1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các trạm y tế của người dân trên địa bàn quận ninh kiều, thành phố cần thơ

83 490 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân có bệnh ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Th ..... Nghiên cứu m tả thực trạng sử dụng dịch vụ k

Trang 1

PHAN THANH HÙNG

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hà Nội - 2016

Trang 2

PHAN THANH HÙNG

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI

CÁC TRẠM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

PGS.TS PHẠM HÙNG LỰC THS DƯƠNG KIM TUẤN

Hà Nội - 2016

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ vi

MỤC TI U NGHI N CỨU 3

Ch ng 1 T NG QU N TÀI LIỆU 4

1.1 Khái quát về dịch vụ khám, chữa bệnh 4

1.2 Hệ thống dịch vụ khám chữa bệnh 5

1.2.1 Tuyến trung ương 5

1.2.2 Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 5

1.2.3 Tuyến huyện 6

1.2.4 Tuyến xã, phường 6

1.2.5 Tuyến thôn, bản 7

1.2.6 Hệ thống y dược tư nhân 7

1.3 Hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, ph ờng 8

1.4 Những yếu tố ảnh h ởng đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh 9

1.4.1 Tiếp cận dịch vụ 9

1.4.2 Yếu tố bệnh 10

1.4.3 Yếu tố giá cả 10

1.4.4 Yếu tố dịch vụ y tế 10

1.4.5 Yếu tố đặc trưng cá nhân 10

1.5 Tình hình nghiên cứu về dịch vụ y tế của Việt Nam 11

1.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài 11

1.5.2 Các nghiên cứu trong nước 12

1.6 Cây vấn đề………… ……… 14

1.7 Giới thiệu s l ợc về quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th 15

Ch ng 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 16

2.1 Đối t ợng nghiên cứu 16

2 1 1 Tiêu chu n ự ch n đối tượng nghiên cứu 16

2 1 2 Tiêu chu n o i tr 16

Trang 4

2.2.1 Quần thể đích, quần thể nghiên cứu và khung mẫu 16

2 2 2 Thời gi n 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu, ph ng pháp chọn mẫu 17

2 4 1 Cỡ mẫu 17

2 4 2 hương pháp ch n mẫu 18

2.5 Ph ng pháp thu thập số liệu 18

2.6 Nội dung nghiên cứu 19

2.7 Xử lý dữ kiện và phân tích dữ kiện 21

2.8 Những hạn chế củ đề tài và biện pháp khắc phục s i số 21

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22

2.10 Đóng góp củ đề tài 23

Ch ng 3 KẾT QUẢ NGHI N CỨU 24

3.1 Đặc đi m chung củ đối t ợng nghiên cứu……… 24

3.2 Tình hình khám chữ bệnh ở trạm y tế củ bệnh nhân có bệnh 25

3.3 Các loại hình dịch vụ y tế mà ng ời dân có bệnh sử dụng tại các Trạm y tế, quận Ninh Kiều thành phố Cần Th năm 2016 28

3.4 Một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân có bệnh ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Th 33

Ch ng 4 BÀN LUẬN 39

KẾT LUẬN 56

KHUYẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU TH M KHẢO 59

Trang 6

Bảng 3.1 Đặc đi m chung củ đối t ợng nghiên cứu 24

Bảng 3.2 Các bệnh và triệu chứng c năng củ ng ời dân trong 4 tuần qu 26

Bảng 3.3 Mức độ khó chịu củ những ng ời có bệnh/triệu chứng c năng 26

Bảng 3.4 Tình hình khám chữ bệnh ở trạm y tế củ bệnh nhân có bệnh 26

Bảng 3.5 Lý do khám chữ bệnh củ 51 ng ời đến trạm y tế 27

Bảng 3.6 Lý do kh ng đi khám bệnh ở trạm y tế trong 193 ng ời 28

Bảng 3.7 Tình hình khám chữ bệnh ở trạm y tế tr ớc đây (n=400) 28

Bảng 3.8 Tình hình ng ời dân sử dụng các dịch vụ y tế ở trạm y tế 29

Bảng 3.9 Chi phí khám chữ bệnh ở trạm y tế ……… …29

Bảng 3.10 Thời gi n khám chữ bệnh ở trạm y tế 30

Bảng 3.11 Tỷ lệ có thẻ bảo hi m y tế củ ng ời dân 30

Bảng 3.12 Tỷ lệ sử dụng thẻ bảo hi m y tế củ ng ời dân 31

Bảng 3.13 Khoảng cách từ nhà đến trạm y tế 31

Bảng 3.14 Khoảng cách từ nhà đến trạm so với đến bệnh viện 31

Bảng 3.15 Thói quen đi khám chữ bệnh ở trạm y tế củ đối t ợng 32

Bảng 3.16 Thói quen đi khám chữ bệnh ở trạm y tế củ ng ời thân 32

Bảng 3.17 Đ ợc tuyên truyền về dịch vụ khám chữ bệnh ở TYT 32

Bảng 3.18 Mức độ tin t ởng với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế 33

Bảng 3.19 Mối liên qu n giữ lứ tu i với tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm y tế 33

Bảng 3.20 Mối liên qu n giữ trình độ học vấn và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 34

Bảng 3.21 Mối liên qu n giữ thu nhập và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 34

Bảng 3.22 Mối liên qu n giữ việc đến CSYT và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 35

Bảng 3.23 Mối liên qu n giữ mức độ khó chịu và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 35

Bảng 3.24 Mối liên qu n giữ thời gi n khám và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 36

Bảng 3.25 Mối liên qu n giữ thẻ bảo hi m và tỉ lệ khám chữ bệnh ở trạm 36

Bảng 3.26 Mối liên qu n giữ khoảng cách đến trạm và tỉ lệ khám chữ bệnh 37Error! Bookmark not defined.

Trang 7

với tỉ lệ khám chữ bệnh 37 Bảng 3.28 Mối liên qu n giữ thói quen củ ng ời nhà khám chữ bệnh ở trạm y tế với tỉ lệ khám chữ bệnh 38 Bảng 3.29 Mối liên qu n giữ đ ợc tuyên truyền với tỉ lệ khám chữ bệnh 38 Bảng 3.30 Mối liên qu n giữ sự tin t ởng với tỉ lệ khám chữ bệnh 38

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biều đồ 3.1 Tình trạng sức kh e củ đối t ợng nghiên cứu (trong vòng 4 tuần) 25

Bi u đồ 3.2 Ng ời bệnh đến các c sở y tế trong vòng 4 tuần 25 Biều đồ 3.3 Cách xử trí khi bệnh nhân kh ng đi khám bệnh ở trạm y tế 27

Bi u đồ 3.4 Sự hài lòng củ ng ời dân với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế 30

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Y tế c sở là đ n vị y tế đầu tiên thực hiện nhiệm vụ chuyên m n CSSK trực tiếp cho ng ời dân Nghiên cứu m tả thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân trên đị bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016 với 3 mục tiêu: 1) Xác định tỷ lệ ng ời dân có bệnh sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các Trạm y tế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016 2) M tả các loại hình dịch vụ y tế mà ng ời dân có bệnh sử dụng tại các trạm y tế 3) Tìm hi u một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế

Qu ph ng vấn 400 hộ gi đình, có 61% ng ời có bệnh trong vòng 4 tuần, Trong đó có 20,9% bệnh nhân đến khám chữ bệnh ở trạm y tế với lý do là gần nhà (34,5%), chi phí thấp (32,8%), và khám chữ bệnh nh nh (7,8%) Những

c sở y tế khác ng ời dân đến khám nh : bệnh viện c ng (62,2%), mu thuốc ở nhà thuốc (15,4%) và phòng mạch t (14,7%) Lý do bệnh nhân kh ng khám chữ bệnh ở trạm y tế: thích khám ở bệnh viện lớn (30,4%), thiếu thiết bị y tế và thuốc (15,7%), bệnh nhẹ (13,7%), năng lực cán bộ y tế (13,4%)

Loại hình dịch vụ chiếm nhiều nhất ở trạm y tế là khám, chữ bệnh Tây y (52,4%), t vấn sức kh e (24,2%), khám, chữ bệnh Đ ng y chiếm 7,8%, kế hoạch hó gi đình chiếm 5,9%, tiêm ngừ chiếm 1,9%, sinh đẻ (0,7%), các dịch vụ khác (7,1%) Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế là 89,2%

Các yếu tố nh trình độ học vấn, thu nhập, chi phí khám, và thói quen củ

ng ời bệnh có liên qu n đến việc lự chọn khám chữ bệnh ở trạm y tế Đ nâng c o tỷ lệ khám chữ bệnh ở trạm y tế, tăng về chất l ợng phục vụ củ trạm

y tế chúng t cần tiếp tục củng cố y tế c sở, bố trí thêm bác sỹ về trạm, tạo điều kiện cho bác sỹ ở trạm học thêm nâng c o t y nghề, cung cấp đầy đủ thuốc men

và một số thiết bị cần thiết phục vụ c ng tác khám chữ bệnh ở trạm y tế

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ là quyền lợi củ mỗi ng ời dân đã đ ợc Hiến pháp và Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân củ N ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩ Việt N m c ng nhận Mọi ng ời dân đều đ ợc h ởng sự chăm sóc sức khoẻ với sự bình đ ng nh nh u trong các loại hình y tế từ hệ thống y tế c ng lập Y tế c sở là đ n vị y tế đầu tiên thực hiện nhiệm vụ chuyên m n CSSK trực tiếp cho ng ời dân, đảm nhiệm một khối l ợng c ng việc chính trong ngành y tế

Tr ớc những năm 1990 mọi c ng dân Việt N m đều đ ợc khám chữ bệnh (KCB) kh ng mất tiền, từ khi đất n ớc b ớc vào thời kỳ mở cử , chuy n

s ng nền kinh tế thị tr ờng thì chi phí KCB đã v ợt quá khả năng b o cấp củ nhà n ớc Tr ớc tình hình đó, chính sách thu một phần viện phí r đời đã b sung nguồn kinh phí cần thiết, góp phần nâng c o chất l ợng hoạt động củ các

c sở y tế Tuy nhiên, việc thực hiện thu một phần viện phí c ng đã ảnh h ởng nhất định đến khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế (DVYT) củ ng ời dân [31]

Việc sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh trong gi i đoạn này giảm một cách đáng k Tỷ lệ sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh củ ng ời dân cả ngoại trú

và nội trú giảm một nử từ năm 1996- 1990, tỷ lệ ng ời dân đến khám tại c sở

y tế còn 1lần/ ng ời/ năm [41] Trong đó khả năng tiếp cận củ ng ời nghèo với

c sở y tế là rất kém vì: Kh ng có tiền chi trả khám chữ bệnh, có nhu cầu khám chữ bệnh c o h n ng ời giàu, khả năng tiếp cận nguồn th ng tin y tế thấp và

ph ng tiện đi lại khó khăn [20]

Với sự phát tri n hiện n y nhu cầu đòi h i về khám chữ bệnh củ ng ời dân ngày càng lớn, với chất l ợng c o h n, trong khi đó thì khả năng đáp ứng

về dịch vụ y tế củ y tế c sở thì lại thấp và kh ng phù hợp Đ cho ng ời dân

Trang 10

tiếp cận và sử dụng đ ợc dịch vụ y tế thì th ờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố

nh : Khoảng cách, giá cả, tính sẵn có, sự hi u biết về dịch vụ y tế [1]

Trong những năm gần đây, Đảng và nhà n ớc t đã có nhiều chính sách nhằm nâng c o chất l ợng hệ thống y tế c sở nh : Chỉ thị 06-CT/TW về củng

cố mạng l ới y tế c sở, Chiến l ợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến năm 2010, Chuẩn quốc gi về y tế xã gi i đoạn 2001-2010 [2,15] Chính từ những chính sách này hoạt động củ hệ thống y tế c sở đã đ ợc nâng c o về chất l ợng nh : Trạm y tế có bác sĩ, đ ợc tr ng bị các tr ng thiết bị y tế hiện đại

và đầy đủ, nhà trạm kh ng tr ng, nh ng sức thu hút ng ời dân đến sử dụng dịch

vụ y tế nói chung và dịch vụ khám chữ bệnh nói riêng vẫn còn ch đáp ứng

đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ ng ời dân Theo kết quả điều tr củ Hà Văn Giáp thì chỉ có 22,3% số ng ời ốm lần đầu đến trạm y tế xã khám chữ bệnh, tác giả Trần Thu Thuỷ là 19,29%, tác giả Tr ng Việt D ng là 12,3 % [41,20,21]

Nhiều trạm y tế c sở ph ờng, xã, thị trấn, nhà n ớc đã đầu t xây dựng

kh ng tr ng, nh ng tình hình khám chữ bệnh c ng vẫn kh ng khả qu n, có th nói những hạn chế về năng lực chuyên m n, c sở vật chất là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ng ời dân b đ n vị y tế gần g i nhất củ cộng đồng [42], thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân quận Ninh Kiều hiện n y nh thế nào, những nhân tố nào tác động khám chữ bệnh tại trạm y tế và việc làm thế nào đ nâng c o chất l ợng dịch vụ khám chữ bệnh tại trạm y tế

Chúng t i tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình s n h v

h h nh t tr t n n tr n n qu n nh

u th nh ph n h n ”

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ ng ời dân có bệnh sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các Trạm y tế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016

2 M tả các loại hình dịch vụ y tế mà ng ời dân có bệnh sử dụng tại các Trạm y tế, quận Ninh Kiều thành phố Cần Th năm 2016

3 Xác định một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ bệnh tại các trạm y tế củ ng ời dân có bệnh ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Th năm 2016

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về dịch vụ khám, chữa bệnh

Khám bệnh: là việc h i bệnh, kh i thác tiền sử bệnh, thăm khám thực

th , khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng

đ chuẩn đoán và chỉ định ph ng pháp điều trị phù hợp đã đ ợc c ng nhận [32]

Chữa bệnh: là việc sử dụng ph ng pháp chuyên m n kỹ thuật đã đ ợc

c ng nhận và thuốc đã đ ợc phép l u hành đ cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho ng ời bệnh [32]

Dịch vụ khám chữa bệnh là khả năng và mức độ cung ứng củ c sở y tế cho ng ời dân về dịch vụ chăm sóc, phát hiện và điều trị bệnh, tập vật lý trị liệu, theo nhu cầu và tình trạng bệnh của những bệnh nhân khi bị bệnh Và

ng ời bệnh sẽ trả cho c sở y tế một khoản chi phí đ đ ợc phục vụ

Mọi ng ời dân Việt N m đều đ ợc qu n tâm chăm sóc sức khoẻ c ng

nh quyền đ ợc tiếp cận các dịch vụ y tế nhất là khám chữa bệnh Sự tăng

tr ởng củ xã hội ở mỗi vùng miền khác nh u, kéo theo tình trạng gi tăng cách biệt giữ giàu và nghèo, giữ các nhóm dân c trong xã hội c ng trở nên ph biến h n Sự cách biệt này làm cho việc tiếp nhận và thụ h ởng các dịch vụ xã hội trong đó có dịch vụ y tế c ng khác nh u [7], [12]

Do đó, cần một mạng l ới y tế c sở thật sát dân, gần dân dự vào dân và

vì nhân dân đ mọi ng ời dân Việt N m đều đ ợc qu n tâm chăm sóc sức khoẻ

và đối t ợng đ ợc qu n tâm tr ớc mắt u tiên cho các đối t ợng: bà mẹ, trẻ em,

ng ời có tu i, ng ời l o động sản xuất, cho các đối t ợng chính sách ng ời nghèo [8] Đó là trạm y tế xã, ph ờng

Trang 13

Bộ Y tế là c qu n chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà ớc về

c ng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng c o sức kh e nhân dân, b o gồm các lĩnh vực y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học c truyền, thuốc, mỹ phẩm, n toàn vệ sinh thực phẩm và tr ng thiết bị y tế; quản lý nhà

n ớc về các dịch vụ c ng thuộc các lĩnh vực quản lý của bộ và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn củ nhà n ớc tại doanh nghiệp có vốn nhà n ớc thuộc bộ quản lý theo quy định củ pháp luật

Lĩnh vực khám chữa bệnh tuyến trung ng: đây là những c sở khám chữa bệnh đ ợc trang bị các ph ng tiện kỹ thuật tốt, tập trung hầu hết các bác

sĩ có chuyên m n c o, có khả năng chuẩn đoán và điều trị những tr ờng hợp phức tạp

1.2.2 Tuy n tỉnh th nh ph trực thuộ trun n

Sở Y tế là c qu n chuyên m n thuộc ủy b n nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ng, có chức năng th m m u, giúp ủy b n nhân dân cấp tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà n ớc trên đị bàn tỉnh, thành phố về bảo vệ, chăm sóc và nâng c o sức kh e nhân dân, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của ủy b n nhân dân tỉnh, thành phố và theo quy định củ pháp luật

Lĩnh vực khám chữa bệnh: đ ợc trang bị các ph ng tiện kỹ thuật tốt, có trình độ chuyên m n và t y nghề c o, có khả năng chuẩn đoán và điều trị những

tr ờng hợp phức tạp

Trang 14

1.2.3 Tuy n huy n

Gồm: 3 đ n vị là Phòng Y tế, Bệnh viện đ kho và Trung tâm Y tế Phòng Y tế là c qu n chuyên m n thuộc ủy b n nhân dân cấp huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà n ớc về

c ng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng c o sức kh e nhân dân trên đị bàn huyện

Bệnh viện huyện là n i cứu chữ c bản phục vụ nhân dân, đồng thời là tuyến hỗ trợ trực tiếp cho tuyến xã Củng cố y tế tuyến huyện, kh ng những nâng c o chất l ợng cứu chữ c bản tại chỗ mà còn hỗ trợ cho c ng tác chăm sóc sức khoẻ b n đầu của tuyến xã, đồng thời có tác dụng giảm bớt gánh nặng cho y tế tuyến tỉnh và Trung ng, đ các tuyến này tập trung vào nghiên cứu khoa học và cứu chữ có chất l ợng, những tr ờng hợp nặng và phức tạp [14]

Trung tâm Y tế: Làm nhiệm vụ thực hiện chăm sóc sức kh e b n đầu

nh : phòng chống dịch bệnh, thực hiện các ch ng trình mục tiêu y tế, quản lý trạm Y tế xã và phòng khám đ kho khu vực

1.2.4 Tuy n xã ph ng

Là đ n vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống

y tế nhà n ớc có nhiệm vụ thực hiện các nội dung chăm sóc sức khoẻ b n đầu cho nhân dân trên đị bàn Hiện n y cán bộ y tế xã trong toàn quốc kh ng thiếu, trừ vùng núi, vùng x , nh ng c cấu chất l ợng còn thiếu và hạn chế Tăng

c ờng c ng tác khám chữa bệnh và dự phòng cả về t chức, đào tạo và đầu t nâng cấp các c sở chuyên m n, kh i phục và phát tri n các phong trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ m i tr ờng sống Trong những năm gần đây đã có nhiều chính sách về hoạt động y tế xã nh Chỉ thị 06-CTTW của Ban Chấp hành Trung

ng về củng cố mạng l ới y tế c sở, Chuẩn quốc gia về y tế xã gi i đoạn 2001

- 2010 đ củng cố và nâng c o chất l ợng hoạt động của trạm y tế xã, đáp ứng

đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ nhân dân [3]

Trang 15

1.2.5 Tuy n thôn ản

Là “chân rết” của y tế xã, ph ờng, ở ng y trong dân, bám sát dân có nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phát hiện sớm bệnh dịch, s cứu và

xử trí cấp cứu b n đầu, chăm sóc ng ời mắc bệnh nhẹ mạn tính Vì vậy, y tế

th n bản có ý nghĩ qu n trọng và rất cần thiết trong việc chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng nhất là khu vực n ng th n miền núi Củng cố và nâng c o chất l ợng hoạt động của mạng l ới này đ y tế th n, bản thực sự là cánh t y v n dài của

y tế c sở

1.2.6 H th ng y ợ t nh n

Việc cho phép hành nghề y d ợc t nhân đã làm cho các dịch vụ y tế trở nên đ dạng, kh ng chỉ có cán bộ y tế về h u làm t mà ng y cả những ng ời làm việc nhà n ớc c ng đ ợc phép hành nghề t nhân ngoài giờ Với sự phát tri n y tế t nhân, Nhà n ớc cần phải có chính sách về v i trò của y tế t nhân trong việc cung cấp dịch vụ y tế, cần thiết phải phân b lại y tế t nhân giữa

và đ ng đáp ứng nhu cầu khá lớn về khám chữa bệnh cho nhân dân

Tóm lại, y tế c sở có vị trí chiến l ợc quan trọng, bởi vì y tế c sở là đ n

vị gần dân nhất, phát hiện ra những vấn đề củ chăm sóc sức khoẻ sớm nhất: Giải quyết tới 80% khối l ợng phục vụ y tế tại chỗ, th hiện sự c ng bằng trong

Trang 16

chăm sóc sức khoẻ rõ nhất, là n i trực tiếp thực hiện và kiếm nghiệm các chủ

tr ng, chính sách củ Đảng và Nhà n ớc về y tế, là bộ phận quan trọng nhất

củ ngành y tế th m gi vào n định chính trị - xã hội [24], [25]

1.3 Hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, phường

Trạm y tế xã, ph ờng là đ n vị đầu tiên tiếp xúc với ng ời dân, thực hiện nhiệm vụ về cả y tế dự phòng và điều trị là một trong những đ n vị ở rất gần

ng ời dân, biết rõ những thói quen, tập quán sinh sống, tình hình kinh tế xã hội tại đị ph ng Là đ n vị kỹ thuật chăm sóc sức kh e b n đầu (CSSKBĐ), phát hiện sớm và phòng chống dịch bệnh, CSSKBĐ và đỡ đẻ th ng th ờng, cung ứng thuốc thiết yếu, vận động nhân dân kế hoạch hó gi đình, bảo vệ sức kh e

bà mẹ và trẻ em, vệ sinh m i tr ờng [44]

Trong t ng số l ợt ng ời dân tiếp cận ngoại trú trạm y tế, gần 40% l ợt

ng ời liên qu n đến tiêm chủng hoặc y tế dự phòng, trên 40% liên qu n đến điều trị bệnh củ ng ời từ 6 tu i trở lên, gần 15% liên qu n đến chăm sóc th i sản và điều trị trẻ em d ới 6 tu i, bao gồm phục hồi chức năng, ki m tra sức

kh e và những dịch vụ khác Nh vậy hoạt động của trạm y tế chủ yếu tập trung thực hiện các ch ng trình y tế quốc gi , các ch ng trình y tế đị ph ng, trong khi đó hoạt động KCB th ng th ờng cho nhân dân bị s o lãng, giảm sút [15] Nguyên nhân vì s o? Có phải một số ng ời có thu nhập cao sẵn sàng tìm đến những c sở có kỹ thuật cao ở tuyến trên đ KCB, gây nên tình trạng quá tải

ở tuyến trên và làm giảm hiệu quả hoạt động của tuyến c sở Vì tâm lý kh ng tin t ởng vào năng lực điều trị của trạm y tế, vì cán bộ c sở thiếu tự tin Các trang thiết bị đ ợc trang bị khá đầy đủ nh ng sử dụng th ờng nhất chỉ là ống nghe và máy đo huyết áp, vì gặp những bệnh h i phức tạp thì trạm đã chuy n lên tuyến trên chứ kh ng dám l u bệnh Có những tr ờng hợp bệnh nhân phải mất nhiều thời gian chờ đợi ở các bệnh viện tuyến trên đ đến l ợt khám, nh ng bệnh của họ ở tuyến c sở thì c ng có th giải quyết đ ợc Tâm lý kh ng tin

Trang 17

t ởng làm cho ng ời dân thà chịu mất thời gian, tốn kém nh ng đở xót ruột

ng ời thân Nhiều lí do khác nh u trong đó có th nói đến sự tự do lựa chọn của

ng ời dân Một điều quan trọng là ng ời sử dụng dịch vụ KCB sẽ có tác động đến hệ thống cung ứng dịch vụ KCB chứ kh ng phải do ng ời cung ứng dịch

vụ quyết định [12]

Do đó, đ tạo điều kiện cho ng ời nghèo tiếp cận đến DVYT c bản có chất l ợng ngay tại đị ph ng n i c trú, đảm bảo c ng bằng và hiệu quả là điều kh ng dễ Hiện n y cán bộ y tế xã trong toàn quốc kh ng thiếu, trừ vùng núi, vùng x , nh ng c cấu chất l ợng còn thiếu và hạn chế Tăng c ờng c ng tác khám chữa bệnh và dự phòng cả về t chức, đào tạo và đầu t nâng cấp các

c sở chuyên m n, kh i phục và phát tri n các phong trào vệ sinh phòng bệnh

và bảo vệ m i tr ờng sống Trong những năm gần đây đã có nhiều chính sách

về hoạt động y tế xã nh Chỉ thị 06-CTTW của Ban Chấp hành Trung ng về củng cố mạng l ới y tế c sở, Chuẩn quốc gia về y tế xã gi i đoạn 2001 - 2010

đ củng cố và nâng c o chất l ợng hoạt động của trạm y tế xã, đáp ứng đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ củ nhân dân [3], [29]

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

1.4.1 Ti p c n d ch v

Tiếp cận y tế là khả năng mà ng ời sử dụng các dịch vụ sức khoẻ cần có

th đ ợc đáp ứng tại n i cung cấp Mục đích của dịch vụ y tế là đến với mọi

ng ời cộng đồng, nhằm thoả mãn nhu cầu về sức khoẻ cho con ng ời và cộng đồng

Tiếp cận dịch vụ y tế phục vụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố sau:

Trang 18

1.4.2 Y u t b nh

Mức độ bệnh sẽ quyết định sự lựa chọn cách thức chữa bệnh củ ng ời dân Khi đ u ốm nhẹ: Cảm cúm, đ u bụng, nhức đầu th ng th ờng mọi ng ời đều có chung cách giải quyết đó là “cố gắng chịu”, đó là đ tự kh i hoặc sử dụng các loại thuốc có sẵn trong nhà hoặc tự ý mu thuốc tự chữ mà kh ng có

sự can thiệt của thầy thuốc Họ chỉ đến các c sở y tế khi bệnh kh ng kh i hoặc tiến tri n nặng h n Còn đối với những ng ời có điều kiện khá h n thì đi các tuyến trên; đối với những ng ời nghèo thì chọn y tế đị ph ng

1.4.3 Y u t ả

Các tr ờng hợp bệnh nặng, cấp cứu cấp tính nghiêm trọng ảnh h ởng đến sức khoẻ và tính mạng, thì việc lựa chọn các dịch vụ y tế kh ng phụ thuộc vào thu nhập Dù nghèo khó đến mức nào họ c ng sẵn sàng bán cả tài sản thậm chí là cả nhà cửa, chỉ mong s o ng ời thân của họ đ ợc cứu sống Thế nh ng các tr ờng hợp nhẹ và vừ thì vấn đề thu nhập và giá cả có ảnh h ởng trực tiếp đến việc lựa chọn và sử dụng đến dịch vụ KCB Lúc này họ đến các c sở y tế thuộc đị bàn họ c trú đ khám chữa bệnh, vì giá cả thấp h n hợp lý với thu nhập của họ

1.4.4 Y u t d ch v y t

Th ờng kh ng đ ợc đo l ờng bằng các biến định l ợng mà bằng các biến định tính, th hiện nguyện vọng ý kiến củ ng ời dân đối với c sở y tế

Yếu tố dịch vụ y tế bao gồm: Trình độ chuyên m n của thầy thuốc, trang thiết bị và vật t y tế

1.4.5 Y u t ặ tr n nh n

Nhiều tác giả cho thấy rõ các yếu tố liên qu n gần nhất đến việc sử dụng dịch vụ y tế là yếu tố cá th củ con ng ời nh : tu i, giới, văn hoá, nghề nghiệp, dân tộc [40]

Trang 19

1.5 Tình hình nghiên cứu về dịch vụ y tế trong và ngoài nước

1.5.1 n h n ứu n ớ n o

Các nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đều cho thấy quyết định củ ng ời bệnh đi đâu, làm gì khi bị bệnh phụ thuộc khá nhiều vào tính sẵn

có dịch vụ, chất l ợng dịch vụ y tế, giá thành c ng nh cấu trúc xã hội niềm tin

về sức khoẻ và các đặc tr ng cá nhân củ ng ời bệnh c ng nh loại bệnh, mức

độ bệnh, khoảng cách từ nhà đến c sở y tế và khả năng tiếp cận tới các dịch vụ

y tế củ ng ời dân [45]

Nghiên cứu sử dụng dịch vụ y tế trên thế giới đã đ ợc thực hiện ở nhiều

n ớc nh Thuỵ Đi n, Mỹ, Anh từ đầu thế kỷ XX

Một cuộc điều tra tại 4 làng củ Thái L n với 1755 tr ờng hợp ốm đ ợc ghi chép lại cho thấy có tới 70% tự điều trị khi bị bệnh đ ợc khám bởi các cán

bộ chuyên m n [46]

Một tỷ lệ số ng ời tự điều trị là nguyên nhân dẫn đến hiện t ợng lạm dụng thuốc Đối với các n ớc đ ng phát tri n, hiện t ợng lạm dụng thuốc càng xảy r nghiêm trọng h n, tình trạng tự mua thuốc điều trị đã trở thành ph biến Một nghiên cứu 25.951 tr ờng hợp ở Andhra Pradesh cho thấy 47% thuốc ở các hiệu thuốc trong thành phố đ ợc bán kh ng có chỉ định của thầy thuốc [42]

Ở các n ớc đ ng phát tri n, với nhiều lý do khác nh u, y tế t nhân đã đ ợc huy động tham gia cung cấp dịch vụ y tế, giảm bớt gánh nặng của y tế nhà n ớc, đồng thời đáp ứng đ ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của ng ời dân Ở các n ớc mới c ng nghiệp hoá và các n ớc khu vực Đ ng N m Á do sự tăng tr ởng kinh

tế c o, nên mức sống củ ng ời dân tăng lên và nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế

c ng tăng nh ng y tế nhà n ớc ch đáp ứng đủ Đối với một số n ớc đ ng trải qua thời kỳ quá độ chuy n từ nền kinh tế hoá tập trung sang nền kinh tế thị

tr ờng nguồn bao cấp của nhà n ớc bị cắt giảm dẫn đến tình trạng thiếu trang thiết bị y tế,suy giảm tinh thần và thái độ phục vụ trong đó có Việt N m Đây là

Trang 20

những yếu tố và lý do dẫn đến sự phát tri n của hệ thống y tế t nhân tại các

n ớc này [43], [44]

1.5.2 n h n ứu tron n ớc

C ng theo tìm hi u và th m khảo qu các nghiên cứu của một số tác giả

trong cả n ớc về đánh giá hài lòng củ ng ời dân sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã nh

Theo nghiên cứu Nguyễn Văn Của về “Chất l ợng hoạt động của TYT

xã huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Gi ng năm 2010” có kết quả về sự hài lòng của

ng ời dân đối với nhân viên y tế của trạm về giao tiếp chiếm tỷ lệ ứng xử dịu dàng là 88,8%, mức độ hài lòng đối với hoạt động của trạm: về đ ờng đi đến trạm: 54% là d , kh ng khó lắm 32,7%, và ch b o giờ đến trạm là 13,3% Sự hài lòng về chất l ợng phục vụ: Phục vụ tận tình 60,8%, s cứu kịp thời 29,35%, giá rẻ chiếm 2,8%, kỹ thuật tốt chiếm 2,3%, khác chiếm 4,8% [10]

Theo một nghiên cứu ở huyện Thanh Miện tỉnh Hải D ng năm 2007 về tiếp cận và sử dụng dịch vụ KCB củ ng ời dân tại TYT cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có ng ời ốm trong 2 tuần tr ớc điều tr là 27,89% Tỷ lệ ng ời ốm 7,23% trong đó có 59,5% số này đến khám chữa bệnh tại TYT xã Lý do chủ yếu chọn KCB tại TYT Xã là có thẻ BHYT đăng ký KCB tại TYT 62% Lý do chính

kh ng chọn KGB tại xã là do thiếu thuốc tốt 61,7%, kh ng có bác sĩ tại TYT 56,14%, bệnh nhẹ tự mua thuốc điều trị 52,9% 92% ý kiến cho rằng chi phí cho KCB tại TYT xã là chấp nhận đ ợc [20]

Theo nghiên cứu ở Bạc Liêu năm 2012 cho thấy trong số hộ có ng ời đến TYT trong 2 tuần là 31,36% Trong đó đến đ tiêm phòng là cao nhất chiếm 32,98%, kế đến khám chữa bệnh chiếm tỉ lệ 28,19% [36]

Theo nghiên cứu ở tỉnh Đồng N i năm 2010, cho thấy ng ời bệnh có khuynh h ớng tự điều trị (34,5%) và đến khám chữa bệnh tại y tế t (35,6%), tỉ

lệ đến KCB tại TYT thấp (8%) [21]

Trang 21

Qu điều tr ng ời dân về tình hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại

3 xã l Kh l, l Phí, Hoà Phú, huyện Ch păh, tỉnh Gia Lai, tỷ lệ ng ời dân đến TYT sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh là 37,7%; đến bệnh viện là 17%; đến y tế

tự nhân là 26,8% và kh ng đi khám chữa bệnh là 18,5% về các yếu tố liên qu n đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của ng ời dân, ng ời có độ tu i trên 60

sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế là 11,77%; ng ời có độ độ tu i

1 6 - 5 9 đến y tế t nhân là 14, 84%; ng ời có học vấn ti u học và THCS đến tại trạm y tế là 23,22%; ng ời n ng dân kh ng đi khám chữa bệnh là 20,16%;

ng ời có BHYT chọn trạm y tế chữa bệnh là 25,81% trong khi kh ng có thẻ BHYT thì chọn y tế t nhân là 13,22% Các lý do sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh, lý do chọn tự điều trị là bệnh nhẹ là 51,4%; lý do chọn y tế t nhân là gần nhà 40,37%; lý do chọn trạm y tế là BHYT là 58,12%; lý do chọn BV là có BHYT là 47,62%, trong khi bệnh nặng là 28,57% [19]

Trang 22

Yếu tố khách quan

n i khám bệnh là

ở trạm

y tế

Thái

độ của cán bộ

y tế tốt

Khám bệnh nhanh

và hiệu quả

Vị trí thuận lợi,

đ ờng

xá thuận tiện, đủ thuốc, thiết

bị

Chi phí thấp

Nhà

ở gần

Trang 23

1.7 Giới thiệu sơ lƣợc về quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần th là đ thị loại I trực thuộc trung ng, giữ v i trò là trung tâm chính trị, văn hó , kinh tế củ vùng đồng bằng s ng Cửu Long nói chung, quận Ninh Kiều là quận trung tâm củ thành phố cần Th nói riêng Theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 củ Chính phủ, quận Ninh Kiều đ ợc thành lập trên c sở toàn bộ diện tích tự nhiên có 29,22 km2 và dân số 208 nghìn ng ời, gồm các ph ờng nội thành thành phố Cần Th , tỉnh Cần th c gồm Cái Khế, n Hò , Thới Bình, n Nghiệp, n C , n Hội, Tân

An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, n Khánh, H ng Lợi và n Bình [5]

Quận Ninh Kiều tại mỗi ph ờng có một trạm y tế Có th nói, những hạn chế về năng lực chuyên m n, c sở vật chất là nguyên nhân dẫn đến tình trạng

ng ời dân kh ng đến điều trị tại các đ n vị y tế gần g i nhất Vì những khó khăn củ các trạm y tế thuộc khu vực nội chủ yếu là về c sở vật chất thì các trạm y tế ngoại thành lại phải đ ng đầu với tình trạng thiếu bác sĩ bác sĩ

kh ng có ý định về c ng tác tại tuyến trạm y tế

Thời gi n qu , UBND TP Cần Th đã có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ đại học (bác sỹ) về c ng tác tại các trạm y tế tuyến xã, ph ờng, thị trấn Theo đó, bác sỹ về c ng tác tại trạm y tế sẽ đ ợc hỗ trợ từ 600 trăm ngàn đến 1 triệu đồng /tháng, trong vòng 3 năm, tùy theo xã, ph ờng, thị trấn [5]

Tuy nhiên, theo ý kiến củ nhiều bác sỹ, mức hỗ trợ này vẫn còn thấp,

ch đủ tạo điều kiện đ các bác sỹ n tâm về trạm c ng tác, hiện chỉ trên 75% trạm y tế trong toàn thành phố có bác sỹ Kết quả là nhiều trạm y tế vẫn thiếu bác sỹ và lãnh đạo ngành y tế phải điều động bác sỹ tuyến quận, huyện và tuyến thành phố tăng c ờng th m gi khám chữ bệnh, góp phần xây dựng, c ng cố trạm y tế đạt chuẩn quốc gi về y tế c sở

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Ng ời dân đ ng sinh sống trên đị bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần

2.2 Đị điểm và thời gi n nghiên cứu

2.2.1 Qu n thể í h qu n thể n h n ứu v hun ẫu

-Quần thể đích: Ng ời dân đ ng sinh sống ở quận Ninh Kiều, thành phố

Cần Th

-Quần thể nghiên cứu: Chủ hộ hoặc ng ời khác trong gi đình đủ 16 tu i

trở lên tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th Mỗi hộ chỉ ph ng vấn 1 ng ời vì những ng ời sống chung nhà có các thói quen, điều kiện kinh tế gi đình giống

nh u có th cho kết quả ph ng vấn trùng lặp

Trang 25

-Khung mẫu: D nh sách các hộ gi đình trên đị bàn quận Ninh Kiều,

thành phố Cần Th năm 2016

h n: Thời gi n thực hiện đề tài từ tháng 02/2016 đến tháng

9/2016

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng ph ng pháp nghiên cứu m tả cắt ng ng có phân tích

2.4 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu

1

d

p p z

 

Trang 26

Chúng t i tính đ ợc cỡ mẫu tối thi u cho nghiên cứu này là n = 361 đối t ợng

Điều tra 400 đối t ợng đ dự phòng những phiếu điều tr có s i sót th ng tin

Trên thực tế chúng t i tiếp cận đ ợc 409 đối t ợng, 4 đối t ợng từ chối nghiên cứu và 5 đối t ợng thuộc tiêu chuẩn loại trừ

4 h n ph p h n ẫu

+ Xác định các đối t ợng có hộ khẩu th ờng trú hoặc tạm trú từ 6 tháng

trở lên tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016 th tiêu chuẩn chọn củ nghiên cứu

+ Lập d nh sách theo mẫu tự BC

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, t ng số hộ ở quận Ninh Kiều là 58.978 hộ

+ Xác định số k (k=N/n=58.978/400=147)

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập d nh sách những ng ời dân có hộ khẩu th ờng trú hoặc tạm trú từ

6 tháng trở lên tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Th năm 2016 Chọn những đối t ợng đủ tiêu chí lập thành d nh sách riêng theo từng khu vực theo từng

ph ờng Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo số k tính đ ợc lập r d nh sách 400

ng ời nghiên cứu; Khảo sát các đối t ợng trong d nh sách theo thứ tự số nhà theo từng khu vực và ph ờng Giải thích rõ mục đích nghiên cứu và đảm bảo nghiên cứu bảo mật, kh ng ảnh h ởng xấu đến đối t ợng nghiên cứu Ph ng vấn đối

t ợng bằng bộ câu h i soạn s n Bộ c ng cụ nghiên cứu củ chúng t i có th m khảo từ nghiên cứu củ tác giả Trần Thị Kim Lý [28] và nghiên cứu củ tác giả Nguyễn Văn Nghị [29] Tuy nhiên, có chỉnh sử đ phù hợp với mục tiêu nghiên cứu củ chúng t i Ví dụ, nghiên cứu củ t i tìm hi u rõ h n phần đặc đi m chung

củ đối t ợng nghiên cứu, nghiên cứu củ chúng t i có m tả tần số mỗi loại triệu chứng c năng, còn nghiên cứu củ Trần Thị Kim Lý [28] thì chỉ có 2 giá trị là có triệu chứng và kh ng triệu chứng, nghiên cứu củ Trần Thị Kim Lý [28] có điều

Trang 27

tr về ph ng tiện đi lại (xe máy) vì nghiên cứu ở miền núi, vùng sâu Còn nghiên cứu củ chúng t i thì kh ng có biến này vì nghiên cứu ở thành thị So sánh với nghiên cứu củ tác giả Nguyễn Văn Nghị [29], tác giả nghiên cứu lý do kh ng khám chữ bệnh ở trạm y tế bằng nghiên cứu định tính, còn chúng t i nghiên cứu bằng ph ng pháp định l ợng với những giá trị nh s u: BN thích khám ở bệnh viện lớn, bệnh nhẹ kh ng đi khám, x nhà, thiếu thiết bị y tế và thuốc, năng lực cán bộ y tế ch c o, thái độ cán bộ y tế kh ng tốt

2.6 Nội dung nghiên cứu

2.6.1 Đ c điểm chung củ đối tƣợng nghiên cứu

-Phân loại bệnh: Có 2 giá trị, cấp tính và mạn tính

-Mức độ khó chịu củ bệnh: có 2 giá trị gồm kh ng khó chịu/khó chịu ít

và khó chịu vừ /nhiều

- Khám chữ bệnh ở trạm y tế: có 2 giá trị gồm Có và Kh ng

- N i khám khác: có 6 giá trị gồm kh ng chữ bệnh, mu thuốc ở nhà thuốc, phòng mạch t , bệnh viện c ng, bệnh viện t , n i khác

Trang 28

2.6.3 Các loại hình dịch vụ y tế ệnh nhân sử dụng tại các trạm y tế

2.6.3.1 Các loại hình dịch vụ y tế tại trạm y tế

- Từng đến trạm y tế: có 2 giá trị gồm có và kh ng

- Dịch vụ y tế ở trạm: có 7 giá trị gồm khám, chữ bệnh Tây y, khám chữ bệnh Đ ng y, tiêm ngừ , t vấn sức kh e, kế hoạch hó gi đình, sinh đẻ

và khác

- Chi phí khám bệnh: có 4 giá trị c o, trung bình, thấp, kh ng biết

- Thời gi n khám: có 2 giá trị mất thời gi n (Trên 1 tiếng) và kh ng lâu (trong vòng 1 tiếng)

- Sự hài lòng về dịch vụ y tế: Cảm nhận củ ng ời bệnh Có 2 giá trị có,

kh ng

2.6.3.2 Một số yếu tố khác

- Thẻ bảo hi m y tế: có 2 giá trị có và kh ng

- Sự so sánh khoảng cách: Tính từ nhà đến trạm y tế và từ nhà đến bệnh viện gần nhất (đ ờng bộ, đ ờng thủy) Có 2 giá trị gồm trạm y tế gần và bệnh viện gần

- Thói quen đi khám bệnh ở trạm củ đối t ợng nghiên cứu: Có 2 giá trị gồm có và kh ng

- Thói quen củ ng ời thân: Ng ời cùng hộ khẩu hoặc cùng sống chung trong một mái nhà, có 2 giá trị gồm có và kh ng

- Tuyên truyền về dịch vụ y tế ở trạm: Có 2 giá trị gồm có và kh ng

- Mức độ tin t ởng: Có 3 giá trị gồm tin t ởng nhiều, tin t ởng trung bình và tin t ởng ít

2.7 Xử lý dữ kiện và phân tích dữ kiện

- Sử dụng phẩn mềm SPSS 18.0 S u khi làm sạch các bộ câu h i

- Sử dụng toán thống kê m tả đ tính tần số và tỉ lệ %

- Tần số và tỉ lệ % đối t ợng có bệnh: số ng ời có bệnh/t ng số đối t ợng

Trang 29

điều tr

- Tần số và tỉ lệ ng ời bệnh đến trạm y tế khám chữ bệnh: số ng ời khám ở trạm y tế/ số ng ời bệnh

- Tần số và tỉ lệ các loại hình dịch vụ y tế (k cả các dịch vụ khác ngoài dịch vụ khám chữ bệnh)

- Tần số và tỉ lệ các yếu tố liên qu n đến tỷ lệ khám chữ bệnh củ ng ời bệnh ở trạm y tế

Do thời gi n và nguồn lực có hạn nên kết quả thu đ ợc từ nghiên cứu chỉ

có giá trị cho tại đị đi m nghiên cứu chứ kh ng đ r kết quả chung cho toàn tỉnh h y một vùng

Tăng tính tuân thủ yêu cầu đề r trong nghiên cứu, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng và đáng tin cậy.T chức huấn luyện tốt cho các điều tr viên Tiến hành giám sát chặt chẽ quá trình điều tr

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này tuân thủ theo quy định về xét duyệt đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo quyết định số 491/QĐ-YTCC ngày 24/09/2004 củ Hiệu tr ởng Tr ờng Đại học Y tế c ng cộng Đề c ng nghiên cứu này đã

đ ợc chuy n tới Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học củ tr ờng Đại

Trang 30

học Y tế C ng cộng phê chuẩn Nghiên cứu đ ợc tiến hành khi có sự cho phép bằng văn bản củ Chủ tịch Hội đồng Đạo đức kh ng định kh ng có các vi phạm các quy định về đạo đức

Hiện tại kh ng có vấn đề gì vi phạm các quy định về đạo đức trong nghiên cứu

Đối t ợng điều tr đ ợc các điều tr viên giải thích cụ th về mục đích

củ nghiên cứu Phiếu ph ng vấn đ ợc thiết kế khuyết d nh đ đảm bảo t n trọng th ng tin cá nhân Đối t ợng có quyền từ chối th m gi , chỉ ph ng vấn những ng ời tình nguyện th m gi nghiên cứu

Các th ng tin thu thập đ ợc l u trữ và giữ bí mật, chỉ có nghiên cứu viên mới có quyền sử dụng các th ng tin và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đ c điểm chung củ đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đ c điểm chung củ đối tượng nghiên cứu (N=400)

Trang 32

3.2 Tình hình khám chữ ệnh ở trạm y tế củ người dân có ệnh

Có bệnh

Biểu đồ 3.1 Tình trạng sức khỏe đối tượng nghiên cứu (4 tuần qua) (N=400)

Nhận xét: Bi u đồ 3.1 cho thấy, trong số những đối t ợng th m gi nghiên cứu, nhóm đối t ợng có bệnh trong 4 tuần qu chiếm tỷ lệ t ng đối c o (61,0%)

14,8%

85,2%

Không đến các CSYT Đến các CSYT

Biểu đồ 3.2 Người ệnh đến các cơ sở y tế trong vòng 4 tuần (N=244)

Trong số đối t ợng có bệnh, đ số bệnh nhân có đến các c sở y tế đ khám chữ bệnh chiếm tỷ lệ khá c o là 85,2%

Trang 33

Bảng 3.2 Các ệnh và triệu chứng cơ năng củ người dân trong 4 tuần qu Bệnh/triệu chứng cơ năng Tần số Tỷ lệ (%)

Trang 34

Qu h i những ng ời đến khám chữ bệnh ở trạm y tế cho thấy, những lý do ph

biến củ họ khi đến khám chữ bệnh ở trạm y tế là gần nhà (34,5%) và chi phí thấp (32,8%) Bên cạnh đó, khám chữ bệnh nh nh c ng là lý do lự chọn, chiếm 7,8%

nh ng ời dân kh ng đi khám chữ bệnh 1,7%

Trang 35

Bảng 3.6 Lý do không đi khám ệnh ở trạm y tế trong 193 người

Trang 37

Bảng 3.10 Thời gi n khám chữ ệnh ở trạm y tế Thời gi n khám chữ ệnh Tần số Tỉ lệ(%)

Biểu đồ 3.4 Sự hài lòng củ người dân với dịch vụ khám chữ ệnh ở trạm y tế

Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế rất c o chiếm đến 89,2%

Trang 38

Bảng 3.12 Tỷ lệ sử dụng thẻ ảo hiểm y tế củ người dân

Trang 39

Bảng 3.15 Thói quen đi khám chữ ệnh ở trạm y tế củ đối tƣợng

Thói quen khám ở TYT củ đối tƣợng Tần số Tỉ lệ (%)

Trang 40

Bảng 3.18 th hiện mức độ tin t ởng với dịch vụ khám chữ bệnh ở trạm y tế củ

ng ời dân, cho thấy tỷ lệ ng ời dân tin t ởng ở mức độ trung bình là 58,8%, tin t ởng mức độ nhiều là 25,2% và tin t ởng ở mức độ thấp là 16,0%

3.4 Một số yếu tố liên qu n đến việc sử dụng dịch vụ khám chữ ệnh tại các trạm y tế củ người dân có ệnh ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm

kh ng có ý nghĩ thống kê giữ 2 tỷ lệ khám ở nhóm trên 59 và nhóm 16-39

(p=0,622)

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm