1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

200 câu trắc nghiệm địa lí 11 có đáp án

20 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

200 câu trắc nghiệm địa lí 11 có đáp án tham khảo

Trang 1

[<BR>]

Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là

A đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế

B đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội

C trình độ phát triển kinh tế - xã hội

D đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội

[<BR>]

Đặc điểm của các nước đang phát triển là

A GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều

B GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều

C GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều

D năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều

[<BR>]

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

A khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp

B khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao

C khu vực I và III cao, khu vực II thấp

D khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao

[<BR>]

Trong số các quốc gia sau đây, nhóm quốc gia được coi là nước công nghiệp mới (NICs) là:

A Hàn Quốc, Xin-ga-po, In-đô-nê-xia, Bra-xin

B Xin-ga-po, Thái lan, Hàn Quốc, Ác-hen-ti-na

C Thái lan, Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

D Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin, Ác-hen-ti-na

[<BR>]

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

A giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao

B giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

C giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

D giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp [<BR>]

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là

Trang 2

A nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức thấp.

B nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp

C nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao

D nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

[<BR>]

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là

A công nghệ có hàm lượng tri thức cao

B công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất

C chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

D xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao

[<BR>]

Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

A công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

B công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

C công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu

D công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin [<BR>]

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào thời gian

A giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

B cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

C giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

D cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

[<BR>]

Nhận xét nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa ?

A Toàn cầu hóa là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt

B Toàn cầu hóa là quá trình lên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

C Toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế thế giới

D Toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học

[<BR>]

Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện nào sau đây?

A thương mại thế giới phát triển mạnh

B đầu tư nước ngoài tăng nhanh

C sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét

Trang 3

D các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

[<BR>]

Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả

A thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu

B đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế

C thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

D làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

[<BR>]

NAFTA là tổ chức

A Liên minh Châu Âu

B Diễn đàn hợp tác kinh tế Chây Á – Thái Bình Dương

C Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ

D Thị trường chung Nam Mỹ

[<BR>]

MERCOSUR là tổ chức

A Thị trường chung Nam Mỹ

B Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ

C Liên minh Châu Âu

D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

[<BR>]

APEC là tổ chức

A Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ

B Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương

C Liên minh Châu Âu

D Thị trường chung Nam Mỹ

[<BR>]

Trong các tổ chức liên kết sau đây, tổ chức có số dân đông nhất là

A Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ

B Liên minh Châu Âu

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

D Thị trường chung Nam Mỹ

[<BR>]

Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra

A ở hầu hết các quốc gia

B chủ yếu ở các nước phát triển

Trang 4

C chủ yếu ở các nước đang phát triển.

D chủ yếu ở châu Phi và Mỹ La tinh

[<BR>]

Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do

A con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ

B con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển

C các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu

D các thảm họa như núi lửa, cháy rừng…

[<BR>]

Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng tăng chủ yếu là do

A con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều

B các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều

C các phương tiện giao thông ngày càng nhiều

D hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều

[<BR>]

Số người cao tuổi đang tăng nhanh hiện nay không phải ở khu vực

A Nam Á B Tây Á C Trung Á D Trung Mỹ

[<BR>]

Các quốc gia đã chuyển hướng vào việc tìm kiếm các biện pháp phát triển kinh tế theo chiều sâu bắt đầu

A từ những thập niên đầu thế kỷ XX

B từ những thập niên giữa thế kỷ XX

C từ những thập niên cuối của thế kỷ XX

D từ những năm cuối của thế kỷ XX

[<BR>]

Các biện pháp phát triển kinh tế theo chiều sâu không bao gồm

A sử dụng nhiều nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng

B nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên-nhiên liệu, năng lượng

C nghiên cứu phát triển những loại vật liệu mới, các kỹ thuật công nghệ cao

D sử dụng nguồn lao động có tri thức qua đào tạo

[<BR>]

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao như:

A điện tử, năng lượng nguyên tử, luyện kim, công nghệ hóa dầu

B điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hóa dầu, hàng không-vũ trụ

Trang 5

C năng lượng nguyên tử, công nghệ hóa dầu, vật liệu xây dựng, dược phẩm.

D cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ hóa dầu, hàng không vũ trụ

[<BR>]

Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan

A rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô

B hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô

C hoang mạc, bán hoang mạc và xavan

D rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan

[<BR>]

Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi

A Khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn

B Khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh

C Khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác

D Trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác [<BR>]

Năm 2004, 3 quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất Châu Phi, đạt từ 4,0% trở lên là:

A Angiêri, Nam phi, Ga-na

B Nam phi, Ga-na, Công-gô

C An-giê-ri,Ga-na,Công-gô

D Nam phi, An-giê-ri, Công-gô

[<BR>]

Nhận xét đúng nhất về tài nguyên khoáng sản của Mĩ La tinh là

A Kim loại màu, sắt, kim loại hiếm, phốtphat

B Kim loại đen, kim loại quý và nhiên liệu

C Kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ

D Kim loại đen, kim loại mày, kim loại hiếm

[<BR>]

Nhận xét đúng nhất về khu vực Mỹ La tinh là

A Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, chênh lệch giàu nghèo rất lớn

B Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, chênh lệch giàu nghèo còn ít

C Nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, chênh lệch giàu nghèo rất lớn

D Nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, chênh lệch giàu nghèo

Trang 6

giảm mạnh

[<BR>]

Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển

A cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ

B cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc

C cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ

D cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi đại gia súc

[<BR>]

[<BR>]

Ý nào không phải là hệ quả của các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu

hết các nước Mĩ La tinh ?

A Các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh tác

B Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm

C Hiện tượng đô thị hóa tự phát

D Tài nguyên đất và rừng bị suy giảm nghiêm trọng

[<BR>]

Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985-2004

là do

A tình hình chính trị không ổn định

B chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo

C thiên tai xảy ra nhiều, kinh tế suy thoái

D chính sách thu hút đầu tư không phù hợp

[<BR>]

Nguồn FDI vào Mĩ La tinh chiếm trên 50% là từ các nước

A Hoa Kỳ và Canada B Hoa Kỳ và Tây Âu

C Hoa Kỳ và Tây Ban Nha D Tây Âu và Nhật Bản

[<BR>]

Mặc dù các nước Mĩ La tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển

chậm không phải do:

A điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

B duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài

C các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

D chưa xây dựng được đường lối phat triển kinh tế- xã hội độc lập, tự chủ

[<BR>]

Trang 7

Không phải là nguyên nhân làm cho tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ La tinh gần

đây từng bước được cải thiện?

A Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước ngoài

B Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế

C Phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh tế

D Cải cách ruộng đất

[<BR>]

Tình hình kinh tế các nước Mĩ La tinh từng bước đã được cải thiện, biểu hiện rõ nhất là

A xuất khẩu tăng nhanh

B thu hút nhiều vốn FDI

C tốc độ đô thị hóa giảm nhanh

D thị trường được mở rộng

[<BR>]

Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí của khu vực Tây Nam Á là

A Tiếp giáp với 3 châu lục

B Tiếp giáp với 2 lục địa

C Án ngữ đường giao thông từ Ấn Độ Dương sang Đại Tây Dương

D Nằm trên con đường tơ lụa

[<BR>]

Không phải là đặc điểm nổi bật về tự nhiên và xã hội của khu vực Tây Nam Á là

A Vị trí trung gian của 3 châu lục, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc

B Dầu mỏ ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở vùng Vịnh Péc-xích

C Có nền văn minh rực rỡ, phần lớn dân cư theo đạo hồi

D Phần lớn diện tích là thảo nguyên, Hồi giáo là đạo chính thống

[<BR>]

Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?

A Vị trí địa lý mang tính chiến lược

B Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có

C Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

D Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài

[<BR>]

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực Trung Á?

A Giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu mỏ, khí đốt, tiềm năng thủy điện lớn

B Điều kiện tự nhiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là chăn thả gia súc

C Thành phần dân tộc đa dạng , có mật độ dân số thấp, phần lớn theo đạo hồi

Trang 8

D Tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và phương Tây.

[<BR>]

Trong số các quốc gia sau đây, quốc gia không thuộc khu vực Trung Á là

A Áp-ga-ni-xtan B Ca-dắc-xtan

C Tát-ghi-ki-xtan D U-dơ-bê-ki-xtan

[<BR>]

Quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là

A Ả-rập-xê-út B Iran

C Thổ nhĩ kỳ D Cô Oét

[<BR>]

Dầu mỏ, nguồn tài nguyên quan trọng cảu Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở

A bán đảo Ả Rập B ven vịnh Ô Man

C ven biển Đỏ D ven vịnh Péc-xích

[<BR>]

Về mặt tự nhiên, Tây Nam Á không có đặc điểm

A Giàu có về tài nguyên thiên nhiên

B Khí hậu lục địa khô hạn

C Nhiều đồng bằng châu thổ đất đai giàu mỡ

D Các thảo nguyên thuận lợi cho thăn thả gia súc

[<BR>]

Nguồn tài nguyên có ở hầu hết các nước trong khu vực Trung Á đó là

A dầu mỏ, đồng, sắt

B dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá

C than đá, đồng, Uranium

D sắt, đồng, muối mỏ, kim loại hiếm

[<BR>]

Nguyên nhân sâu xa để Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc là

A nguồn dầu mỏ có trữ lượng lớn, có vị trí địa lý- chính trị quan trọng

B có nhiều khoáng sản quan trọng như sắt, đồng, vàng, kim loại hiếm…

C có nhiều tôn giáo lớn

D có nền văn minh rực rỡ lâu đời

[<BR>]

Trang 9

Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á là

A I-ran B I-rắc

C Ả-rập-xê-út D Cô-oét

[<BR>]

Nhận xét nào sau đây không đúng về Hoa Kỳ?

A Quốc gia rộng lớn nhất thế giới

B Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

C Dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư

D Nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới

[<BR>]

Không phải là một trong những đặc điểm về vị trí địa lý của Hoa Kỳ ?

A Nằm ở bán cầu Tây

B Nằm ở giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

C Tiếp giáp với Canada và khu vực Mĩ la tinh

D Nằm trong vùng nhiệt đới

[<BR>]

Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với

A Bắc Băng Dương B Đại Tây Dương

C Ấn Độ Dương D Thái Bình Dương

[<BR>]

Phần lãnh thổ Hoa Kỳ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên là:

A vùng phía Tây, vùng trung tâm, vùng phía Đông

B vùng phía Bắc, vùng Trung tâm, vùng phía Nam

C vùng núi trẻ Coóc- đi-e, vùng Trung tâm, vùng núi già Apalát

D vùng núi trẻ Coóc-đi-e, vùng núi già Apalát, đồng bằng ven Đại Tây Dương [<BR>]

Nhận định không đúng về đặc điểm địa hình vùng phía Tây Hoa Kỳ là

A Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m

B Các dãy núi trẻ chạy song song hướng Bắc-Nam, xen giữa các bồn địa và cao nguyên

C Ven biển Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp

D Xen kẻ các dãy núi là các đồng cỏ rộng lớn

[<BR>]

Trang 10

Nhận xét đúng nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng phía Tây Hoa Kỳ là

A Nhiều kim loại màu, diện tích rừng còn ít

B Nhiều kim loại đen, diện tích rừng tương đối lớn

C Nhiều kim loại màu, diện tích rừng tương đối lớn

D Nhiều dầu khí, diện tích rừng khá lớn

[<BR>]

Mô tả không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng phía Đông Hoa Kỳ là

A Gồm dãy núi già Apalát và các đồng bằng ven Đại Tây Dương

B Dãy núi già Apalát cao trung bình, nhiều thung lũng rộng cắt ngang

C Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu

D vùng núi Apalát có nhiều than đá, kim loại màu, nguồn thủy năng phong phú [<BR>]

Mô tả không chính xác về đặc điểm tự nhiên của vùng Trung tâm Hoa Kỳ là

A Phần phía Tây và phía Bắc có địa hình đồi gò thấp, nhiều đồng cỏ

B Phần phía Nam là đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi trồng trọt

C Khoáng sản có nhiều loại, trữ lượng lớn như than, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên

D phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam ven vịnh Mê-hi-cô có khí hậu nhiệt đới [<BR>]

Không phải là đặc điểm cơ bản về tự nhiên của bán đảo Alatxca ?

A Là bán đảo rộng lớn

B Địa hình chủ yếu là đồi núi

C Có trữ lượng lớn về dầu mỏ và tự nhiên

D Có khí hậu ôn đới hải dương mưa nhiều

[<BR>]

Vùng phía Tây Hoa Kỳ chủ yếu có khí hậu

A cận nhiệt đới và hoang mạc

B cận nhiệt đới và bán hoang mạc

C cận nhiệt đới và ôn đới hả dương

D hoang mạc và bán hoang mạc

[<BR>]

Vùng ven bờ Thái Bình Dương của Hoa Kỳ có khí hậu

A cận nhiệt đới và ôn đới hải dương

B cận nhiệt đới và bán hoang mạc

C cận nhiệt đới và hoang mạc

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w