế (QCVN 01: 2011/BYT)
Trang 27+ Số lượng thiết bị: 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu r a cho từ 20-30 học sinh Đối với học sinh nữ tối đa 20 học sinh/1 chậu xí; Lối vào khu vệ sinh không được đối diện với lối vào phòng học, phòng bộ môn Chiều cao lắp đặt các thiết bị vệ sinh phù hợp với nhu cầu s dụng và lứa tuổi học sinh
+ Có bảng nội quy nhà vệ sinh; tùy theo loại nhà tiêu mà đảm bảo đủ chất độn, nước dội, giấy vệ sinh, thùng rác hợp vệ sinh
- Thu gom và x lý chất thải:
+ Có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không có nước
ứ đọng xung quanh trường lớp; Có thùng chứa rác và phân loại rác thải
+ Có hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, x lý chất thải, rác thải sinh hoạt hoặc tự thu gom, x lý chất thải, rác thải theo quy định
* Bảo ảm i u kiện v n toàn thự phẩm:
- Nhà ăn, căng tin:
+ Thông thoáng, đủ ánh sáng, c a sổ có lưới chống chuột, ruồi nhặng, côn trùng
+ Tường, trần nhà bằng phẳng, nhẵn, thuận tiện làm vệ sinh; Bàn, ghế, dụng
cụ, phương tiện làm bằng vật liệu dễ cọ r a
+ Khu vực ăn uống thoáng mát, đủ bàn ghế và các trang thiết bị để ngăn côn trùng; Dụng cụ chứa thức ăn và s dụng để ăn uống được làm bằng vật liệu dễ làm
vệ sinh và không thôi nhiễm yếu tố độc hại
+ Có phương tiện bảo quản, lưu giữ thực phẩm; Có đủ phương tiện, trang thiết
bị phục vụ làm vệ sinh, kh trùng; Có nguồn nước sạch và chỗ r a tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn
Trang 28+ Có lưu mẫu thức ăn theo quy định; Đối với các trường không tự cung cấp thức ăn: Có ký hợp đồng với các cơ sở có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm để cung cấp suất ăn cho học sinh
- Kho chứa thực phẩm: Bảo quản lưu thông không khí, đủ ánh sáng, c a sổ có lưới chống chuột và côn trùng; Tường, trần nhà, sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, thuận tiện cho việc làm vệ sinh và kh trùng; Có phương tiện, dụng cụ để phân loại, bảo quản và lưu giữ thực phẩm
- Người làm việc tại nhà ăn, căng tin: Có giấy chứng nhận tập huấn về an toàn thực phẩm; Có giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định củaBộ Y tế; Người trực tiếp làm việc tại nhà ăn, nhà bếp mặc trang phục bảo hộ riêng, đội mũ, đi găng tay chuyên dụng, đeo khẩu trang
* Bảo ảm môi trường thự thị hính s h và xâ dựng mối qu n hệ
xã hội trong trường họ , li n k t ộng ồng:
- Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học: Có quy định và thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân; Có quy định và thực hiện phòng chống tai nạn thương tích; Có quy định và thực hiện bảo đảm an toàn thực phẩm; Có quy định và thực hiện dinh dưỡng hợp lý; Có quy định và thực hiện tăng cường hoạt động thể lực; Có quy định cụ thể trách nhiệm của giáo viên và người chăm sóc; Có quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh; Có tổ chức chương trình dạy học phù hợp lứa tuổi, bảo đảm thời gian ngh ngơi, vui chơi, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh cùng tham gia
- Xây dựng mối quan hệ giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với học sinh: Thầy cô giáo và người chăm sóc học sinh không vi phạm các nội quy ứng x , tôn trọng và không đối x thô bạo với học sinh; thực hiện bình đẳng giới, dân tộc, tôn giáo, không phân biệt đối x ; Học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khó hòa nhập được phát hiện và giúp đỡ
- Xây dựng mối liên hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe học sinh: Trường học có hướng dẫn cha mẹ học sinh bảo đảm các điều kiện học tập, rèn luyện cho con em mình tại nhà; Trường học vận động sự ủng hộ
Trang 29của chính quyền, ban ngành, đoàn thể tại địa phương hỗ trợ nguồn lực tạo điều kiện cho hoạt động y tế trường học; Giáo viên và học sinh tích cực tham gia các phong trào, hoạt động thể thao văn hóa của địa phương, tạo sự gắn kết giữa trường học và chính quyền, đoàn thể địa phương; Trường học phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho học sinh
* Bảo ảm i u kiện v hăm só sứ khỏe ho họ sinh:
- Phòng y tế trường học:
+ Có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích triển khai hoạt động chuyên môn; Có
vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu; Có ít nhất 01 giường khám bệnh và lưu bệnh nhân; Có bàn, ghế, tủ dụng cụ và thiết bị làm việc thông thường
+ Có thuốc thiết yếu phù hợp để phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe học sinh trong thời gian học tập và sinh hoạt tại trường; Có sổ khám bệnh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh theo quy định
- Nhân viên YTTH:
+ Nhân viên YTTH chuyên trách có trình độ tối thiểu y sĩ trình độ trung cấp + Trường hợp trường học chưa có nhân viên y tế hoặc nhân viên y tế chưa đáp ứng trình độ chuyên môn theo quy định thì trường học ký hợp đồng với Trạm Y tế
xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ hình thức phòng khám đa khoa trở lên để chăm sóc sức khỏe học sinh
+ Nhân viên y tế trường học phải được thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành y tế, ngành giáo dục tổ chức để triển khai được các nhiệm vụ theo quy định
* Quản lý, bảo vệ, hăm só sứ khỏe họ sinh:
- Có thực hiện kiểm tra sức khỏe cho học sinh vào đầu năm học, bao gồm: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực; Có theo dõi ch số khối cơ thể BMI và tình trạng dinh dưỡng của học sinh để tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực cho học sinh
- Có thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn tâm sinh lý và các bệnh tật khác để x trí,
Trang 30chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe
- Có phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện đểtổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh; Thực hiện sơ cứu, cấp cứu nếu có theo quy định của Bộ Y tế
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh thần của học sinh cho giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe; trường hợp trong trường học có học sinh khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hòa nhập
- Có hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường có học sinh nội trú, bán trú
- Có phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh; Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh; Có thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiệnhọc tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng r a tay
- Có chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống dịch theo hướng dẫn tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế
- Có tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, phòng chống tác hại thuốc lá, tác hại rượu bia
* Ho t ộng tru n thông, gi o dụ sứ khỏe:
- Có biên soạn, s dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp cho từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của từng địa phương
Trang 31- Có nội dung truyền thông, giáo dục sức khỏe về các biện pháp: phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; phòng chống tai nạn thương tích; dinh dưỡng và hoạt động thể lực; phòng chống bệnh tật học đường; chăm sóc răng miệng; chăm sóc mắt cho học sinh
- Có lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong các giờ giảng; Có tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân; vệ sinh môi trường; dinh dưỡng hợp lý; rèn luyện thể lực; chăm sóc răng miệng; chăm sóc mắt thông qua các hình thức, mô hình phù hợp
* Thống k b o o và nh gi :
- Hằng năm có báo cáo thực hiện công tác y tế trường học khi kết thúc năm học theo quy định
- Hằng năm có tự tổ chức đánh giá công tác y tế trường học theo quy định
- Có s dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch [14]
1.4 C nghi n ứu v thự tr ng ông t t trường họ
1.4.1 Nghi n ứu v thự tr ng ông t t trường họ tr n th giới
Trong những năm cuối thế k thứ 19 hệ thống y tế trường học đã phát triển
và các bác s , y tá học đường với nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên khoa Trọng tâm công tác y tế trường học là phòng chống dịch bệnh và tổ chức quản
lý công tác tiêm chủng Đến thế k thứ 20 đã có sự cộng tác chặt chẽ giữa bác s học đường với các cơ sở phòng lao và đã đánh dấu một bước tiến bộ theo đường lối
dự phòng
Từ năm 1960 người ta đã phát hiện ra hiện tượng tốc độ phát triển cơ thể trẻ
em ở lứa tuổi học đường Những công trình nghiên cứu về sự mệt mỏi ở trẻ em trong học tập đã được trình bày ở hội nghị quốc tế tại Tây Ban Nha Những công trình nghiên cứu về xây dựng trường sở, chiếu sáng và trang thiết bị đồ dùng học tập giảng dạy đặc biệt là những nghiên cứu về bàn ghế học sinh đã được chú trọng tới
Edith Ockel 1973 , nghiên cứu về gánh nặng của trẻ em trong học tập và ch
rõ những em có hiệu suất học tập thấp có sự diễn biến về huyết áp và tần số mạch khác với trẻ em trung bình và với trẻ em có hiệu suất học tập cao trong giờ học và
Trang 32đã đề xuất cải thiện chế độ học tập nhằm nâng cao hiệu suất học tập cho học sinh [48]
Năm 1995, nhằm đẩy mạnh công tác y tế trường học, Tổ chức Y tế Thế giới
đã xây dựng sáng kiến y tế trường học toàn cầu nhằm tăng cường số lượng các trường học nâng cao sức khỏe” [73] Sáng kiến này nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cho học sinh, cán bộ trường học, gia đình và thành viên của cộng đồng thông qua trường học Chủ trương của sáng kiến này là phối hợp sự nổ lực giữa hai ngành
Y tế và Giáo dục trong việc nâng cao sức khỏe cho học sinh dựa vào trường học
[66], [68], [74]
Năm 2001, Tổ chức P HO tiến hành một nghiên cứu trên 19 nước M Latinh đã đánh giá thực trạng và xu hướng mô hình trường học nhằm nâng cao sức khỏe trong khu vực nhằm xây dựng các chương trình hoạt động giáo dục và nâng cao sức khỏe ở các cấp độ khác nhau cấp vùng, cụm, quốc gia Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các thông tin về lập kế hoạch quốc gia và xây dựng chính sách, cơ chế điều phối liên quan ngành để hổ trợ nâng cao sức khỏe tại trường học , cách thành lập và sự tham gia các mạng lưới quốc gia và quốc tế về YTTH cùng mức độ chia sẽ thông tin chiến lược này [66] Để mô hình y tế trường học thành công thì nhất thiết phải có sự tham gia của toàn xã hội, nhằm huy động các nguồn lực và vật
lực cần thiết để thực hiện nâng cao sức khỏe trong các trường học [65], [70]
Một số nghiên cứu trên thế giới cho kết luận là công tác YTTH có sự khác biệt theo vùng nông thôn và thành thị Nghiên cứu của Noniko Yoshimon và cộng
sự gần đây ở Lào tại 138 trường phổ thông vùng thành thị, ngoại ô và nông thôn thông qua tiến hành phỏng vấn học sinh lớp 5, hiệu trưởng, người bán rong, cộng đồng và quan sát môi trường trường học cho thấy sự khác biệt rõ rệt về YTTH giữa các khu vực này [71] Các trường học ở khu vực thành thị và ngoại ô có điểm số cao hơn các trường ở nông thôn về k năng sống và sức khỏe và sức khỏe cá nhân, môi trường trường học khỏe mạnh và phòng, chống bệnh thông thường Tuy nhiêm các trường học ở vùng nông thôn và ngoại ô lại có kết quả tốt hơn các trường ở thành thị về một số câu hỏi có liên quan đến quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng và
trường học [72]
Trang 33Nghiên cứu của tác giả Konu năm 2006 trên 1346 học sinh và 69 lớp học
từ lớp 7 đến lớp 9 tại Phần Lan cho thấy các điều kiện trường học đã có nhiều thay đổi tiến bộ như hệ thống thông khí, công trình vệ sinh và nhiệt độ Về mối quan hệ
xã hội, mối quan tâm của giáo viên là học sinh đang học như thế nào và cách đối x của giáo viên với học sinh cần được chú trọng hơn nữa Về năng lực thực hiện, sự tham gia của học sinh trong các hoạt động phát triển trường học là yếu tố quan trọng cần thay đổi Các triệu chứng mà học sinh hay mắc phải là đau đầu và mệt mỏi Mô hình trường học khỏe mạnh có hiệu quả thực sự khi có sự thay đổi về tình trạng khỏe mạnh giữa các lớp học và dựa trên kết quả thu được, các cán bộ trường
học địa phương đã có thể xây dựng trường của họ tốt hơn nữa [67]
Nghiên cứu của Lee tại Trung Quốc 2007 , các vấn đề phát hiện ở học sinh phổ thông bao gồm các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe, ít hoạt động thể chất và các hành vi có nguy cơ dẫn tới các tai nạn thương tích có chủ đích và không có chủ đích cho học sinh và các t lệ này đều cao ở các học sinh THCS Kết quả nghiên cứu cũng ch ra rằng thiếu các chính sách y tế ở trường học và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếp cận cho học sinh và giáo viên, thiếu các nhân viên được đào tạo về nâng cao sức khỏe, tác giả cũng nhấn mạnh sự thành công của mô hình YTTH phụ thuộc rất nhiều vào hiểu biết của giáo viên về
mô hình này [69]
1.4.2 Nghi n ứu v thự tr ng ông t t trường họ t i Việt N m
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển giáo dục, coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội Cùng với việc cải tiến các chương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, Nhà nước đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, bàn ghế , cung cấp trang thiết bị phù hợp theo lứa tuổi cho các trường học, công tác y tế trường học cũng được quan tâm ch đạo Công tác YTTH đã và đang được các ngành, các cấp, phụ huynh học sinh và nhân dân quan tâm Đặc biệt, nhiều tổ chức quan tâm đã và đang có các chương trình dự án tài trợ nhằm nâng cao sức khỏe trường học như Qu nhi đồng liên hiệp quốc UNICEF , Tổ chức y tế thế giới WHO , Ngân hàng thế giới WB , tổ chức mắt hột quốc tế, Tổ chức plan tại
Trang 34Việt Nam Tuy nhiên hiện nay YTTH còn nhiều vấn đề cần được quan tâm [15], [63]
Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều nghiên cứu về YTTH đã được công bố nhưng các nghiên cứu này chủ yếu ch tập trung vào tình hình sức khỏe học sinh, ít
có nghiên cứu về các hoạt động YTTH Một số đề tài nghiên cứu về sức khỏe trường học, vệ sinh trường học, y tế trường học của các tác giả như: Trần Văn Dần; Nguyễn võ Kỳ nh; Chu Văn Thăng, Các nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu bệnh trường học của học sinh cong vẹo cột sống, cận thị , tai nạn thương tích ở học sinh
và một số yếu tố ảnh hưởng như nghiên cứu của Trần Văn Dần nghiên cứu về cận thị và cong vẹo cột sống [32]; Chu Văn Thăng và cộng sự nghiên cứu tình hình cong vẹo cột sống và cận thị của học sinh thành phố Hà Nội [47]; Vũ Đức Thu và cộng sự nghiên cứu về tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh thành phố
Hà Nội [55]; nghiên cứu về môi trường sống và sức khỏe của học sinh của Nguyễn
Võ Kỳ nh [1]; nghiên cứu về thực trạng y tế trường học của Nguyễn Huy Nga, Lê
Thu Hiền và cộng sự [39],[40]
Bên cạnh đó một số can thiệp cũng đã được tiến hành nghiên cứu đánh giá như mô hình thí điểm phòng chống chấn thương dựa vào cộng đồng học sinh trường THCS của Hoàng Văn Phong 2001 [43], mô hình phòng chống cận thị của Hoàng Văn Tiến 2005 [57], mô hình th nghiệm biện pháp phòng tránh bệnh cong vẹo
cột sống cho học sinh phổ thông của Đào Thị Mùi từ 2005-2007 [38] Và sự cần
thiết nghiên cứu về mô hình YTTH của Nguyễn Huy Nga [39]
Điều kiện thực hiện các hoạt động y tế trường học của thành phố Vinh thuận lợi về nhân lực YTTH, 90% các trường có cán bộ chuyên trách công tác YTTH và
có trình độ trung học điều dưỡng hoặc y s đa khoa, dược s , y s đông y Tuy nhiên, cơ sở vật chất của các phòng y tế cũng gặp nhiều khó khăn, 100% phòng y tế không có ghế nha khoa, 9/18 phòng y tế học đường không có bảng th thị lực, 55,6% tủ thuốc sơ sài không có đủ thuốc thiết yếu [61]
Theo báo cáo tổng hợp tình hình y tế trường học năm 2002 của Bộ Y tế, ch
có 44/61 t nh thành phố có báo cáo về YTTH, trong đó, 40/61 t nh thành phố có ban
ch đạo cấp t nh theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT, 30/61 t nh có văn
Trang 35bản liên ngành y tế và giáo dục hướng dẫn các cấp thực hiện Chưa có t nh nào có
đủ ban ch đạo y tế trường học cấp huyện/thành phố [64] Về nội dung hoạt động, các hoạt động y tế trường học triển khai còn sơ sài, nơi có triển khai cũng ch có một số nội dung như tạo phong trào xanh sạch đẹp, cung cấp nước uống cho học sinh, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh thông thường Các công trình vệ sinh hiện nay có tiến bộ hơn so với trước nhưng cũng ch có khoảng 31,7% đạt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT [19] Về chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh, công tác khám sức khỏe định kỳ, quản
lý hồ sơ sức khỏe hầu hết chưa thực hiện theo quy định Toàn quốc chưa có số liệu chính thức về các bệnh trường học như cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh [59], [64]
Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2008, t lệ khám sức khỏe định kỳ của học sinh trung bình trên cả nước cho các cấp tiểu học đạt 59,3%, THCS
đạt 56,45, THPT đạt 48,1% Nhiều hình thức khám đã được áp dụng như nhà
trường hợp đồng với cơ quan y tế đến khám sức khỏe cho học sinh theo yêu cầu của nhà trường, các cơ sở y tế địa phương khám sức khỏe cho học sinh trên địa bàn
được quản lý, đội khám lưu động của Trung tâm y tế học đường [7]
Mô hình hoạt động YTTH có vai trò hết sức quan trọng nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng, hiệu quả hoạt động YTTH Nếu có mô hình vận hành tốt sẽ đem lại hiệu quả cao và ngược lại Bộ Y tế, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có nhiều văn bản ch đạo và hướng dẫn về vấn đề này, tuy nhiên điều này phụ thuộc vào nhận thức và biểu hiện cụ thể của từng trường học, nơi nào tổ chức hợp lý, phù hợp
sẽ dễ dàng phát huy hiệu quả hoạt động YTTH Nhưng trên thực tế một số nơi lãnh đạo nhà trường và nhân viên y tế trường học chưa thực sự quan tâm đến công tác YTTH còn ý lại vào sự trợ giúp củ ngành y tế, kinh phí đầu tư của Nhà Nước Những vấn đề đã và đang trở ngại cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động YTTH của từng địa phương và cả nước
Theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2007, ch có 87,4% số t nh tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, sinh viên Ch có 51% t nh có báo cáo phân loại sức khỏe học sinh, sinh viên Nguyên nhân t lệ học sinh chưa được khám sức khỏe
Trang 36định kỳ cao là do thiếu kinh phí, thiếu đội ngũ cán bộ y tế trường học tại các địa phương vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn Bên cạnh đó cũng phải kể tới sự quan tâm của lãnh đạo địa phương và các cán bộ quản lý giáo dục chưa làm tốt về công tác này [19]
Theo báo cáo của Bộ giáo dục và Đào tạo năm 2008, t lệ khám sức khỏe định kỳ trung bình trên cả nước cho học sinh các cấp Tiều học đạt 59,3%, THCS đạt 56,4% và THPT đạt 48,1% Nhiều hình thức khám được áp dụng như nhà trường hợp đồng với cơ quan y tế tới khám sức khỏe cho học sinh theo yêu cầu của nhà trường hay các cơsở y tế địa phương các đội khám lưu động của trung tâm y tế học đường Tuy nhiên công tác khám sức khỏe định kỳ và điều kiện sơ cấp cứu cho học sinh ở nhiều nơi chưa đảm bảo Sự tham gia của phụ huynh, học sinh và giáo viên vào công tác chăm sóc sức khỏe học sinh còn rất hạn chế, chưa thường xuyên tích cực [9]
Chính vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống về hoạt động YTTH tại nước
ta là một nhiệm vụ cần thiết, nó giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách đẩy mạnh các hoạt động YTTH nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh trong thời gian tới
Y tế trường học của t nh Trà Vinh nói chung và huyện Trà Cú, huyện Càng Long nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn, đang còn nhiều hoạt động bị hạn chế
T lệ học sinh THCS bị mắc các bệnh học đường còn khá cáo nhưng tới nay chưa
có một nghiên cứu nào về việc triển khai các hoạt động YTTH tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động YTTH về đề xuất một số giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai một số hoạt động YTTH tại đây trong thời gian tới [62]
1.5 C u tố ảnh hưởng n ông t Y t trường họ
1.5.1 Nguồn tài hính h n hẹp
Kinh phí dành cho YTTH còn rất hạn hẹp Theo một nghiên cứu của Chu Văn Thăng về công tác y tế trường học ở Việt Nam hiện nay, từ kết quả phỏng vấn hiệu trưởng/hiệu phó, cán bộ YTTH tại một số trường tiểu học/THCS/THPT trên
Trang 37địa bàn t nh phú thọ cho thấy kinh phí hoạt động Y tế trường học được trích từ bảo hiểm học sinh, chiếm 1% tổng chi hàng năm của trường, một số trường có thêm nguồn kinh phí đóng góp tự nguyện trực tiếp từ phụ huynh nhưng t lệ này rất thấp Theo thông tư 14/2007/TT-BTC ngày 8/3/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn s dụng kinh phí thực hiện công tác YTTH, trong đó ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, từ qu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tự nguyện của học sinh, còn
có thể huy động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu hợp pháp khác Tuy nhiên, thực tế hoạt động y tế tại các trường học còn chưa thu hút được sự ủng hộ, đóng góp về mặt tài chính/vật chất từ cá nhân, tổ chức trong cộng đồng Trong khi đó, với nguồn kinh phí hạn hẹp cần phải chi trả cho các hoạt động chuyên môn chăm sóc, bảo vệ, tư vấn sức khỏe cho học sinh sơ cấp cứu, chi mua thuốc, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chi mua tài liệu cho hoạt động truyền thông, mua trang thiết bị y tế, đồ dùng tối thiểu, tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế… ; chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ y tế trường học Điều này là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH, khiến các hoạt động YTTH chưa
được triển khai thường xuyên, hoạt động lẻ tẻ, hiệu quả chưa cao [49]
1.5.2 Nguồn nhân lự thi u và không hu n
Nghiên cứu của tác giả Chu Văn Thăng, trong tổng số 71% cán bộ YTTH tham gia cho thấy chủ yếu là kiêm nhiệm Hầu hết cán bộ hiện tại làm trái nghề, chuyên môn hóa không cao và do kiêm nhiệm nên không đủ thời gian cần thiết dành cho công tác này Bên cạnh đó, chính sách về biên chế YTTH hiện chưa rõ, các trường tùy theo khả năng mà có thể hợp đồng với 1 cán bộ trong khi lương thấp nên không thể giữ chân họ làm việc lâu dài với công tác này Ngoài ra, đội ngũ cán bộ YTTH vừa mỏng vừa yếu, ít kinh nghiệm, lại ít được đào tạo tập huấn [49]
Theo thống kê Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2008, số trường hợp có cán bộ, nhân viên y tế trường học chuyên trách và kiêm nhiệm đạt ở mức 45,78%, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị Trên 80% số trường phổ thông trong cả nước chưa có cán
bộ chuyên trách công tác YTTH Hoạt động đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp
vụ cho cán bộ công tác YTTH cũng còn nhiều hạn chế do thiếu nguồn kinh phí để
tổ chức [8]
Trang 381.5.3 Tr ng thi t bị, ơ sở vật hất
Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc dành cho công tác YTTH còn thiếu thốn, chưa đảm bảo phục vụ chăm sóc sức khỏe cho học sinh tại trường Nguyên nhân sâu xa là do nguồn kinh phí hạn hẹp, chưa có chính sách, quan tâm đúng mức của các cấp có thẩm quyền
Do nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên thuốc, trang thiết bị cho YTTH còn hạn chế vừa thiếu, vừa hỏng Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng dành cho công tác YTTH thực sự thiếu và chưa đảm bảo chất lượng như: phòng y tế chưa có hoặc có nhưng không đảm bảo, còn chật hẹp; công trình vệ sinh không thuận lợi, chưa đảm bảo vệ sinh Các trường học chưa đảm bảo ánh sáng, hệ số s dụng bàn ghế dẫn tới tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh
- Chưa có hướng dẫn cụ thể về công tác YTTH cho các trường
- Chưa có chính sách về cán bộ YTTH Hiện tại các cán bộ YTTH chủ yếu là kiêm nhiệm trong khi cán bộ kiêm nhiệm lại không có chế độ bồi dưỡng
- Chưa rõ ràng về cơ chế phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể trong công tác YTTH
Theo tác giả Chu Văn Thăng, qua kết quả phỏng vấn sâu đại diện hội phụ huynh học sinh cho thấy Hội phụ huynh học sinh chưa tham gia hoạt động nâng cao sức khỏe nào Các hoạt động thường kỳ chủ yếu là thăm hỏi ốm đau, tổ chức
ngày lễ tết, khuyến học…” [49]
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghi n ứu
Trong phạm vi nghiên cứu này ch tập trung vào YTTH trong các trường THCS và các cấp quản lý có liên quan đến YTTH, bao gồm:
- Nhân viên YTTH của các trường THCS;
- Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở;
- Trưởng trạm Y tế xã/thị trấn;
- Cán bộ phụ trách YTTH của Trung tâm Y tế huyện;
- Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện;
2.1.1.Ti u huẩn họn vào
Những cán bộ - nhân viên đang làm việc có mặt tại thời điểm nghiên cứu và đồng ý tham gia vào phỏng vấn
2.1.2 Ti u huẩn lo i trừ
- Những người từ chối tham gia phỏng vấn
- Những người đang nằm bệnh viện điều trị
2.1.3 Thời gi n và ị iểm nghi n ứu
2.1.3.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2017 đến tháng 09/2017
- Thời gian thu mẫu: từ tháng 04/2017 đến tháng 07/2017
2.1.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Các trường Trung học cơ sở, các trạm Y tế xã/thị trấn, TTYT huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo tại huyện Trà Cú và huyện Càng Long
2.2 Phương ph p nghi n ứu
2.2.1 Thi t k nghi n ứu
- Nghiên cứu định lượng: áp dụng phương pháp điều tra thực địa, phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng các trường THCS, nhân viên y tế trường học để mô tả thực trạng công tác tổ chức quản lý, nhân lực thực hiện và các nội dung thực hiện về y tế trường học
Trang 40- Nghiên cứu định tính: áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu các cán bộ chủ chốt theo các cấp có liên quan đến công tác YTTH để tìm hiểu các yếu tố có ảnh hưởng
Chọn mẫu theo chủ đích theo các nhóm đối tượng chủ chốt có liên quan đến
y tế trường học), số đối tượng phỏng vấn sâu gồm: 27 Hiệu trưởng trường THCS,
24 Trưởng trạm Y tế xã/ thị trấn, 02 cán bộ phụ trách YTTH của TTYT huyện, 02 Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
2.2.3 Phương ph p họn mẫu
2.2.3.1 Nghiên cứu định lượng
* Đối tượng Hiệu trưởng trường THCS: chọn mẫu toàn bộ, 27 Hiệu trưởng
trường THCS được mời tham gia vào nghiên cứu
* Đối tượng nhân vi n YTTH: chọn mẫu toàn bộ, nhân viên y tế của 27
trường THCS được mời tham gia vào nghiên cứu
2.2.3.2 ghiên cứu định t nh
- Chọn mẫu có chủ đích theo các cấp có liên quan đến công tác YTTH: tất cả
có 55 cuộc phỏng vấn sâu các cán bộ chủ chốt
2.2.4 Nội dung nghi n ứu
2.2.4.1 Công tác tổ chức y tế trường học tại các trường THCS
- Quyết định thành lập Ban chăm sóc sức khỏe học sinh: biến định danh có 2 giá trị là có” và không”
- Thành phần Ban chăm sóc sức khỏe học sinh: biến định danh có 9 giá trị là Ban Giám hiệu nhà trường; cán bộ YTTH; cán bộ trạm Y tế; đại diện giáo viên nhà