Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội[7] .... Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM KIỀU LY
KHÓA: 2012 - 2014
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HỒ NGỌC HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 3Lời cảm ơn
Sau một thời gian nghiên cứu, với sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, sự
động viên của bạn bè, đồng nghiệp, sự sẻ chia, ủng hộ của gia đình, hôm nay
tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tham giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong
suốt quá trình học tập Đặc biệt, cảm ơn PGS.TS Hồ Ngọc Hùng, người đã
dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận
văn Những nhận xét, đóng góp sâu sắc của thầy là những gợi ý quý báu để tôi
giải quyết các vấn đề tốt hơn cho đề tài của mình
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong công việc để có thời gian hoàn thành luận văn
Và cuối cùng, cảm ơn gia đình và người thân đã luôn ủng hộ, chia sẻ
cùng tôi những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả !
Hà Nội, tháng năm 2014
Học viên
Trang 4
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 2
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Các khái niệm (thuật ngữ) 3
Cấu trúc luận văn 8
NỘI DUNG 9
Chương 1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 9
1.1 Giới thiệu chung về thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội [7] 9
Trang 61.1.1 Vị trí địa lí 9
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 10
1.1.3 Điều kiện văn hóa, xã hội 10
1.2 Hiện trạng chất thải rắn tại thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội [7] 13
1.2.1 Hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hà Nội 13
a Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt 13
b Hiện trạng chất thải rắn Công nghiệp 16
d Hiện trạng chất thải rắn Y tế……….18
1.2.2 Hiện trạng chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 22
a Hiện trạng chất thải rắn Sinh hoạt……….22
b Hiện trạng chất thải rắn Công nghiệp………25
c Hiện trạng chất thải rắn Xây dựng……….25
d Hiện trạng chất thải rắn Y tế ………29
1.3 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội[7] 31
1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 31
1.3.2 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 32
1.4 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 32
1.4.1 Đánh giá chung………32
a Ưu điểm……….32
Trang 7b Vấn đề còn tồn tại……… 33
1.4.2 Vấn đề cần nghiên cứu………34
Chương 2 Cơ sở khoa học về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 35
2.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 35
2.1.1 Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn 35
2.1.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của quản lý chất thải rắn 37
2.1.3 Yếu tố quy hoạch tác động đến quản lý chất thải rắn 39
2.1.4 Yếu tố con người tác động đến quản lý chất thải rắn 40
2.1.5 Dự báo phát sinh chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây đến năm 2025 a Chỉ tiêu phát sinh……… 41
b Chỉ tiêu thu gom………43
c Kết quả dự báo……… ….43
2.2.Cơ sở pháp lý quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - thành phố Hà Nội 52
2.2.1 Các văn bản pháp luật do Quốc Hội và Chính phủ ban hành 52
2.2.2 Các văn bản pháp lý do cấp Bộ ban hành 53
2.3.Cơ sở thực tiễn quản lý chất thải rắn 54
2.3.1 Kinh nghiệm từ trong nước 54
2.3.2 Kinh nghiệm từ nước ngoài 55
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội 59
Trang 83.1 Nguyên tắc chung quản lý chất thải rắn 59
3.2 Đề xuất một số giải pháp về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - Thành phố hà Nội 59
3.2.1 Giải pháp về quản lý CTR Sinh hoạt 59
a Công tác thu gom CTR Sinh hoạt……… 59
b Công tác vận chuyển CTR Sinh hoạt………63
c Công tác xử lý CTR Sinh hoạt……… 65
3.2.2 Giải pháp về quản lý CTR Xây dựng 70
a Công tác thu gom CTR Xây dựng………70
b Công tác vận chuyển CTR Xây dựng………71
b Công tác xử lý CTR Xây dựng ……….73
3.2.3 Giải pháp về quản lý CTR Công nghiệp 74
a Công tác thu gom, vận chuyển CTR Công nghiệp ……….…74
c Công tác xử lý CTR Công nghiệp……….84
3.2.4 Giải pháp về quản lý CTR Y tế 86
a Công tác thu gom, vận chuyển CTR Y tế 86
b Công tác xử lý CTR Y tế 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
Kết luận 101
Kiến nghị: 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
BCL: Bãi chôn lâp
BCLHVS: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVMT: Bảo vệ môi trường
CCN: Cụm công nghiệp
CTR: Chất thải rắn
CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp
CTRCNNH: Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 10Danh mục các bảng, biểu
Số hiệu
bảng, biểu Tên bảng, biểu Trang
Bảng 1.1 Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số TX Sơn
Bảng 1.4 Thành phần trong chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 26
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 33
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện 34
Bảng 2.3 Mục tiêu thu gom chất thải rắn thị xã đến năm 2025 35
Bảng 2.4 Dự báo phát sinh và tỉ lệ thu gom CTR thị xã Sơn Tây 35
Bảng 2.5 Dự báo lượng thu gom theo thành phần CTR thị xã
Bảng 2.6 Dự báo khối lượng chất thải rắn xây dựng và bùn thải
phát sinh và thu gom được
37
Bảng 2.7 Dự báo chất thải rắn y tế phát sinh tại TX Sơn Tây đến
năm 2025
40
Trang 11Bảng 3.1
Đề xuất thực hiện lộ trình phân loại CTR tại nguồn cho thị xã Sơn Tây 49
Bảng 3.2 Đề xuất trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác thu
gom, vận chuyển CTR tại thị xã Sơn Tây 51
Bảng 3.3 Khả năng tái chế và sử dụng CTR xây dựng 60
Bảng 3.4 Số lượng phương tiện vận chuyển CTR công nghiệp tại
Trang 12Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Thành phần chất thải rắn tại Hà Nội 5
Hình 1.2 Hiện trạng các cơ sở sản xuất công nghiệp tại
Hình 1.3 Sơ đồ hiện trạng các khu xử lý CTR 11
Hình 1.4 Bản đồ quy hoạch CTR nắm 2020-2030 của
Hình 2.1 Dự báo lượng phát sinh CTR thị xã Sơn Tây 38 Hình 2.2 Tỉ lệ thành phần CTR công nghiệp năm 2025 39
Hình 2.3 Xe thu gom rác thải tại Singapore 42
Hình 2.4 Xe vệ sinh đường phố tại Singapore 43
Hình 3.1 Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tai nguồn thị xã
Hình 3.1 Đề xuất thực hiện lộ trình phân loại CTR tại
nguồn cho thị xã Sơn Tây 53
Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý CTR bằng
phương pháp yếm khí tùy nghi A.B.T
55
Hình 3.3 Quy trình thu gom, vận chuyển 58
Trang 13Hình 3.4 Xe tải vận chuyển, thu gom CTR xây dựng 59
Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc phân loại CTR công nghiệp tại
Hình 3.9 Quy trình thu gom vận chuyển CTR tập trung 75
Hình 3.10 Sơ đồ tái chế, tái sử dụng CTR y tế 79
Trang 141
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Thị xã Sơn Tây là thị xã trực thuộc Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế,
văn hóa, chính trị, xã hội của khu vực phía Tây Băc thủ đô Hà Nội
Trong những năm gần đây, đi đôi tốc độ đô thị hoá và mức độ phát triển kinh tế nhanh là sự gia tăng về khôí lượng CTR, Tại Thị xã Sơn Tây, mỗi ngày có khoảng 80 tấn chất thải rắn các loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm 70%, số còn lại là chất thải rắn y tế, công nghiệp và xây dựng Mặc dù đã có những đơn vị tổ chức thu gom nhưng lại không đồng
bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn đề bất cập làm giảm hiệu quả thu gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Mặt khác, với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu hướng ngày càng gia tăng cùng với tốc độ phát triển, nếu không có một giải pháp phối hợp đồng bộ, thu gom không hợp lý thì CTR sẽ có các tác động xấu như : gây cản trở giao thông, mất mĩ quan đô thị, gây ô nhiễm môi trường
Thị xã Sơn Tây có mật độ dân số khá đông 1609 người/km2, khối lượng CTR sinh hoạt lớn ( 2525 tấn/năm vào năm 2011), khối lượng CTR công nghiệp (khoảng 600 tấn/năm) , y tế và xây dựng cũng ngày càng tăng lên do quá trình đô thị hóa Hệ thống thu gom chất thải rắn hiện nay được thực hiện bởi lực lượng thu gom chất thải rắn dân lập và công lập, chính vì thế mà chất thải rắn chưa được quản lý tốt Hệ thống thu gom CTR của Thị xã còn gặp một số bất cập như việc chưa phân loại được rác thải, bố trí các điểm hẹn, thời gian thu gom, vận chuyển chưa hợp lý, phương tiện thu gom cũ kỹ, thô sơ, không đảm bảo nhu câu thu gom CTR trên địa bàn Thị xã, chỉ có khoảng 80 – 85% tổng số lượng CTR được thu gom và số còn lại được thải xuống kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Công nghệ tái chế, tái sử dụng nhằm hạn chế chôn lấp, giảm thiều ô
Trang 152
nhiễm môi trường chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ diễn ra tự phát Chưa xây dựng được quy hoạch quản lý CTR , cơ chế quản lý và các chính sách hộ trợ công tác quản lý CTR
Để giải quyết tình trạng ô nhiễm CTR cần phải có một chiến lược cụ thể
và có mô hình quản lý thu gom , xử lý CTR thích hợp và đồng bộ cho tất cả các nguồn thải Ở nước ta quản lý CTR theo hướng bền vững là một trong bảy chương trình ưu tiên được xác định trong “Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, và tầm nhìn đến năm 2030” được chính phủ ban
hành Quyết định số 1216/QĐTTg Vì vậy đề tài : “Đề xuất một số giải pháp
về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây – TP Hà Nội” là rất cần thiết Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom, phân loại, xử lý, tái chế, chôn lấp CTR tại thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội
Về thời gian: Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Phương pháp nghiên cứu :
- Điều tra khảo sát, thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tính toán đánh giá
- Phương pháp chuyên gia
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
- Ý nghĩa khoa học: xây dựng cơ sở khoa học để quản lý CTR của thị xã Sơn Tây để phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của quốc gia
- Ý nghĩa thực tiễn: hoàn thiệng công tác quản lý CTR Thị xã Sơn Tây, nhằm xây dựng một khu đô thị mới, phát triển hài hòa và bền vững
Trang 163
Các khái niệm
Khái niệm chất thải rắn [2]
- Là toàn bộ các dạng vật chất (không ở dạng khí và không hòa tan được) được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế-xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn
Khái niệm quản lý chất thải rắn [2]
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm
Trang 17Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:
+ Khu dân cư
+ Khu thương mại
+ Cơ quan, công sở
+ Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
Trang 185
các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và
kế hoạch quản lý chất thải rắn
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từcác khu dân cưvà thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ50-75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn Giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tếvà tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…
Phân loại chất thải rắn [2]
Theo nguồn gốc phát sinh:
+Chất thải rắn sinh hoạt: là CTR được thải (sinh) ra từ sinh hoạt cá nhân, các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, …), khu thương mại
và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, …), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các
cơ quan hành chính nhà nước, văn phòng công ty, …), từ các hoạt động dịch
vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh đường phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh, …), từ hoạt động (ăn uống, vệ sinh, …) của các khoa, bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ)
+Chất thải rắn xây dựng: là các CTR được thải ra do các hoạt động xây dựng như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại, …
+Chất thải rắn công nghiệp:
CTR công nghiệp là các CTR được thải (sinh) ra trong quá trình sản xuất
Trang 196
của khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ.CTR công nghiệp bao gồm cả chất thải rắn và bùn sinh ra từ hệ thống xử lý chất thải lỏng và khí thải
CTR công nghiệp cũng được chia ra làm hai loại:CTR không nguy hại và CTR nguy hại;CTR có thể tái sử dụng,tái chế và CTR không thể tái sử dụng,tái chế
+Chất thải rắn y tế:
CTR y tế dược định nghĩa trong quyết định 43/2007/QĐ-BYT bao gồm tất cả chất thải rắn được thải ra từ các cơ sở y tế.CTR y tế cũng được chia ra làm hai loại:là CTR y tế nguy hại và CTR y tế không nguy hại
CTR y tế nguy hại: là CTR y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ
nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn
Lịch sử phát triển và quản lý CTR [5]
Chất thải rắn có từ khi con người có mặt trên trái đất Con người và động vật đã khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ cho đời sống của mình và thải ra các chất thải rắn.Khi ấy, sự thải bỏ các chất thải
từ hoạt động của con người không gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng bởi vì mật độdân cư còn thấp Bên cạnh đó diện tích đất còn rộng nên khả năng đồng hoá các chất thải rắn rất lớn, do đó đã không làm tổn hại đến môi trường
Khi xã hội phát triển, con người sống tập hợp thành các nhóm, bộ lạc, làng, cụm dân cư thì sự tích lũy các chất thải rắn trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với cuộc sống của nhân loại Thực phẩm thừa và các