Giải thích tại sao trong thời gian gần đây lãi suất thị trường t ng trong khi tổng dư nợ của các ngân hàng thư ng mại và t lệ lạm phát lại giảm?. Để đo lường khối lượng tiền tệ cần xác
Trang 11
ÔN TẬP
LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH – TÀI CHÍNH TIỀN TỆ - TIỀN TỆ NGÂN HÀNG
NGUYỄN QUÝ TIẾN HOÀNG DIỆU LINH ĐÀO NGUYỆT MINH TRẦN NGỌC ÁNH K52 – TCNH - FTU
CHÚ Ý: Phần in nghiêng ở mỗi câu hỏi là giải thích thêm để câu trả lời dễ hiểu hơn, không nên làm vào bài thi tránh dài dòng
Trang 22
** Tài liệu này tổng hợp tất cả các câu hỏi cuối kỳ các môn LÝ THUYẾT TÀI
CHÍNH, TÀI CHÍNH TIỀN TỆ VÀ TIỀN TỆ NGÂN HÀNG từ K49 tới K54 và đã được trả lời đúng theo yêu cầu của từng thầy cô Các bạn có thể tìm câu hỏi của từng thầy cô trong link mình upload cùng tài liệu này
Mình và nhóm bạn đã bỏ nhiều công sức và tâm huyết để sưu tập câu hỏi, đáp án và cách trả lời đúng theo yêu cầu của các thầy cô trong một thời gian dài, vì vậy nếu có
cá nhân hay tổ chức nào sau này sử dụng vào mục đích dạy ôn thi vui lòng ghi rõ nguồn Xin cảm ơn
Hy vọng tài liệu sẽ giúp các thế hệ sinh viên FTU vượt qua kỳ thi dễ dàng hơn Chúc các bạn ôn thi hiệu quả
Liên hệ:
Email: nqtien104@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/anh.tien.56
Trang 33
Contents
I. ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ 12
1 Một hàng hóa muốn trở thành tiền tệ thì cần thỏa mãn điều kiện cần thiết gì? 12
2 Ứng dụng thực tiễn của thước đo giá trị của tiền tệ 12
3 Người ta sử dụng công cụ nào để đo mức cung tiền trong lưu thông ? Khối tiền M2 sẽ thay đổi ra sao nếu người dân có xu hướng đổi vàng ra tín phiếu kho bạc? chuyển từ tiền gửi ngắn hạn sang dài hạn ? 13
4 Tiền pháp định là gì? Séc và thẻ tín dụng có phải là tiền pháp định không? Tại sao? 14
5 Trong các khối tiền M1 M2 M3 M4 N TW thường ch n khối tiền nào để điều ch nh? Tại sao? – giống câu 3 14
6 Các đặc điểm chính của quỹ tiền tệ? Đặc điểm nào là quan tr ng nhất? 14
II. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH 15
7 Tại sao phân phối tài chính lại ao g m phân phối lần đầu và phân phối lại? 15
8 Sự phân ố ngu n lực trong nền KTTT dựa theo quy luật gì? Và hiệu quả như thế nào? 16
9 Phân phối tài chính trên thị trường tuân theo quy luật nào? ệ quả? Nhà nước nên làm gì ? 16
10 Xác định vị trí của các khâu tài chính độc lập trong Hệ thống tài chính Thị trường tài chính và tài chính quốc tế có phải là khâu tài chính độc lập trong hệ thống tài chính hay không? Vì sao? 16
11 Các chức n ng c ản của tài chính? Theo ạn chức n ng nào
là quan tr ng nhất? Tại sao? 18
12 Mục đích của tài chính là tạo ra lợi nhuận đúng hay sai? 18
Trang 415 Tại sao lãi suất là giá cả đặc biệt? Lãi suất tái chiết khấu có phụ thuộc vào lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu không? Về c ản lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào yếu tố nào? 20
16 Có nhận định “Khi thu nhập thực tế của người dân t ng thì tất yếu lãi suất sẽ giảm” Nhận định trên đúng hay sai giải thích? 20
17 Lãi suất t ng mạnh hay giảm mạnh khi thực hiện tự do hóa lãi suất ? giải thích ? 21
18 Doanh nghiệp vay vốn nước ngoài thường quan tâm tới loại lãi suất quốc tế nào nhất (lãi suất quốc tế quan tr ng nhất thường được dùng để tham khảo là lãi suất nào?) Tại sao? 21
19 Ý nghĩa lãi suất liên ngân hàng 21
20 Áp dụng trần lãi suất huy động và cho vay thấp để kích thích đầu từ là đúng hay sai? Tại sao? 22
21 Mối quan hệ giữa r và giá trái phiếu là gì? 22
22 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất t ng thì lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp thay đổi như thế nào? Khi t ng thuế đánh vào lãi suất trái phiếu công ty thì lãi suất của trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ thay đổi như thế nào? 23 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ 24
I Bài tập về lãi suất thực lãi suất danh nghĩa và lạm phát: 24
23 Bạn dự định bốn n m nữa sẽ mua ô tô và hiện tại đang có một khoản tiết kiệm Giá của loại ô tô ạn ch n ở thời điểm hiện tại là
15000USD và ạn có thể đầu tư tiền của mình với lãi suất là 8%/n m Bạn cần có ao nhiêu tiền tiết kiệm ngay từ hôm nay ? biết rằng tỷ lệ lạm phát kỳ v ng trong 4 n m tới là 5%/n m 24
II Xác định giá trị tư ng lai giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ 24
24 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ 24
Trang 55
Công ty Nam Phong dự định mở rộng một xưởng sản xuất bánh kẹo Công ty dự kiến đầu
tư liên tục trong 5 năm vào cuối mỗi năm: Năm 1: 50 triệu đồng, Năm 2: 40 triệu đồng, Năm 3: 25 triệu đồng, Năm 4: 10 triệu đồng, Năm 5: 10 triệu đồng 24
25 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ Tiền trả góp được trả đều vào mỗi kì 25
26 Bây giờ đang là đầu quý và bạn dự định đầu tư vào một quỹ hưu trí bằng cách nộp
$450 vào quỹ này cứ cuối mỗi quý một lần trong vòng 30 năm tới Quỹ hưu trí cam kết trả lợi suất thường niên là 8%/năm, ghép lãi theo quý Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền sau 30 năm nữa khi bạn về hưu? 26
III Định giá trái phiếu 26
27 Định giá trái phiếu coupon 27 Hãy định giá trái phiếu có thời hạn 3 năm, mệnh giá là $1000 và trái suất hàng năm là 6%? Giả định lãi suất yêu cầu đối với trái phiếu là 5.6%/năm 27
28 Cho trái phiếu mệnh giá 1000 USD, cho lãi suất/năm, trái suất yêu cầu là 12%/năm, trả trái tức 3 tháng/lần Tính giá trái phiếu biết lãi suất yêu cầu là 8%, trái phiếu đáo hạn sau 2 năm 28
29 Định giá trái phiếu chiết khấu 28
30 Định giá trái phiếu không có thời hạn 28
IV Định giá cổ phiếu 29 1) Mô hình 1: cổ tức t ng trưởng với tốc độ không đổi mãi mãi 29
31 Công ty IFC vừa trả cổ tức $2/cổ phiếu và mức tăng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường sẽ mãi là 5%/năm Hỏi cổ phiếu IFC nên được bán với giá bao nhiêu nếu biết lãi suất chiết khấu là 10%/năm 29
32 Cổ phiếu Y có mức cổ tức sau 3 năm đầu không đổi là 2 USD Sau đó trở đi cổ tức tăng với tốc độ không đổi là 5%/năm Hãy định giá cổ phiếu Y nếu biết lãi suất chiết khấu là 10%/năm 29
33 Tập đoàn B đang tăng trưởng 7%/ năm, dự kiến không thay đổi Hiện nay thu nhập mỗi cổ phần là 7700 đ Tỷ lệ thu nhập giữ lại 50% Lãi suất yêu cầu trên cổ phiếu là 14,5% Hãy tính giá của cổ phiếu 30
2) Mô hình 2: cổ tức t ng trưởng với tốc độ không đổi trong 1 số
n m nhất định sau đó chuyển sang một tốc độ t ng trưởng thấp h n (và không đổi) từ đó cho đến mãi mãi 30
34 Định giá cổ phiếu: 30 Công ty ABC vừa trả cổ tức 2$/cổ phiếu và mức tăng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường
là 5%/năm trong 3 năm liên tiếp Sau đó trở đi tăng với tốc độ không đổi là 4%/năm Hỏi cổ phiếu ABC nên được bán với giá bao nhiêu nếu biết lãi suất chiết khấu là 10%/năm 30
Trang 66
35 Công ty ABC vừa trả cổ tức 2$/cổ phiếu và mức tăng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường là 5%/năm trong 3 năm liên tiếp, sau đó cổ tức giữ nguyên ở 2 năm tiếp theo,rồi tiếp tục tăng tăng với tốc độ không đổi là 4%/năm Hỏi cổ phiếu ABC nên được bán với giá bao nhiêu nếu biết lãi suất chiết khấu là 10%/năm 31
36 Mức cổ tức hiện tại của cổ phiếu là 1000 VNĐ 31 a) Mức tăng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường là 20% trong 3 năm liên tiếp, sau đó trở
đi tăng với tốc độ không đổi 5%/năm Cổ phiếu này nên được bán với giá bằng bao nhiêu biết lãi suất yêu cầu là 10% 31 b) Giả sử giá của cổ phiếu bằng 36000 VNĐ, mức tăng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường
là 30% trong 3 năm liên tiếp sau đó giảm còn 5% Lãi suất yêu cầu lúc này bằng bao nhiêu?
31
37 Một người muốn bán cổ phiếu vào cuối năm thứ 3 Hiện tại cổ tức là 1000đ/ năm Kì vọng cổ tức tăng mỗi năm 30% trong 3 năm Sau đó tăng đều đặn 5%/ năm Định giá cổ phiếu, biết lãi suất chiết khấu là 10% 32
38 Cổ phiếu trả cổ tức 3 năm đầu là 2 đồng, 3 đồng, 3 đồng ột người muốn bán
cổ phiếu sau 3 năm này Từ năm thứ 4 cổ phiếu tăng trưởng 4% Định giá cổ phiếu biết kì vọng đầu tư là 10% 32
V Lãi suất hiệu dụng: 32
39 Ngân hàng A cho vay lãi suât 12%/năm, 3 tháng tính lãi 1 lần Ngân hàng B cho vay 13%/ năm, 1 năm tính lãi 1 lần Vay trung – dài hạn thì chọn NH nào? 33
40 Một ngân hàng công bố lãi suất là 15% và ghép lãi liên tục thì lãi suất hiệu quả thực
tế là bao nhiêu? 33
41 Lãi suất của NH Tech là 9%/năm, ghép lãi 3 tháng/lần Lãi suất NH Liên Việt
10%/năm, ghép lãi 1 năm/lần Chọn gửi tiền NH nào? 34
VI BÀI TẬP VỀ NPV VÀ IRR 34
42 Bài tập về NPV 34
43 Doanh nghiệp PN định mua dây chuyền sản xuất Công ty A bán dây chuyền sản xuất giá 300,000USD và thu nhập từ nó là 72,000USD/năm, kì hạn 6 năm Công ty B bán dây chuyền sản xuất giá 420,000USD và thu nhập là 103,000USD/năm, trong 6 năm Hỏi doanh nghiệp PN nên mua của công ty nào biết chi phí vốn mỗi năm là 10% 35
Trang 77
47 Khác nhau c ản giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn? Mối quan hệ giữa hai thị trường ? Để đo sự phát triển của thị trường vốn
người ta dùng thước đo nào? 37
48 Nêu 2 điểm khác nhau giữa công cụ thị trường vốn và công cụ thị trường nợ 39
49 Xu hướng sử dụng công cụ phái sinh nhằm mục đích gì? So sánh hợp đ ng tư ng lai và hợp đ ng kì hạn 39
50 So sánh trái phiếu, cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi 41
51 Phân tích chức n ng của thị trường tài chính 42
52 So sánh chứng ch tiền gửi và sổ tiết kiệm 42
53 Với tư cách hội đ ng quản trị thì ạn thích phát hành cổ phiếu phổ thông hay ưu đãi h n? Tư ng tự nếu là người mua bạn ch n mua cổ phiếu nào? Vì sao? 43
54 Giá trái phiếu phụ thuộc gì ? So sáng trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi? Vì sao các công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi ? 43
55 So sánh hợp đ ng kỳ hạn và tư ng lai 44
56 Một công ty xuất khẩu A thu được 1 triệu USD Để tránh rủi ro vì giá USD giảm A đã mua hợp đ ng quyền ch n án với mức phí 200đ/USD Giá ghi trong hợp đ ng ch n án là 20 800đ Trong 2 trường hợp sau thì A có thực hiện hợp đ ng hay không: giá USD sau đó 1 USD = 20,900 VND hoặc 1 USD = 20,700 VND 45
V TRUNG GIAN TÀI CHÍNH 46
57 Tại sao hiện tượng thông tin ất cân xứng lại khó quản lí và cần phải có sự can thiệp của Chính phủ Chính phủ nên làm gì? 46
58 Vấn đề “người đi nhờ xe” trong thị trường tài chính và “kẻ n không” trong việc sử dụng hàng hóa công cộng có gì giống và khác nhau? Chính phủ nên làm gì để hạn chế vấn đề này? 47
59 Tại sao ngân hàng thư ng mại là kênh cung ứng vốn chính cho doanh nghiệp ngay cả khi thị trường chứng khoán là rất phát triển? giống câu 59 49
60 Vai trò của trung gian tín dụng với doanh nghiệp 49
61 Phân iệt quỹ đầu tư mở và quỹ đầu tư đóng 50
Trang 88
62 So sánh ngân hàng thư ng mại và công ty tài chính 51
63 Doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn đầu tư mua tài sản cố định nên vay trung-dài hạn ngân hàng hay sử dụng tài chính thuê mua? 51
64 Tại sao ngân hàng thư ng mại muốn lấn sân sang các hoạt động phi ngân hàng khác ( ảo hiểm )? Các phư ng thức mở rộng sang hoạt động phi ngân hàng đó? Ở Việt Nam mở rộng chủ yếu bằng cách
65 Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm thư ng mại Vì sao trong hoạt động bảo hiểm thì đề cao nguyên tắc hoạt động theo quy luật số đông và nguyên tắc trung thực tuyệt đối 52
66 Các rủi ro c ản của NHTM trong nền kinh tế thị trường ? Các công cụ của nhà nước quản lý ? 53
67 Các rủi ro của N TM trong nền kinh tế thị trường Các công cụ quản lý để hạn chế các rủi ro đó? u nhược điểm từng công cụ 54
70 Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau nhưng
có mối liên hệ mật thiết và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện các chức
n ng của thuế Tại sao? 58
71 Tại sao trong nền kinh tế thị trường hiện đại Ngân sách nhà nước không thể trung lập ? 58
72 Tại sao nợ công ở những nước phát triển lại lớn h n những nước đang phát triển? 58
73 Tiêu chí xây dựng hệ thống thuế công ằng? Việc tính thuế thu nhập cá nhân lũy kế của Việt Nam tuân theo nguyên tắc nào? 59
74 Tại sao phải an hành hệ thống thuế? 59
75 So sánh thuế với phí và lệ phí 60
76 Có ý kiến cho rằng trong nền kinh tế mở thâm hụt NSNN tạo ra thâm hụt kép Nói rõ thâm hụt kép là gì Ý kiến này đúng hay sai? Tại
Trang 980 Tác động của bội chi NSNN và cách tính ội chi NSNN 63
81 Mục đích của việc đánh thuế xuất, nhập khẩu? 65
82 Doanh nghiệp nhập khẩu rượu mạnh phải đóng thuế gì? Nêu cách tính 66
83 Một chai rượu ngoại có giá 100.000 đ ng, thuế nhập khẩu 50%, thuế tiêu thụ đặc biệt 75%, thuế giá trị gia t ng 10% Tính thuế các loại
66
84 Tại sao doanh nghiệp y tế giáo dục được hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp là 10%? 67
VII TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 68
85 Tính lỏng của doanh nghiệp là gì? Tại sao phải quản lý thanh khoản trong doanh nghiệp 68
86 Sự giống và khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp hợp danh 68
87 Mục đích của tài chính (doanh nghiệp) là tạo ra lợi nhuận, đúng hay sai? 69
88 Các hình thức tài trợ tài sản của doanh nghiệp Nêu ưu nhược điểm 70
89 u và nhược của vốn chủ sở hữu Tư ng tự câu 86 71
90 Tính lợi nhuận chưa lãi thuế (EBIT) biết lợi nhuận ròng ằng 1.2 t VND, thuế thu nhập DN 20% chi phí lãi 300 triệu VND 71
91 Phân tích Dupont 72
92 Tại sao dùng đòn ẩy tài chính? 73
93 Bản chất của ROE Tính ROE nên dùng lợi nhuận ròng hay EBIT Yêu cầu tối thiểu của nhà đầu tư đối với ROE là ao nhiêu? 73
94 Ch số ROA trong DN phản ánh điều gì? Nên dùng lợi nhuận ròng hay EBIT để tính toán ROA? Tại sao ở một số DN có ROA thấp nhưng ROE vẫn cao? 74
Trang 1010
95 Phân iệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm? 74
96 ROA có phụ thuộc vào vòng quay vốn và lợi nhuận iên hay không? 75
97 Phân tích chi phí và lợi ích của việc huy động vốn kinh doanh bằng phát hành chứng khoán nợ Đặt tình huống trong doanh nghiệp vừa và nhỏ để đầu tư mua tài sản cố định nên vay trung-dài hạn ngân hàng hay sử dụng tài chính thuê mua? 75
101 Giải thích tại sao trong thời gian gần đây lãi suất thị trường
t ng trong khi tổng dư nợ của các ngân hàng thư ng mại và t lệ lạm phát lại giảm? 80
102 Nêu các kiểu mô hình tổ chức N TW trên thế giới Hiện nay đang có xu hướng theo mô hình nào? VN theo mô hình nào? 81
103 So sánh N TW và tổ chức tín dụng 82
104 Mục tiêu dài hạn của chính sách tiền tệ, mối quan hệ giữa
chúng? Thực tế mục tiêu dài hạn của VN? Tại sao chính sách tiền tệ VN nhiều lúc ị vô hiệu hóa? 82
105 Các yếu tố ảnh hưởng đến chức n ng tạo tiền của ngân hàng thư ng mại? Ngân hàng trung ư ng có thể dùng những công cụ nào để điều tiết khả n ng tạo tiền của ngân hàng thư ng mại? 85
106 u điểm của chính sách tiền tệ gián tiếp so với chính sách tiền
tệ trực tiếp? Trong trường hợp nào chính phủ bắt buộc phải dùng chính sách tiền tệ trực tiếp? 85
107 Nêu hạn chế của chính sách tiền tệ trực tiếp trong trường hợp nào N TW uộc phải dùng chính sách tiền tệ trực tiếp? 86
108 Nhược điểm của từng công cụ trực tiếp của chính sách tiền tệ 86
Trang 1111
109 Tại sao cục dự trữ liên ang Mỹ lại đưa ra gói QE3 ý để ổn định tình hình tài chính? 87
110 Tại sao khi thiếu vốn khả dụng các ngân hàng thư ng mại lại có
xu hướng vay lẫn nhau h n là vay ngân hàng trung ư ng? 88
111 Nêu nguyên nhân lãi suất thị trường và lượng cung tiền không phản ứng nhạy với điều hành chính sách tiền tệ 88
112 Trong chính sách ổn định tỷ giá hối đoái nếu đ ng nội tệ mất giá thì ảnh hưởng như thế nào đến hoat động của N TW và dự trữ
ngoại hối 88
Trang 1212
I ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ
1 Một hàng hóa muốn trở thành tiền tệ thì cần thỏa mãn điều kiện cần thiết gì?
• Để hàng hóa được coi là tiền tệ thì phải thỏa mãn các điều kiện:
Được chấp nhận rộng rãi
Tương đối sẵn có
Dễ bảo quản, lâu hao mòn
Có thể vận chuyển dễ dàng
Phải chia nhỏ được tương đối dễ dàng
2 Ứng dụng thực tiễn của thước đo giá trị của tiền tệ
- Làm cho việc tính toán và so sánh giá hàng hóa trong trao đổi trở nên đơn
giản hơn (Nếu nền kinh tế chỉ có 3 mặt hàng cần trao đổi, ví dụ gạo, vải và các buổi chiếu phim, thì chúng ta chỉ cần biết 3 giá để trao đổi thứ này lấy thứ khác: giá của gạo tính bằng vải, giá của gạo tính buổi chiếu phim và giá của buổi chiếu phim tính bằng vải Song nếu có 10 mặt hàng cần trao đổi thì chúng ta sẽ cần biết 45 giá để trao đổi một thứ hàng này với một thứ hàng khác; với 100 mặt hàng, chúng ta cần tới 4950 giá; và với 1000 mặt hàng cần 499.500 giá (công thức N (N -1) ) ; sẽ rất khó để quyết định gà hay cá rẻ hơn nếu 1kg gà được định bằng 0.7kg chả và 1kg cá được định bằng 8kg đỗ, nhưng khi dùng tiền ta dễ dàng định giá các mặt hàng và so sánh dễ dàng hơn)
- Định giá, định lượng tài sản ở nhiều hình thức tồn tại như GDP, thu nhập,
tổng tài sản… (Ví dụ để tính tổng giá trị tài sản của một cá nhân, ta phải cộng giá trị của cái nhà anh ta đang ở, giá trị các trong thiết bị trong nhà, các đồ vật quí v.v Sẽ không thể có được kết quả nếu không có sự tham gia của tiền tệ vì không có cách nào để cộng giá trị của các tài sản đó (có bản chất tự nhiên khác nhau) với nhau được Nhưng một khi qui tất cả các giá trị đó ra tiền tệ thì công việc trở nên thật đơn giản )
Trang 1313
3 Người ta sử dụng công cụ nào để đo mức cung tiền trong lưu thông ? Khối tiền M2 sẽ thay đổi ra sao nếu người dân có xu hướng đổi vàng ra tín phiếu kho bạc? chuyển từ tiền gửi ngắn hạn sang dài hạn ?
( Để đo lường khối lượng tiền tệ cần xác định rõ những tài sản nào được coi là ngoài khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh với chi phí thấp (tính lỏng cao) thì những tài sản nào Ngân hàng TW có thể kiểm soát được và tác động làm nó thay đổi, qua đó tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô thì mới được coi là tiền
tiền-Có 5 khối tiền sau:
- MB (Monetary base – tiền cơ sở):
Tiền giấy và tiền xu trong lưu thông do dân chúng nắm giữ (không gồm tiền mặt trong két của các trung gian tài chính)
Tiền dự trữ: tiền gửi của các trung gian tài chính tại NHTW và tiền mặt tại các quỹ trung gian tài chính
- M1: khối tiền giao dịch, gồm:
Các khoản tiền gửi dài hạn (>1 năm) + các công cụ nợ dài hạn
- M4: khối tiền tài sản, gồm:
Trang 1414
- M2 chứa M1 và bao hàm khối tiền giao dịch của nền kinh tế
- M3 mặc dù chứa M2 nhưng có độ trơ với CSTT
- M4 có tính lỏng thấp, không phản ứng nhạy với CSTT
Khi người dân chuyển từ tiền gửi ngắn hạn (thuộc M2) sang tiền gửi dài hạn (thuộc M3) thì làm cho M2 giảm
Vàng là phương tiện tương đương tiền mặt, thuộc M1
Tín phiếu kho bạc là công cụ nợ ngắn hạn thuộc M2
Mà M2= M1 + các khoản tiền gửi ngắn hạn (<=1 năm)
Như vậy, khi người dân bán vàng đổi lấy tín phiếu kho bạc thì M2 không thay đổi
4 Tiền pháp định là gì? Séc và thẻ tín dụng có phải là tiền pháp định không? Tại sao?
- Tiền pháp định là một bộ phận của cung tiền tệ của một quốc gia, được pháp luật chấp nhận trong hoạt động thanh toán – trả chi phí hàng hóa/dịch vụ hoặc dùng để trả nợ
- Đại diện của đồng tiền pháp định chính là tiền tệ – tiền giấy hoặc tiền kim loại, do Chính phủ phát hành
- Séc, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các phương tiện thanh toán phi tiền mặt tương tự nhìn chung không được coi là tiền pháp định, chỉ là phương tiện sử dụng tiền tín dụng, tiền điện tử
5 Trong các khối tiền M1, M2, M3, M4, NHTW thường chọn khối tiền nào
để điều ch nh? Tại sao? – giống câu 3
6 Các đặc điểm chính của quỹ tiền tệ? Đặc điểm nào là quan trọng nhất?
- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định của các nguồn tài chính đã huy động được
để sử dụng cho mục đích nhất định
- Các đặc điểm chính của quỹ tiền tệ:
Tính sở hữu: Luôn thuộc chủ sở hữu xác định
Tính mục đích: các quỹ tiền tệ đều được tạo lập và sử dụng vào một mục đích nhất định (tích lũy hay tiêu dùng)
Trang 15II TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH
7 Tại sao phân phối tài chính lại bao g m phân phối lần đầu và phân phối lại?
- Phân phối là một hoạt động mà nhờ vào đó, các nguồn tài chính đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các Quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích nhất định của các chủ thể xã hội
- Phân phối bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại:
+ Phân phối lần đầu: được tiến hành trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch
vụ, nhằm phân chia giá trị hàng hóa tạo ra cho các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất đó (do nhà tư bản sản xuất, doanh nghiệp tiến hành)
Tác dụng: hình thành quỹ cơ bản quỹ khấu hao máy móc thiết bị, quỹ tiền
lương bảo hiểm, lợi nhuận; tuy nhiên chưa đủ đáp ứng nhu cầu của xã hội và cần phải phân phối lại
+ Phân phối lại: là tiếp tục phân phối những quỹ cơ bản trên thành những quỹ nhỏ hơn và sử dụng chúng
VD: Tiền lương chia thành tiêu dùng và quỹ tiết kiệm
Tác dụng:
- Để khu vực phi sản xuất vật chất có nguồn lực tồn tại và phát triển
- Đảm bảo công bằng xã hội: thông qua thuế và chi tiêu nhà nước để phân phối lại
- Để kinh tế phát triển ổn định, bền vững: vì trong nền KTTT phân bố thu nhập
bị chi phối bởi quy luật mức độ sở hữu nguồn lực
Trang 16- Sự phân bố thu nhập tuân theo quy luật mức độ sở hữu ngu n lực: tiền bạc,
tài sản, chất xám, kinh nghiệm
- Sự phân bố nguồn lực phân bố theo tỷ suất lợi nhuận bình quân
- Ngành nào phân bổ theo tỷ suất lợi nhuận cao thì nguồn vốn tập trung ở đấy
9 Phân phối tài chính trên thị trường tuân theo quy luật nào? Hệ quả? Nhà nước nên làm gì ?
- Quy luật: giống câu 8
- Hậu quả: tạo ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, chênh lệch phát triển giữa các ngành nghề, vùng miền…
- Nhà nước nên làm gì – câu hỏi mở: chính phủ có thể sử dụng các công cụ và chính sách kinh tế, xã hội nhằm hỗ trợ những khu vực sở hữu ít nguồn lực hơn, đảm bảo công bằng xã hội như các chính sách hỗ trợ người nghèo, chính sách thuế, các ngân hàng chính sách, sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư vào những ngành nghề, khu vực khối doanh nghiệp không muốn đầu tư…
10 Xác định vị trí của các khâu tài chính độc lập trong Hệ thống tài chính Thị trường tài chính và tài chính quốc tế có phải là khâu tài chính độc lập trong hệ thống tài chính hay không? Vì sao?
(Các khâu tài chính là gì ? Trong nền kinh tế, các quan hệ TC rất đa dạng nhưng luôn có quan hệ tương tác với nhau, hình thành 1 hệ thống thống nhất Trong hệ thống này lại có những quan hệ TC liên quan rất chặt chẽ, phụ thuộc nhau khâu
TC Mỗi khâu TC hướng đến 1 mục đích chung và có những quỹ tiền tệ chung)
Các khâu tài chính độc lập trong hệ thống tài chính nước ta:
- Ngân sách nhà nước:
+ Là khâu chủ đạo, đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia
Trang 1717
+Chi phối và điều ch nh các khâu tài chính khác
+ Là một “tụ điểm” của các nguồn tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung của nhà nước - quỹ ngân sách nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động
của nhà nước
- Tài chính doanh nghiệp:
+ Là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia
+ Tạo ra ngu n lực tài chính mới cho nền kinh tế
+ Là một “tụ điểm” của các nguồn tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ riêng của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
- Tài chính của các tổ chức tín dụng:
+ Là khâu đóng vai trò trung gian giữa các khâu tài chính khác
+ Là “tụ điểm” của các ngu n tài chính tạm thời nhàn rỗi Quỹ tín dụng được tạo
lập bằng việc thu hút các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi, sau đó quỹ này được sử dụng để cho vay, theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức
- Tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm (bảo hiểm):
+ Là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính Bảo hiểm có nhiều hình thức và nhiều quỹ tiền tệ khác nhau, nhưng tính chất đặc biệt của các quỹ bảo hiểm là được
tạo lập và sử dụng để b i thường tổn thất cho những chủ thể tham gia bảo hiểm tùy
theo mục đích của quỹ
- Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình: Đây là một “tụ điểm” của các nguồn tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ riêng có của các
tổ chức xã hội hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của tổ chức
xã hội hoặc hộ gia đình
Điều kiện xác định khâu thị trường tài chính độc lập:
(1) Phải là một điểm hội tụ của các nguồn TC, là nơi thực hiện việc bơm và hút các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng các QTT tương ứng
(2) đó các hoạt động TC luôn gắn liền với một chủ thể phân phối cụ thể, xác định
Trang 1818
(3) Các hoạt động tài chính được xếp vào cùng 1 khâu TC nếu có tình đồng nhất về hình thức các quan hệ TC và tính mục đích của QTT trong lĩnh vực hoạt động
- TTTC và TCQT thỏa mãn điều kiện (1) nhưng không thỏa mãn điều kiện (2)
và (3) vì ở đó có vô số quỹ tiền tệ với vô số chủ thể được tạo lập sử dụng
- Khi không phải là khâu tài chính độc lập thì nó là môi trường để khâu tài chính độc lập hoạt động
11 Các chức n ng cơ bản của tài chính? Theo bạn chức n ng nào là quan trọng nhất? Tại sao?
a Có 2 chức năng cơ bản của tài chính:
- Chức năng phân phối: là chức năng nhờ vào đó các nguồn lực đại diện cho những
bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau của đời sống xã hội
- Chức năng giám đốc: là việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo các mục đích đã định
b Chức năng quan trọng nhất là chức năng phân phối vì hoạt động của tài chính
là hoạt động phân phối - phân phối các nguồn giá trị Do vậy, chức năng phân phối
là chức năng vốn có của tài chính, thể hiện bản chất của tài chính trong đời sống kinh tế, xã hội khi phân phối giá trị của cải xã hội Nhờ vào chức năng này mà các nguồn lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào những mục đích
sử dụng khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau và những lợi ích khác nhau
12 Mục đích của tài chính là tạo ra lợi nhuận, đúng hay sai?
Sai Mục đích của tài chính là tạo ra giá trị, không phải lợi nhuận Vì:
- Lợi nhuận ngắn hạn và không bền vững
- Bỏ qua tính thời điểm của dòng tiền và rủi ro
- Bỏ qua trách nhiệm xã hội
Là giá trị vì
- Giá trị có tính bền vững
Trang 1919
- Giá trị đã tính tới yếu tố lợi nhuận, rủi ro và trách nhiệm xã hội
- Để đo lường giá trị, có thể sử dụng sự giàu có của cổ đông hoặc giá trị thị
trường của cổ phiếu
13 Nêu vị trí của khâu tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính
- Hệ thống tài chính gồm các khâu: Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh
nghiệp, bảo hiểm, tín dụng, tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội
- Mỗi khâu có một vị trí riêng, trong đó Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở
của HTTC (hệ thống tài chính) Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức
sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu
chuyển vốn gắn liền với qua trình sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối Hoạt động
của TCDN luôn gắn liền với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nên thu nhập
của bảo hiểm, tín dụng, NSNN, tài chính hộ gia đình
- VD: DN nộp thuế cho NSNN, DN trả lương, thưởng, lợi tức cổ phiếu cho
công nhân, với các tổ chức tín dụng thông qua việc thu hút nguồn tài chính để tạo
vốn hoặc trả nợ gốc và lãi vay…
14 Để đo lường sự phát triển của hệ thống tài chính người ta hay dùng ch
số M2/GDP Hãy cho biết nhược điểm của ch số này
Trước tiên ta hiểu một hệ thống tài chính phát triển là hệ thống tài chính có hình
thức thanh toán bằng tín dụng và phi tiền mặt phát triển
Tỉ lệ M2/GDP dùng để đo sự phát triển của hệ thống tài chính, nói cách khác là mức
độ đa dạng của các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế Tuy nhiên, ở các nước
đang phát triển lượng tiền mặt thường rất lớn dẫn đến M2 lớn, tỉ lệ M2/ GDP khi đó
cao nhưng không phản ánh đúng sự phát triển của hệ thống tài chính bởi tiền mặt
chiếm đa phần, tỉ lệ của các phương tiện kia không cao, thị trường gặp phải sự hạn
chế về phương tiện thanh toán
Do đó nên sử dụng các chỉ số: Tiền gửi/GDP (thể hiện sự phát triển hệ thống
ngân hàng), tổng tín dụng tư nhân/GDP, tổng tín dụng tư nhân/tổng tín dụng
Trang 2020
15 Tại sao lãi suất là giá cả đặc biệt? Lãi suất tái chiết khấu có phụ thuộc vào lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu không? Về cơ bản lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Lãi suất là giá cả đặc biệt vì nó là giá phải trả để sử dụng một hàng hóa đặc biệt là vốn, lãi suất không phải được hình thành trên cơ sở giá trị mà trên cơ sở giá trị sử dụng của khoản vốn- đó là khả năng mang lại lợi nhuận cho người đi vay khi
sử dụng vốn để hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn một số nhu cầu khác của người
đi vay Khác với giá cả hàng hóa, lãi suất không biểu hiện dưới dạng số tuyệt đối và dưới dạng tỉ lệ phần trăm
- Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất NHTW áp dụng với các tổ chức tín dụng khi vay của NHTW, tuy nhiên khi NHTW cho các TCTD vay thì cũng đồng nghĩa với việc tăng lượng cung tiền trên thị trường, điều này sẽ ảnh hưởng tới giá trị đồng tiền cũng như chỉ số lạm phát.Vì vậy, lãi suất tái chiết khấu không phụ thuộc vào lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu mà chỉ phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW Hiện nay, thị trường liên ngân hàng (các ngân hàng cho nhau vay) phát triển, các ngân hàng có thể vay của nhau mà không cần tới NHTW nên lãi suất tái chiết khấu cũng phụ thuộc một phần vào lãi suất liên ngân hàng (còn gọi là lãi suất qua đêm)
(Đọc thêm các công cụ của chính sách tiền tệ để hiểu rõ hơn về lãi suất tái chiết khấu)
16 Có nhận định “Khi thu nhập thực tế của người dân t ng thì tất yếu lãi suất sẽ giảm” Nhận định trên đúng hay sai, giải thích?
Nhận định trên là sai vì sự biến động của lãi suất được giải thích theo hai mô hình:
Mô hình quỹ cho vay và Mô hình ưa thích tiền mặt
- Theo mô hình quỹ cho vay (Loanable fund) thì: Khi thu nhập thực tế tăng => tăng khả năng tiết kiệm => nguồn cung vốn tăng => đường cung vốn dịch sang phải=> lãi suất giảm
Trang 2121
- Theo mô hình ưa thích thanh khoản (Liquidity Preference Theory) thì: Khi thu nhập tăng => tăng nhu cầu nắm giữ tiền mặt để giao dịch và cất trữ giá trị => tăng cầu tiền => đường cầu tiền dịch sang phải => lãi suất tăng
Như vậy việc lãi suất tăng hay giảm phụ thuộc vào việc nó được giải thích theo mô hình nào Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác đồng thời tác động lên lãi suất nên ta chưa thể kết luận ngay về sự biến động của lãi suất
17 Lãi suất t ng mạnh hay giảm mạnh khi thực hiện tự do hóa lãi suất ? giải thích ?
Khi tự do hóa lãi suất, các tổ chức tín dụng sẽ đồng loạt tăng lãi suất huy động nhằm thu hút vốn và cạnh tranh nhau, dẫn tới lãi suất thị trường tăng mạnh Điều này sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp vì sẽ phải đi vay với lãi suất cao
18 Doanh nghiệp vay vốn nước ngoài thường quan tâm tới loại lãi suất quốc
tế nào nhất (lãi suất quốc tế quan trọng nhất thường được dùng để tham khảo
là lãi suất nào?) Tại sao?
Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài quan tâm tới khoản nợ mình sẽ phải trả bằng ngoại tệ là bao nhiêu, biến động thế nào khi lãi suất thay đổi Trong thực tế, đồng USD là đồng tiền cất trữ chính nên khi lãi suất USD thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới lãi suất của nhiều ngoại tệ khác Vì vậy lãi suất USD là lãi suất quốc tế được quan tâm nhất
19 Ý nghĩa lãi suất liên ngân hàng
(Lãi suất liên ngân hàng (còn gọi là lãi suất qua đêm) là lãi suất vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng, thông qua thị trường liên ngân hàng Lãi suất này phụ thuộc quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và chịu sự chi phối của lãi suất tái chiết khấu của NHTW Mức độ chi phối này phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn vay của các ngân hàng)
Ý nghĩa:
Lãi suất liên ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng Lãi suất liên ngân hàng cao báo hiệu cho cầu tiền của các ngân hàng cao- tính thanh khoản của các ngân hàng đang giảm Lãi suất liên ngân hàng được sử dụng trong nhiều hợp đồng, đặc biệt là các
Trang 2220 Áp dụng trần lãi suất huy động và cho vay thấp để kích thích đầu từ là đúng hay sai? Tại sao?
Nếu trần lãi suất cho vay thấp sẽ giúp các ngân hàng thu hút các doanh nghiệp vay vốn, kích thích đầu tư để sản xuất kinh doanh
Nếu trần lãi suất huy động thấp, các ngân hàng sẽ khó khăn trong việc tìm nguồn vốn để cung ứng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ sẽ khó để cạnh tranh được với các ngân hàng lớn
Việc áp dụng trần lãi suất huy động và cho vay thấp có kích thích được đầu
tư hay không còn phụ thuộc vào từng thời kỳ và tình hình của nền kinh tế
21 Mối quan hệ giữa r và giá trái phiếu là gì?
∑
Trong đó: C là lãi coupon hàng năm
FV là giá trái phiếu khi đáo hạn
r là lãi suất yêu cầu
t là số năm
N là năm mà trái phiếu đáo hạn -Từ cách định giá trên ta thấy mối quan hệ giữa r và giá trái phiếu là ngược chiều, có nghĩa là lãi suất tăng thì giá trị hiện tại của các khoản thu nhập từ trái phiếu giảm, khiến cho giá trái phiếu giảm và ngược lại
Trang 2323
(Trong mối quan hệ giữa cung cầu trái phiếu và giá trái phiếu, khi lãi suất tăng làm cho giá trị của các khoản thu nhập trong tương lai từ trái phiếu giảm, làm cầu trái phiếu giảm, dẫn tới giá trái phiếu giảm)
22 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất t ng thì lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp thay đổi như thế nào? Khi
t ng thuế đánh vào lãi suất trái phiếu công ty thì lãi suất của trái phiếu công ty
và trái phiếu chính phủ thay đổi như thế nào?
(Khi nhắc đến lãi suất trong trường hợp này ta hiểu là lãi suất gắn liền với trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ)
a Cấu trúc rủi ro của lãi suất:
-Rủi ro vỡ nợ (phá sản): Rủi ro vỡ nợ xảy ra khi người phát hành (công ty) không còn khả năng hoặc không có thiện chí trả nợ gốc và lãi trả nợ gốc và lãi, những công
ty trải qua thời gian làm ăn thua lỗ là những con nợ có thể rơi vào tình trạng vỡ nợ Rủi ro vỡ nợ cao thì yêu cầu lãi suất cao
- Tính thanh khoản và chi phí thu thập thông tin:
Tính thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của một tài sản ở chi phí thấp Khi tính thanh khoản tăng và chi phí thu thập thông tin giảm, cầu trái phiếu tăng dẫn đến lãi suất trái phiếu giảm
- Hiệu ứng thuế thu nhập: Nếu 1 công cụ nợ được hưởng quy chế thuế thu nhập thuận lợi thì lợi tức dự tính sau thuế của nó sẽ tăng hơn so với những công cụ nợ phải chịu quy chế thuế thu nhập kém thuận lợi hơn, do đó cầu về công cụ đó tăng,
dẫn đến lãi suất giảm (Hầu hết các quốc gia miễn thuế hoặc đánh thuế suất rất thấp với trái phiếu chính phủ, trong khi đó trái phiếu công ty lại chịu thuế suất cao)
Tóm lại, công cụ nợ càng có nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi mức lãi suất cao hơn, phần cao hơn đó gọi là “mức thưởng rủi ro-risk premium”
b Từ trên suy ra:
- Rủi ro lãi suất tăng thì lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp tăng
- Khi tăng thuế đánh vào lãi suất trái phiếu công ty thì lợi tức dự tính của trái phiếu giảm, làm lãi suất trái phiếu tăng Vì lợi tức trái phiếu công ty giảm tương đối so với
Trang 2424
trái phiếu chính phủ, nên theo lý thuyết cầu tài sản thì cầu trái phiếu công ty giảm, cầu trái phiếu chính phủ tăng, dẫn đến lãi suất trái phiếu chính phủ giảm
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ
I Bài tập về lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa và lạm phát:
ir =
Trong đó: ir : lãi suất thực
: lãi suất danh nghĩa : tỷ lệ lạm phát
23 Bạn dự định bốn n m nữa sẽ mua ô tô và hiện tại đang có một khoản tiết kiệm Giá của loại ô tô bạn chọn ở thời điểm hiện tại là 15000USD và bạn có thể đầu tư tiền của mình với lãi suất là 8%/n m Bạn cần có bao nhiêu tiền tiết kiệm ngay từ hôm nay ? biết rằng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng trong 4 n m tới là 5%/n m
II Xác định giá trị tương lai, giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ
24 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ
Công ty Nam Phong dự định mở rộng một xưởng sản xuất bánh kẹo Công ty
dự kiến đầu tư liên tục trong 5 n m vào cuối mỗi n m: N m 1: 50 triệu đ ng,
N m 2: 40 triệu đ ng, N m 3: 25 triệu đ ng, N m 4: 10 triệu đ ng, N m 5: 10 triệu đ ng
Trang 25THỨ NĂM Tuy nhiên nếu đề cho trả góp vào ĐẦU mỗi năm và yêu cầu tính tổng
giá trị tại năm thứ năm thì cần chú ý như sau:
- Nếu yêu cầu tính tổng giá trị TẠI CUỐI NĂM THỨ NĂM, ta tính:
FV= 50 x
- Nếu yêu cầu tính tổng giá trị TẠI ĐẦU NĂM THỨ NĂM, ta tính:
FV=50
Để tránh phải nhớ nhiều trường hợp, ta chỉ cần hiểu rõ bản chất: Xác định rõ khoảng thời gian từ khi bắt đầu tới thời điểm kết thúc của mỗi dòng tiền để chiết khấu, ví dụ đầu năm thứ nhất cách đầu năm thứ năm là 4 năm, nên ta có 50 x , đầu năm thứ nhất cách cuối năm thứ năm là 5 năm, nên ta có 50 x
25 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ Tiền trả góp đƣợc trả đều vào mỗi kì Công ty cho thuê tài chính của ngân hàng BIDV đã kí kết một hợp đ ng bán trả góp một dây chuyền thiết bị đông lạnh với doanh nghiệp Y Với các nội dung nhƣ sau: Tổng số tiền tài trợ là 500 triệu đ ng, thời hạn 5 n m, lãi suất 10%/n m Hãy tính tiền trả góp phải thanh toán mỗi n m nếu tiền trả góp đƣợc trả vào cuối mỗi n m
Giải:
Gọi số tiền cần trả vào cuối mỗi năm là C, ta có
Trang 26Trong đó: NG: Vốn tài trợ cho mua tài sản trả góp
r: Lãi suất theo kì hạn thanh toán
C: số tiền phải trả góp định kì
n: Số kì (năm) thanh toán tiền
26 Bây giờ đang là đầu quý và bạn dự định đầu tư vào một quỹ hưu trí bằng cách nộp $450 vào quỹ này cứ cuối mỗi quý một lần trong vòng 30 n m tới Quỹ hưu trí cam kết trả lợi suất thường niên là 8%/n m, ghép lãi theo quý Bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền sau 30 n m nữa khi bạn về hưu?
Số tiền nhận được khi về hưu là:
FV=450
= 450 x ( +1)
= 450 x [
]
III Định giá trái phiếu
Trong loại câu hỏi định giá trái phiếu có 3 loại trái phiếu được định giá:
Trang 2727 Định giá trái phiếu coupon
Hãy định giá trái phiếu có thời hạn 3 n m, mệnh giá là $1000 và trái suất hàng
n m là 6%? Giả định lãi suất yêu cầu đối với trái phiếu là 5.6%/n m
(Ta hiểu đề như sau: Mua trái phiếu vào đầu n m 0 nhận lãi coupon vào đầu
n m 1 2 3; riêng đầu n m 3 nhận thêm cả mệnh giá)
Giá trị trái phiếu tại thời điểm hiện tại bằng tổng giá trị nhận được trong tư ng lai chiết khấu về hiện tại nên ta có:
PV =
=
C: Lãi định kì
PV: Giá trái phiếu
r: Lãi suất yêu cầu
n: Thời hạn của trái phiếu
F: Mệnh giá trái phiếu
Trang 2828
28 Cho trái phiếu mệnh giá 1000 USD, cho lãi suất/n m, trái suất yêu cầu là 12%/n m, trả trái tức 3 tháng/lần Tính giá trái phiếu biết lãi suất yêu cầu là 8%, trái phiếu đáo hạn sau 2 n m
- Trái tức trả mỗi lần là = 30 (USD)
- Giá trái phiếu là:
+…+
( )
=
29 Định giá trái phiếu chiết khấu
Trái phiếu X mệnh giá là 1000 USD Biết lãi suất yêu cầu r=10%, trái phiếu đáo hạn sau 5 n m Trái phiếu đƣợc bán với giá bao nhiêu ?
PV =
= 620.92 (USD)
30 Định giá trái phiếu không có thời hạn
Giả sử ông A mua một trái phiếu trả lãi 30 USD/n m và trái phiếu này là vô hạn Lợi suất yêu cầu của ông A là 15% Trái phiếu này có giá là bao nhiêu? Giải:
Trong đó: C: giá trị của niên kim hàng năm
PV: giá trị hiện tại của dòng niên kim vĩnh viễn
r: lãi suất chiết khấu
Trang 2929
*Lưu ý: Khi định giá cổ phiếu có cổ tức cố định cũng sử dụng công thức PV =
IV Định giá cổ phiếu
Không giống như trái phiếu, cổ phiếu là chứng khoán vốn nên không có thời gian đáo hạn,thu nhập người nắm giữ cổ phiếu nhận được là cổ tức mỗi kỳ hoặc giá cổ phiếu khi đem bán lại
Định giá cổ phiếu ở đây dựa trên quy luật chiết khấu các dòng cổ tức trong tương lai về hiện tại
Công thức định giá cổ phiếu: Mô hình cổ tức tăng trưởng Gordon ( Gordon Growth Model)
1) Mô hình 1: cổ tức t ng trưởng với tốc độ không đổi mãi mãi
Cổ tức vừa trả kỳ trước là tốc độ tăng trưởng cổ tức là g, lãi suất chiết khấu là r Giá trị hiện tại của dòng cổ tức trong tương lai:
32 Cổ phiếu Y có mức cổ tức sau 3 n m đầu không đổi là 2 USD Sau đó trở
đi cổ tức t ng với tốc độ không đổi là 5%/n m Hãy định giá cổ phiếu Y nếu biết lãi suất chiết khấu là 10%/n m
Giải:
Trang 30Ta lại có:
= 42 ($) Vậy : P =
Cổ tức hiện nay tập đoàn B trả là: D0 = 7700 x 50%= 3850 VND
Giá cổ phiếu hiện nay:
Cổ tức vừa trả kỳ trước là , trong n năm đầu tăng trưởng với tốc độ g, từ sau đó tăng trưởng với tốc độ g’:
Giải:
Trang 31
Với F =
=
= 33.4
36 Mức cổ tức hiện tại của cổ phiếu là 1000 VNĐ
a) Mức t ng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường là 20% trong 3 n m liên tiếp, sau đó trở đi t ng với tốc độ không đổi 5%/n m Cổ phiếu này nên được bán với giá bằng bao nhiêu biết lãi suất yêu cầu là 10%
b) Giả sử giá của cổ phiếu bằng 36000 VNĐ, mức t ng trưởng cổ tức kì vọng trên thị trường là 30% trong 3 n m liên tiếp sau đó giảm còn 5% Lãi suất yêu cầu lúc này bằng bao nhiêu?
Giải:
a) Trong 3 năm đầu mức tăng kì vọng là 20%:
Trang 32= 30842.98 VNĐ b) 36000 =
Từ đây dùng máy tính tài chính hoặc Fx570 ES Plus mò nghiệm được x ≈
37 Một người muốn bán cổ phiếu vào cuối n m thứ 3 Hiện tại cổ tức là 1000đ/ n m Kì vọng cổ tức t ng mỗi n m 30% trong 3 n m Sau đó t ng đều đặn 5%/ n m Định giá cổ phiếu, biết lãi suất chiết khấu là 10%
PV =
= 34663.4(đ)
38 Cổ phiếu trả cổ tức 3 n m đầu là 2K đ ng, 3K đ ng, 3K đ ng Một người muốn bán cổ phiếu sau 3 n m này Từ n m thứ 4 cổ phiếu t ng trưởng 4% Định giá cổ phiếu biết kì vọng đầu tư là 10%
Giá cổ phiếu vào năm thứ 3 là:
Trang 3333
Khi tần suất ghép lãi không được quy định theo năm, có thể tìm được mối liên hệ giữa lãi suất công bố và lãi suất hiệu quả thường niên:
EAR = (1 + )m – 1
• m – số lần ghép lãi trong một năm
• APR – Annual Percentage Rate (lãi suất công bố theo năm với tần suất ghép lãi nhất định)
• EAR – Effective Annualized Rate(: lãi suất hiệu quả thường niên-lãi suất tương đương với lãi
suất công bố nhưng chỉ ghép lãi 1 lần 1 năm)
• Ghép lãi liên tục ( m ∞ ): EAR = eAPR
Số tiền lãi nhận được sau 1 năm là $82.4
Số tiền lãi nhận được sau 3 năm là: P= 1000(1 + )4x3 – 1000=$268.24
39 Ngân hàng A cho vay lãi suât 12%/n m, 3 tháng tính lãi 1 lần Ngân hàng B cho vay 13%/ n m, 1 n m tính lãi 1 lần Vay trung – dài hạn thì chọn
Trang 34với r là lãi suất danh nghĩa %/năm, n là số lần ghép lãi, t là số năm
ref(Tech) = ( ) = 0.0931 = 9.31%/năm (t=4 vì ghép lãi 4 lần/năm)
Gửi tiền Ngân hàng Liên Việt
VI BÀI TẬP VỀ NPV VÀ IRR
- NPV (Net present value) – giá trị hiện tại ròng: là chênh lệch giữa tổng
giá trị hiện tại của các khoản thu từ một dự án đầu tư với giá trị hiện tại của các
khoản chi của dự án đó
NPV = PV(các khoản thu) – PV(chi phí)
42 Bài tập về NPV
Một công ty định đầu tư một chiếc máy sản xuất phân bón nông nghiệp DN dự kiến hằng n m thu được $20,000từ máy trong 8 n m từ khi máy bắt đầu hoạt động Dự kiến mỗi n m phải trả $14,000 Giá trị thanh lý máy là USD 2000 Chi phí ban đầu bỏ ra là $30,000; lãi suất kì vọng là 15% DN có nên đầu tư hay không?
Giả sử giá phát hành là $1000/cổ phiếu Quyết định đầu tư ảnh hưởng như thế nào đến giá trị cổ phiếu?
Trang 3535
b Nếu đầu tư dự án thì giá mỗi cổ phiếu sẽ giảm đi:
Giá mỗi cổ phiếu khi đó là : 1000 – 2.42227 = $997.58
43 Doanh nghiệp PN định mua dây chuyền sản xuất Công ty A bán dây chuyền sản xuất giá 300,000USD và thu nhập từ nó là 72,000USD/n m, kì hạn 6
n m Công ty B bán dây chuyền sản xuất giá 420,000USD và thu nhập là 103,000USD/n m, trong 6 n m Hỏi doanh nghiệp PN nên mua của công ty nào biết chi phí vốn mỗi n m là 10%
So sánh NPVA và NPVB cái nào lớn hơn thì chọn
IRR (Internal Rate of Return) – tỷ suất hoàn vốn nội bộ: là tỷ suất chiết khấu (r) làm NPV = 0 IRR lớn hơn chi phí vốn thì đầu tƣ
Trang 36Khái niệm Là nơi mua bán các chứng
khoán lần đầu được phát hành
ra công chúng
Là nơi mua bán lại các chứng khoán
đã được phát hành ở thị trường sơ cấp
Cơ chế Theo cơ chế phát hành: trực
tiếp, ủy thác, đấu giá thực hiện qua hợp đồng
Theo cơ chế ghép lệnh, đấu giá là chủ yếu thông qua lệnh mua bán chứng khoán
Chức n ng Dẫn vốn vào nền kinh tế làm
tăng vốn đầu tư
Lưu thông chứng khoán nhưng không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế, tạo tính thanh khoản cho thị trường sơ cấp
Chênh lệch thị giá chứng khoán
Quan hệ giữa 2 thị trường: Thị trường sơ cấp và thứ cấp có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Thị trường sơ cấp cung cấp hàng hóa cho thị trường thứ cấp Thị trường thứ cấp làm tăng tính thanh khoản cho các hàng hóa, xác định giá các chứng khoán sẽ phát hành ở thị trường sơ cấp, thúc đẩy thị trường sơ cấp phát triển và tạo điều kiện phát hành thêm các chứng khoán mới
46 So sánh thị trường tài chính trực tiếp và gián tiếp
Trang 3737
Tiêu chí Thị trường TC trực tiếp Thị trường TC gián tiếp
Khái niệm Là kênh dẫn vốn trực tiếp từ
người sở hữu vốn sang người sử dụng vốn
Là kênh dẫn vốn từ người sở hữu sang người sử dụng thông qua trung gian tài chính
Cơ chế Người sở hữu vốn mua các
công cụ tài chính (các chứng khoán) từ người sử dụng vốn thông qua nhà môi giới (broker)
Các trung gian tài chính mua các chứng khoán sơ cấp (cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ) từ người sử dụng vốn (các công ty) rồi bán các chứng khoán thứ cấp ( chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm ) cho người sở hữu vốn
Chứng khoán -Thời hạn dài
-Lãi suất do hai bên thương lượng
-Chi phí giám sát lớn, rủi ro cao
-Ngắn, trung, dài hạn -Lãi suất do trung gian tài chính quyết định
-Chi phí giám sát thấp, rủi ro thấp
47 Khác nhau cơ bản giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn? Mối quan
hệ giữa hai thị trường ? Để đo sự phát triển của thị trường vốn, người ta dùng thước đo nào?
Trang 38- Lợi nhuận cao
Người cho vay Là những người có vốn tạm
thời nhàn rỗi, chưa muốn đầu
tư hoặc đang tìm kiếm các cơ hội đầu tư dài hạn nên cần chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trong ngắn hạn để hưởng lãi, chủ yếu quan tâm tới độ an toàn và tính thanh khoản của khoản vốn
- Là những nhà đầu tư dài hạn, chủ yếu quan tâm tới lãi suất của khoản vốn
Chủ thể tham
gia
Doanh nghiệp, trung gian tài chính, NHTW, kho bạc nhà nước, nhà môi giới
Nhà phát hành, nhà đầu tư, tổ chức trung gian chứng
khoản, cơ quan quản lý nhà nước về CK
Chức n ng Cung ứng tiền tệ tạm thời (để Cung ứng vốn đầu tư dài hạn
Trang 3939
thanh toán, vốn lưu động) cho nền kinh tế
Mối quan hệ giữa 2 thị trường:
Hai thị trường này có mối quan hệ hữu cơ với nhau Các biến đổi về giá cả, lãi suất trên thị trường tiền tệ thường kéo theo các biến đổi trực tiếp trên thị trường vốn VD: Lãi suất của cổ phiếu thả nổi thường được tham chiếu dựa trên lãi suất liên ngân hàng trên TTTT Hay khi NHTW thay đổi lãi suất tái chiết khấu hay sử dụng nghiệp
vụ thị trường mở (mua bán các chứng khoán trên TTTT) cũng làm ảnh hưởng tới cung cầu chứng khoán trên thị trường CK
Ngược lại, các biến đổi về chỉ số chứng khoán hoặc trị giá cổ phiểu của thị trường vốn cũng phản ảnh các hiện tượng tốt xấu đã đang và sẽ xảy ra trên thị trường tiền
tệ Giá CK cũng tác động ngược trở lại các mức lãi suất (giá CK có xu hướng tăng làm cầu CK tăng , NH phải tăng mức ls để cạnh tranh)
Để đo lường sự phát triển của thị trường vốn, người ta có thể sử dụng thước đo Mức vốn hóa thị trường, đo bằng tỷ lệ giữa giá trị vốn hóa thị trường của tất cả các
công ty chia cho tổng GDP
48 Nêu 2 điểm khác nhau giữa công cụ thị trường vốn và công cụ thị trường
nợ
Người sở hữu chứng khoán nợ là chủ nợ của công ty, thu nhập từ chứng khoán nợ là cố định Người sở hữu chứng khoán vốn là chủ sở hữu của công ty, thu nhập đến từ thay đổi giá trị của chứng khoán
Chứng khoán nợ có thể là ngắn hạn (< 1 năm), trung hạn (từ 1-5 năm) hay dài hạn (> 5 năm) , chứng khoán vốn không có thời gian đáo hạn
49 Xu hướng sử dụng công cụ phái sinh nhằm mục đích gì? So sánh hợp
Trang 40và người bán thỏa thuận
Được tiêu chuẩn hóa và không thương lượng được
Địa điểm
giao dịch
Phi tập trung, người mua và người bán giao dịch với nhau bằng các phương tiện thông tin
Tập trung tại các sở giao dịch, các thành viên giao dịch với nhau theo phương thức mặt đối mặt
Thời hạn Không giới hạn tùy thuộc vào
thỏa thuận của người mua và người bán
Tối đa là 12 tháng
Rủi ro Do không thanh toán hàng ngày
nên rủi ro rất lớn nếu như 1 bên tham gia hợp đồng không thực hiện hợp đồng
Nhờ có thanh toán hàng ngày nên rất