1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương nghiên cứu tại thành phố rạch giá, tỉnh kiên giang

72 331 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH --- TRẦN DŨ ĐIỀU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG: NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN DŨ ĐIỀU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG: NGHIÊN CỨU TẠI

THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN DŨ ĐIỀU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG: NGHIÊN CỨU TẠI

THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN PHƯƠNG THẢO

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập đảm bảo tính khách quan, các nguồn trích dẫn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2017

Học viên thực hiện

Trần Dũ Điều

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DAH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NH CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG 4

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 4

2.1.2 Phân loại tín dụng 4

2.1.3 Rủi ro tín dụng 5

2.1.4 Vai trò của tín dụng 6

2.2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HỘ TIỂU THƯƠNG 6

2.2.1 Khái niệm về hộ tiểu thương 6

2.2.2 Đặc điểm kinh tế hộ 6

2.2.3 Vai trò của kinh tế hộ 8

2.2.4 Vai trò của các ngân hàng trong thị trường tín dụng 8

2.2.5 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển kinh tế hộ 8

Trang 5

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA

HỘ TIỂU THƯƠNG 9

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN KINH TẾ CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG 12

2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước 12

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 16

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 19

3.1.3 Tình hình vay vốn tín dụng của hộ tiểu thương trên địa bàn Thành phố Rạch Giá 21

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Khung nghiên cứu 23

3.2.2 Mô hình và các biến trong nghiên cứu 24

3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 29

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 29

3.3.2 Dữ liệu sơ cấp 29

3.3.2.1 Chọn điểm điều tra 29

3.3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

3.3.2.3 Cỡ mẫu điều tra 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG 32

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 32

4.2 KẾT QUẢ HỒI QUY 38

4.2.1 Kiểm tra đa cộng tuyến của các biến trong mô hình 38

4.2.2 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng 38

4.3 GIẢI THÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY 40

Trang 6

4.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 42

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 44

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp tình hình phát triển của hộ tiểu thương 21

Bảng 3.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tính dụng 27

Bảng 4.11: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập 38

Bảng 4.12: Kết quả khả năng tiếp cận tín dụng 39

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.3: Tình hình doanh số cho vay và dư nợ 22

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với sự phát triển hệ thống NH hiện nay, ngoài khách hàng truyền thống, các

NH còn quan tâm đến việc tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương tại các Chợ và Trung tâm thương mại Hộ tiểu thương luôn bao giờ cũng cần vốn để mở rộng kinh doanh, buôn bán Tuy nhiên, việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của các NH đến các hộ tiểu thương vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều hộ tiểu thương phải tiếp cận các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao, ảnh hưởng đến thu nhập của hộ Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng từ NH của các hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá nhằm tìm ra các hàm ý chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho hộ tiểu thương, giúp hộ tiểu thương phát triển kinh doanh, buôn bán, nâng cao thu nhập, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội địa phương

Từ các lý thuyết kinh tế về tín dụng, trên cơ sở các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, tác giả xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu gồm 10 biến độc lập gồm tuổi chủ hộ, giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ, học vấn chủ hộ, qui mô hộ,

số lao động, số năm buôn bán, vốn kinh doanh, doanh thu và tài sản thế chấp Bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả đề tài chọn 160 hộ tiểu thương tại 2 Chợ và

1 Trung tâm thương mại để thu thập dữ liệu phân tích Kết quả phân tích hồi quy Logisctic cho thấy, có 7 nhân tố gồm tuổi chủ hộ, dân tộc chủ hộ, qui mô hộ, số năm buôn bán, vốn kinh doanh, doanh thu và tài sản thế chấp ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng từ các NH

Các kết quả nêu trên là cơ sở để đề xuất các hàm ý chính sách đối với chính quyền địa phương, các NH trên địa bàn và các tổ chức đoàn thể nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của các hộ tiểu thương, góp phần cải thiện và phát triển qui mô kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã và đang diễn

ra mạnh mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng nước Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Bên cạnh

đó Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới năm

2007, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang lan tỏa đến hầu hết mọi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với những nước đang trong giai đoạn phát triển như Việt Nam Điều đó cho thấy rằng trong những năm tới đây việc đầu tư nước ngoài và hàng hoá nước ngoài tràn vào thị trường Việt Nam là điều khó tránh khỏi

Nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của các hộ tiểu thương là cần thiết

Có nguồn vốn hộ tiểu thương có thể mở rộng kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm phục

vụ khách hàng, nâng cao doanh thu Vấn đề tìm nguồn vốn được rất nhiều tiểu thương quan tâm, cái chính ở chỗ là tiếp cận từ nguồn vốn nào, chính thức hay phi chính thức; Rạch Giá là một là một thành phố của tỉnh Kiên Giang, mạng lưới các Chợ và Trung tâm thương mại được phủ ở tất cả các phường, xã Hiện tại, Thành phố Rạch Giá có tổng cộng 36 chợ trong đó có 1 trung tâm thương mại 30 tháng 4 với 932 hộ tiểu thương hoạt động Nhu cầu về vốn của các hộ tiểu thương để mở rộng, phát triển kinh doanh ngày càng cao Tuy nhiên việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là tín dụng chính thức gặp nhiều khó khăn Phần đông các tiểu thương tiếp cận nguồn vốn phi chính thức thông qua việc vay người thân, bạn bè Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của các hộ tiểu thương trên địa bàn Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang là cần thiết Thông qua đó, tìm ra các chính sách hợp lý để các hộ tiểu thương dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn chính thức, với lãi suất phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chính vì những lý do như trên, tôi chọn

đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu

thương: Nghiên cứu tại Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” làm đề nghiên cứu

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài xác định nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của các hộ tiểu thương Qua đó, đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho các hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện các mục tiêu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá

- Gợi ý các chính sách nhằm giúp cho các hộ tiểu thương tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng để phát triển kinh doanh

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của

hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá hiện nay?

- Nếu có, mức độ ảnh hưởng của các nhân đó như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương trên địa bàn?

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn chỉ chú trọng vào nghiên cứu về tiếp cận tín dụng từ ngân hàng được thực hiện đối với hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Đây là địa bàn năng động, là đầu mối giao thương để cung cấp hàng hóa đi các huyện trong và ngoài tỉnh lân cận

Giới hạn thời gian nghiên cứu của luận văn sử dụng hai nguồn dữ liệu nghiên cứu, trong đó các số liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng ngân hàng của các hộ tiểu thương trên địa bàn được thu thập từ năm 2012-2015 từ các sách báo, tạp chí, Niên giám thống kê, các báo cáo của UBND Tp Rạch Giá, các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn được thu

Trang 13

thập trong tháng 11/2016

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu thông qua hai bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua nghiên cứu, thảo luận với các chuyên gia gồm cán bộ chuyên về quản lý thị trường, chuyên về lĩnh vực thuế, cán bộ chủ chốt các Phường và UBND thành phố để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương

Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng thông tin từ hai nguồn chính: thứ nhất từ khảo sát thực tế các tiểu thương tại chợ và trung tâm thương mại; thứ hai từ nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của sở, ban, ngành, niên giám thống kê hàng năm của thành phố Rạch Giá

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Chương 1 Giới thiệu về luận văn Trình bày tổng quan về thành phố Rạch Giá,

cũng như tình hình vay vốn tín dụng của hộ tiểu thương và lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn

Chương 2 Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày các khái niệm về tín dụng

NH, các tổ chức tín dụng, mối quan hệ giữa tín dụng NH và phát triển hộ tiểu thương, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng NH và các nghiên cứu trước có liên quan

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương này trình

bày nguồn dữ liệu, chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp phân tích số liệu và mô hình nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan về mẫu nghiên

cứu, kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng NH của

hộ tiểu thương trên địa bàn Tp Rạch Giá

Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này trình bày những kết quả

mà đề tài đạt được, các hàm ý chính sách nhằm giúp các hộ tiểu thương Tp Rạch Giá tiếp cận dễ dàng nguồn vốn tín dụng NH, phát triển kinh doanh, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NH

CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG

Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với người cho vay; khoản vay

sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền, vật chất (tín dụng thương mại, tài sản tín dụng thuê mua); tín dụng là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín dụng bằng chữ ký

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, không làm thay đổi quyền sở hữu chúng (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả (3) Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

Trang 15

dụng với các doanh nghiệp và cá nhân; (3) Tín dụng nhà nước, là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay

Nếu phân theo thời hạn tín dụng thì có ba loại: (1) Tín dụng ngắn hạn, là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân; (2) Tín dụng dài hạn, là tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hạ tầng ( đường, cảng,…), mở rộng quy mô sản xuất; (3) Tín dụng trung hạn, là loại tín dụng ở giữa hai kỳ trên, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Phân theo đối tượng tín dụng NH thì có (1) Tín dụng vốn lưu động, là loại tín dụng cấp vốn để hình thành vốn lưu động như dự trữ hàng, mua nguyên nhiên vật liệu,…; (2) Tín dụng cố định, là loại tín dụng cấp phát để hình thành tài sản cố định, đầu tư máy móc thiết bị…

Ngoài ra, phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng vốn, thì có tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng

2.1.3 Rủi ro tín dụng

“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do

NH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 / 04 / 2005 của thống đốc NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD)

Từ khái niệm trên, các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng bao gồm: Rủi ro tín dụng khi người vay không trả đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NH Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn được, nó mang tính khách quan, chúng ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây

ra Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH

Trang 16

2.1.4 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò như:

(1) Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế; (2) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển; (3)

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn; (4) Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp; (5) Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Bên cạnh những vai trò tích cực của tín dụng nêu trên, Nguyễn Văn Dờn (2009) còn nhấn mạnh thêm tác dụng của tín dụng trong việc góp phần ổ định tiền tệ, giá cả trong nền kinh tế, thông qua chức năng của mình giảm khối lượng tiền trong lưu thông, cung ứng tiền từ nơi thừa qua nơi thiếu…góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội nhờ việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, cung cấp hàng hóa phục vụ tốt cho người dân, khai thác mọi tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động

để sản xuất… thu hút và tạo việc làm cho xã hội

2.2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HỘ TIỂU THƯƠNG

2.2.1 Khái niệm về hộ tiểu thương

Theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Điều

49 quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”

Hộ kinh doanh là một đơn vị kinh tế độc lập, trực tiếp kinh doanh hàng hóa và

là chủ thể của mọi hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyển, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ Trong đề tài luận văn này chỉ đề cập đến các hộ kinh doanh hàng hóa tại chợ, trung tâm thương mại, gọi là hộ tiểu thương

2.2.2 Đặc điểm kinh tế hộ

Theo Tạ Việt Anh (2010), hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, kinh doanh vừa là một đơn vị tiêu dùng Sử dụng nguồn nhân lực tự có, quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ngành nghề đa dạng, phong phú, khả năng quản lý hạn chế, vốn kinh doanh từ tiết kiệm, tích lũy trong hộ Đặc điểm chung thể hiện là:

Trang 17

Về nhân lực: Hộ chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có trong gia đình Đây là nguồn lực ở quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình, bạn bè thân thuộc được huy động để tham gia vào kinh doanh, mua hàng hóa Một số hộ có quy mô vốn lớn, mặt bằng quầy sạp rộng, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa vào lúc thị trường mua bán nhiều vào các dịp lễ, ngày tết có thể thuê thêm lao động để phụ giúp kinh doanh

Về quy mô kinh doanh: hộ tiểu thương kinh doanh ở quy mô nhỏ, phạm vi kinh doanh hẹp Do điều kiện về vốn, quản lý, mặt bằng quầy sạp và thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế nên có khó có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh Tuy vậy, trong tương lai, khi có sự liên kết, trao đổi và hợp tác giữa các hộ tiểu thương với các công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thì quy mô kinh doanh của hộ tiểu thương sẽ lớn hơn

Vốn kinh doanh: Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của gia đình, vay mượn bạn bè, người thân hoặc mua bán thông qua hình thức gối đầu từ nhà máy, xí nghiệp và các hãng kinh doanh khác Số lượng hộ tiểu thương tiếp cận và được vay vốn chưa nhiều do thiếu các điều kiện đảm bảo tiền vay ngân hàng

Về ngành nghề: Hộ tiểu thương kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng phong phú, mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kim khí điện máy, hàng phục vụ cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng sinh hoạt của người dân

Về quản lý kinh doanh: Khả năng quản lý của hộ tiểu thương nhìn chung còn nhiều hạn chế, phần lớn tổ chức kinh doanh dựa vào kinh nghiệm tích lũy từ người đi trước truyền lại cho người đi sau, cha mẹ chuyền cho con, tổ chức quản lý tài chính theo gia đình, người chủ thống nhất và quyết định mọi vấn đề liên quan đến kinh doanh

Nhìn chung, từ những đặc điểm trên cho thấy các hộ tiểu thương hoạt động kinh doanh rất phong phú, nhạy bén với thị trường để kinh doanh hàng hóa phục vụ tốt cho sản xuất và tiêu dùng Một trong những khó khăn của các hộ tiểu thương hiện nay là thiếu vốn để mở rộng quy mô liên kết, trao đổi, mua bán hàng hóa, vì vậy, việc tạo điều kiện để các hộ tiểu thương tiếp cận tín dụng, tăng lượng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ

Trang 18

2.2.3 Vai trò của kinh tế hộ

Hộ gia đình tạo ra nguồn nhân lực, tái sản xuất ra sức lao động, một nhân tố quan trọng đối với các ngành kinh tế quốc dân Nó còn là một đơn vị kinh tế độc lập, cung cấp trao đổi hàng hóa cho xã hội và tạo giá trị tăng trưởng phát triển kinh tế Hộ gia đình là một đơn vị tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và là thị trường cho các doanh nghiệp Với vai trò tổ chức kinh doanh, sản xuất, hộ gia đình là nơi trao đổi hàng hóa

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Với tư cách là con người, thì hộ gia đình cũng cần

sử dụng hàng hóa cần thiết cho cuộc sống, và tái tạo sức lao động Đây là nhu cầu để hình thành thị trường hàng hóa cho các doanh nghiệp

2.2.4 Vai trò của các ngân hàng trong thị trường tín dụng

Các tổ chức tín dụng ngân hàng là thành tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn (Lê Thanh Tâm, 2008) Về mặt tài chính, các tổ chức thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ, thực hiện các chức năng quan trọng như huy động vốn; tái phân bổ tiết kiệm cho đầu tư và tạo điều kiện thị trường thuận lợi cho thương mại và dịch vụ phát triển, nhờ đó giúp giảm nghèo và cải thiện thu nhập hộ gia đình Về khía cạnh xã hội, các tổ chức ngân hàng tạo ra cơ hội cho dân chúng nông thôn, nhất là những người nghèo nhất tiếp cận được với dịch vụ tài chính, thông qua đó tăng cường năng lực xã hội của họ

2.2.5 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển kinh tế hộ

Các tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, luân chuyển vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu vốn, tạo sự lưu thông tiền tệ thúc đẩy phát triển sản xuất kinh tế Đối với Nhà nước tín dụng là công cụ quan trọng để quản

lý điều tiết nền kinh tế thông qua sự điều hành chính sách tiền tệ Đối với doanh nghiệp, cá nhân thì tín dụng sẽ là nguồn hỗ trợ những thiếu hụt về vốn sản xuất kinh doanh Đối với hộ kinh doanh, với tư cách là chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá cho xã hội, tín dụng cũng có vai trò tích cực, thể hiện như:

Tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn để hộ duy trì, phát triển kinh doanh hàng hoá, góp phần tạo thu nhập cho hộ, lưu thông hàng hoá từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng Trong cơ chế thị trường, để tồn tại, phát triển hộ sản xuất, kinh doanh phải tính toán mặt hàng kinh doanh, thị trường trao đổi, chi phí kinh doanh làm sao đạt được lợi nhuận cao nhất Theo đó nhu cầu vốn để mua nguyên, nhiên vật liệu, hàng hoá, trang thiết bị sản xuất, kinh doanh tăng cao Tuy nhiên, nguồn vốn của các hộ rất hạn

Trang 19

chế, nên rất cần sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng cung cáp vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tạ Việt Anh (2010) [5] cho biết, từ năm 1994 đến

2007, tỷ lệ hộ được các tổ chức tín dụng cho vay tăng từ 9% lên 70% Tương tự Trương Quang Thông (2010)[17] khi khảo sát tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cho thấy tổ chức tín dụng cho 63% doanh nghiệp nhỏ vay

Tín dụng thúc đẩy hộ tăng cường sản xuất, kinh doanh hàng hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Hộ kinh doanh là đơn vị kinh tế tự chủ, hạch toán theo cơ chế thị trường bảo đảm có thu nhập để duy trì sản xuất kinh doanh, vì vậy, khi vay vốn của các tổ chức tín dụng phải bảo đảm thu hồi cả gốc lẫn lãi đòi hỏi hộ kinh doanh phải thật sự khai thác tốt các lợi thế về nhân lực, vật lực, thị trường để sản xuất kinh doanh

có lợi nhuận cao, kết quả là hàng hoá được sản xuất, kinh doanh nhiều hơn, đáp ứng cho nhu cầu xã hội Bên cạnh đó, khi nền kinh tế mở cửa, thị trường hàng hoá trong nước, với lợi thế so sánh tương đối được trao đổi, giao thương với quốc tế nhiều hơn,

từ đó các hộ sản xuất kinh doanh đã nhanh chóng thích nghi và hội nhập quan hệ kinh

Nhóm các nhân tố chủ quan

Về phía khách hàng (hộ kinh doanh): Một hộ kinh doanh có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính, có mặt bằng kinh doanh, có thu nhập thường xuyên sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Nhân tố này chủ yếu là: trình độ học vấn, số lao động của hộ, vốn và doanh thu, số năm hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, năng lực, uy tín của khách hàng

Trang 20

Nhóm các nhân tố khách quan

Về môi trường pháp lý: Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng được quy định chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật do NHNN ban hành Các đối tượng khách hàng được vay vốn của NHTM cần được thừa nhận về mặt pháp lý Đây

là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất, còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay Nếu hệ thống các văn bản pháp quy không đồng bộ, việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẻ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái… ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất

cả mọi hoạt động kinh tế và tác động rõ rệt đến sức mua của người dân cũng như hoạt động kinh doanh của các hộ kinh doanh Vì vậy, việc tiếp cận vốn của hộ cũng như khả năng cho vay hộ kinh doanh của các ngân hàng cũng bị tác động Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của hộ kinh doanh cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn

Hoạt động của hệ thống ngân hàng: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức, trình độ quản lý và chuyên môn của cán bộ ngân hàng, cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng… một mặt liên quan mật thiết đến hoạt động tín dụng của NH mặt khác tác động mạnh đến khả năng tiếp cận vốn của hộ kinh doanh Chính sách tín dụng chính là các chính sách, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng của ngân hàng hoạt động đúng hướng, đúng đối tượng Một chính sách tín dụng phù hợp, đảm bảo

sự kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng sẽ thu hút nhiều khách hàng Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là

ở ba yếu tố: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay

Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn

sẽ thu hút nhiều khách hàng Song các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn

Trang 21

so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng

Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa đạng phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng

Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn tại NH phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản đảm bảo tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng hợp lý, văn hóa ứng sử trong nội bộ ngân hàng tốt sẽ góp phần đảm bảo sự hoạt động hữu hiệu trong toàn hệ thống ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ chức khác và được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng Thông qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ khoản vốn huy động cũng như các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cao, có đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quyết định trong việc định giá tài sản thế chấp, quản

lý và giám sát các khoản vay, thực hiện hiệu quả công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng… giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng

Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại cùng với công nghệ ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hành đối với ngân hàng và do đó thu hút khách hành đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên

cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

Theo Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Mậu Dũng (2011) các yếu tố ảnh hưởng

khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân được phân tích từ hai phía là người đi vay vốn và tổ chức cung cấp tín dụng:

Người đi vay sẽ là người trực tiếp đi tìm hiểu và tiếp cận thông tin về nguồn

Trang 22

vốn tín dụng từ tổ chức chính thức, sau đó sẽ tiếp cận nguồn vốn tín dụng Vì vậy, các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người đi vay gồm điều kiện kinh tế của hộ, trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ…

Tuổi chủ hộ: thể hiện kinh nghiệm trong lao động sản xuất và mối quan hệ quan hệ xã hội của chủ hộ Nó được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều thu nhập hơn, có ít vốn tích lũy và có tài sản, vì vậy có khả năng vay được vốn cao hơn Các nghiên cứu của Gobezie và Garber (2007) đều chỉ ra rằng tuổi của chủ hộ có mối quan hệ đồng biến với thu nhập, mức sống của hộ gia đình

Giới tính của chủ hộ: phần lớn các chủ hộ là nam, hay tham gia các hoạt động làng xã nên có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức hơn là nữ giới, vì nữ giới có xu hướng vay từ các chương trình dành cho phụ nữ hay vay mượn từ bạn bè, người thân và tâm lý là không thích mắc nợ

Học vấn : Trình độ học vấn càng cao khả năng áp dụng kỹ thuật vào sản xuất

và lao động càng tốt, điều này góp phần tăng thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm cho hộ,

sẽ trả được nợ gốc và lãi Đồng thời sẽ không gặp khó khăn trong việc làm các thủ tục vay vốn từ các tổ chức tín dụng, khả năng vay được vốn sẽ dễ dàng hơn những người có học vấn thấp

Yếu tố tài sản : gồm tài sản vốn và tài sản hữu hình Tài sản vốn thể hiện nguồn lực tài chính của hộ có thể sử dụng cho sản xuất, bao gồm vốn tự có, các nguồn vốn vay của hộ Tài sản hữu hình gồm diện tích đất sản xuất, diện tích đất ở

Tổ chức cung cấp tín dụng sẽ là nơi cho người vay vốn nếu hộ đảm bảo được các yêu cầu của TCTD Và các yếu tố thuộc tổ chức cung cấp tín dụng có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của người đi vay là thủ tục cho vay, lãi suất, lượng vốn cho vay, trình độ chuyên môn và thái độ của cán bộ tín dụng

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN KINH TẾ CỦA HỘ TIỂU THƯƠNG

2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Diagne (1999) sử dụng khái niệm giới hạn tín dụng để chỉ ra các yếu tố quyết định đến sự tham gia của nông hộ vào thị trường tín dụng chính thức và không chính thức ở Malawi Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ phụ thuộc nhiều vào thành phần tạo nên các tài sản của nông hộ hơn là

Trang 23

tổng giá trị tài sản hay tổng diện tích đất của nông hộ Đặc biệt là, những thuộc tính cụ thể của các chương trình tín dụng là những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của nông hộ trong việc tham gia các chương trình tín dụng Các thuộc tính này bao gồm hình thức tín dụng, những hạn chế trong việc sử dụng vốn vay, các hoạt động huấn luyện được cung cấp bởi các chương trình tín dụng

Nghiên cứu của Kondo và cộng sự (2007) đã sử dụng phương pháp hồi quy OLS kết hợp với phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID) để đánh giá tác động của tài chính vi mô tới các hộ gia đình ở nông thôn Philippin Nghiên cứu này tiến hành xem xét tác động của tín dụng tới các nhóm vấn đề của hộ như: phúc lợi, các giao dịch tài chính quan trọng khác của hộ, kinh doanh và việc làm, tài sản của chủ hộ, đầu

tư vốn nhân lực (giáo dục và sức khỏe) và tỷ lệ giảm đói trong tiêu dung thực phẩm với các biến giải thích được sử dụng như: tuổi, giới tính, trình độ của chủ hộ, quy mô

hộ, số năm sống tại địa phương, diện tích nhà…Trong đó, các tác giả đánh giá tác động của tín dụng đến phúc lợi của hộ gia đình thông qua các biến, thu nhập bình quân đầu người, chi tiêu dùng bình quân đầu người, tiết kiệm bình quân đầu người và chi tiêu dùng thực phẩm bình quân đầu người Kết quả ước lượng cho thấy tín dụng có tác động tích cực tới mức sống của hộ gia đình ở vùng nông thôn Philippin Cụ thể, phân tích cho thấy ở mức ý nghĩa 10%, những hộ có vay vốn có thu nhập bình quân đầu người cao hơn những hộ không vay là 5,222%

Nghiên cứu của hai tác giả Gobezie và Garber (2007) về tác động của tín dụng

vi mô ở Amhara phía bắt Ethiopia cũng cho kết luận rằng tài chính vi mô có tác dụng tích cực đến đời sống, khả năng giảm nghèo của hộ gia đình sống tại khu vực này Bằng phương pháp hồi quy OLS, nghiên cứu đã xác định những nhân tố ảnh hưởng tới mức sống các hộ gia đình giống như nhiều nghiên cứu khác là: tuổi, giới tính, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe, tình trạng hôn nhân của chủ hộ, giá trị khoản vay, số lao động trên 18 tuổi, khu vực sinh sống

Mahjabeen (2008) tiến hành xem xét các tác động của tài chính vi mô ở Bangladesh đến chi tiêu và phú lợi của các hộ gia đình bằng cách so sánh hai mô hình,

đó là mô hình cơ bản chỉ có các ngân hàng thương mại truyền thống và mở rộng mô hình với các ngân hàng thương mại kết hợp với tài chính vi mô Những phát hiện chính của nghiên cứu này là tài chính vi mô có tác dụng nâng cao thu nhập, tăng tiêu dùng tất cả các hàng hóa của tất cả các hộ gia đình, tạo ra việc làm, giảm bất bình đẳng

Trang 24

thu nhập và tăng cường an sinh xã hội Điều này có nghĩa tài chính vi mô là một chiến lượt phát triển hiệu quả và có ý nghĩa quan trọng trong chính sách xóa đói giảm nghèo, phân phối thu nhập và đạt được các mục tiêu phát triển

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Sử Ngọc Anh (2012) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ tiêu thương tại chợ, trung tâm thương mại tại quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Dữ liệu được thu thập trên

300 hộ tiểu thương Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Logit cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng bao gồm giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, số năm hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng, vốn kinh doanh, thuế nộp hàng tháng, phí nộp nhà nước, thu nhập hàng tháng, hợp đồng thuê sạp và địa bàn kinh doanh là An Đông

Nghiên cứu của Vũ Thị Hường Ngát (2015) về khả năng tiếp cận vốn tín dụng

chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tác giả sử dụng

mô hình hồi quy Logit phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh cá thể Mẫu được chọn gồm 300 hộ kinh doanh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Kết quả hồi quy cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể bao gồm giấy tờ nhà đất, số năm kinh doanh, doanh thu, vốn kinh doanh, lãi suất, đáp ứng nhu cầu vốn Trong đó, biến giấy tờ nhà đất ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ

Nghiên cứu của Lê Phương Ngọc Hiền (2015) về khả năng tiếp cận nguồn vốn

tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương tại Kiên Giang Mẫu nghiên cứu được chọn từ

300 hộ tiểu thương tại các trung tâm chợ ở thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và các huyện Châu Thành, Tân Hiệp, Kiên Lương, Phú Quốc về tình hình tiếp cận tín dụng của hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích khái quát được tình hình vay vốn ngân hàng của hộ tiểu thương trên địa bàn tỉnh hiện nay Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ gồm hồ sơ pháp lý, mục đích vay vốn, phương án kinh doanh, năng lực tài chính, tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến quyết định cho vay tiền của ngân hàng

Nguyễn Xuân Đoàn (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận tín dụng của kinh tế hộ cá thể tại ngân hàng Sacombank ở Kiên Giang Mẫu

khảo sát gồm 130 hộ sản xuất trên địa bàn huyện Tân Hiệp được lựa chọn bằng

Trang 25

phương pháp chọn mẫu thuận tiện Sử dụng phương pháp hồi quy Logit phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng tại ngân hàng Sacombank của các

hộ kinh doanh cá thể Kết quả hồi quy cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng bao gồm học vấn, tài sản, thu nhập, giới tính, vị trí xã hội, chính sách khách hàng Trong các yếu tố ảnh hưởng thì nhân tố chính sách khách hàng tác động mạnh nhất đến tiếp cận tín dụng của các hộ kinh doanh cá thể

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan T

T

1 Diagne 1999 Thống kê mô tả, kiểm

định sự khác biệt

Tài sản của nông hộ, tổng diện tích đất của nông hộ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

2 Kondo và

cộng sự

2007 OLS kết hợp với

phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID)

Tuổi, giới tính, trình độ của chủ hộ, quy mô hộ, số năm sống tại địa phương, diện tích nhà

3 Gobezie và

Garber

2007 Phương pháp OLS Tuổi, giới tính, trình độ

giáo dục, tình trạng sức khỏe, tình trạng hôn nhân của chủ hộ, giá trị khoản vay, số lao động trên 18 tuổi, khu vực sinh sống

4 Mahjabeen 2008 Thống kê mô tả, kiểm

định sự khác biệt

Tài chính vi mô có tác dụng nâng cao thu nhập, tăng tiêu dùng tất cả các hàng hóa của tất cả các hộ gia đình, tạo ra việc làm, giảm bất bình đẳng thu nhập và tăng cường an sinh xã hội

5 Sử Ngọc Anh 2012 Chọn mẫu 300 quan sát

theo phương pháp

Giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ, trình độ học vấn

Trang 26

thuận tiện Sử dụng mô hình hồi quy OLS

của chủ hộ, số năm hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng, vốn kinh doanh, thuế nộp hàng tháng, phí nộp nhà nước, thu nhập hàng tháng, hợp đồng thuê sạp và địa bàn kinh doanh

Giấy tờ nhà đất, số năm kinh doanh, doanh thu, vốn kinh doanh, lãi suất, đáp ứng nhu cầu vốn

7 Nguyễn Xuân

Đoàn

2016 Mẫu khảo sát gồm 130

hộ sản xuất bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Sử dụng phương pháp hồi quy Logit

Học vấn, tài sản, thu nhập, giới tính, vị trí xã hội, chính sách khách hàng

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài Tác giả trình bày các

lý thuyết về tín dụng gồm khái niệm tín dụng, phân loại tín dụng, rủi ro tín dụng, vai trò của tín dụng Tổng quan cơ sở lý thuyết về hộ tiểu thương gồm khái niệm hộ tiểu thương, đặc điểm kinh tế hộ, vai trò của kinh tế hộ Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài Đây là những cơ sở lý thuyết cần thiết để tác giả đề tài xây dựng khung phân tích, mô hình nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ VÀ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Ra ̣ch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang được thành lâ ̣p theo Nghi ̣ định số 97/2005/NĐ-CP, ngày 26-7-2005 của Chính phủ Thành phố có diện tích tự nhiên gần

105 km2 với 11 đơn vị hành chính cấp phường và 1 xã với 68 khu phố - ấp, 1.209 tổ nhân dân tự quản Đó là phường Vĩnh Lợi, Rạch Sỏi, An Bình, An Hòa, Vĩnh Lạc, Vĩnh Bảo, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Thanh, Vĩnh Quang, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thông và xã Phi Thông Vị trí địa lý của thành phố: Phía Đông - Nam tiếp giáp huyện Châu Thành; phía Đông - Bắc tiếp giáp với huyện Tân Hiệp; phía Tây - Nam giáp vịnh Thái Lan; phía Tây - Bắc là cụm núi Ba Hòn: Hòn Đất, Hòn Me và Hòn Sóc thuộc huyện Hòn Đất

Hình 3.1: Bảng đồ UBND thành phố Rạch Giá

Nguồn: UBND thành phố Rạch Giá

Trang 28

Dân số thành phố Rạch Giá năm 2015 là 239.057 người, trong đó dân số sống

ở thành thị 222.537 người, chiếm 93,1% Dân số thành thị tập trung ở 11 Phường, còn lại dân số nông thôn chủ yếu ở Xã Phi Thông Nhìn chung, dân số toàn thành phố tương đối ổn định; mật độ dân số bình quân 2.128 người/km2, mật độ dân số bình quân nội thị 6.874 người/km2 (Quy định tiêu chí đô thị loại II từ 8.000 người/km2 đến 10.000/km2 ) Mức độ tăng dân số năm 2015 so với năm 2010 là 2,3%, chủ yếu là tăng

ở khu vực thành thị

Biểu đồ 3.1: Dân số thành thị, nông thôn

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015

Xét về thành phần dân tộc, dân tộc Kinh có 212.391 người, chiếm 88,85%; tiếp đến là dân tộc Khrme có 16.526 người, chiếm 6,91%; dân tộc Hoa có 9.855 người, chiếm 4,12%; các dân tộc khác chiếm 0,12%

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ dân tộc

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố 2015

Trang 29

Thành phố Rạch Giá được xác định là “Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội của tỉnh Kiên Giang Sự phát triển của hệ thống chợ tại thành phố Rạch Giá rất phát triển, hiện đã đưa thêm hai chợ cấp 2 vào hoạt động là chợ Vĩnh Thanh 2 và chợ Nguyễn Thoại Hầu Tại Rạch Giá có tổng cộng 36 chợ trong đó có 1 trung tâm thương mại 30 tháng 4 với 932 hộ tiểu thương hoạt động

tăng 3,15 lần so nhiệm kỳ trước

Về thương mại – dịch vụ, được xác định là ngành chủ lực, thế mạnh của Thành phố, góp phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của Thành phố Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt 29.375 tỷ đồng, tăng 2,43 lần so năm 2010, tăng trưởng bình quân 5 năm đa ̣t 23%/năm Hệ thống chợ, siêu thị được đầu tư xây dựng, nâng cấp và khai thác có hiệu quả, cơ bản đáp ứng nhu cầu mua, bán của nhân dân, giữ vai trò là đầu mối giao thương hàng hóa với các nơi trong và ngoài tỉnh Các loại hình dịch vụ phát triển mạnh về số lượng, quy mô và nâng cao chất lượng phục vụ nhằm thu hút du khách dừng chân tại thành phố, bình quân hằng năm thu hút khoảng 1,4 triệu lượt khách du lịch, góp phần tăng doanh thu hằng năm trên 9%

Trang 30

Bảng 3.1: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội

2015/2014

1 Tổng giá trị sản xuất Tỷ đồng 49.088 59.776 122%

2 Tổng sản phẩm GDP Tỷ đồng 14.448 16.839 117%

3 GDP bình quân đầu người Nghìn đồng 61.203 69.510 113%

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang 2015 Về Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, giữ vững ổn định, giá trị

sản xuất bình quân hằng năm đạt 3.700 tỷ đồng (giá 2010), tăng bình quân 8,5%/năm Các ngành đạt mức tăng trưởng khá như: Công nghiệp chế biến nông-thủy sản; cơ khí; đóng, sửa tàu thuyền; sản xuất nước mắm; công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng; thủ công mỹ nghệ Ngành điện đã tập trung đầu tư phát triển đường điện trung thế, hạ thế

góp phần phục vụ tốt sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của nhân dân Bằng nhiều nguồn

vốn đã tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm và hệ thống giao thông

liên tỉnh, hệ thống giao thông trong nội ô góp phần phát triển Thành phố

Về sản xuất nông nghiệp, khai thác hải sản và xây dựng nông thôn mới: Tập trung đầu tư các công trình thủy lợi; chú trọng tập huấn kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và sản xuất lúa chất lượng cao (chiếm trên 90% diện tích), sản lượng lúa bình quân hằng năm đạt 72 ngàn tấn; nâng giá trị sản xuất đất nông nghiệp đạt 76,11 triệu đồng/ha/năm Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hằng năm 416,8 tỷ đồng, tăng 5%/năm Triển khai và xét duyệt hỗ trợ cho ngư dân vay đóng mới và nâng cấp tàu thuyền phục vụ đánh bắt xa bờ; phát triển mô hình hợp tác liên kết đánh bắt, dịch vụ hậu cần Giá trị sản xuất thủy - hải sản bình quân hằng năm 3.457 tỷ đồng (giá 2010), tăng 7,39%/năm; sản lượng khai thác hải sản các loại bình quân đạt 198,56 ngàn tấn/năm; tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản bình quân hằng năm đạt 796 tấn Tập trung lãnh đạo thực hiện hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, năm 2015 xã Phi Thông được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

Các lĩnh vực văn hoá - xã hội được quan tâm thực hiện, tỷ lê ̣ huy động học sinh từ 6 -14 tuổi đến trường đạt 98,65%; giải quyết việc làm cho 20.902 lao động; tỷ

lê ̣ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 54,65%; tỷ lê ̣ hô ̣ sử du ̣ng điê ̣n 100%; tỷ lê ̣ hô ̣ sử

Trang 31

du ̣ng nước hợp vê ̣ sinh đa ̣t 98,14% Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Thực hiê ̣n ki ̣p thời chính sách

an sinh xã hội, chính sách đối với gia đình có công, giải quyết viê ̣c làm và giảm nghèo Thành phố Rạch Giá đã tổ chức thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5% năm 2010 (chuẩn cũ) xuống còn 0,44% vào năm 2015

Có thể nói, những năm qua thành tựu mà thành phố Rạch Giá đạt được là cơ bản,

to lớn và khá toàn diện Kinh tế - xã hội có tiến bộ vượt bậc từ khi đổi mới đến nay, đời sống nhân dân được nâng lên đáng kể, tạo niềm tin phấn khởi và tạo đà quan trọng cho sự phát triển sắp tới

3.1.3 Tình hình vay vốn tín dụng của hộ tiểu thương trên địa bàn Thành phố Rạch Giá

Số hộ tiểu thương kinh doanh qua 5 năm từ 2011 đến 2015 trên địa bàn thành phố Rạch Giá tăng trưởng khá nhanh Chứng tỏ tình hình kinh tế thuận lợi làm cho hộ tiểu thương trên địa bàn có điều kiện mở rộng kinh doanh mua bán tốt hơn

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp tình hình phát triển của hộ tiểu thương

Nguồn: Báo cáo Chi cục thuế năm 2015

Theo báo cáo của Chi cục thuế thành phố Rạch Giá cho thấy, số lượng hộ tiểu thương trên địa bàn thành phố Rạch Giá tăng lên theo từng năm Hiện tại, toàn thành phố có 932 hộ tiểu thương tăng 225 hộ so với năm 2011 Số lượng hộ tiểu thương đăng

ký kinh doanh mới cũng tăng theo từng năm Năm 2015 có 136 hộ tiểu thương đăng

ký mới, tăng 74,4% so với năm 2011 Tuy nhiên, khi ta đi sâu phân tích việc phát triển này trong bảng 1.2 sẽ thấy tồn tại bên cạnh sự phát triển là tốc độ giải thể của hộ tiểu thương cũng khá cao Cao nhất vào năm 2013 với 76 hộ giải thể Nguyên nhân là do năm 2013 tình hình kinh tế gặp khó khăn, mức thu nhập của người dân tăng không nhiều, sức ép về giá trong hoạt động xuất khẩu tác động làm cho nền kinh tế trở nên trầm trọng hơn Vì vậy các hộ kinh doanh sẽ gặp khó khăn trong việc kinh doanh của

Trang 32

mình, làm cho việc giải thể trong năm 2013 nhiều hơn Và việc đăng ký kinh doanh của năm 2013 cũng bị sụt giảm xuống còn 85 hộ (thấp hơn năm 2012 là 27 hộ) Đến năm 2014 tình hình kinh tế đã đi vào ổn định hơn, nên số lượng hộ tiểu thương mới thành lập tăng lên, đồng thời số lượng giải thể cũng giảm xuống chỉ còn 56 hộ giải thể

và số hộ đăng ký kinh doanh mới là 136 hộ (tăng lên 51 hộ so với năm 2013)

Về doanh số cho vay của hộ tiểu thương, qua biểu đồ 1.3 cho thấy, số tiền các

hộ tiểu thương được vay trên địa bàn thông qua hình thức tín dụng ngân hàng ngày càng được nâng lên Từ năm 2011 đến năm 2013 mức vay vốn có sự tăng trưởng chậm Từ năm năm 2013 trở đi mức độ tăng trưởng tín dụng tăng cao, điều này đã chứng tỏ các ngân hàng thương mại đang tập trung cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay đối với hộ tiểu thương, nhằm thúc đẩy doanh số cho vay tăng cao Bằng cách đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu kinh doanh của tiểu thương, thậm chí cho vay trả góp ngày như ngân hàng TMCP Kiên Long hiện nay đang thực hiện Các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn cũng có nhiều gói vay phù hợp với tiểu thương nhằm giúp họ dễ tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức hơn

Qua bảng số liệu cũng cho thấy, hiện nay các hộ tiểu thương đã mạnh dạng tiếp xúc với các tổ chức tín dụng chính thức hơn, thông qua tình hình doanh số cho vay ngày càng tăng Chính điều này góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn

Và đặc biệt làm giảm bớt được tình trạng cho vay phi chính thức đang tồn tại trong các chợ với nhiều rủi ro và mức lãi vay rất cao

Biểu đồ 3.3: Tình hình doanh số cho vay và dư nợ

Nguồn: Báo cáo UBND thành phố 2016

Trang 33

Dư nợ là chỉ tiêu đánh giá về doanh số cho vay và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bên cạnh đó nó còn liên quan đến nhiều khía cạnh khác trong quá trình kinh doanh của ngân hàng Nó phản ánh được thực tế tình hình cho vay tại thời điểm ngân hàng cần lập báo cáo Số dư nợ tăng lên đến 91.815 triệu đồng trong năm 2014 và 104.421 triệu đồng trong năm 2015 Nguyên nhân là do các NHTM bắt đầu đẩy mạnh hoạt động cho vay các hộ tiểu thương, nên tổng dư nợ mới có mức tăng lên cao như vậy Xét chung tình hình dư nợ qua 5 năm, ta thấy tình hình dư nợ của các

hộ tiểu thương trên địa bàn đang tăng, nhưng mức tăng này là do tình hình doanh số vay vốn tăng, khiến mức dư nợ tăng theo Bên cạnh đó khi nhận thấy điều kiện vay vốn được dễ dàng, sau khi tất toán khoản vay, khi cần vốn các tiểu thương sẽ tiếp tục

đi vay Tình hình tín dụng của các hộ tiểu thương hiện nay đang tăng trưởng khá cao

sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế chung của thành phố cùng phát triển

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1 Khung nghiên cứu

Thông qua việc tổng quan các cơ sở ý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước, có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương bao gồm: tuổi chủ hộ, giới tính, dân tộc của chủ hộ, trình

độ học vấn của chủ hộ, quy mô hộ, số lao động, số năm buôn bán, vốn kinh doanh, doanh thu, tài sản thế chấp

Sau khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương, tác giả sử dụng mô hình hồi quy Logit được đề cập bởi Green (2003) để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương; đồng thời đề ra các chính sách giúp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương trong thời gian tới

Trang 34

Khung nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo hình 3.1, cụ thể như sau

Sơ đồ 3.1: Khung phân tích của đề tài

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

3.2.2 Mô hình và các biến trong nghiên cứu

Để xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố tới khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ tiểu thương của thành phố Rạch Giá, luận văn sử dụng mô hình hồi quy nhị phân LOGIT được đề cập bởi Green (2003) Đây cũng là mô hình nghiên cứu đã được

đề cập trong các nghiên cứu trước đây của Vũ Thị Hường Ngát (2015) và Nguyễn Xuân Đoàn (2016) Mô hình hồi quy có dạng:

i k

k X X

X Y

P

Y P Logit      

) 1 (

2 2 1 1

Hồi quy Logit

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương

Hàm ý chính sách giúp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ tiểu thương

Trang 35

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia là cán bộ tín dụng tại các Ngân hàng, đề tài xác định các biến độc lập (biến giải thích) ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ tiểu thương Tp Rạch Giá,

mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:

Các biến trong mô hình được giải thích cụ thể ở bảng 3.1

- Tuổi chủ hộ: Là biến thể hiện tuổi của chủ hộ Đây là yếu tố đã được đề cập trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012) Theo đó tuổi của chủ hộ càng cao thì khả năng tiếp cận được với nguồn tín dụng càng nhiều hơn Vì chủ hộ càng lớn tuổi thì càng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh và khả năng thua lỗ trong sản xuất kinh doanh được hạn chế, người lớn tuổi thường có uy tín trong xã hội và nhiều người biết đến, có khả năng tài chính tốt hơn so với những người trẻ tuổi Với các lý

do trên, thì hộ có số tuổi càng cao sẽ được các tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay và lượng tiền vay sẽ nhiều hơn so với những hộ nhỏ tuổi Biến này được kỳ vọng sẽ có tương quan (+) với khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức

- Giới tính: Là giới tính của chủ hộ Đây là biến giả, nhận giá trị bằng 1 nếu chủ hộ là nam và nhận giá trị bằng 0 nếu chủ hộ là nữ Yếu tố này đã được đề cập trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012), Nguyễn Xuân Đoàn (2016) Trong kinh doanh tại chợ, TTTM, đa số chủ hộ là nữ, họ tham gia mua bán, giao dịch, trao đổi

Trang 36

hàng hóa, vì vậy họ có điều kiện tiếp cận được nguồn vốn tín dụng hơn nam Kỳ vọng của nghiên cứu là biến này có quan hệ đồng biến với xác suất rơi vào hộ vay được vốn, tương quan (+)

- Dân tộc của chủ hộ: Yếu tố này đã được đề cập trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012) Trong thực tế kinh doanh cho thấy với đặc tính dân tộc của chủ hộ kinh doanh có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng, người kinh hoặc người hoa có nhiều điều kiện thuận lợi hơn về ngôn ngữ cũng như mối quan hệ giao tiếp để tiếp cập tín dụng hơn các dân tộc khác (+)

- Trình độ học vấn của chủ hộ: Học vấn là biến độc lập thể hiện trình độ học vấn hay số năm đi học của chủ hộ Đây là yếu tố phổ biến trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012), Nguyễn Xuân Đoàn (2016) Trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì sự hiểu biết của họ càng rộng đồng thời họ sẽ tìm được nhiều cơ hội để đầu tư, sử dụng nhiều vốn tự có và vốn vay để kinh doanh, nắm rỏ hơn về thủ tục vay vốn và quy trình vay vốn của các tổ chức tín dụng Còn đối với các chủ hộ có trình độ học vấn thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn đối với các thủ tục vay vốn hiện tại cũng như không chủ động lên được kế hoạch và nắm bắt được cơ hội sản xuất kinh doanh Ngoài ra các

hộ có trình độ học vấn thấp thường thiếu am hiểu về kinh doanh cũng như không nắm được thông tin của thị trường (+)

- Quy mô hộ: Yếu tố này đã được đề cập trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012) Yếu tố này thể hiện là số thành viên trong hộ càng nhiều thì chi tiêu của hộ càng nhiều nên hộ sẽ có nhu cầu vay vốn nhằm cải thiện thu nhập (+)

- Số lao động : Số thành viên trong gia đình có tương quan tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng NH của hộ tiểu thương Cụ thể là, số thành viên lao động trong gia đình càng nhiều thì khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng càng cao Bởi vì những

hộ có số lượng lao động nhiều thường có qui mô buôn bán lớn hơn những hộ có số lượng lao động ít Do đó, mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa số thành viên trong hộ gia đình

và khả năng tiếp cận tín dụng NH (+)

- Số năm buôn bán: Là thời gian chủ hộ tham gia buôn bán tại các chợ, TTTM Đây là yếu tố này đã được đề cập trong nghiên cứu của Sử Ngọc Anh (2012), Vũ Thị Hường Ngát (2015) Thường những hộ đã hoạt động kinh doanh lâu năm thì có nhiều kinh nghiệm và tình hình kinh doanh ổn định hơn nên dễ tiếp cận vốn tín dụng chính

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w