BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- TRỊNH TIẾN ĐẠT NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG CHO CÁC QUẬN TRUNG TÂM THÀN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
TRỊNH TIẾN ĐẠT
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ BÃI
ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG CHO CÁC QUẬN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
TRỊNH TIẾN ĐẠT KHÓA 2012-2014
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ BÃI
ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG CHO CÁC QUẬN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Quản lý đô thị & công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HỒ NGỌC HÙNG
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, với sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, sự động
viên của bạn bè, đồng nghiệp, sự sẻ chia, ủng hộ của gia đình, hôm nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sỹ
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tham giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá
trình học tập Đặc biệt, cảm ơn PGS.TS Hồ Ngọc Hùng, người đã dành nhiều tâm
huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Những nhận xét,
đóng góp sâu sắc của thầy là những gợi ý quý báu để tôi giải quyết các vấn đề tốt
hơn cho đề tài của mình
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong công việc để có thời gian hoàn thành luận văn
Và cuối cùng, cảm ơn gia đình và người thân đã luôn ủng hộ, chia sẻ cùng tôi
những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả !
Hà Nội, tháng 07 năm 2014 Học viên
Trịnh Tiến Đạt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, viii
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do lựa chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Các khái niệm cơ bản 3
7 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG I 6
TỔNG QUAN VỀ BÃI ĐỖ XE TRONG ĐÔ THỊ VÀ HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG, BÃI ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC QUẬN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 6
1.1Giao thông tĩnh 6
1.1.1 Vai trò của hệ thống giao thông tĩnh: 6
1.1.2 Quản lý điểm, bãi đỗ xe công cộng: 8
1.1.3 Các nội dung phục vụ công tác quản lý điểm, bãi đỗ xe công cộng: 8
1.2 Phát triển bền vững 8
1.2.1 Đô thị hóa và quá trình đô thị hóa: 8
1.2.2 Đô thị PTBV: 10
1.2.3 Giao thông bền vững: 14
1.2.4 Quản lý bãi đỗ xe theo hướng bền vững: 15
1.3 Giới thiệu về TP Hải Phòng: 15
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, dân số: 15
1.3.2 Kinh tế - xã hội: 18
1.4 Thực trạng quản lý giao thông của TP Hải Phòng: 20
1.4.1 Hiện trạng về giao thông TP Hải Phòng: 20
1.4.2 Thực trạng công tác quản lý bãi đỗ xe trên địa bàn các quận trung tâm TP Hải Phòng: 30
1.5 Nhận xét, đánh giá về hiện trạng các bãi, điểm đỗ xe rút ra vấn đề cần nghiên cứu: 36
Trang 6CHƯƠNG II 38
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC QUẬN TRUNG TÂM- THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 38
2.1 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP Hải Phòng đến năm 2025 38
2.1.1Về kinh tế: 38
2.1.2 Về văn hóa - xã hội: 39
2.1.3 Về bảo vệ môi trường: 39
2.1.4 Về an ninh, quốc phòng: 39
2.2 Định hướng phát triển không gian khu vực các quận nội thành – TP Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 39
2.2.1 Hướng phát triển thành phố: 39
2.2.2 Định hướng phát triển của 3 quận trung tâm Ngô Quyền, Lê Chân,Hồng Bàng đến năm 2025: 42
2.3 Định hướng phát triển mạng lưới giao thông khu vực các quận trung tâm – TP Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050: 43
2.4 Phương pháp xác định vị trí và lựa chọn các loại hình bãi, điểm đỗ xe trong đô thị 45
2.4.1 Các nguyên tắc xây dựng mạng lưới các bãi, điểm đỗ xe công cộng theo hướng bền vững 45
2.4.2 Các tiêu chí cơ bản trong QH và xây dựng bãi đỗ xe hướng tới PTBV 45
2.4.3 Cở sở xác định sự phân bố bãi đỗ xe trong đô thị 47
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của bãi, điểm đỗ xe công cộng 57
- Quy hoạch bãi, điểm đỗ xe của thành phố 57
2.6 Cơ sở pháp lý và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác QL bãi đỗ xe và điểm đỗ xe công cộng 58
2.6.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác QL bãi, điểm đỗ xe công cộng 58
2.6.2 Cơ sở pháp lý về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hạ tầng kỹ thuật 59
2.7 Cơ sở thực tiễn quản lý bãi, điểm đỗ xe công cộng theo hướng PTBV 59
2.7.1 Quản lý quy hoạch, quỹ đất dành cho bãi, điểm đỗ xe công cộng 59
2.7.2 Hình thức bố trí đỗ xe trong đô thị: 60
2.7.3 Bài học kinh nghiệm về công tác QL các bãi, điểm đỗ xe công cộng ở các đô thị trong nước và trên thế giới: 66
Trang 7CHƯƠNG III 73
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC QUẬN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 73
3.1Quan điểm và nguyên tắc chung trong quản lý mạng lưới bãi, điểm đỗ xe cho khu vực các quận trung tâm – TP Hải Phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững 73
3.1.1 Quan điểm: 73
3.1.2 Nguyên tắc: 74
3.2Các giải pháp quản lý mạng lưới bãi, điểm đỗ xe công cộng khu vực các quận trung tâm- TP Hải Phòng 76
3.2.1 Các giải pháp cho các điểm đỗ xe trên đường 76
3.2.2 Đề xuất vị trí bãi, điểm đỗ xe công cộng và lựa chọn loại hình đỗ xe công cộng phù hợp cho từng khu vực tại các quận trung tâm – TP Hải Phòng 78
3.3 Đề xuất một số giải phải về cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý mạng lưới bãi, điểm đỗ xe công cộng khu vực các quận trung tâm – TP Hải Phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững 79
3.3.1 Quản lý đối với bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng 79
3.3.2 Xây dựng quy chế quản lý với từng khu vực riêng biệt 85
3.3.3 Quản lý theo hình thức vận hành tự động trong bảo quản bãi đỗ 86
3.3.4 Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư,quản lý bãi đỗ xe 93
3.3.5 Đề xuất nâng cao trình độ cán bộ quản lý: 96
3.4 Đề xuất sự tham gia của công đồng trong công tác quản lý mạng lưới bãi, điểm đỗ xe công cộng khu vực các quận trung tâm – TP Hải Phòng theo hướng phát triển bền vững 97
3.4.1 Nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông và sự tham gia của cộng đồng theo hướng phát triển bền vững: 97
3.4.2 Giải pháp nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng trong quá trình quản lý hệ thống bãi đỗ xe công cộng 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
KẾT LUẬN 102
KIẾN NGHỊ 103
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
GTVT Giao thông vận tải GTCC Giao thông công cộng VTHKCC Vận tải hành khách công cộng KCHT_GT Kết cấu hạ tầng giao thông
PTBV Phát triển bền vững
QLQHĐT Quản lý quy hoạch đô thị
QHCT Quy hoạch chi tiết
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng, Tên bảng, biểu Trang
thông tĩnh
06
Trang 9Số hiệu bảng, Tên bảng, biểu Trang
- đường Hà Nội - Bạch Đằng - Nguyễn Tri
24
Lai, tổng chiều dài 5.900m
25
Lạch Tray - đường 353
26
thị 3 quận trung tâm TP Hải Phòng
26
3 quận trung tâm
Trang 10Số hiệu bảng, Tên bảng, biểu Trang
Sự phát sinh nhu cầu sử dụng không gian đỗ
xe thường xuyên đối với từng khu vực đô thị
và các nhóm nhu cầu
54
tự dộng hóa
93
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ,
định tại khu vực trung tâm TP
32
Trang 11Hình 1.9 Mô hình quản lý giao thông của thành phố
vỉa hè
64
đỗ xe công cộng
81
87-88-89-90-92
dân - chính quyền - chủ đầu tư
99
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
TP Hải Phòng nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, là đô thị cảng trên 100 năm, đầu mối GT quan trọng và là cửa ngõ chính ra biển của vùng Bắc bộ và cả nước Tiềm năng lớn của Hải Phòng là đất đai và biển, nơi hội tụ các lợi thế để phát triển kinh tế xã hội; có điều kiện xây dựng TP hiện đại, một trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, có thế mạnh phát triển kinh tế biển và làm giàu từ biển, đồng thời là cực tăng trưởng quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Hiện nay, TP Hải Phòng là một trong 5 đô thị lớn trực thuộc TƯ, là trung tâm kinh tế lớn khu vực Đông bắc bộ
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng ở TP Hải Phòng, cùng với đó là sự gia tăng đáng kể các phương tiện giao thông, đặc biệt là ô
tô cá nhân Theo thống kê của phòng cảnh sát GT, cục đăng kiểm sở GT Hải Phòng, tháng 2/2013 TP Hải Phòng có khoảng 764.062 xe mô tô và xe gắn máy, và 59.696
xe ô tô đăng kiểm lưu hành,trong đó 38,2 % là xe con, 6% xe khách và 42% xe tải, 13,8% các phương tiện khác.Theo thống kê trong cả nước thì tổng số phương tiện ô
tô của Hải Phòng cao thứ 4 (chỉ sau Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai) Vàtốc
độ tăng trưởng phương tiện ô tô khá cao ở mức bình quân hàng năm là 14,9% trong
5 năm gần đây,năm 2009 có mức tăng cao trên 20% và hiện có xu hướng giảm xuống trong vài năm gần đây song đây vẫn là mức cao so với các TP khác Trong khi đó, TP Hải Phòng tuy đã quan tâm và đưa việc QH bãi đỗ xe vào trong các đồ
án QHC,QH phân khu tuy nhiên khi thực hiện vẫn còn nhiều bất cập, tính đến năm
2013 tỷ lệ đất GT tĩnh so với đất GT đô thị là 1.16%,so với đất xây dựng đô thị là 0.07%, đây là một tỷ lệ quá thấp nếu so sánh với tiêu chuẩn chung và thấp hơn so với các TP khác như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng Là TP lớn thứ ba Việt Nam, Hải Phòng có lưu lượng phương tiện GT đường bộ lớn Tình trạng ùn tắc giao thông cục bộ tại một số tuyến đường lớn đã xuất hiện, trong khi TP còn thiếu điểm đỗ xe ô tô, cảnh xe đỗ tràn lan trên các tuyến đường, thậm chí cả ở trên vỉa hè đang làm “đau đầu”cơ quan quản lý Trên địa bàn các quận nội thành hiện chỉ có bốn bến xe phục vụ hoạt động vận tải đường dài, một số bãi đỗ xe phục vụ ở các khu công cộng và ở các khu dân cư với quy mô nhỏ, số lượng và vị trí bãi đỗ xe rất hạn chế, hầu hết là vị trí tạm thời, tận dụng gầm cầu,đất chưa sử dụng và không gian
Trang 13đường phố Khu vực trung tâm TP chỉ có các điểm đỗ xe theo vạch sơn dọc theo các tuyến đường cũng giải quyết một phần nhu cầu đỗ xe của người dân nhưng lại tiềm
ẩn nhiểu nguy cơ gây cản trở và ách tắc GT
Kinh nghiệm ở các nước cho thấy, một trong những vấn đề GT của các TP lớn đó là việc thiếu hụt nghiêm trọng diện tích bãi đỗ xe Bài toán này chỉ được giải quyết khi chính quyền TP có QH và công tác QL, khai thác các bãi đỗ xe, điểm đỗ
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số giải
pháp quản lý bãi, điểm đỗ xe công cộng cho các quận trung tâm TP Hải Phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững”
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá tình hình hoạt động và công tác QL của các bãi đỗ xe hiện nay của TP Hải Phòng
+ Nghiên cứu các cơ chế và hình thức QL các bãi đỗ xe phù hợp với tình hình GT và quỹ đất của TP Hải Phòng
+ Đề xuất một số giải pháp QL bãi đỗ xe cho các quận trung tâm TP Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: công tác QL bãi đỗ xe cho các quận trung tâm-TP Hải Phòng
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 3quận trung tâmTP Hải Phòng (Quận Hồng Bàng,Lê Chân, Ngô Quyền) căn cứ theo điều chỉnh QHC xây dựng TP Hải Phòng đến năm2025được thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 16/9/2009(quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/09/2009) và các QH phân khu của TP
- Về thời gian: Đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
+ Khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến QH bãi
đỗ xe, các tài liệu hiện trạng giao thông của TP Hải Phòng, tốc độ gia tăng các phương tiện ô tô cá nhân, từ đó đánh giá chung về nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bãi đỗ xe
+ Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu các đề tài QL,QH bãi đỗ xe, các tài liệu, văn bản có liên quan, kế thừa có chọn lọc để đưa vào nội dung luận văn
+ Phương pháp phân tích, so sánh: phân tích các chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng quỹ đất dành cho bãi đỗ xe, so sánh với các chỉ tiêu đặt ra
+ Phương pháp phân tích hồi quy: sử dụng các thống kê có sẵn, để đưa ra các kết quả phục vụ quá trình tính toán QH bãi đỗ xe
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là cơ sở khoa học cho công tác QL bãi đỗ xe ở TP Hải Phòng, đồng thời là tiền đề lý luận để các đô thị có điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tương tự với TP Hải Phòng có thể tham khảo
Việc áp dụng các nghiên cứu của luận văn vào quá trình QL bãi đỗ xe ở TP Hải Phòng cho phép TP xác định một cách tổng thể ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên nhu cầu bãi đỗ xe, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý ở cả ba góc độ: kinh
tế, xã hội và môi trường trong quá trình lập QH & QL bãi đỗ xe cho TP
6.Các khái niệm cơ bản
a) Giao thông tĩnh: Là một bộ phận của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện trong thời gian không hoạt động và đón, trả hành khách, giao nhận hàng Giao thông tĩnh bao gồm hệ thống các điểm dừng, điểm đỗ
- Điểm dừng xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng để đứng yên tạm thời cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác (người điều kiển vẫn trên ghế lái và xe vẫn nổ máy)
- Điểm đỗ xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng để đỗ
xe, bao gồm bến xe khách, bến xe ô tô hàng, bãi đỗ xe tập trung và các bãi đỗ xe tạm thời
b) Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên đường:
- Bãi đỗ xe hay bãi đậu xe hay bãi giữ xe (tiếng Anh tại Mỹ: parking lot, tiếng Anh tại Anh: car park) là là một khu vực rộng lớn, trống trải được quy hoạch, xây dựng để dành cho việc đậu các loại xe (thông thường là xe hơi) Thông thường,
Trang 15thuật ngữ này nói đến một khu vực chuyên dụng đã được giải phóng mặt bằng và xây dựng các công trình kiên cố hoặc bán kiên cố Trong hầu hết các quốc gia nơi
mà xe ô tô là phương tiện chủ yếu và quan trọng của giao thông vận tải thì bãi đỗ xe
là một cơ cấu của tất cả các TP và khu vực ngoại ô, trung tâm mua sắm, sân vận động thể thao và các địa điểm tương tự thường có rất nhiều bãi đỗ xe ở khu vực rộng lớn
- Các bãi đỗ xe thông thường được lát nhựa Một số được lát bằng bê tông Bãi đỗ xe có kiểu riêng đặc biệt liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật Bãi đỗ xe cũng
có thể rất nhỏ, chỉ với chỗ đỗ xe cho một vài xe, hoặc là bãi đỗ xe rất lớn với không gian cho hàng ngàn xe Bãi đỗ xe nhỏ thường là các vị trí gần cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc một vài căn hộ Bãi đỗ xe lớn hơn có thể được sử dụng cho các doanh nghiệp lớn hơn hoặc những nơi có nhiều khách hàng, các tổ chức như trường học, nhà thờ, văn phòng, hoặc bệnh viện, viện bảo tàng hoặc các địa điểm du lịch khác
- Một số doanh nghiệp, các tổ chức, hoặc đơn vị khác có thể có một số bãi đỗ
xe riêng nếu nhà để xe không thể đáp ứng nhu cầu đỗ xe của họ Các chỗ đỗ xe lớn
và rất lớn có thể được xây dựng phục vụ cho sân vận động, sân bay, ga tàu, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắmvới nhiều doanh nghiệp, trường học hoặc các trường đại học lớn, trung tâm hội nghị hoặc các cơ sở công bằng, nhà hát, nơi làm việc với nhiều nhân viên như nhà máy, xí nghiệp , hoặc các tổ chức có quy mô lớn
- Tại những nơi mà hầu hết du khách và nhân viên sử dụng xe của họ để vào
và ra đột xuất, các bãi đỗ xe tạm thời thường thường nằm trong khuôn viên các tòa nhà hoặc lề đường phố cạnh tòa nhà ví dụ như các trung tâm mua sắm và các tòa nhà văn phòng Bãi đỗ xe xung quanh các chung cư thường là nội bộ dành cho việc
sử dụng bãi đỗ xe của người dân trong chung cư, mặc dù đôi khi có thể dành một phần cho du khách, khách vãng lai Việc đỗ xe ở các doanh nghiệp, văn phòng và nhà ở thường được miễn phí cho khách hàng, những khách quen, hoặc người dân trong một số trường hợp
- Trong hầu hết trường hợp, đặc biệt là tại các khu vực có bãi đỗ xe khan hiếm, người ta phải trả tiền để công viên được sử dụng tạm thành một bãi đỗ xe Trong nhiều trường hợp một số doanh nghiệp không có khu vực đỗ xe riêng của họ,
có rất nhiều bãi đỗ xe mà thực tế bất kỳ lái xe nào cũng có thể trả một khoản phí để
đỗ xe