1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

118 938 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 887,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể nhận ra các nhân tố ảnh hưởngcũng như mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, ta có thể thông qua phân tích, nghiên cứu, đánh giátoà

Trang 1



-ĐÀO THỊ MINH HIỀN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2



-ĐÀO THỊ MINH HIỀN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG TÙNG

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

ĐÀO THỊ MINH HIỀN

MỤC LỤ

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục đề tài 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13

1.1.1 Các khái niệm liên quan 13

1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp 16

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh Hiệu quả kinh doanh 18

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22

1.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan 22

1.2.2 Những nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 30

Trang 5

2.1.3 Phân loại vật liệu xây dựng 32

2.1.4 Đặc điểm của ngành vật liệu xây dựng 33

2.1.5 Cơ hội và thách thức 35

2.1.6 Định hướng phát triển của ngành vật liệu xây dựng 39

2.1.7 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng 40

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 42 2.2.1 Vai trò của thị trường chứng khoán 43

2.2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 43

2.3 MẪU NGHIÊN CỨU 43

2.4 ĐẶC ĐIỂM MẪU 43

2.5 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 44

2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 44

2.6.1 Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) 45

2.6.2 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) 46

2.7 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 47

2.7.1 Xác định nhân tố 47

2.7.2 Đo lường các biến 53

2.8 KIỂM TRA DỮ LIỆU 54

2.9 PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 55

2.10 ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 55

2.11 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 56

2.12 TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

Trang 6

3.1.1 Đặc trưng của ROA 59

3.1.2 Mô tả thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến ROA 62

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68

3.3 TÁC ĐỘNG CỦA TỪNG BIẾN: 73

3.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 75

3.4.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 75

3.4.2 Nâng cao năng lực kinh doanh và đẩy mạnh uy tín của doanh nghiệp 76

3.4.3 Thuê tài chính 77

3.4.4 Huy động vốn từ các quỹ đầu tư 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

Ký hiệu Ý nghĩa

Trang 8

Số hiệu

2.1

Tình hình chung về kết quả kinh doanh của các doanh

nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường

chứng khoán Việt Nam từ năm 2011 – 2013

42

2.2 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu giai đoạn 2011 - 2013 của

3.1

Thống kê tỷ suất sinh lợi của tài sản trung bình trong 3

năm từ năm 2011-2013 của các công ty ngành vật liệu

xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

Nam

63

3.4 Phân nhóm tỷ trọng tài sản cố định của doanh nghiệp 683.5 Phân nhóm tốc độ tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp 69

3.8 Phân nhóm số vòng quay hàng tồn kho của doanh

3.9 Phân nhóm số vòng quay khoản phải thu khách hàng của

3.14 Tổng hợp tác động của từng biến dựa vào mô hình tác

3.15 Bảng so sánh mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các

Trang 9

Số hiệu

2.1 Đồ thị chỉ số giá một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu

2.2 Đồ thị chỉ số giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu ở

3.1

Biểu đồ ROA trung bình của các doanh nghiệp ngành

vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng

khoán Việt Nam từ năm 2011 – 2013 được chọn

nghiên cứu

66

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng nền kinh tế hội nhập quốc tế, doanh nghiệp càng hoạtđộng kinh doanh hiệu quả thì càng đứng vững trên thị trường và chiếm tỷtrọng ngày càng lớn trong ngành nghề kinh doanh của mình Muốn vậy, cácdoanh nghiệp phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tácđộng của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của công ty mình Hiệu quảhoạt động kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quátrình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Có rất nhiều các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Và tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà cácdoanh nghiệp hoạt động trong những ngành khác nhau thì chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố tác động khác nhau Để có thể nhận ra các nhân tố ảnh hưởngcũng như mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, ta có thể thông qua phân tích, nghiên cứu, đánh giátoàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên

số liệu kế toán – tài chính Qua phân tích doanh nghiệp giúp ta thấy đượcnguyên nhân, nguồn gốc các vấn đề phát sinh và các giải pháp để cải tiếnquản lý Kết quả của việc phân tích hiệu quả kinh doanh là cơ sở để các nhàquản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế nhữngrủi ro trong kinh doanh, đồng thời có thể dự đoán được các điều kiện kinhdoanh trong thời gian sắp tới

Đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiệnđại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Từ đây mở ra việc đầu tư vào công cuộcxây dựng, tạo thế và lực cho công cuộc đổi mới Trong công tác xây dựng

Trang 11

bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu Vật liệu là một trong các yếu tốquyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình Cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành vật liệu xây dựng cũng đãphát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp, chất lượng vật liệungày càng được nâng cao Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh cóthể đồng thời tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp ngànhVật liệu xây dựng Thách thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắtcủa nền kinh tế thị trường, với các đối thủ mạnh hơn về vốn, về công nghệ,khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn, cách thức quản lý Trong điều kiệncạnh tranh gay gắt như vậy, làm thế nào để duy trì hiệu quả hoạt động kinhdoanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là một câu hỏi lớn và không

dễ trả lời đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng

Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệuquả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác độngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các công

ty ngành Vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định các nhân tố và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn hệ thống và khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần bổ sung vàhoàn thiện lý luận

Xem xét và phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các

Trang 12

doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam,nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của một số doanh nghiệp, tăng trưởng mạnh

mẽ tại một số doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành nói riêng và toàn ngành nóichung

Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xácđịnh các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và đưa ra giải pháp để mang lại hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệptrong ngành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả kinh doanh và các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành vật liệuxây dựng

DN ngành VLXD niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng chỉ có 42 DN cóđầy đủ báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2011 đến năm 2013 Vì vậy

đề tài chọn báo cáo tài chính trong 3 năm của 42 DN để nghiên cứu và tổng sốquan sát cho nghiên cứu này là 126 công ty (Phụ lục 1)

Sản phẩm thuộc vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp rất đa dạng,

Trang 13

bao gồm: nhôm, thép, bê tông xây dựng, bao xi măng, xi măng, gốm, sứ,kính, đá, cát, nhựa xây dựng, gạch, sơn … Các doanh nghiệp thuộc ngành vậtliệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán bao gồm các doanhnghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại Mỗi nhóm doanh nghiệp cónhững đặc điểm hoạt động khác nhau.

4 Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn dữ liệu:

- Số liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu này có được thông qua việcthu thập các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp ngànhvật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giaiđoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và các số liệu thống kê ngành

- Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài được sử dụng từ các tài liệu, giáotrình về phân tích và thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Ngoài ra đề tài còn tham khảo các chủ trương, chính sách của Nhànước liên quan đến ngành vật liệu xây dựng Việt Nam và những kết quảnghiên cứu của các tác giả khác trong các tạp chí, báo cáo khoa học, đề tàinghiên cứu khoa học, … có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh

- Số liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu này có được thông qua việcthu thập các báo cáo tài chính đã được kiểm toán (chủ yếu là 2 loại: Bảng cânđối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của 42 doanh nghiệpngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tronggiai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và các số liệu thống kê ngành Các tàiliệu trên được thu thập từ website của các công ty chứng khoán

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh và tiến hành thu thập số liệu

Trang 14

Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng công cụ toán thống kê với sự hỗ trợcủa phần mềm Excel và SPSS 16.0, Eviews 8 để xây dựng mô hình hồi quy

và kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các công ty sử dụng trong nghiên cứu

Thông qua việc thu thập số liệu, tính toán các chỉ tiêu liên quan đếnhiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, bàiviết đưa ra những đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam cũng như đề xuất các kiến nghị phù hợp

5 Bố cục đề tài

Mở đầu

Luận văn gồm 3 chương, được trình bày như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh và các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Chương 2: Tổng quan về ngành vật liệu xây dựng và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng trên thịtrường chứng khoán Việt Nam

Kết luận

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiện nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành cáccông trình nghiên cứu về các nhân tố có tác động đến HQKD của DN cụthể như sau:

[1] Trần Thị Thanh Bình (2013), Phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại công ty cổ phần vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (Vitranschart),Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Luận văn đã đưa ra những lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả hoạt

Trang 15

động kinh doanh trong công ty cổ phần, phản ánh thực trạng công tác phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và thuê tàubiển Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả luận văn đã hoàn thiện công tác phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và thuê tàubiển Việt Nam.

Tác giả đã tham khảo nhằm vận dụng trong phân tích các doanh nghiệpmình đang nghiên cứu

[2] TS Trương Bá Thanh, Th.S Trần Đình Khôi Nguyên (2001), Giáotrình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Giáo dục Đà Nẵng

Qua giáo trình, tác giả đã tham khảo khái niệm về hiệu quả hoạt độngkinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, mối quan hệ giữa cácbiến Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu và phương pháp để phân tích hiệuquả kinh doanh, qua đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm của các doanh nghiệptrong ngành

Tác giả đã nghiên cứu và kế thừa nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận choluận văn của mình

[3] Luận văn “Các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DNngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của ĐỗDương Thanh Ngọc (2011) Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số

lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN từ đó tiến hành thiết

kế mô hình nghiên cứu Các biến được đưa vào nghiên cứu:

- Biến độc lập: tỷ lệ nợ, quy mô của DN, tốc độ tăng trưởng của tổng

tài sản và tỷ trọng tài sản cố định Trong đó biến tỷ lệ nợ được đại diện bởicác chỉ số: tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu , tỷ lệ

nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn

- Biến phụ thuộc: tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)

Tác giả đã xây dựng mô hình, giả thuyết nghiên cứu và trình bày các

Trang 16

nội dung liên quan đến việc xử lý dữ liệu Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tàichính đã được kiểm toán của 40 DN xây dựng niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2006 – 2011, việc xử

lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên phần mềm SPSS 11.5

Kết quả nghiên cứu: biến tỷ lệ nợ có tác động tiêu cực rất mạnh đếnHQKD; các biến tốc độ tăng trưởng, quy mô của DN và tỷ trọng tài sản cốđịnh không có ảnh hưởng đến HQKD Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đềxuất một số kiến nghị nhằm nâng cao HQKD của các DN ngành xây dựng.Nghiên cứu này chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đolường ở góc độ tài chính tức là các số liệu/chỉ số được truy suất từ sổ sách

kế toán của các DN mà chưa chú ý tới các chỉ số phi tài chính

[4] Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động của các công ty ngành Dượctrên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Võ Đức Nghiêm năm 2013.Trong luận văn, tác giả đã trình bày lý luận và hệ thống hóa các phương phápphân tích hiệu quả hoạt động Ngoài ra, tác giả của luận văn đã tiến hành phântích, đánh giá hiệu quả của từng doanh nghiệp qua đó đánh giá hiệu quả cácdoanh nghiệp trong ngành với nhau và so sánh các ngành khác nhau Từ nhữngphân tích đó tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp Dược trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tuy nhiên, luận văn chỉ đánh giá hiệu quả dựa vào so sánh với hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp trong các năm trước mà chưa căn cứ vào tìnhhình kinh tế trong nước đang trong giai đoạn suy thoái Các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của tác giả chưa đưa ra nhiều và chưa giảithích được toàn bộ những ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp ngành Dược

[5] Luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thươngmại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Hòa (năm 2006) có

Trang 17

bố cục gồm 3 chương, tác giả đã tham khảo về cách thức, trình tự phân tíchnhằm phù hợp với các doanh nghiệp trong ngành mình đang nghiên cứu.

Luận văn đã phân loại các doanh nghiệp theo các loại hình kinh tế và chitiết hình thức sở hữu để phân tích hiệu quả hoạt động cho từng loại hình, nhữnglợi thế, bất lợi nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục Luận văn tập trung phântích chủ yếu vào đặc trưng từng loại hình doanh nghiệp dựa vào đặc trưng củamẫu nghiên cứu như doanh thu, vốn chủ sở hữu, quy mô kinh doanh và đặctrưng về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh, hiệu suất sử dụng vốn lưu động…Tác giả sử dụng các chỉ tiêu về giá trịtrung bình, độ lệch chuẩn, giá trị cao nhất và thấp nhất để đánh giá, qua đó chỉ ranguyên nhân dẫn đến sự hoạt động yếu kém của doanh nghiệp

[6] Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam của tác giả Nguyễn Lê Thanh Tuyền (năm2013) đã tổng hợp các lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh Về mặt thực tiễn, đềtài đã khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam Phân tích các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành

[7] Bài viết “Capital structure and corporate performce: evidan fromJordan” trong Autralasian Accounting Business and Finance Journal, 2007, 2tác giả Zeitun, R và Tian, G G đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác độngđến HQKD và giá trị thị trường của DN Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện

từ năm 1989 – 2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoánAmman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trên 2 phươngdiện là tài chính và thị trường Trên phương diện tài chính – biến HQKD

Trang 18

được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Trênphương diện thị trường – biến HQKD được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa(giá trị thị trường của vốn cổ phần cộng giá trị sổ sách của nợ) trên giá trị sổsách của tổng tài sản (Tobin’s Q); tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phầntrên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR) Biến yếu tố tác động: Cơ cấuvốn (LEVERAGE), tốc độ tăng trưởng của doanh thu (GROWTH), Quy môcủa DN (SIZE), rủi ro kinh doanh (STDVP), thuế thu nhập (TAX), tỷ trọngtài sản cố định (TANGIBILITY), khủng hoảng chính trị (POLITICALCRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST)

[8] Abbasali Pouraghajan và Esfandiar Malekian có với bài viết “TheRelationship between Capital Structure and Firm Performance EvaluationMeasures Evidence from the Tehran Stock Exchange” vào năm 2012 nghiêncứu tác động của cơ cấu vốn đến HQKD DN với mẫu nghiên cứu là 400 công

ty thuộc 12 ngành công nghiệp niêm yết trong trên sàn chứng khoán Tehrantrong những năm 2006-2010 Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng tỷ lệ nợ,vòng quay tài sản, quy mô công ty, tài sản hữu hình, tuổi công ty, tốc độ tăngtrưởng và chỉ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu (ROE) là chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty.Kết quả cho thấy mối quan hệ nghịch và tác động mạnh mẽ giữa tỷ lệ nợ vàHQKD Các nhân tố khác như số vòng quay tài sản, quy mô DN, cấu trúc tàisản hữu hình và tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ ý nghĩa và tích cực vớihiệu quả hoạt động công ty (ROA và ROE) Có thể thấy trong bài nghiên cứunày biến kiếm soát là những nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN Không

có mối quan hệ ý nghĩa giữa năm hoạt động DN và HQKD Kết quả của môhình thứ 2 nghiên cứu ảnh hưởng ngành cho thấy, các công ty thuộc cácngành công nghiệp khác sản phẩm khoáng sản phi kim loại, sản phẩm thựcphẩm và đồ uống, các kim loại cơ bản và ô tô và sản xuất phụ tùng có tác

Trang 19

động âm trong khi các công ty thuộc ngành công nghiệp vật liệu, sản phẩmhóa chất tác động tích cực và đáng kể đến HQKD của DN

[9] Vào năm 2009, Neil Nagy đã thực hiện nghiên cứu “Determinants

of Profitability: What factors play a role when assessing a firm’s return onassets?” nhằm xác định các nhân tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh của

500 công ty tại Mỹ từ năm 2003-2007 Nghiên cứu này chỉ nghiên cứu dướigóc độ tài chính Các biến đưa vào mô hình:

- Biến phụ thuộc: tỷ suất sinh lợi của tài sản (LnROA)

- Biến độc lập: tỷ lệ chi phí R&D (RDInt), doanh thu (Sales), chi phívốn (Capx), số phân khúc thị trường (BusSeg), tỷ lệ tái đầu tư (ReinR), tỷ lệ

nợ (DE), tỷ suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ thanh khoản (CurrR), xếp hạng cổphiếu (QualRank), giá cổ phiếu trong 3 năm (ThreeYrRt), khoản đầu tư mualại (ACQ), tuổi của công ty (Year), biến phân loại ngành ( ConsStap, Finan,HlthCare, Tech, Industr, Telecom, ConsDiscr, Energy, Mater )

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Các yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp: RDInt, Sales, NPM, ReinR, ThreeYrRt, QualRank, Year

- Các yếu tố có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh:CurrR, DE, Capx, BusSge, ACQ

[10] Vào năm 2011, Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion

đã thực hiện nghiên cứu “Determinants of Profitability: What factors play arole when assessing a firm’s return on assets ?” nhằm xác định các nhân tố cótác động đến hiệu quả kinh doanh của 40 công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán Bucharest của Romania trong 4 năm từ năm 2007 -2010 Nghiêncứu bao gồm hai năm tăng trưởng kinh tế (2007 và 2008) và hai của suy thoái(2009 và 2010) của Romania Các biến đưa vào nghiên cứu:

- Biến độc lập: tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)

Trang 20

- Biến phụ thuộc: tỷ trọng tài sản cố định (FAR), tỷ lệ ổn định tài chính(FSR), tỷ lệ nợ (DER), đòn bẩy tài chính (FL), tỷ lệ có việc làm (CER), khả năngthanh toán hiện hành (CL), khả năng thanh toán nhanh (QR), vốn lưu động(WC), tỷ lệ tài trợ cho tài sản cố định (RFFA), phạm vi của vốn đầu tư (CCI),phạm vi của nhu cầu vốn lưu động (CNWC), số ngày vòng quay vốn lưu động(RFT), tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động (RNWC), kỳ thu tiền bình quân (TC), hiệusuất sử dụng tài sản (NCA), số ngày một vòng quay tài sản (DCA), tỷ suất sinhlợi của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Đối vớimỗi năm trong 4 năm phân tích, tác giả đã đưa ra một mô hình thống kê liên kếtgiữa biến phụ thuộc và các biến độc lập được coi là có liên quan.

[11] Qua nghiên cứu, Marian Siminica, Daniel Circiumaru, DaliaSimion đưa ra kết luận sau: hiệu quả kinh doanh của các công ty Rumanigiảm là kết quả của cuộc khủng hoảng kinh tế Trước khi cuộc khủng hoảngxảy ra (2007) hiệu quả kinh doanh bị ảnh hưởng đáng kể bởi cấu trúc tàichính Sau cuộc khủng hoảng, tầm quan trọng của các chỉ số quản trị kinhdoanh (tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ doanh thu) được nhấn mạnh ngoài ra còn có

sự tác động của các yếu tố bên ngoài ngẫu nhiên, không thể kiểm soát đượcbằng quản lý

So với nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), Neil Nagy (2009), MarianSiminica, Daniel Circiumaru và Dalia Simion đã bổ sung thêm vào mô hìnhmột số nhân tố Tuy nhiên các tác giả vẫn chỉ tập trung nghiên các nhân tố tàichính mà chưa chú ý đến các nhân tố phi tài chính

[12] Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012) đãthực hiện nghiên cứu “Capital Structure and Firm Performance: A Case ofTextile Sector of Pakistan” về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của 141 công ty ngành dệt may của Pakistan trong 6 năm từ năm

2004 - 2009 Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu

Trang 21

trước đó của chỉ nghiên cứu biến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới góc độtài chính, được đại diện bởi chỉ số tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) Biến yếu

tố tác động, gồm: quy mô (Size), tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Leverge), tỷtrọng tài sản cố định (Tangibility), tỷ lệ tăng trưởng (Growth), thuế thu nhập(Tax) và rủi ro kinh doanh (Risk) Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Quy mô, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ trọng tài sản cố định có tácđộng tiêu cực với hiệu quả kinh doanh Công ty có tỷ trọng tài sản cố địnhcàng cao thì hiệu quả hiệu quả kinh doanh càng thấp, kết quả này ngược với

lý thuyết nhưng lại giống với nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007)

- Tỷ lệ tăng trưởng và thuế thu nhập có tác động tích cực đến hiệu quảkinh doanh Rủi ro kinh doanh có tác động tích cực và đáng kể đến hiệu quảhoạt động kinh doanh Điều này phù hợp với các lý thuyết cổ điển về mốiquan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận (doanh nghiệp với sự biến đổi cao hơn về thunhập sẽ có được lợi nhuận cao hơn) nhưng lại trái ngược với kết quả nghiêncứu của Zeitun và Tian (2007)

Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm các giảipháp nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Tuy nhiên, tùythuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ chịu tác động bởi các yếu tố khác nhau Chính vì vậy, rất cầncác đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho từng ngành cụ thể

Xuất phát từ việc tìm hiểu cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào

về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dành riêng cho ngành vậtliệu xây dựng, do đó luận văn sẽ tập trung vào việc nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành vật liệuxây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Các khái niệm liên quan

a Hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra vớichi phí hoặc giá trị của các yếu tố đầu vào và được xem xét một cách tổng thểbao gồm nhiều hoạt động Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng chi phí nguồnlực đầu vào thấp nhất để đạt được kết quả đầu ra cao nhất

Hiệu quả= Kết quả đầu ra

Nguồnlực đầu vào

Trong đó: “Kết quả đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh của một kỳ như: doanh thu, lợi nhuận… “Nguồn lựcđầu vào” sẽ bao gồm các yếu tố phản ánh các nguồn lực mà DN đã huyđộng như vốn chủ sở hữu, các nguồn tài trợ khác, tài sản, các loại tài sản…,chi phí bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí về các yếu tố sảnxuất khác

Nói cách khác, bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xãhội, được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thuđược với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiếtkiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quảdựa trên các nguồn lực có sẵn

Trang 23

b Hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động của DN được xem xét một cách tổng thể bao gồmhoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính Hoạt động kinh doanh và hoạtđộng tài chính có mối quan hệ qua lại Do đó, khi phân tích hiệu quả hoạtđộng cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này bởi lẽ một doanhnghiệp có thể có hiệu quả kinh doanh nhưng không có hiệu quả tài chính hoặchiệu quả tài chính thấp do chính sách tài trợ không phù hợp với tình hìnhchung của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động của DN là một vấn đề phức tạp, có liên quan đếnnhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DNnhư: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, nên DN chỉ có thể đạthiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất kinh doanh

c Hiệu quả hoạt động kinh doanh

HQKD nói chung là một phạm trù kinh tế tổng hợp, phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để đạt được kết quả cao nhất với chiphí bỏ ra thấp nhất Do vậy, HQKD của DN không chỉ được xem xét mộtcách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của

nó, đó là hiệu quả cá biệt

Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là hiệu quả của lao động

xã hội, được so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng haophí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả hoạt động kinh doanh là tối đahóa kết quả hay tối thiểu hóa chi phí trên cơ sở nguồn vốn có sẵn

1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a.Căn cứ theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả kinh tế: L à một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử

dụng các nguồn lực có sẵn có của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn

Trang 24

nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong hoạt động sản xuất kinhdoanh.

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt

được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trongphạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, cải thiện đời sống văn hóa,tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động,nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn

lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo anninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước

- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư

các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.

- Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn

lực trong kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xétmức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh,môi trường, điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải phấn đấu đạtđược các hiệu quả trên, song trên thực tế khó đạt đồng thời các hiệu quả đó

b Căn cứ theo nội dung tính toán

- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo

lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vàovới kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năngtạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh

nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vịchi phí đầu vào

Trang 25

c Căn cứ theo phạm vi tính

- Hiệu quả toàn phần: Tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi

phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

- Hiệu quả đầu tư tăng thêm: Chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới)

và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Hiện nay với sự vận động đa dạng và phức tạp của cơ chế thị trường,dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Trong khi đó các nguồnlực sản xuất xã hội ngày càng giảm nhưng nhu cầu của con người lại ngàycàng đa dạng Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm bắtbuộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sảnxuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận những doanhnghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp.Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xácđịnh cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược,các phương án kinh doanh phù hợp và có hiệu quả

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng vô cùng quantrọng đến doanh nghiệp, được thể hiện thông qua các vai trò sau:

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trongviệc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp:

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, củacải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội Do đó doanh nghiệpphải đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạtđộng Ngoài ra doanh nghiệp còn phải có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất

mở rộng Nhưng trong điều kiện các yếu tố của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp phải đạt hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao,

Trang 26

doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tiêntiến hiện đại… Sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng là tiền đề để nâng caophúc lợi cho người lao động và từ đó kích thích người lao động tăng năng suấtlao động.

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh vàtiến bộ trong sản xuất kinh doanh:

Cạnh tranh là yếu tố làm doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng có thểkhiến doanh nghiệp không thể tồn tại được trên thị trường Thị trường ngàycàng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt vàkhốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về số lượng màcạnh tranh cả về chất lượng hàng hóa, giá cả và các yếu tố khác Do đó doanhnghiệp phải cung cấp được hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Mặt khác hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khốilượng hàng hóa bán ra, nhưng chất lượng không ngừng được nâng cao.Vì vậy,các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương thức quản lý hiện đại sẽ được ápdụng thúc đẩy sự tiến bộ trong sản xuất kinh doanh

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện thực hiện mục tiêu baotrùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận:

Để có được lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốnvậy, doanh nghiệp phải sử dụng một số nguồn lực nhất định Doanhnghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơhội để thu được nhiều lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạmtrù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xãhội nên đây là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài củadoanh nghiệp

Trang 27

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh Hiệu quả kinh doanh

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cũng như phương tiệntạo ra kết quả đó nên có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp và mỗi chỉ tiêu đó sẽ thể hiện một ý nghĩa nhất định

a Hiệu quả cá biệt

Để xem xét, đánh giá một cách chính xác về HQKD cá biệt, người taxây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố trong quá trình sản xuất kinhdoanh trên cơ sở so sánh từng phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạtđược Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt thường bao gồm: hiệu suất sửdụng tài sản của DN, hiệu suất sử dụng vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng tài sản

Hts ¿ Tổng doanh thu Tổngtài sản bìnhquân

- Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định

Htscđ ¿ Doanhthuthu ầ n

Nguy ê n gi á TSC Đ b ình qu â n

Ý nghĩa: Hai chỉ tiêu trên phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh,nhưng cũng phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lý, tổ chức sản xuất củatừng DN Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng tài sản (hoặc tài sản cố định) đượctạo ra bao nhiêu doanh thu và như vậy nó thể hiện khả năng, hiệu quả quản lýcủa doanh nghiệp

- Số vòng quay vốn lưu động

*) Số vòng quay các khoản phải thu (VKPT)

VKPT ¿ Doanhthuthu ầ n+Thu ế GTGT đầ u ra

C á c kho ả n ph ải thub ì nh qu â n (vòng)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn,thanh toán tiền hàng Số vòng quay nợ phải thu cao chứng tỏ tình hình quản lý

và thu nợ tốt Nhưng chỉ tiêu này quá cao thì chưa hẳn đã tốt, thể hiện là

Trang 28

phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, nênkhó cạnh tranh và mở rộng thị trường Nếu chỉ tiêu này thấp thì chứng tỏ khảnăng thu hồi nợ của doanh nghiệp còn yếu kém hoặc do chính sách bán hàngcủa doanh nghiệp Nên tùy vào trường hợp cụ thể và sách lược kinh doanh màvận dụng cho phù hợp chỉ tiêu này.

- Hiệu suất sử dụng lao động của DN

Năng suất lao động là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sản xuất, sức sản xuấtcủa lao động trong DN Công thức tính:

N ă ng su ấ t laođộ ng n ă m= Gi á tr ị s ả n xu ấ t

S ố c ô ng nh â n s ả n xu ấ t b ình qu â n n ă m

N ă ng su ấ t laođộ ng ng à y= Gi á tr ị s ả n xu ấ t

T ổ ng số ng à y l à mvi ệ c c ủ a c ô ng nh â n

Ý nghĩa: Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng

có hiệu quả nguồn lao động Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn, cần xem xéttừng loại hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như từng loại nhân công

Trong nhiều trường hợp người ta còn sử dụng chỉ tiêu sau:

Trang 29

Tỷ suất tiền lương trêndoanh thu= Chi phí tiềnlương

Doanh thu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồngtiền lương Nếu giá trị chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụng lao độngcàng thấp đồng thời tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khókhăn

- Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động kinh doanh của DN

*)Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

T ỷ su â t LNTT tr ê n Doanh thu= L ợ inhu ậ ntr ư ớ c thu ế

T ổ ng doanhthu ×100 %

Trong đó: Tổng doanh thu = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +

Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh 100 đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế Trị số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của vốncàng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

*)Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

T ỷ su ấ t LNG / DTT = Doanhthuthu ầ n BH∧CCDV L ợ inhu ậ n g ộ p × 100 %

*)Tỷ suất lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanhthu thuần

Tỷ suất LN thuần HĐKD/DTT = Lợi nhuận thuần HĐKD Doanhthuthuần HĐKD ×100 %

- Phân tích khả năng sinh lời của tài sản

Trang 30

DOANH THU

BIẾN PHÍ ĐINH PHÍ

LỢI NHUẬN

THU NHẬP TÀI CHÍNH DOANH THU BÁN HÀNG

KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA TS

CHI PHÍ

Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)

ROA = T ổ ng t à i s ả n b ình qu â n L ợ i nhu ậ n sauthu ế ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng hiệu quả tài sản để tạo ra lợi nhuận, qua đó thể hiện sự sắp xếp, phân bổ

và quản lý tài sản hợp lý và kinh tế

Trong các chỉ tiêu kể trên thì chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản là chỉtiêu phản ánh tổng hợp nhất Nó thể hiện ảnh hưởng một cách tổng hợp kếtquả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu [8] Ta có thể thấy rõ qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Phương trình Dupont của ROA

Trang 31

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan

a Quy mô DN

Quy mô của DN được hiểu ở đây là quy mô về tài sản Mô hình lýthuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theoquy mô thể hiện chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảmdần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm Lợi thế kinh tế theo quy mô cóđược bởi các lý do sau:

- Giảm thiểu chi phí cố định: chi phí cố định là các chi phí máy mócthiết bị và một số các yếu tố đầu vào để duy trì hoạt động của DN Chi phí cốđịnh phụ thuộc vào việc DN có sản xuất hay không nhưng sẽ không thay đổitheo mức sản lượng, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăngcùng với mức tăng của sản lượng Vì vậy khi sản lượng sản phẩm sản xuấttăng, DN sẽ đạt được tính kinh tế nhờ quy mô Vì các chi phí cố định này cóthể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vị sản phẩm và như vậy nó đãlàm giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm

- Hiệu quả của tính chuyên môn hóa: khi quy mô sản xuất của DN ngàycàng tăng thì DN có thể thuê thêm lao động Mỗi người lao động có thể tậptrung vào một công việc cụ thể và giải quyết công việc đó một cách hiệu quảhơn, từ đó góp phần làm giảm chi phí bình quân của DN Đồng thời dochuyên môn hóa nên sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc đào tạo ngườilao động

- Bên cạnh đó các DN có quy mô lớn sẽ có điều kiện thuận lợi về uy tín,thương hiệu, thị phần, sức mạnh tài chính nên có khả năng tiếp cận với nguồnvốn tốt hơn (ví dụ như dễ dàng huy động hơn, mức vay cao hơn, lãi suất vaythấp hơn) cũng như các cơ hội hợp tác kinh doanh

Trang 32

Theo kết quả nghiên cứu của John Rand và Finn Tar (2002), Baard,V.C và Van den Berg, A (2004), Zeitun và Tian (2007) thì quy mô của DN

có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

b Cơ cấu vốn

Các lý thuyết về cấu trúc vốn tối ưu cho rằng khi một DN bắt đầu vay

nợ, DN sẽ có lợi thế về lá chắn thuế Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về láchắn thuế sẽ khiến chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợtăng Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ trên vốn CSH tăng, tác động của tỷ lệ nợ buộccác CSH tăng lợi tức yêu cầu của họ, nghĩa là chi phí vốn CSH tăng Ở mức

tỷ lệ nợ trên vốn CSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng DN không trảđược nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) Như vậy, cơ cấu vốn có tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của công ty

c Tốc độ tăng trưởng

Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để DN có thể đạtđược các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sản xuất kinhdoanh Tăng trưởng giúp cho DN tích lũy về nguồn vốn và cơ sở vật chất đểđầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạo dựng được uy tín đối với khách hàngcũng như với các nhà cung cấp và các nhà đầu tư

Về mặt lý thuyết, tăng trưởng có thể mang lại những lợi ích quantrọng cho DN Một DN phát triển nhanh có thể là người tiên phong trong thịtrường, có thể định hình các chuẩn ngành trong thị trường và dựng các ràocản đối với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên tăng trưởng nhanh không phảikhông mang lại rủi ro cho DN, nhất là khi tài chính, năng suất và năng lựcquản lý không kịp gia tăng tương ứng với tốc độ tăng trưởng của DN

Một nghiên cứu gần đây về hơn 1.000 DN trên toàn cầu của tạp chí McKinsey chỉ ra rằng: chỉ có 10% các DN có được lợi thế lâu dài từ tốc độ tăngtrưởng nhanh Trường hợp ngược lại, phát triển nhanh không đem lại lợi ích gì,

Trang 33

thậm chí còn gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Chính vì vậy, DN cần duy trì một tốc độ tăng trưởng phù hợp dựa trên một

kế hoạch kinh doanh chi tiết và tập hợp các nguồn lực hợp lý từ đó làm cho hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sẽ ngày càng được nâng cao

Theo nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), tốc độ tăng trưởng có tácđộng tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

d Quản trị nợ phải thu khách hàng

Khoản nợ phải thu khách hàng là số tiền khách hàng nợ DN do muachịu hàng hóa hoặc dịch vụ, là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếmdụng của DN Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phảithu này thì coi như lượng vốn mà DN bị khách hàng chiếm dụng mới khôngcòn nữa Khoản phải thu này của DN phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vàocác yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả và đặc tính của sản phẩm, và đặcbiệt là chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) của DN Có thểnói hầu hết các DN đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khácnhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát được Kiểmsoát khoản phải thu khách hàng liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro Nếu DN không bán chịu hàng hóa thì có thể dẫn đến việc khách hàngchuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh làm giảm doanh thu bánhàng từ đó làm giảm lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chiphí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do

đó rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng có thể dẫn đến tình trạng DNkhông có đủ nguồn vốn để tiếp tục đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh, từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh với các đối thủ

Thông thường để đánh giá khả năng quản lý các khoản nợ phải thukhách hàng của DN người ta thường sử dụng chỉ tiêu số vòng quay nợ phảithu khách hàng và kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung

Trang 34

bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán Nếu kỳ thutiền bình quân có xu hướng giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN càngnhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao từ đócho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà DN đang thực hiện

là khả quan Điều này sẽ giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủđộng trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất đồng thời đảm bảokhả năng thanh toán của DN Ngược lại, kỳ thu tiền bình quân càng tăng thì

số tiền của DN bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày cànggiảm, làm giảm sự chủ động của DN trong việc tài trợ nguồn vốn lưu độngcho các hoạt động sản xuất DN sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm chonguồn vốn lưu động này và để thanh toán các khoản nợ tới hạn từ đó làm giatăng thêm chi phí kinh doanh cũng như rủi ro cho DN

e Đầu tư tài sản cố định

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động

và đối tượng lao động, các DN còn cần phải có tư liệu lao động Tài sản

cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trịlớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN Khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định vẫn giữ nguyên tình tháivật chất ban đầu, nhưng giá trị đã bị giảm dần và được chuyển vào giá trị sảnphẩm dưới hình thức khấu hao Do đó việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định

có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Tuy nhiênmức độ tác động của tài sản cố định tùy thuộc vào từng ngành nghề kinhdoanh của DN Đối với các DN sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu

từ năng lực của các tài sản cố định vì vậy các DN này thường chú trọng đếnviệc đầu tư trang thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất hiện đại để khôngngừng nâng cao số lượng cũng như chất lượng của sản phẩm nhằm đáp ứngmột tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mở rộng được thị trường và gia tăng

Trang 35

khả năng cạnh tranh trên thị trường Mặt khác, các chi phí liên quan đếnviệc sử dụng tài sản cố định như chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao… cũng

có ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN trong kỳ kinh doanh

Việc đầu tư vào tài sản cố định (đặc biệt là máy móc thiết bị và nhàcửa) còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tình hình tài chính, trình độ củalực lượng lao động, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, sựbiến động của thị trường, … Nếu DN đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định màkhông cải tiến được HQKD thì sẽ gây nên lãng phí vốn có thể khiến DN bịthiếu vốn để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó cũng có thể giatăng rủi ro và làm giảm khả năng cạnh tranh của DN

Theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Rami Zeitun và GaryGang Tian (2007); Onaolapo và Kajola (2010); Marian Siminica, DanielCirciumaru, Dalia Simion (2011); Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto vàGhulam Abbas (2012) cho thấy tỷ trọng tài sản cố định có tác động tiêu cựcđến HQKD của DN

f Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho

hiệu quả như thế nào Doanh nghiệp cần duy trì Hệ số vòng quay hàng tồnkho đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu kháchhàng Số vòng quay hàng tồn kho quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt là trong ngành vật liệu xâydựng, nếu bảo quản hàng tồn kho trong điều kiện không tốt sẽ làm hư hỏng,mất mát, hao hụt sản phẩm

g Cơ cấu nợ

Cơ cấu nợ thể hiện tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng nguồn vốn, cho thấy

áp lực trả nợ đối với DN, do đó ảnh hưởng đến HQKD của DN

Trang 36

1.2.2 Những nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

a Nhân tố môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, tình hình phát triển kinh tế,các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, ảnh hưởng trựctiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng nhưviệc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của DN, từ đó tác động tớiHQKD của DN

b Nhân tố môi trường kinh tế

Kinh tế tăng trưởng sẽ dẫn đến tới nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng,khu đô thị, nhà ở, khu công nghiệp, cao ốc văn phòng tăng cao, do đó các sảnphẩm ngành VLXD cũng được tiêu thụ nhanh, có ảnh hưởng tích cực đếnHQKD của các DN ngành VLXD Khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy thoái sẽkéo theo nguồn vốn đầu tư, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựnggiảm Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các DN ngành VLXD

c Nhân tố môi trường chính trị, pháp luật, điều kiện tự nhiên

Môi trường chính trị, pháp lý, trình độ giáo dục, phong tục, tập quán,các điều kiện về tự nhiên, có ảnh hưởng đến cầu sản phẩm, chi phí sản xuấtkinh doanh cũng như khả năng đầu tư mở rộng sản xuất do đó sẽ tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

d Nhân tố môi trường ngành

Nhân tố môi trường ngành bao gồm mức độ cạnh tranh giữa các DNtrong cùng một ngành, khả năng gia nhập mới của DN, sản phẩm thay thế,nhà cung cấp và khách hàng Những nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tớilượng cung cầu sản phẩm, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm,

do vậy ảnh hưởng tới HQKD của mỗi DN

Trang 37

e Tình hình lạm phát

Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng Lạm phát tăng cao buộc chínhphủ phải thực hiện chính sách giảm hạn mức tín dụng, tăng dự trữ bắt buộc,tăng lãi suất cơ bản và lãi suất chiết khấu vì vậy buộc các ngân hàng thươngmại phải tăng lãi suất huy động vốn kéo theo tăng lãi suất cho vay Điều này

đã gây trở ngại cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn vì thế tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã khái quát chung lý thuyết về HQKD và các chỉ tiêuđánh giá HQKD của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả đã tổng hợp và trìnhbày một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đếnHQKD Từ việc phân tích những đặc điểm của ngành vật liệu xây dựng, tác giảđưa ra những nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệptrong ngành Trên cơ sở này, chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày mô hìnhnghiên cứu, gồm có xây dựng mô hình và lựa chọn các biến đại diện cho môhình

Trang 39

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

2.1.1 Tầm quan trọng của vật liệu xây dựng

Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu.Vật liệu là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gianthi công công trình

Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đốilớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đối với các công trình dân dụng

và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50 - 55% đối vớicác công trình thủy lợi

2.1.2 Sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành vật liệuxây dựng cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp,chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao

Từ xưa loài người đã biết dùng những loại vật liệu đơn giản có trongthiên nhiên như đất, rơm rạ, đá, gỗ v.v để xây dựng nhà cửa, cung điện,thành quách, cầu cống Ở những nơi xa núi đá, người ta đã biết dùng gạchmộc, rồi dần về sau đã biết dùng gạch ngói bằng đất sét nung Để gắn các viên

đá, gạch rời rạc lại với nhau, từ xưa người ta đã biết dùng một số chất kết dínhrắn trong không khí như vôi, thạch cao Do nhu cầu xây dựng những côngtrình tiếp xúc với nước và nằm trong nước, người ta đã dần dần nghiên cứutìm ra những chất kết dính mới, có khả năng rắn trong nước, đầu tiên là chấtkết dính hỗn hợp gồm vôi rắn trong không khí với chất phụ gia hoạt tính, sau

đó phát minh ra vôi thủy và đến đầu thế kỷ 19 thì phát minh ra xi măng pooc

Trang 40

lăng Đến thời kỳ này người ta cũng đã sản xuất và sử dụng nhiều loại vật liệukim loại, bê tông cốt thép, bê tông ứng lực trước, gạch silicat, bê tông xỉ lòcao v.v

Kỹ thuật sản xuất và sử dụng vật liệu trên thế giới vào những năm cuốicùng của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 đã đạt đến trình độ cao, nhiều phươngpháp công nghệ tiên tiến được áp dụng như nung vật liệu gốm bằng lò tuynen, nung xi măng bằng lò quay với nhiên liệu lỏng, sản xuất các cấu kiện bêtông dự ứng lực với kích thước lớn, sản xuất vật liệu ốp lát gốm granit bằngphương pháp ép bán khô v.v

Ở Việt Nam từ xưa đã có những công trình bằng gỗ, gạch đá xây dựngrất công phu, ví dụ công trình đá thành nhà Hồ (Thanh Hóa), công trình đất

Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) Nhưng trong suốt thời kỳ phong kiến thực dânthống trị, kỹ thuật về vật liệu xây dựng không được đúc kết, đề cao và pháttriển, sau chiến thắng thực dân Pháp (1954) và nhất là kể từ khi ngành xâydựng Việt Nam ra đời (29.4.1958) đến nay ngành công nghiệp vật liệu xâydựng đã phát triển nhanh chóng Trong 45 năm, từ những vật liệu xây dựngtruyền thống như gạch, ngói, đá, cát, xi măng, ngày nay ngành vật liệu xâydựng Việt Nam đã bao gồm hàng trăm chủng loại vật liệu khác nhau, từ vậtliệu thông dụng nhất đến vật liệu cao cấp với chất lượng tốt, có đủ các mẫu

mã, kích thước, màu sắc đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và hướng raxuất khẩu

Nhờ có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng, ngành vật liệuxây dựng đã đi trước một bước, phát huy tiềm năng, nội lực sử dụng nguồn tàinguyên phong phú, đa dạng với sức lao động dồi dào, hợp tác, liên doanh, liênkết trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại củathế giới vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta, đầu tư, liên doanh với nước ngoàixây dựng nhiều nhà máy mới trên khắp ba miền như xi măng Bút Sơn (1,4

Ngày đăng: 03/04/2018, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
ng Tên bảng Trang (Trang 6)
Hình vẽ Tên hình vẽ Trang - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình v ẽ Tên hình vẽ Trang (Trang 7)
Hình 1.1. Phương trình Dupont của ROA - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 1.1. Phương trình Dupont của ROA (Trang 28)
Hình 2.1. Đồ thị chỉ số giá một số loại vật liệu xây dựng - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 2.1. Đồ thị chỉ số giá một số loại vật liệu xây dựng (Trang 45)
Bảng 2.1. Tình hình chung về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.1. Tình hình chung về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ (Trang 48)
Bảng 2.2. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu giai đoạn 2011 - 2013 của các - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.2. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu giai đoạn 2011 - 2013 của các (Trang 50)
Bảng 2.3. Đo lường các biến và giả thuyết đặt ra - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.3. Đo lường các biến và giả thuyết đặt ra (Trang 61)
Bảng 3.1. Thống kê tỷ suất sinh lợi của tài sản trung bình trong 3 năm từ năm 2011-2013 của các công ty ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.1. Thống kê tỷ suất sinh lợi của tài sản trung bình trong 3 năm từ năm 2011-2013 của các công ty ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị (Trang 67)
Bảng 3.3. Mô tả thống kê các biến - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.3. Mô tả thống kê các biến (Trang 70)
Bảng 3.5. Phân nhóm tốc độ tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.5. Phân nhóm tốc độ tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp (Trang 73)
Bảng 3.8. Phân nhóm số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.8. Phân nhóm số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp (Trang 75)
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình FEM - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình FEM (Trang 76)
Bảng 3.13. Tóm tắt kết quả nghiên cứu - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.13. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (Trang 80)
Bảng 3.15. Bảng so sánh mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc - PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các CÔNG TY NGÀNH vật LIỆU xây DỰNG NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.15. Bảng so sánh mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w