1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chi phí điều trị nội trú của người bệnh viêm phổi tại bệnh viện đa khoa đồng tháp

100 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày điều trị, chi phí trực tiếp ngoài y tế một ngày và cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học .... Ngày điều trị, chi ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRƯƠNG THỊ THU MAI

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÖ CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

Đồng Tháp, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRƯƠNG THỊ THU MAI

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÖ CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

PGS.TS PHẠM HUY TUẤN KIỆT

ThS NGUYỄN THU HÀ

Đồng Tháp, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Y tế Công Cộng và trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư - Tiến sỹ Phạm Huy Tuấn Kiệt và Thạc sỹ Nguyễn Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đở nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Lãnh đạo Bệnh viện, Lãnh đạo khoa Nội Tổng Hợp, Lãnh đạo khoa Nhi, Lãnh đạo phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp và các cán bộ nhân viên Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu

Cảm ơn toàn thể lớp Thạc sỹ Quản lý bệnh viện khóa VI, những người luôn sát cánh động viên, chia sẻ và góp ý cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Tháp, tháng 10 năm 2015 Trương Thị Thu Mai

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MUC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

TÓM TẮT LUẬN VĂN ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Bệnh viêm phổi 4

1.2 Tình hình viêm phổi trên thế giới 5

1.3 Chi phí điều trị nội trú 5

1.4 Một số nghiên cứu liên quan về chi phí ngoài nước 8

1.5 Một số nghiên cứu về chi phí điều trị trong nước 9

1.6 Một số đặc điểm về BVĐK Đồng Tháp 11

1.7 Khung lý thuyết: 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu 17

2.5 Phương pháp chọn mẫu 18

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.7 Các nhóm biến số nghiên cứu 19

2.8 Các khái niệm và phương pháp tính chi phí 20

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 22

2.10 Đạo đức nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

3.1 Các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Chi phí điều trị nội trú của người bệnh viêm phổi 28

3.2.1 Tổng chi phí điều trị 28

3.2.2 Chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh cho một đợt điều trị 30

3.2.3 Chi phí trực tiếp ngoài y tế của người bệnh cho một đợt điều trị 32

3.2.4 Mô tả về chi phí gián tiếp của người bệnh viêm phổi 34

3.3 Các yếu tố liên quan đến chi phí 35

3.3.1 Chi phí theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học 35

3.3.2 Cơ cấu chi phí trực tiếp chi cho y tế theo nhóm tuổi khác nhau 45

3.3.3 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý 47

3.3.4 Chi phí trực tiếp ngoài y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý 49

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 51

4.2 Chi phí điều trị nội trú của người bệnh viêm phổi 53

4.3 Tổng chi phí điều trị nội trú cho một đợt điều trị 55

4.4 Các yếu tố liên quan đến chi phí 56

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 58

5.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 58

5.2 Chi phí trực tiếp cho y tế 58

5.3 Chi phí trực tiếp ngoài y tế 58

5.4 Chi phí gián tiếp 59

5.5 Tổng chi phí cho một đợt điều trị nội trú người bệnh viêm phổi 59

5.6 Các yếu tố liên quan đến chi phí điều trị nội trú 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 63

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU TỪ HSBA CỦA NGƯỜI BỆNH 63

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 65

PHỤ LỤC 3: PHIẾU PHỎNG VẤN NGƯỜI BỆNH HOẶC NGƯỜI CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH 66

Trang 6

PHỤ LỤC 4: PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO KHOA, BÁC SỸ ĐIỀU TRỊ 69 PHỤ LỤC 5: PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO PHÕNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN, BAN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN 71 PHỤ LỤC 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm

2014 72 PHỤ LỤC 7: Biến số nghiên cứu 73

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Một số kết quả KCB của Bê ̣nh viê ̣n năm 2012 – 2014 13 Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đối tượng dưới 15 tuổi 24 Bảng 3.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đối tượng trên 15 tuổi 25 Bảng 3.3 Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu học 26 Bảng 3.4 Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu học 26 Bảng 3.5 Tổng chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới 15 tuổi cho một đợt điều trị 28 Bảng 3.6 Tổng chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi cho một đợt điều trị 29 Bảng 3.7 Bảng mô tả chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi cho một đợt điều trị 30 Bảng 3.8 Bảng mô tả chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi cho một đợt điều trị 31 Bảng 3.9 Chi phí trực tiếp ngoài y tế của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi cho một đợt điều trị 32 Bảng 3.10 Chi phí trực tiếp ngoài y tế của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi cho một đợt điều trị 33 Bảng 3.11 Mô tả chi phí gián tiếp của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi cho một đợt điều trị 34 Bảng 3.12 Mô tả chi phí gián tiếp của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi cho một đợt điều trị 34 Bảng 3.13 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế một ngày và cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học

35

Trang 8

Bảng 3.14 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế một ngày và cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học

36

Bảng 3.15 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp ngoài y tế một ngày và cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học 37 Bảng 3.16 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp ngoài y tế một ngày và cho một đợt điều trị nội trú của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu – xã hội học 38 Bảng 3.17 Các khoản mục của chi phí trực tiếp cho y tế theo đặc điểm nhân khẩu–

xã hội học cho một đợt điều trị của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi 40 Bảng 3.18 Các khoản mục của chi phí trực tiếp cho y tế theo đặc điểm nhân khẩu–

xã hội học cho một đợt điều trị của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi 41 Bảng 3.19 Các khoản mục của chi phí trực tiếp ngoài y tế theo đặc điểm nhân khẩu– xã hội học cho một đợt điều trị của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi 43 Bảng 3.20 Các khoản mục của chi phí trực tiếp ngoài y tế theo đặc điểm nhân khẩu– xã hội học cho một đợt điều trị của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi 44

Trang 9

DANH MUC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm các chi phí trực tiếp chi cho y tế/một đợt điều trị theo các nhóm tuổi khác nhau 45 Biểu đồ 3.2 Đặc điểm các chi phí trực tiếp ngoài y tế/một đợt điều trị theo các nhóm tuổi khác nhau 46 Biểu đồ 3.3 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi 47 Biểu đồ 3.4 Ngày điều trị, chi phí trực tiếp cho y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi 48 Biểu đồ 3.5 chi phí trực tiếp ngoài y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý của người bệnh ở độ tuổi dưới 15 tuổi 49 Biểu đồ 3.6 chi phí trực tiếp ngoài y tế theo đặc điểm phân loại bệnh lý của người bệnh ở độ tuổi trên 15 tuổi 50

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp hàng năm điều trị nội trú cho khoảng 4.000 lượt người bệnh viêm phổi, đây là số ca điều trị nội trú nhiều nhất trong năm 2014 (số liệu thống kê năm 2014) Thông tin về chi phí khám chữa bệnh cho bệnh viêm phổi là vấn đề quan tâm đối với lãnh đạo Bệnh viện, từ đó các nhà quản lý xây dựng các kế hoạch can thiệp, phân bổ nguồn ngân sách và hoạch định chiến lược nhằm

đưa Bệnh viện ngày càng phát triển hơn Với các lý do trên, nghiên cứu: ― Phân

tích chi phí điều trị nội trú của người bệnh viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2015” được thực hiện nhằm mục tiêu xác định chi phí và các yếu

tố liên quan đến chi phí điều trị nội trú của bệnh viêm phổi

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính,

số liệu định lượng được thu thập từ 160 hồ sơ bệnh án và phỏng vấn người bệnh/người chăm sóc chính của người bệnh Thông tin định tính được thu thập qua

06 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ y tế từ bộ câu hỏi bán cấu trúc được thiết kế sẵn Số liệu sau thu thập được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 và được tổng hợp, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở độ tuổi dưới 15 tuổi có ngày điều trị trung bình là 8,1 ngày, tổng chi phí cho đợt điều trị trung bình là 2.903,9 nghìn đồng, chi phí trực tiếp cho y tế chiếm tỷ lệ cao nhất Ở độ tuổi trên 15 tuổi có ngày điều trị trung bình là 9,2 ngày, tổng chi phí cho đợt điều trị trung bình là 4.926,1 nghìn đồng, chi phí trực tiếp cho y tế chiếm tỷ lệ cao nhất Khoản mục chi phí thuốc, máu, dịch truyền,… chiếm tỷ lệ cao nhất trong chi phí trực tiếp cho y tế; Chi phí ngoài y

tế thì khoản mục chi phí ăn, uống của người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất Từ kết quả trên chúng tôi khuyến nghị với Bệnh viện cần giảm số ngày điều trị, cải tạo nâng cấp khoa Dinh dưỡng đề từ đó phục vụ người bệnh ngày càng tốt hơn Qua đó cần

có thêm các nghiên cứu sâu hơn về chi phí của các bệnh hô hấp và những bệnh khác

từ phía cơ sở y tế và tổng chi phí từ phía hộ gia đình; BHYT để đánh giá tổng thể gánh nặng kinh tế của các loại bệnh này

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viêm phổi (VP) là bệnh phổ biến và vẫn để lại hậu quả nghiêm trọng trên toàn thế giới, mỗi năm khoảng 4 triệu người tử vong và khoảng 450 triệu người trên toàn cầu mắc viêm phổi [30], cứ 20 giây bệnh viêm phổi lại cướp đi sinh mạng của một trẻ nhỏ [9] Tại Hoa Kỳ có từ 2-3 triệu người bệnh mắc viêm phổi phải nhập viện điều trị [8], ở Việt Nam bệnh viêm phổi đang là vấn đề nổi cộm nhất và ảnh hưởng ngày càng lớn tới cuộc sống của người dân, là gánh nặng cho Ngành Y

tế và ảnh hưởng tới toàn xã hội[6], khu vực phía Nam tại Khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai có khoảng 12% các người bệnh nhập viện điều trị vì viêm phổi [8] Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp điều trị nội trú cho khoảng 4.000 lượt người bệnh viêm phổi, đây là số ca điều trị nội trú nhiều nhất trong năm 2014[3], do bệnh viêm phổi

là 1 trong 10 nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gánh nặng bệnh tật và tử vong ở nước

ta [13], điều này cho thấy bệnh viêm phổi còn là gánh nặng rất lớn về kinh tế thông qua các chi phí trực tiếp liên quan đến việc điều trị bệnh và chi phí gián tiếp do việc mất năng suất lao động hay thu nhập mất đi do việc bán tài sản để điều trị bệnh

Việt Nam là nước đang phát triển, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, nên chi phí bệnh viêm phổi thực sự là gánh nặng kinh tế xã hội đáng lo ngại cho bản thân người bệnh, cho gia đình, cho cộng đồng và toàn xã hội, đặc biệt đối với các hộ nghèo và cận nghèo Tại tỉnh Đồng Tháp, Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) Đồng Tháp

là Bệnh viện hạng I phụ trách công tác khám, chữa bệnh cho người dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận Theo thống kê trong 3 năm gần đây cho thấy đối tượng mắc bệnh viêm phổi nhập viện điều trị có xu hướng tăng lên (3.500 đến 4.000 lượt người bệnh); người bệnh nhập viện trong trường hợp diễn biến nặng với chi phí điều trị rất cao; một số người bệnh này hay nhập viện điều trị nhiều lần [1-3] Trong một đợt điều trị bệnh, người bệnh không chỉ gánh chịu chi phí chi cho y tế như: Sử dụng các dịch vụ y tế, thuốc, cận lâm sàng, vật tư tiêu hao, …người bệnh còn phải gánh chịu các khoản chi phí chi cho ăn, uống, đi lại, mất thu nhập do phải nằm viện điều trị bệnh,… Hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói chung cũng như tại BVĐK Đồng

Trang 13

Tháp nói riêng chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này, đây cũng là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm nhằm có các quyết định phù hợp trong việc giảm gánh nặng kinh tế trong điều trị viêm phổi cho người bệnh, đặc biệt là người nghèo cũng như hoạch định các chiến lược nhằm đưa Bệnh viện ngày càng phát triển hơn Với

các lý do trên, nghiên cứu: ― Phân tích chi phí điều trị nội trú của người bệnh

viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2015” được thực hiện nhằm trả

lời các câu hỏi: Gánh nặng chi phí một đợt điều trị nội trú bệnh viêm phổi tại BVĐK Đồng Tháp ra sao? Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến gánh nặng chi phí này?

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi điều trị tại Khoa Nội Tổng Hợp, Khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2015

2 Mô tả các yếu tố liên quan đến chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi điều trị tại Khoa Nội Tổng Hợp, Khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2015

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Bệnh viêm phổi

1.1.2 Định nghĩa

Viêm phổi là tình trạng tổn thương nhiễm trùng của các phế nang, kèm theo

sự thâm nhập vào nhu mô của các tế bào viêm và tình trạng xuất tiết đáp ứng đối với sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh Những tổn thương khác không thuộc viêm phổi như các tổn thương do dịch hạch, tularemie, thương hàn, [20]

1.1.3 Dịch tễ học

Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, cơ địa có các bệnh mạn tính, giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hay các bệnh phổi có trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện ở lúc thay đổi thời tiết, yếu tố môi trừng thuận lợi

và có thể tạo thành dịch nhất là virus, phế cầu, Hemophillus [10]

Ở các nước: Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng

hô hấp cấp (Szenuka 1982), ở Hungari thì tỷ lệ là 12% các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệ tử vong ở các nước phát triển là 10-15% ở trẻ nhỏ người già, ở Châu

Âu tỷ lệ tử vong của viêm phổi là khoảng 4,4%, Châu Á 4,1-13,4%, Châu Phi 12,9% (Hitze.K.L 1980) [10]

Ở Việt Nam: Ở Bệnh viện Bạch Mai và Viện Quân Y 103 thì viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16-25% các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (Đinh Ngọc Sáng 1990) Viêm phổi cấp (từ 1981-1987) ở Viện Lao và phổi là 6,7% (Hoàng Long Phát và cộng sự) Viện Quân Y 103 (từ 1970-1983) khoảng 20- 25,7% các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản, theo Chu Văn Ý thì khoảng 16,5% [10]

Tỷ lệ tử vong ở các bệnh viện Hà Nội khoảng 36,6% so với các bệnh phổi (Nguyễn Việt Cồ 1988) Và tỷ lệ tử vong của viêm phổi ở Việt Nam khoảng 12% trong tổng số người mắc bệnh phổi [10]

Trang 16

1.2 Tình hình viêm phổi trên thế giới

Viêm phổi là một trong những bệnh lý hô hấp thường gặp nhất Tỷ lệ viêm phổi khoảng từ 3-15 trường hợp/1000 dân/năm ở các nước Châu Âu Tỷ lệ này sẽ cao hơn nhiều ở những người lớn tuổi 25-44/1000 dân/năm sẽ còn cao nhiều ở người già lớn hơn 70 tuổi là 68-114 người/ 1000 dân/năm Ở các nước Châu Âu có hơn 3 triệu người bị viêm phổi/năm Tại Liên Bang Nga tỷ lệ người bệnh bị viêm phổi hàng năm từ 14-15%0 [20] Năm 2008, viêm phổi ở trẻ em khoảng 156 triệu

ca (151 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển và 5 trẻ em triệu ở các nước phát triển) [30], Năm 2010, bệnh viêm phổi làm 1,3 triệu trẻ tử vong, hay 18% tổng số trẻ em tử vong ở lứa tuổi dưới 5 tuổi, trong đó 95% xảy ra ở các nước đang phát triển [23, 30, 31] Các quốc gia chịu căn bệnh này nặng nhất như: Ấn Độ (43 triệu), Trung Quốc (21 triệu) và Pakistan (10 triệu) [29] Nó gây tử vong hành đầu trong trẻ em ở các nước có thu nhập thấp [26, 30] Nhiều trong số các ca tử vong này xảy

ra trong thời kỳ sơ sinh Tổ chức Y tế Thế giới ước tính cứ một trong 3 trẻ sơ sinh chết vì viêm phổi [24]

Ở Việt Nam, mặc dù viêm phổi là một trong những bệnh hô hấp thường gặp, theo thống kê của các cơ sở y tế viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu mà trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong

số tử vong ở trẻ em [7] Theo số liệu báo cáo năm 2004 của UNICEF và WHO thì nước ta có khoảng 7,9 triệu trẻ nhỏ hơn 5 tuổi và với tỷ lệ tử vong chung là 23‰ thì mỗi năm có khoảng 38.000 trẻ tử vong trong đó viêm phổi chiếm 12% trường hợp Như vậy mỗi năm có khoảng 4.500 trẻ nhỏ hơn 5 tuổi tử vong do viêm phổi [32]

1.3 Chi phí điều trị nội trú

1.3.1 Các định nghĩa

* Chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và

dịch vụ Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế (DVYT) cụ thể hoặc tất cả các dịch vụ (như một chương trình y tế) [12, 21]

Trang 17

* Góc độ của khu vực y tế: quan tâm đến chi phí của người cung cấp dịch vụ

y tế Phân tích chi phí dưới góc độ khu vực y tế có thể cung cấp các thông tin hữu hiệu cho việc lập kế hoạch và lập dự toán ngân sách [12, 21]

* Góc độ của cá nhân/hộ gia đình: Do chi phí của người bệnh và gia đình có

quan hệ mật thiết với nhau và người nhà thường phải cùng gánh chịu chi phí với người bệnh, xem xét chi phí của người bệnh và gia đình dưới cùng một góc độ Chi phí của người bệnh và gia đình bao gồm các khoản chi tiêu từ túi người bệnh và gia đình, mất/giảm thu nhập do tham gia can thiệp, chi phí đi lại và vận chuyển, chi phí chăm sóc trẻ nhỏ, đau đớn và mất mát về tinh thần [12, 21]

Phạm vi nghiên cứu này tính toán chi phí dựa trên quan điểm từ phía nhà cung cấp dịch vụ và quan điểm cá nhân/hộ gia đình về những khoản chi phí trực tiếp từ túi của hộ gia đình và chi phí cơ hội do người bệnh và người nhà người bệnh phải nghỉ việc để điều trị bệnh để tính toán chi phí điều trị nội trú của người bệnh

Từ góc độ này, nghiên cứu quan tâm đến chi phí điều trị gồm các chi phí trực tiếp cho y tế như ngày giường, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật tư tiêu hao, thuốc, máu dịch truyền, mà người bệnh hoặc cơ quan BHYT phải chi trả chi trả cho cơ sở

y tế, các chi phí trực tiếp ngoài y tế như ăn, uống đi lại, thuê người chăm sóc,…và các chi phí gián tiếp như chi phí mất thu nhập do nghỉ việc của người bệnh và người nhà người bệnh phải nghỉ việc để điều trị bệnh, không tính đến chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị

1.3.2 Phân loại chi phí từ phía hộ gia đình

 Chi phí trực tiếp

Trong lĩnh vực y tế, chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh cho hệ thống y

tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong quá trình giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này được chi thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp dành cho y tế bao gồm: các chi phí chẩn đoán, điều trị theo

dõi, phục hồi chức năng (Ví dụ như chi phí ngày giường, thuốc, máu, dịch truyền, cận lâm sàng, xét nghiệm, vật tư tiêu hao, ) [12]

Trang 18

- Chi phí trực tiếp ngoài y tế là các khoản chi tiêu trực tiếp của người bệnh và

người nhà trong quá trình điều trị cho người bệnh (Ví dụ như chi phí đi lại, thức ăn, uống, nơi ở, quà cho nhân viên y tế (NVYT) và các chăm sóc chính thức khác) [12]

 Chi phí gián tiếp

Trong nghiên cứu này, chi phí gián tiếp từ phía hộ gia đình được hiểu là:

- Chi phí do mắc bệnh bao gồm giá trị của mất khả năng sản xuất của những

người bệnh do bị nghỉ ốm phải nghỉ việc hoặc bị thất nghiệp [12]

- Chi phí do tử vong được tính là giá trị hiện tại của mất khả năng sản xuất do

chết sớm hoặc mất khả năng vận động vĩnh viễn do bị bệnh [12]

1.3.3 Các bước tính toán chi phí

Tính toán chi phí gồm ba bước cơ bản: Xác định nguồn lực đầu vào (liệt kê

và ra quyết định đưa chi phí nào vào tính toán); đo lường các nguồn lực đầu vào (xác định số lượng và chi phí đơn vị cho mỗi đầu vào); và định giá các nguồn lực đầu vào (tính toán, phân tích các chỉ số về chi phí cần quan tâm) [21]

 Xác định nguồn lực đầu vào

Trong tính toán chi phí, việc xác định các nguồn lực đầu vào được sử dụng là hết sức quan trọng Để có thể quyết định đưa chi phí vào tính toán, trước hết cần phải xác định quan điểm tính toán chi phí [21]

 Đo lường các nguồn lực đầu vào

Các thông tin về các nguồn lực đầu vào vào nói trên được thu thập từ phiếu thanh toán ra viện và phiếu phỏng vấn khi người bệnh ra viện Dựa vào phiếu thanh toán ra viện và phiếu phỏng vấn người bệnh, các thông tin về ngày giường điều trị; thuốc, máu, dịch truyền; VTTH, PT-TT; xét nghiệm được thống kê trên phiếu thanh toán ra viện Những thông tin về chi phí ăn, uống; chi phí đi lại được thống kê dựa trên phỏng vấn người bệnh [21]

 Định giá các nguồn lực đầu vào

Sau khi xác định được chi phí của các nguồn lực đầu vào, bước cuối cùng là tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số về chi phí cần quan tâm [21]

Trang 19

1.4 Một số nghiên cứu liên quan về chi phí ngoài nước

Tại Mỹ, một nghiên cứu từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2008 của tác giả Reiko Sato và cộng sự [28] được tiến hành nghiên cứu trên 28.575 người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 50 tuổi (người bệnh ngoại trú là 20.454 người, người bệnh nội trú là 8.121 người) có tham gia bảo hiểm thương mại Kết quả nghiên cứu cho thấy

độ tuổi trung bình là 62,6 tuổi, ngày điều trị nội trú trung bình là 31,8 ngày, ngày điều trị ngoại trú trung bình là 10,2 ngày Khoản mục chi phí trực tiếp y tế cho một đợt điều trị là 2.766 USD (62.235.000VNĐ) Ở độ tuổi càng cao thì chi phí trực tiếp

y tế càng tăng Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu lớn và xác định được một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị, tuy nhiên nghiên cứu chỉ tính được tổng chi phí trực tiếp cho y tế do đó tính đại diện cũng chưa cao và chưa đề cập đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp của người bệnh viêm phổi

Năm 2008, một nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích gánh nặng kinh tế của hộ gia đình cho bệnh viêm phổi ở trẻ em tại miền Bắc nước Pakistan [25] Nghiên cứu đã tiến hành trên 112 trẻ mắc bệnh, dùng phương pháp phỏng vấn cha

mẹ của những đứa trẻ trên để ước tính chi phí của hộ gia đình và kết hợp thu thập

dữ liệu chi phí từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để từ đó ước tính tổng gánh nặng kinh tế bệnh viêm phổi ở trẻ em tại miền Bắc nước Pakistan Kết quả nghiên cứu cho thấy khoản mục chi phí thuốc (40,54%) chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là chi phí ăn uống (23,68%), chi phí ngày giường (13,23%) và chi phí đi lại (12,19%) Chi phí trung bình cho một đợt điều trị bệnh viêm phổi là 22,62 USD (508.950 VNĐ) Chi phí trung bình cho một đợt điều trị bệnh viêm phổi nặng là 143 USD (3.217.500 VNĐ) Tuy nhiên, trong nghiên cứu chưa tính toán đến chi phí gián tiếp, đối tượng trong nghiên cứu là trẻ em nên không suy rộng cho chi phí điều trị bệnh viêm phổi trên các đối tượng khác

Một nghiên cứu từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2010 của tác giả Kwang Yoo Ha và cộng sự được tiến hành 764 người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 50 tuổi tại 11 Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở Hàn Quốc [27] Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 70,1 tuổi, nam giới (57,3%) chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, ngày điều trị trung bình là 22,1 ngày Tổng chi phí

Trang 20

trung bình cho một đợt điều trị bệnh viêm phổi là 1.782 USD (40.095.000VNĐ) Chi phí trực tiếp từ cơ sở y tế là 28,1%; khoản mục chi phí thuốc là 22%; chi phí xét nghiệm chẩn đoán là 15,5%; chi phí của viêm phổi do phế cầu vi khuẩn là 2.049 USD (46.102.500 VNĐ) cao nhất so với viêm phổi do các loại vi khuẩn khác, nhưng không có ý nghĩa thống kê Thông tin thu thập với thời gian khá dài, ở nhiều bệnh viện và trung tâm chuyên khoa về hô hấp đây cũng là điểm mạnh của nghiên cứu nhưng nghiên cứu chỉ tiến hành ở đối tượng trên 50 tuổi, do đó tính đại diện cũng chưa cao và chưa đề cập đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp

1.5 Một số nghiên cứu về chi phí điều trị trong nước

Năm 2007, Bộ Y tế đã tiến hành nghiên cứu về chi phí dịch vụ Bệnh viện và phương thức thanh toán trọn gói theo trường hợp bệnh, kết quả cho thấy trong cấu trúc chi phí của dịch vụ Bệnh viện thì cấu phần chi phí lớn nhất là chi cho thuốc và vật tư tiêu hao (32% đến 59%), xét nghiệm chiếm khoảng 7% đến 21% so với tổng chi phí dịch vụ BV [14]

Vũ Xuân Phú & cộng sự (2009), đã tiến hành nghiên cứu chi phí điều trị nội trú của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Phổi Trung ương [22] Kết quả cho thấy nghiên cứu đã khảo sát trên 1.129 hồ sơ bệnh án người bệnh điều trị nội trú với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang Tính toán thống kê dựa trên phiếu thanh toán ra viện Chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú của bệnh viêm phổi là 4.600.000 đồng (với chi phí thấp nhất 224.620 đồng và chi phí cao nhất là 16.973.123 đồng) Trong đó các nhóm chi phí, tỷ lệ chi cho thuốc, máu, dịch truyền

là cao nhất, chiếm 75%; thấp nhất là chi phí phẫu thuật-thủ thuật là 0,1% Số ngày điều trị trung bình của người bệnh có BHYT gần gấp đôi so với nhóm không BHYT Chi phí trung bình cho đợt điều trị nội trú ở nhóm có BHYT (4.683.300 đồng) cao hơn so với nhóm không BHYT (3.398.400 đồng) Nhóm chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả nhóm BHYT (71,1%) và không BHYT (67,7%) Tuy nhiên nghiên cứu chưa tính đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp

Nguyễn Thị Hồng Nương (2010), ―Nghiên cứu chi phí điều trị bệnh nhân nội

trú có và không có bảo hiểm y tế ở một số bệnh thường gặp tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2009‖ [11], mục tiêu để xác định chi phí điều trị và so sánh sự khác

Trang 21

biệt giữa các đối tượng có và không có BHYT của một số bệnh trong đó có bệnh viêm phổi Kết quả cho thấy chi phí trung bình cho một đợt điều trị viêm phổi là 1.918.000 đồng, số ngày điều trị trung bình 10,5 ngày, chi phí thuốc (60%) chiếm tỷ

lệ cao nhất, chi phí cho một đợt điều trị của người bệnh có BHYT cao hơn 1,2 lần

so với người bệnh không BHYT, tuy nhiên nghiên cứu chưa tính đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp

Trong nghiên cứu chúng tôi thực hiện nhằm khắc phục được một số hạn chế nói trên Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu tiến cứu dựa trên hồ sơ bệnh án, phiếu thanh toán ra viện, tiến hành phỏng vấn người bệnh, người nhà người bệnh trước khi ra viện một ngày nhằm tính toán chi phí điều trị trực tiếp chi cho y tế và ngoài y tế để xác định được tổng chi phí thực tế mà người bệnh phải trả là bao nhiêu, chi phí gián tiếp (chi phí cơ hội do giảm năng suất lao động) Từ kết quả này, chúng tôi hy vọng sẽ đưa ra được những khuyến nghị xác thực nhất

Năm 2014, Trương Thị Kim Dung với nghiên cứu chi phí điều trị nội trú của

ba nhóm bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa Cam Ranh [19] Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 263 hồ sơ bệnh án người bệnh điều trị nội trú với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng Tính toán thống

kê dựa trên phiếu thanh toán ra viện Chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú của bệnh viêm phổi là 4.779.400 đồng (với chi phí thấp nhất 1.061.900 đồng và chi phí cao nhất là 13.287.400 đồng), chi phí trực tiếp cho y tế là 2.332.900 đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tế là 1.048.600 đồng, chi phí gián tiếp là 1.397.900 đồng, ngày điều trị trung bình 8,6 ngày, khoản mục thuốc, oxy, dịch truyền (54,7%) chiếm tỷ lệ cao nhất Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng hữu ích giúp nhà quản lý Bệnh viện có thêm thông tin để lập kế hoạch, cải thiện chất lượng điều trị cho người bệnh thông qua việc theo dõi, giám sát chi phí điều trị

Một nghiên cứu tại Bệnh viện 74 Trung ương của tác giả Trương Công Thứ được tiến hành vào năm 2014 [18] Nghiên cứu đã khảo sát trên 335 hồ sơ bệnh án người bệnh điều trị nội trú với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp định lượng và định tính Tính toán thống kê dựa trên phiếu thanh toán

ra viện Kết quả cho thấy tổng chi phí cho một đợt điều trị bệnh viêm phổi là

Trang 22

11.559.460 đồng (trong đó chi phí thấp nhất là 2.706.000 đồng, chi phí cao nhất là 71.203.000 đồng), chi phí trực tiếp cho y tế là 7.518.890 đồng, chi phí trực tiếp ngoài y tế là 2.805.550 đồng, chi phí gián tiếp là 1.235.020 đồng, ngày điều trị trung bình 16,9 ngày, khoản mục thuốc, dịch truyền (45,85%) chiếm tỷ lệ cao nhất Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng hữu ích giúp nhà quản lý Bệnh viện có thêm thông tin để lập kế hoạch, quản lý, tăng cường công tác giám sát, cải thiện chất lượng điều trị cho người bệnh thông qua việc theo dõi, giám sát chi phí điều trị

1.6 Một số đặc điểm về BVĐK Đồng Tháp

Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được thành lập theo Quyết định số

76/QĐ-UB ngày 15/8/1978 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị điều trị kỹ thuật cao tuyến tỉnh không chỉ điều trị bệnh cho người dân của tỉnh Đồng Tháp mà còn các tỉnh lân cận như Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long và người dân nước bạn Campuchia Từ tháng 12 năm 2013 BVĐK Đồng Tháp là BVĐK hạng I với 800 giường kế hoạch, có 36 khoa/phòng (19 khoa lâm sàng, 11 khoa không giường bệnh và 06 phòng chức năng) Bệnh viện hoạt động theo 07 chức năng và nhiệm vụ: Khám bệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Quản lý kinh tế trong bệnh viện; phòng bệnh và Hợp tác quốc tế [3] Tính đến cuối năm 2014, tổng số cán bộ viên chức là 786, trong đó phân chia theo trình độ và các chuyên ngành như: Trình độ sau đại học là 102 người (Thạc sỹ, Chuyên khoa I: 86 người; Tiến sỹ, Chuyên khoa II: 16 người); Trình độ đại học, cao đẳng là 151 người; Trung cấp là 533 người Năm 2013 Bệnh viện đã khám, chữa bệnh (KCB) cho 527.470 bệnh nhân và điều trị nội trú cho 41.714 lượt người bệnh [3] Trong năm 2014, với 850 giường kế hoạch, công suất sử dụng giường bệnh luôn ở mức 111,29% - 120,33% Tổng số lượt khám, chữa bệnh là 524.002 lượt người bệnh, với 51.854 lượt người bệnh điều trị nội trú, trong đó bệnh viêm phổi (VP) là 3.978 lượt, cao nhất trong 108 loại chẩn đoán khi ra viện [3] Với công suất sử dụng giường bệnh như trên Bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải Trong những năm gần đây mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi, đã có nhiều trường hợp nhập viện nhiều lần trong một năm, do đó chi phí dành cho điều trị bệnh trở nên rất tốn kém

Trang 23

Tuy nhiên, căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của đơn vị, với

số lượng cán bộ viên chức hiện có cũng chưa thể đáp ứng tốt nhu cầu khám và điều trị của đơn vị tại Khoa Khám bệnh và các khoa lâm sàng Hiện tại, nhu cầu nhân sự của đơn vị chủ yếu là nguồn Bác sĩ có trình độ đại học và sau đại học là 34 người, Điều dưỡng có trình độ Đại học là 20 người, Kỹ thuật viên có trình độ đại học là 10 người Mặt khác, do nhu cầu phát triển chuyên môn tại đơn vị nên tổng số viên chức được Bệnh viện cử đi học sau đại học là 25 người, đại học là 40 người cũng phần ảnh ảnh hưởng đến công tác khám và điều trị tại bệnh viện do phải choàng gánh công việc cho cán bộ viên chức đang đi học dài hạn

1.6.1 Hệ thống tổ chức Bệnh viện

Hê ̣ thống tổ chức Bệnh viện gồm có:

- Ban giám đốc: gồm giám đốc và 03 phó giám đốc

- 06 phòng chức năng gồm : 1 Phòng Tổ chức cán bộ; 2 Phòng Hành chính quản trị ; 3 Phòng Kế hoạch tổng hợp ; 4 Phòng Tài chính kế toán ; 5 Phòng Điều dưỡng; 6 Phòng Vật tư thiết bị y tế

- 19 khoa lâm sàng gồm : 1 Khoa Cấp cứ u tổng hợp; 2 Khoa Ngoa ̣i tổng hơ ̣p; 3 Khoa Ngoại Thần kinh chấn thương chỉnh hình; 4 Khoa Phu ̣ sản ; 5 Khoa Nội tổng hơ ̣p ; 6 Khoa Nô ̣i Thần kinh; 7 Khoa Nô ̣i Tiết; 8 Khoa Nô ̣i Tim mạch; 9 Khoa Nô ̣i A; 10 Khoa Điều trị theo yêu cầu; 11 Khoa Nhi; 12 Khoa Hồi sức nhi; 13 Khoa Hồi sức tích cực chống độc; 14 Khoa Y học cổ truyền; 15 Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức; 16 Khoa Truyền nhiễm; 17 Khoa Răng hàm mặt; 18 Khoa Mắt; 19 Khoa Tai mũi họng

- 11 khoa không giường bệnh: 1 Khoa Huyết học truyền máu; 2 Khoa Chẩn đoán hình ảnh ; 3 Khoa Dược; 4 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; 5 Khoa Hóa sinh; 6 Khoa Vi sinh; 7 Khoa Khám bệnh; 8 Khoa Thăm dò chức năng; 9 Khoa Giải phẫu bệnh; 10 Khoa Dinh dưỡng; 11 Khoa Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp (Phụ lục 6)

Trang 24

1.6.2 Kết quả khám chữa bệnh tại BVĐK Đồng Tháp trong 3 năm (2012-2014)

Bảng 1.2 Một số kết quả KCB của Bê ̣nh viê ̣n năm 2012 – 2014 [1-3]

Tỷ lệ

%

Thực hiện

Tỷ lệ

%

Thực hiện

Trang 25

Năm 2013, với 800 giường kế hoạch BVĐK Đồng Tháp tiếp nhận khám cho 527.470 lượt người bệnh, trong đó điều trị nội trú cho 41.714 lượt người bệnh [3] Trong năm 2014, với 850 giường kế hoạch, công suất sử dụng giường bệnh luôn ở mức 111,29% - 120,33% Tổng số lượt khám chữa bệnh (KCB) là 524.002 lượt người bệnh, với 51.854 lượt người bệnh điều trị nội trú trong đó bệnh viêm phổi (VP) là 3.978 lượt, cao nhất trong 108 loại chẩn đoán khi nhập viện [3] Với công suất sử dụng giường bệnh như trên Bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải Trong những năm gần đây mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi, đã có nhiều trường hợp nhập viện nhiều lần trong một năm, do đó chi phí dành cho điều trị bệnh trở nên rất tốn kém

1.7 Khung lý thuyết:

Trong nghiên cứu này, do điều kiện thời gian và nguồn lực có hạn, chúng tôi chưa đề cập đến nghiên cứu về chi phí gián tiếp (chi phí cơ hội do tử vong sớm) và chi phí trực tiếp cho khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân lực, chi phí vận hành của

y tế

Trang 26

Khung lý thuyết: Các nhóm chi phí được tính toán thể hiện màu xanh [21]

Chi phí

Chi phí trực tiếp

Chi phí cơ hội do tử vong sớm

Chi phí trực tiếp ngoài y tế

Chi phí trực tiếp cho y tế

Chi phí đi lại, ăn, uống,

ở trọ của người chăm sóc người bệnh

Chi phí thanh toán khi ra viện của người bệnh: Chi phí ngày giường Chi phí thuốc, máu, dịch truyền

Chi phí vật tư tiêu hao Chi phí xét nghiệm, cận lâm sàng

Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân lực, chi phí vận hành của cơ sở y tế

Cp đi lại, ăn, uống, cp quà cho NVYT, cp thuê người chăm sóc, cp khác của người bệnh

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

 Phiếu thanh toán ra viện và hồ sơ bệnh án của người bệnh viêm phổi trong thời gian nghiên cứu Người bệnh/người chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi đang nằm điều trị tại Khoa Nội Tổng Hợp, Khoa Nhi của Bệnh viện được khoa thông báo ra viện trong thời gian nghiên cứu thoả mãn tiêu chí lựa chọn và loại trừ

Do không có điều kiện tính chi phí cho tất cả các bệnh trong bệnh viện, nghiên cứu này lựa chọn một bệnh viêm phổi (dựa theo chẩn đoán lúc ra viện), vì theo báo cáo của Bệnh viện năm 2014 bệnh viêm phổi có số lần nhập viện cao nhất trong năm

- Người bệnh được bác sỹ chẩn đoán khi ra viện là viêm phổi có và không có bệnh kèm theo

- Người bệnh đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Người bệnh viêm phổi: không đồng ý tham gia nghiên cứu, nằm điều trị theo yêu cầu, trốn viện, xin về, tử vong

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

Nhân viên y tế (Ban giám đốc, lãnh đạo phòng Tài chính kế toán, lãnh đạo khoa Nội Tổng Hợp và Khoa Nhi, Bác sỹ điều trị khoa Nội Tổng Hợp và Khoa Nhi)

để phỏng vấn sâu về cơ cấu chi phí điều trị bệnh viêm phổi tại Bệnh viện

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 4/2015 đến tháng 6/2015

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội Tổng Hợp, Khoa Nhi, phòng Kế Hoạch Tổng Hợp BVĐK Đồng Tháp

- Địa chỉ: 144 Mai Văn Khải, xã Mỹ Tân, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Trang 28

2.3 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

Nghiên cứu cắt ngang với mục đích mô tả đặc điểm nhân khẩu học, hình thức chi trả viện phí, đặc điểm lâm sàng, các khoản chi phí và một số yếu tố liên quan đến chi phí cho một đợt điều trị nội trú tại BVĐK Đồng Tháp Sau khi thu thập và phân tích sơ bộ số liệu định lượng tiến hành nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu đối với lãnh đạo Bệnh viện và lãnh đạo phòng Tài chính Kế toán, lãnh đạo khoa Nhi, khoa Nội Tổng hợp; Bác sỹ điều trị tại khoa Nhi, khoa Nội Tổng hợp

2.4 Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng giá trị trung bình của quần thể để tính cỡ mẫu cho việc thu thập thông tin về chi phí của người bệnh:

n: Là số người bệnh viêm phổi cần điều tra

Z: Hệ số tin cậy (Với độ tin cậy 95% thì giá trị của Z = 1,96)

σ: Giá trị ước lượng của độ lệch chuẩn của đặc tính nghiên cứu trong quần thể

ɛ: Mức sai lệch tương đối

µ: Giá trị trung bình của đặc tính nghiên cứu trong quần thể

Dựa vào kết quả nghiên cứu tính toán chi phí điều trị nội trú của tác giả Trương Công Thứ (2014) [18] sử dụng giá trị trung bình chi phí đơn vị và độ lệch chuẩn trong nghiên cứu này lần lượt là µ = 7.518.890 và σ = 6.786.850 và giá trị ɛ=0,15; cộng với tỷ lệ bỏ cuộc là 15% được cỡ mẫu cho nghiên cứu này là n = 160 người bệnh

Trang 29

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu: 06 cuộc phỏng vấn

2.5 Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Chọn mẫu toàn bộ, lựa chọn được 160 người bệnh tại khoa Nội Tổng Hợp

và khoa Nhi đủ tiêu chuẩn tham gia trả lời phỏng vấn, được tiến hành như sau:

- Tiến hành lập và cập nhật danh sách (dựa trên mã y tế ghi trên trên hồ sơ bệnh án) cho toàn bộ người bệnh chuẩn bị ra viện tại khoa Nội Tổng Hợp và khoa Nhi được chẩn đoán ra viện là viêm phổi có và không có bệnh kèm thoả mãn tiêu chí lựa chọn và loại trừ trong thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 01/04/2015 cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu (kết thúc vào khoảng 30/05/2015)

- Khi người bệnh thoả mãn tiêu chí lựa chọn ra viện, chúng tôi tiến hành phát giấy mời tham gia nghiên cứu, toàn bộ người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu thì được tiến hành phỏng vấn tại khoa Nội Tổng Hợp và khoa Nhi và thu thập phiếu thanh toán ra viện tại hồ sơ bệnh án (hoặc trên hệ thống mạng nội bộ của Bệnh viện trong thời gian nghiên cứu)

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu, chọn mẫu có chủ đích:

01 Ban giám đốc Bệnh viện (Giám đốc hoặc Phó giám đốc)

01 lãnh đạo phòng Tài chính kế toán (Trưởng phòng hoặc Phó phòng)

01 lãnh đạo khoa Nội Tổng Hợp (Trưởng khoa hoặc Phó khoa)

01 lãnh đạo khoa Nhi (Trưởng khoa hoặc Phó khoa)

01 Bác sỹ điều trị khoa Nội Tổng Hợp (Chọn bất kỳ một Bác sỹ thuộc biên chế của khoa)

01 Bác sỹ điều trị khoa Khoa Nhi (Chọn bất kỳ một Bác sỹ thuộc biên chế của khoa)

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng

- Sử dụng thư mời phỏng vấn người bệnh để mời người bệnh tham gia vào nghiên cứu (phụ lục 2)

Trang 30

- Bộ câu hỏi và bảng kiểm được thiết kế ngắn gọn, thu thập thông tin được chính xác, có tiến hành thử nghiệm trên 10 người bệnh và điều chỉnh trước khi chính thức phỏng vấn người bệnh

- Sử dụng Bảng kiểm có sẵn để thu thập thông tin liên quan đến chi phí trực tiếp cho y tế của người bệnh từ phiếu thanh toán ra viện và bộ câu hỏi có cấu trúc để phỏng vấn người bệnh/người chăm sóc người bệnh trước khi ra viện 01 ngày trong thời gian thu thập số liệu từ ngày 01/4/2015 đến ngày 30/5/2015 để thu thập thông tin liên quan đến chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp

- Thông tin được thu thập gồm: Số liệu về chi phí trực tiếp cho y tế trong phiếu thanh toán ra viện và số liệu về tình hình khám, chữa bệnh trong hồ sơ bệnh

án của người bệnh (Phụ lục 1)

- Thông tin được thu thập gồm: Số liệu về chi phí điều trị trực tiếp ngoài y tế

và chi phí gián tiếp (Phụ lục 3)

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính

- Nghiên cứu định tính được tiến hành sau khi có kết quả phân tích sơ bộ về

số liệu định lượng Xây dựng bộ công cụ phỏng vấn cho từng đối tượng: Ban giám đốc, lãnh đạo phòng Tài chính Kế toán (phụ lục 5); Lãnh đạo khoa, Bác sỹ điều trị khoa Nội Tổng Hợp và khoa Nhi (phụ lục 4)

2.7 Các nhóm biến số nghiên cứu

2.7.1 Các nhóm biến số nghiên cứu định lượng

- Thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học, hình thức chi trả viện phí

- Thông tin về chi phí điều trị: Chi phí trực tiếp cho y tế; Chi phí trực tiếp ngoài y tế; Chi phí gián tiếp; tổng chi phí

2.7.2 Các nhóm biến số nghiên cứu định tính

- Đánh giá của nhà quản lý, cán bộ y tế về cấu phần chi phí cho đợt điều trị nội trú

- Sự khác nhau giữa các nhóm chi phí theo đặc điểm nhân khẩu, hình thức chi trả

- Nguyên nhân làm gia tăng chi phí đợt điều trị nội trú

- Giải pháp giúp giảm bớt chi phí điều trị nội trú

Trang 31

2.8 Các khái niệm và phương pháp tính chi phí

2.8.1 Các khái niệm

- Phương thức chi trả của người bệnh:

+ Người bệnh có BHYT: người bệnh có thẻ BHYT và thuộc tất cả các đối tượng được cơ quan BHYT chi trả viện phí theo các mức hưởng 100%; 95%; 80%

+ Người bệnh không BHYT: người bệnh không thẻ BHYT, người bệnh trực tiếp chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho bệnh viện

- Hộ gia đình: gồm các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công

sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này [15]

NB trong quá trình điều trị nội trú

 CPTT ngoài y tế như: CP ăn, uống, CP đi lại, CP khác mà NB và người chăm sóc NB đã chi trong quá trình điều trị nội trú

 Chi phí gián tiếp (Chi phí cơ hội do giảm khả năng lao động): Là tổng thu nhập trên ngày của người bệnh và người chăm sóc người bệnh trong quá trình điều trị nội trú

CPĐT = CPTT cho y tế + CPTT ngoài y tế + CPGT

Tổng CP điều trị của NB VP bằng tổng CPTT cho y tế và tổng CPTT ngoài y

tế và tổng chi phí gián tiếp

∑ CPĐT = ∑ CPTT cho y tế +∑ CPTT ngoài y tế + ∑CPGT

Thời gian điều trị trung bình được tính như sau:

Thời gian điều trị trung bình = ∑ ngày điều trị của tất cả NB ra viện/ ∑ NB

ra viện

Trang 32

CP điều trị trung bình (CPĐTTB) cho một NB VP trong đợt điều trị

bằng tổng số CP điều trị của toàn bộ NB VP được chọn mẫu trong đợt điều trị chia

cho tổng số NB trong mẫu

CPĐTTB cho 1 NB/đợt điều trị = ∑ CPĐT của tất cả NB trong đợt điều trị/

 CP trung bình cho thuốc, máu, dịch truyền/NB/đợt điều trị = ∑CP

thuốc, máu, dịch truyền của toàn bộ NB/ ∑NB

CPTT ngoài y tế

 CP trung bình đi lại của NB/NB/đợt điều trị = ∑CP đi lại của toàn

bộ NB/ ∑NB

 CP trung bình đi lại của người chăm sóc NB/NB/đợt điều trị =

∑CP đi lại của toàn bộ người chăm sóc NB/ ∑NB

 CPGT do mắc bệnh của NB/NB/ngày = ∑thu nhập của NB/ngày

 CPGT do mắc bệnh của NB/NB/đợt điều trị = ∑thu nhập của NB/

đợt điều trị

 Phương pháp quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng

Sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 15/9/2015 để quy đổi ngoại tệ trong các nghiên cứu sang tiền Việt Nam đồng

Trang 33

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với phân tích và so sánh, sử dụng test 2 cho so sánh tỷ lệ; sử dụng các kiểm định tham số hoặc phi tham số phù hợp đối với các biến liên tục (kiểm định phi tham số Mann-whitney so sánh hai giá trị trung vị và kiểm định phi tham số Karuskal-wallis so sánh nhiều hơn hai giá trị trung vị

2.9.2 Phân tích số liệu định tính

- Sau khi phỏng vấn sâu cán bộ y tế, nghiên cứu viên trực tiếp gỡ băng và tiến hành phân tích, tổng hợp những thông tin cần thiết đưa vào nghiên cứu, loại bỏ những nội dung không phục vụ cho nghiên cứu

2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Vấn đề đưa ra phân tích đã được sự đồng ý của lãnh đạo BVĐK Đồng Tháp

- Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng nghiên cứu khoa học

và Hội đồng đạo đức, Trường Đại học Y tế Công cộng, nghiên cứu được tiến hành sau khi các Hội đồng chấp thuận

- Mọi thông tin thu được do sự hợp tác giữa người nghiên cứu và Bệnh viện

- Các số liệu về kết quả nghiên cứu chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu đã

đề ra, không sử dụng cho các mục đích khác

2.11 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.11.1 Hạn chế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện chỉ với một bệnh tại BVĐK Đồng Tháp từ tháng

4 năm 2015 đến tháng hết 5 năm 2015, chỉ tính được chi phí cho đợt điều trị nội trú cho hộ gia đình; BHYT, do nghiên cứu chỉ tiến hành tại một Bệnh viện, vì vậy có

Trang 34

thể tính đại của nghiên cứu chưa cao Cần có những nghiên cứu sâu hơn nhằm tính đến cả chi phí từ phía cơ sở y tế để đánh giá đầy đủ gánh nặng kinh tế người bệnh Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế cho một đợt điều trị, một số yếu tố liên quan đến gánh nặng kinh tế từ phía hộ gia đình; BHYT Từ kết quả đó, các nhà quản sẽ xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn nhân sách hợp lý

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đối tượng dưới 15 tuổi

Kết quả bảng 3.1 cho thấy:

Người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới 15 tuổi trong mẫu nghiên cứu phân bố khá đều ở cả nam giới (51,5%) và nữ giới (48,5%); Các đối tượng nghiên cứu nhập viện từ 2 lần trở lên (67,6%) chiếm tỷ lệ cao hơn người bệnh nhập viện một lần (32,4%); Các đối tượng trong nghiên cứu sinh sống chủ yếu ở nông thôn là 74,3% cao hơn người bệnh sinh sống ở thành thị (25,7%); Đa số người bệnh có BHYT (98,5%), đối với trẻ em dưới 06 tuổi được BHYT thanh toán 100% với Bệnh viện

về khoản chi phí trực tiếp cho y tế, còn 02 trường hợp không BHYT (01 là người Camphuchia, 02 là người bệnh ngoài tỉnh); Về phân loại bệnh lý, người bệnh viêm phổi không bệnh kèm (75,7%) chiếm tỷ lệ cao hơn người bệnh có bệnh kèm (24,3%)

Trang 36

Bảng 3.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đối tượng trên 15 tuổi

Kết quả bảng 3.2 cho thấy:

Hầu hết người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi trong mẫu nghiên cứu

có nữ giới 83,3% chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (16,7%); Người bệnh chủ yếu không đi làm chiếm tỷ lệ cao 91,7%; Đối tượng nhập viện từ 2 lần trở lên và đối tượng nhập viện 1 lần có tỷ lệ bằng nhau (50%); Tỷ lệ người bệnh điều trị tại Bệnh viện (87,5%) cao hơn người bệnh điều trị ở tuyến trước chuyển đến (12,5%); Đa số người bệnh có BHYT (96%), duy nhất chỉ có một người bệnh không BHYT vì người bệnh này đi làm thuê không ổn định nơi ở nên họ không mua BHYT; Về phân loại bệnh lý, người bệnh viêm phổi có bệnh kèm (96%) chiếm tỷ lệ cao hơn người bệnh không bệnh kèm (4%)

Trang 37

Bảng 3.3 Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu học

Các đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn P

Kết quả bảng 3.3 cho thấy:

Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới 15 tuổi trong mẫu nghiên cứu là 8,1 ngày (ĐLC = 3,3) Người bệnh là nam giới có ngày điều trị trung bình (8,2 ngày) tương đồng với người bệnh là nữ giới (7,9 ngày)

Ở người bệnh có bệnh lý kèm có ngày điều trị trung bình (8,3 ngày) tương đương người bệnh không bệnh lý kèm (8,0 ngày) Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ngày điều trị trung bình theo đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.4 Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi theo đặc điểm nhân khẩu học

Các đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn P

Trang 38

Kết quả bảng 3.4 cho thấy:

Ngày điều trị trung bình của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi trong mẫu nghiên cứu là 9,2 ngày (ĐLC = 4,3) Người bệnh là nam giới có ngày điều trị trung bình (8,7 ngày) tương đồng với người bệnh là nữ giới (9,3 ngày); ngày điều trị trung bình của người bệnh nhập viện tại Bệnh viện (9,3 ngày) cao hơn ngày điều trị trung bình của người bệnh đã điều trị ở tuyến trước chuyển đến Bệnh viện (8,3 ngày); Người bệnh sinh sống ở nông thôn có ngày điều trị trung bình (9,6 ngày) cao hơn người bệnh sinh sống ở thành thị (7,6 ngày)

Theo đối tượng BHYT, ngày điều trị trung bình của đối tượng có BHYT (9,1 ngày) thấp gấp hơn so với đối tượng không BHYT (10 ngày); Ở người bệnh có bệnh lý kèm có ngày điều trị trung bình (9,2 ngày) thấp hơn người bệnh không bệnh

lý kèm (10 ngày) Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ngày điều trị trung bình theo đặc điểm nhân khẩu học

Trang 39

3.2 Chi phí điều trị nội trú của người bệnh viêm phổi

3.2.1 Tổng chi phí điều trị

Bảng 3.5 Tổng chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi dưới

15 tuổi cho một đợt điều trị

(ĐVT: nghìn đồng/đợt điều trị)

Chi phí

điều trị

Trung bình

Tỷ

lệ (%)

Độ lệch chuẩn

Giá trị thấp nhất

Giá trị Q1

Trung

vị

Giá trị Q3

Giá trị cao nhất

là trung bình chi phí gián tiếp cho y tế cho một đợt điều trị là 878,5 nghìn đồng (ĐLC 1.634,8 nghìn đồng) với tỷ lệ là 30,2%

Trang 40

Bảng 3.6 Tổng chi phí điều trị của người bệnh viêm phổi ở độ tuổi trên 15 tuổi cho một đợt điều trị

Giá trị thấp nhất

Giá trị Q1

Trung

vị

Giá trị Q3

Giá trị cao nhất

Ngày đăng: 03/04/2018, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w