Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ ...57 3.3.4.. Kết quả hồi quy mô hình
Trang 1LÊ THỊ HOÀNG LINH
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Thị Hoàng Linh
Trang 4FEM Mô hình tác động cố định
Trang 51. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Bố cục luận văn 5
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN .11
1.1 VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO TÀI CHÍNH .11
1.1.1 Các khái niệm có liên quan .11
1.1.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .12
1.1.3 Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo tài chính .15
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI .17
1.2.1 Mô hình của Angela Frino, Richard Heaney và David Service (2005) .17
1.2.2 Mô hình của C S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007) .19
1.3 CÁC THÀNH PHẦN DÒNG TIỀN ĐỐI VỚI DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI .21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .24
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM .25
2.2 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .26
2.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .27
Trang 62.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .35
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .36
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN DÒNG TIỀN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG .36
3.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN .39
3.3 KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .42
3.3.1 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .42
3.3.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .48
3.3.3 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .57
3.3.4 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá khứ 67
3.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .80
CHƯƠNG 4 CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN .81
4.1 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ .81
4.2 ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN .83
4.3 MỘT SỐ GỢI Ý NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI .84
KẾT LUẬN .85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .86
11445561111111215171719212425252627303232 3536363942424857667479808082838485PHPERLINK \ 1
Trang 73 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 4
4 Phương pháp nghiên cứu .5
5 Bố cục luận văn .5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu .6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN .11
1.1 VAI TRÒ C"_Toc474742568"ÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN và chưa từn .11
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 11
1.1.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.1.3 Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo tài chính 15 1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN C572"u chuyển tiền tệ tronTIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI .17
1.2.1 Mô hình của Angela Frino, Richard Heaney và David Service (2005) .17
1.2.2 Mô hình của C S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007) 19
1.3 CÁC THÀNH PHoc474742575"s Cheng và Dana Hollie (2007)ervice (2005 21
KYPERLINK \l "_To .24
CHƯƠNG 2 THIERLINK \l "_Toc4 25
2.1 ĐLINK \l "_Toc474742579"s CheỘC NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM .25
2.2 PHÁT TRI "_Toc474742580"s CheỘC 26
2.3 THINK \l "_Toc474742581"s CheỘC NGÀNH SẢN 27
2.4 THINK \l "_Toc474742582"s .30
2.5 CHINK \l "_Toc47474P DỮ LIỆU 32
Trang 8CHƯƠNG 3 KYPERLINK \l "_Toc .36
3.1 ĐLINK \l "_Toc474742588"LIỆUeỘC NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAMRONG .36
3.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN .39
3.2 KLINK \l "_Toc474742590"LU .41
3.3.1 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .41
3.3.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .47
3.3.3 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ .56
3.3.4 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá khứ .65
3.4 THINK \l "_Toc474742595"h dự 73
KYPERLINK \l "_To .78
CHƯƠNG 4 CÁC KHUYK \l "_Toc474742598 79
4.1 MLINK \l "_Toc4747 79
4.2 ĐÓNG GÓP VÀ Hc474742600"h dự báo .81
4.3 MLINK \l "_Toc474742601"h dự báo dòng t .82
KYPERLIN .83
TÀI LIINK \l "_Toc .84 PHỤ LỤC
Trang 9FEM Mô hình tác động cố định
Trang 10Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trongtương lai của doanh nghiệp 197Bảng 3.1 Thống kê mô tả dữ liệu các công ty ngành sản xuấthàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Trang 113.11
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Bảng
3.12
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Bảng
3.13
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Bảng
3.14
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Bảng
3.15
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
Bảng
3.16
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 57
Bảng
3.17
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 587
Bảng
3.18
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 6059
Trang 123.19
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 6110
Bảng
3.20
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 632
Bảng
3.21
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh
doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 642
Bảng
3.22
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
Bảng
3.23
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
trong quá khứ (thông tin chi tiết) 686
Bảng
3.24
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
Bảng
3.25
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
trong quá khứ (thông tin chi tiết) 7069
Bảng
3.26
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
các thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
Trang 133.27
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp
trong quá khứ (thông tin chi tiết) 731Bảng
3.28 Kết quả kiểm định Hausman Test của các mô hình 76Bảng
3.29 Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh của các mô hình(trước khi sắp xếp) 775Bảng
3.30 Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh của các mô hình (saukhi sắp xếp) 786
Số hiệu
Bảng
1.1
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong
Bảng
3.1
Thống kê mô tả dữ liệu các công ty ngành sản xuất hàng
tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở dòng
tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin
chung)
43
Bảng
3.5
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở dòng
tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi
tiết)
44
Trang 14Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở dòng
tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi
tiết)
46
Bảng
3.8
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở dòng
tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin
chung)
47
Bảng
3.9
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở dòng
tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi
tiết)
48
Bảng
3.10
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
khứ (thông tin chung)
49
Bảng
3.11
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
50
Bảng
3.12
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
khứ (thông tin chung)
52
Bảng
3.13
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
53
Bảng Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các 54
Trang 15khứ (thông tin chung)
Bảng
3.15
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
55
Bảng
3.16
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung)
588
Bảng
3.17
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết)
59
Bảng
3.18
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung)
61
Bảng
3.19
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết)
621
Bảng
3.20
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động
kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung)
643
Bảng
3.21
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh
doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết)
64
Bảng
3.22
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
687
Trang 163.23
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
quá khứ (thông tin chi tiết)
698
Bảng
3.24
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
quá khứ (thông tin chung)
7069
Bảng
3.25
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
quá khứ (thông tin chi tiết)
710
Bảng
3.26
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
quá khứ (thông tin chung)
732
Bảng
3.27
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các
thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong
quá khứ (thông tin chi tiết)
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong số báo cáo tài chính quan trọng khi xem xét đến tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp, chúng giúp tăng khả năng đánh giá chính xác sự minh bạch, sức mạnh về tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin để phân tích xu hướng tài chính trong một công ty tốt hơn so với Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì có thể loại trừ ảnh hưởng của hoạt động không cốt lõi và báo cáo này dựa trên cơ sở tiền Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết doanh nghiệp đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá
về hiệu quả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai Nếu dòng tiền thiếu hụt sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động sản xuất , ngược lại nếu dòng tiền sử dụng không hiệu quả gây thừa thãi lại cho thấy vấn đề yếu kém trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy dòng tiền là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư, nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế Việc dự báo và phân loại những công ty phá sản hay không phá sản sẽ được cải thiện rõ rệt khi căn cứ vào dòng tiền hoạt động và các chỉ số tài chính liên quan đến tiền mặt vì dòng tiền hoạt động cung cấp trực tiếp thông tin về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng như trả lãi vay và nợ gốc của doanh nghiệp đối với chủ nợ.
Do đó, việc dự báo chính xác dòng tiền tương lai từ thu nhập là một việc làm quan trọng của các doanh nghiệp.
Trang 18Đã có nhiều bằng chứng thực nghiệm trên thế giới cho thấy các thành phần dồn tích, thu nhập và dòng tiền hoạt động đều có khả năng
dự báo dòng tiền tương lai cho doanh nghiệp Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã không thể hiện sự thống nhất Theo nghiên cứu của Bowen, Burgstahler và Daley (1986) [4]; Greenberg, Johnson và Ramesh (1986) [12]; Murdoch và Krause (1990) [14]; Dechow (1994) [8] đều cho rằng thu nhập hiện hành có khả năng vượt trội hơn so với dòng tiền hoạt động hiện hành trong việc dự báo dòng tiền tương lai cho doanh nghiệp Trái ngược với kết quả nghiên cứu trên các nghiên cứu của
Agnes Cheng, Joseph Johnston (2013) [1], Finger (1994) [11], Quirin và
cộng sự (1999) [15]; Subramanyam và Venkatachalam (2007) [16] đưa ra bằng chứng cho rằng các dòng tiền thực tế từ hoạt động có khả năng dự báo tốt hơn thu nhập trong việc dự báo dòng tiền hoạt động tương lai của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu xem xét các thành phần dồn tích phối hợp với dòng tiền hoạt động trong khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp như nghiên cứu của Dechow, Kothari và Watts (1998) [9] đưa ra một mô hình thu nhập, dòng tiền và các thành phần dồn tích được phát triển dựa trên giả định bước đi ngẫu nhiên của doanh thu bán hàng, chi phí hoạt động biến đổi, chi phí hoạt động cố định, và các thành phần dồn tích, bao gồm khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán và hàng tồn kho để dự báo thu nhập cho doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho rằng thu nhập hiện hành dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai tốt hơn là dòng tiền hoạt động hiện tại và kết quả thực nghiệm của họ phù hợp với các dự đoán mô hình Kế tiếp là nghiên cứu của Barth, Cram và Nelson (2001) [3] (sau đây gọi tắt
là BCN) cho thấy rằng việc tách nhỏ các thành phần dồn tích thành những thành phần chính đã tăng cường đáng kể khả năng dự báo dòng
Trang 19tiền tương lai của doanh nghiệp Dựa trên mô hình nghiên cứu của BCN, nghiên cứu của CS Cheng & Dana Hollie (2005) [5] chia tách dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thành các phần khác nhau và xem xét mức độ ổn định của các thành phần dòng tiền đến dự báo dòng tiền tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chia dòng tiền hoạt động kinh doanh thành các dòng tiền thành phần và đưa vào mô hình dự báo dòng tiền làm tăng hiệu suất dự báo so với dòng tiền hoạt động kinh doanh tổng hợp Chính những sự không thống nhất này đòi hỏi phải có những nghiên cứu tiếp theo ở các nước, đặc biệt ở nước ta khi mà việc lập và sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn chưa được coi trọng đúng mức.
Ngành sản xuất hàng tiêu dùng là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội Tuy nhiên đối mặt với những biến động không ngừng của nền kinh tế thế giới, ngành sản xuất hàng tiêu dùng đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn và có thể nói dòng tiền có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư và các quyết định quản trị của các lãnh đạo doanh nghiệp Vì thế việc dự báo dòng tiền trong tương lai của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng là rất cần thiết cho các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành doanh nghiệp Việc nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền
sẽ thực sự có ích cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng ở Việt Nam Tuy nhiên công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa thực hiện đầy đủ chỉ mới dừng ở lập dự toán tiền mặt hay dự toán ngân quỹ với những giả định nhất định; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp; phương pháp
dự báo dòng tiền còn đơn giản chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhân
Trang 20viên Vì vậy, luận văn chọn đề tài “Phân tích tính ổn định của các thành phần dòng tiền đến dự báo dòng tiền của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Thứ nhất, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở các dòng tiền thành phần từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ.
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ
sở dồn tích.
Thứ ba, xác định mô hình có khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tốt nhất.
[1] Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
Sự ổn định của các dòng tiền thành phần từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai hay không?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh trong tương lai của các công ty hay không?
Trang 21Các dòng tiền thành phần hay các dữ liệu kế toán dồn tích giải thích tốt hơn dòng tiền dự báo trong tương lai?
Trang 223 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dòng tiền của các công ty niêm yết trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường chứng khoán Việt Nam thể hiện qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được kiểm toán và công bố, trong giai đoạn 2010-2015.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Các công ty sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam niêm yết trên cả 2 sàn giao dịch HOSE và HNX.
+ Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 6 năm 2010 – 2015
4.[3.] Phương pháp nghiên cứu
Về mẫu nghiên cứu: luận văn chọn các doanh nghiệp yết giá thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng theo cách phân loại hiện nay của Ủy ban chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam Báo cáo tài chính của 50 doanh nghiệp này trong giai đoạn 2010-2015 được chọn lựa để phân tích, trong đó tập trung chủ yếu vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ Một số thông tin liên quan đến cơ sở dồn tích về hàng tồn kho, nợ phải thu và nợ phải trả ….cũng được thu thập để phục vụ mô hình nghiên cứu Những doanh nghiệp được chọn là những doanh nghiệp có đầy đủ báo cáo tài chính trong giai đoạn trên.
Về phương pháp xử lí số liệu: Phương pháp phân tích hồi qui theo
dữ liệu bảng (panel data) được lựa chọn để kiểm định các giả thuyết và xây dựng mô hình phù hợp về dự báo dòng tiền tương lai trên cơ sở dòng tiền quá khứ.
5.[4.] Bố cục luận văn
Phần mở đầu:
Trang 23Phần này bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và câuhỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương phápnghiên cứu, bố cục luận văn và tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tính ổn định của dòng tiền
Chương 1 luận văn đã trình bày những lí luận cơ bản về dòng tiền và vaitrò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với công tác dự báo dòng tiền của cáccông ty Luận văn đã nêu vai trò quan trọng của dự báo dòng tiền và các nhân
tố ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
thị trường chứng khoán Việt Nam Sau đó, trình bày quy trình thực hiệnnghiên cứu, chọn mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các khuyến nghị và kết luận
dụng Báo cáo tài chính
6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tính đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền từhoạt động kinh doanh Những nghiên cứu đó có ý nghĩa trong những bối cảnhkinh tế, xã hội khác nhau, ở các quốc gia khác nhau nên các nhân tố dự báođược lựa chọn là không giống nhau và cho dù các nhân tố dự báo có giốngnhau thì kết quả thu được cũng có thể khác nhau Các nghiên cứu trước đây
đã sử dụng nhiều mô hình dự báo dòng tiền và tìm ra mô hình dự báo dòngtiền tốt nhất trong số các mô hình: sử dụng dòng tiền ước tính theo cáchtruyền thống, sử dụng dòng tiền trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sử
Trang 24dụng lợi nhuận quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp tổng giá trị cácthành phần thông tin kế toán dồn tích quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kếthợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể như: sự thay đổikhoản phải thu, hàng tồn kho, nợ phải trả, chi phí khấu hao tài sản cố định.Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các nước đã xem xét ảnh hưởng các nhân tốđối với dự báo dòng tiền trong tương lai Một cách tổng quát nhất, có thể thấynổi lên các nhân tố sau:
Thu nhập quá khứ là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
dự báo dòng tiền Bảng 1.1 cho thấy hầu hết tất cả các nghiên cứu cho thấymối quan hệ thuận chiều giữa thu nhập quá khứ và dòng tiền tương lai Nóicách khác, lợi nhuận trong quá khứ càng lớn thì dòng tiền tương lai được dựbáo là bền vững
Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ là thành phần cơ bản ảnhhưởng đến dòng tiền trong tương lai và ảnh hưởng theo chiều hướng thuận.Nói cách khác, dòng tiền kinh doanh là dòng tiền quan trọng nhất trongnghiên cứu thực nghiệm ở các nước
Dòng tiền từ doanh thu cũng có tính nhất quán cao và có quan hệ thuậnchiều đối với dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Điều này phù hợp vớinhững qui luật cốt lõi của hoạt động kinh doanh nói chung và doanh thu củadoanh nghiệp nói riêng, khi đây là nhân tố quyết định đến sự thành công củadoanh nghiệp, cũng như tạo sự ổn định dòng tiền trong tương lai trong côngtác dự báo
Ngoài những nhân tố cơ bản trên, các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ
ra các dòng tiền ra có ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền trong tương lai Nóicách khác, đó là những tham chiếu quan trọng để người sử dụng báo cáo tàichính có thể dự báo dòng tiền chi ra của một tổ chức Bảng 1.1 dưới đây tổng
Trang 25hợp các nhân tố để người sử dụng báo cáo tài chính có cách nhìn tổng hợp vềkhả năng dự báo các dòng tiền của doanh nghiệp.
Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong tương
lai của doanh nghiệp Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
Thu nhập
quá khứ Bowen, Burgstahler và Daley (1986)[4]; Greenberg, Johnson và Ramesh
(1986)[12]; Murdoch và Krause(1990)[14]; Dechow và Cộng sự(1994)[8]; Barth, Cram và Nelson(2001)[3]; CS Cheng & Dana Hollie(2005)[5]; Shadi Farshadfar và RezaMomen (2012)[17]; TS Nguyễn ThịUyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Trang 26Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]
TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ ThịKim Thoa (2015)[20]Dòng tiền
TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ ThịKim Thoa (2015)[20]Dòng tiền
liên quan
đến hoạt
động khác
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Trang 27Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
Sự tăng
giảm
khoản phải
thu
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ ThịKim Thoa (2015)[20]
Sự tăng
giảm hàng
tồn kho
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Chi phí
khấu hao
TSCĐ
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Chi phí
khấu hao
trả trước
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị UyênUyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Các khoản CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Trang 28Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
dồn tích
khác Shadi Farshadfar và Reza Momen(2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên
Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa(2015)[20]
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 30DÒNG TIỀN1.1 VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Các khái niệm có liên quan
Theo đoạn 3 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 [19]: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng
để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả” Như vậy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng luồng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cơ sở để người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 31Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan tới ba hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Để hiểu được nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta cần hiểu rõ một số thuật ngữ sau: tiền, tương đương tiền, luồng tiền, hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” [19], các thuật ngữ trên được định nghĩa như sau:
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Luồng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu
tư hay hoạt động tài chính.
Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô
và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh:
Các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu bắt nguồn từ các hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp Bởi vậy, luồng tiền này
Trang 32là kết quả của các giao dịch và sự kiện có tham gia vào việc xác định lãi hoặc lỗ ròng của hoạt động kinh doanh Các luồng từ các hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền nhận được từ việc bán hàng hay cung cấp dịch vụ; tiền nhận được từ bản quyền, phí, hoa hồng và các doanh thu khác; tiền trả cho người lao động; tiền trả hay khoản hoàn thuế thu nhập (trừ trường hợp chúng có thể được xác định cụ thể là hoạt động đầu tư hay tài chính); tiền nhận hay trả từ các hợp đồng dùng cho các mục đích mua bán hay thương mại; các giao dịch mua bán máy móc hay mua bán các trái phiếu cho mục đíchđich thương mại cũng được xem là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh khi kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Doanh nghiệp có thể
sử dụng một trong hai phương pháp để xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Phương pháp gián tiếp: dựa trên sự phù hợp giữa lợi nhuận thuần
với các dòng tiền mặt khác của hoạt động kinh doanh Bắt đầu từ lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh, kế toán điều chỉnh các khoản chi phí hoặc thu nhập không là tiền (khấu hao TSCĐ, dự phòng hay hoàn nhập
dự phòng), các khoản lãi (lỗ) không phải thuộc hoạt động kinh doanh và các thay đổi trong kỳ về hàng tồn kho và các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp trực tiếp: trình bày tổng các luồng tiền thu và tổng các
khoản tiền chi liên quan đến hoạt động kinh doanh Dòng tiền của hoạt động kinh doanh thể hiện sự chênh lệch giữa các khoản thu, chi tiền bằng
Trang 33tiền như là các khoản thu từ bán hàng, các khoản chi thanh toán lương, chi hàng hoá dịch vụ mua vào, chi trả lãi tiền vay và thuế cùng các khoản chi kinh doanh khác Với cách tiếp cận đó, phương pháp trực tiếp cung cấp các thông tin có thể hữu dụng trong việc dự đoán các luồng tiền trong tương lai và các thông tin này không được cung cấp rõ ràng từ phương pháp gián tiếp
Trang 34Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Dòng tiền phát sinh từ các hoạt động đầu tư thể hiện phạm vi mà các khoản chi đã được thực hiện cho các nguồn lực dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận và các luồng tiền trong tương lai Hoạt động đầu tư bao gồm hai phần:
-Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định.
-Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn kinh doanh, đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết, công ty con; đầu tư trái phiếu, cho vay với các đối tượng khác
Tương ứng với các hoạt động đầu tư, dòng tiền lưu chuyển phản ánh
từ hoạt động đầu tư gồm các khoản:
- Các khoản chi trả tiền mua nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tài sản
vô hình, các tài sản dài hạn khác liên quan đến các chi phí tăng đã được vốn hoá và các nhà xưởng máy móc thiết bị tự tạo; các khoản tiền nhận
từ việc bán các nhà xưởng, máy móc thiết bị, tài sản vô hình và các tài sản dài hạn khác.
-Trả tiền để mua cổ phần hay các công cụ nợ của các doanh nghiệp khác và tiền lợi tức nhận được trong đầu tư tài chính; tiền thu từ việc bán lại cổ phần hay các công cụ nợ từ các doanh nghiệp khác và lợi tức trong các liên doanh.
-Tiền trả cho các hợp đồng trong tương lai, tiền thu từ các hoạt động trong tương lai, các hợp đồng có kỳ hạn.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Luồng tiền từ các hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp
Trang 35các khoản thu vào và chi ra liên quan đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và các khoản vay Luồng tiền từ hoạt động tài chính rất hữu dụng trong việc dự đoán các khoản mà những người cung cấp vốn cho doanh nghiệp đòi hỏi trong các luồng tiền tương lai Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính bao gồm: tiền ròng thu được từ phát hành cổ phiếu hay các công cụ vốn khác; tiền trả cho chủ sỡ hữu để mua hay thanh toán các cổ phiếu của doanh nghiệp; tiền ròng thu được từ phát hành trái phiếu, nợ, thương phiếu, tín phiếu, thế chấp và các khoản vay ngắn và dài hạn khác; tiền trả cho các khoản đã vay.
Ngoài các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp còn phát sinh các luồng tiền liên quan đến các khoản mục bất thường hay những trường hợp được xem là đặc biệt như các luồng tiền có nguồn gốc từ ngoại tệ Các khoản tiền liên quan tới các khoản mục này được trình bày riêng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm giúp người sử dụng hiểu được bản chất và ảnh hưởng của chúng tới luồng tiền của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
1.1.3 Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng việc chỉ ra dòng tiền vào và ra của các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp như thế nào và lợi nhuận của tổ chức được chuyển thành dòng tiền ra sao Đồng thời, phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng đánh giá được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, khả năng tạo tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn; khả năng hoạt động liên tục của
Trang 36doanh nghiệp thông qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính có sử dụng thước đo dòng tiền đề đánh giá
Việc căn cứ vào thu nhập để dự báo dòng tiền hoạt động tương lai của doanh nghiệp là một vấn đề được quan tâm trong những quyết định tài chính của doanh nghiệp bởi vì thu nhập là một yếu tố căn bản cho chi trả cổ tức, chi trả lãi vay và các khoản phải trả khác Dự báo được dòng tiền trong tương lai từ thu nhập của công ty phát hành cổ phiếu cần thiết
để các nhà đầu tư và phân tích chứng khoán ước lượng được tỉ suất sinh lời từ khoản đầu tư gồm tiền mặt từ cả cổ tức và thặng dư vốn khi cổ phiếu được bán đi Các nhà phân tích còn căn cứ vào dòng tiền để đánh giá hiệu quả hoạt động bên cạnh lợi nhuận thuần trên báo cáo kết quả kinh doanh bởi vì lợi nhuận thuần không bao quát hết thông tin trong khi dòng tiền thì luôn có sẵn trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thu nhập là chỉ báo cho thấy tình trạng tài chính của công ty vay nợ
để công ty cho vay căn cứ dự phòng khả năng phá sản của người đi vay
để phòng ngừa các khoản nợ xấu, nợ khó đòi Ngoài ra, đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp, việc dự báo dòng tiền tương lai từ thu nhập của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp xác định lượng tiền cần nắm giữ
và lượng tiền cần để đáp ứng các nhu cầu cần thiết như trả các khoản nợ phải trả, mua tài sản cố định và trang trải các khoản chi phí khác Vì dòng tiền luôn được xem là huyết mạch của doanh nghiệp nên việc quản trị tiền tốt hay không là rất quan trọng để doanh nghiệp sống còn và phát triển Bên cạnh đó, sự khác nhau giữa thu nhập dự báo và dòng tiền thực cũng cần được doanh nghiệp phân tích kĩ lưỡng để hiểu và đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Dự báo dòng tiền đến từ thu nhập của doanh nghiệp cũng liên quan tới những quyết định đầu tư nội bộ, phân tích, lập kế hoạch huy động và
Trang 37sử dụng nguồn vốn Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm mới, thay thế tài sản đang sử dụng hoặc mở rộng dây chuyền sản xuất được thẩm định cũng đòi hỏi sự chuẩn xác trong việc dự báo dòng tiền thuần phát sinh trong tương lai của dự án
Việc dự báo dòng tiền từ thu nhập cũng được ủng hộ bởi các chuẩn mực kế toán, cả FASB (Financial Accounting Standard Board), IASC (International Accounting Standard Committee) và VAS (Chuẩn mực kế toán Việt Nam) đều cung cấp văn bản hướng dẫn căn bản cho việc chuẩn
bị và lập các báo cáo tài chính nhằm mục tiêu cung cấp các thông tin tài chính cho những người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá và dự đoán lượng, thời gian và tính không chắc chắn của dòng tiền tương lai đề đưa ra quyết định tài chính.
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI
Trong quá trình hoạt động của các công ty dòng tiền chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: chính sách tài chính của doanh nghiệp, vấn đề bất cân xứng thông tin, quy mô, giai đoạn phát triển trong vòng đời của sản phẩm và của doanh nghiệp, tình hình kinh tế vĩ mô, các chính sách tài chính tiền tệ, trình độ quản trị doanh nghiệp Vì vậy để có thể
dự báo được dòng tiền trong tương lai thì các thành phần dòng tiền trong quá khứ phải có tính ổn định và nhất quán Có rất nhiều nghiên cứu về mô hình dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai, sau đây luận văn giới thiệu 2 mô hình mẫu:
1.2.1 Mô hình của Angela Frino, Richard Heaney và David Service (2005)
Mô hình này xem xét mối quan hệ giữa dòng tiền của quý hiện tại với thu nhập và dòng tiền trong quá khứ của các công ty tại Úc Đồng
Trang 38thời mô hình còn phân tích dòng tiền thành hai phần là dòng tiền vào và dòng tiền ra và xem xét mối quan hệ giữa hai thành phần này với dòng tiền hiện tại Mô hình của nhóm tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu là báo cáo tài chính của 398 công ty tại Úc trong thời gian từ tháng 9 năm
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa dòng tiền ra trong quá khứ với dòng tiền vào hiện tại và dòng tiền ra hiện tại.
Sự tăng lên (giảm xuống) của dòng tiền ra trong một kỳ là do sự ảnh hưởng của sự giảm xuống (tăng lên) của dòng tiền vào trong các kì trước
đó và sự giảm xuống của dòng tiền ra trong các kì trước đó.
Mô hình nghiên cứu phân tích dòng tiền thuần:
Trang 39CFI t-i là dòng tiền vào của vốn đầu tư trong năm t-i
CFO t-j là dòng tiền ra của vốn đầu tư trong năm t-j
RET t-k tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư năm t-k
SIZE t logarit của vốn đầu tư tại thời điểm đầu quý năm t
Sử dụng phân tích hồi quy Pool với CFI(n) = dòng tiền vào chia tổng tài sản đầu kì với độ trễ n quý, CFO(n)= dòng tiền ra chia tổng tài sản đầu kì với độ trễ n quý, RET(n)= tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư với độ trễ n quý, SIZE là logarit của tài sản cuối quý, SCFI(n)= trung bình dòng tiền vào của tổng vốn đầu tư trong mẫu với độ trễ n quý, SCFO(n)= trung bình dòng tiền ra của tổng vốn đầu tư trong mẫu với độ trễ n quý Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền hiện tại có quan hệ thuận chiều với dòng tiền vào của 5 quý trước đó và quan hệ ngược chiều với dòng tiền ra từ quý thứ 3 đến quý thứ 5 Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy dòng tiền hiện tại có quan hệ với thu nhập trong 2 và 3 quý trước
đó Vì vậy, việc mở rộng các thành phần thu nhập trong quá khứ, dòng tiền vào trong quá khứ và dòng tiền ra trong quá khứ có ý nghĩa theo thời gian trong việc xác định dòng tiền hiện tại.
1.2.2 Mô hình của C S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007)
Trang 40Mô hình này chia dòng tiền từ hoạt động ra hai thành phần là dòng tiền từ hoạt động cốt lõi và dòng tiền từ hoạt động không cốt lõi Bài báo xác định các mục có liên quan đến hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí là hoạt động cốt lõi; lãi, thuế và các hoạt động khác không định kì được xem là hoạt động không cốt lõi Từ đó xây dựng
mô hình để xem xét tính ổn định của hai thành phần này đến dự báo dòng tiền trong tương lai.
Mô hình nghiên cứu dự báo dòng tiền tương lai từ dòng tiền thành phần:
CFO t+1 = α + βCFO t + μ t (1) CFO t+1 = α + β 1 C_SALES t + β 2 C_COGS t + β 3 C_OE t + β 4 C_INT t +
β 5 C_TAX t + β 6 C_OTHER t +μ t (2)
Có thể viết lại như sau: CFO t+1 = α + β∑CFO t + μ t
Với β∑CFO t = β 1 C_SALES t + β 2 C_COGS t + β 3 C_OE t + β 4 C_INT t
+ β 5 C_TAX t + β 6 C_OTHER t
Các biến được xác định như sau:
CFO là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
C_SALES là dòng tiền từ doanh thu bán hàng được xác định bằng doanh thu trừ sự thay đổi trong khoản phải thu.
C_COGS là dòng tiền từ giá vốn hàng bán được xác định bằng giá vốn hàng bán trừ sự thay đổi hàng tồn kho cộng sự thay đổi khoản phải trả.
C_OE là dòng tiền từ chi phí hoạt động và quản lý được xác định bằng chi phí hoạt động trừ các biến dồn tích liên quan sự thay đổi vốn lưu động ròng không bao gồm các biến dồn tích liên quan đến sự thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho, thuế phải trả và chi phí lãi vay phải trả C_INT là dòng tiền liên quan đến lãi vay đã trả